235 câu trắc nghiệm Dao động điều hòa trong đề thi Đại học có lời giải (P6)
31 câu hỏi
Cho phương trình của dao động điều hòa: x= 5cos(4πt) cm. Biên độ và pha ban đầu của dao động là bao nhiêu ?
5cm; 4π rad
5cm; (4πt) rad
5cm; 0 rad
5cm; π rad.
Đáp án C
Biên độ dao động là A=5cm và pha ban đầu .
Một vật treo vào lò xo nhẹ làm nó dãn ra 4cm tại vị trí cân bằng. Cho con lắc dao động điều hòa theo phương thẳng đứng xung quanh vị trí cân bằng. Độ lớn lực đàn hồi tác dụng vào vật có giá trị cực đại và cực tiểu lần lượt là 10N và 6N. Chiều dài tự nhiên của lò xo là 20cm. Hỏi trong quá trình dao động lò xo dài nhất và ngắn nhất bằng bao nhiêu? Cho g = π2 = 10 m/s2
25cm và 24cm.
24cm và 23cm.
26cm và 24cm.
25cm và 23cm.
Đáp án B

Một điểm sáng S nằm trên trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự 10cm, cách thấu kính 15cm. Cho điểm sáng S dao động điều hòa theo phương vuông góc với trục chính của thấu kính quanh vị trí ban đầu với biên độ 4cm. Gọi S’ là ảnh của S qua thấu kính. S’ dao động điều hòa với
biên độ 6cm và cùng pha với S.
biên độ 8cm và ngược pha với S.
biên độ 8cm và cùng pha với S.
biên độ 6cm và ngược pha với S.
Đáp án B
![]()
→ Ảnh thật suy ra Ảnh và vật ngược chiều nhau. Do đó
![]()
![]()
Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ có độ cứng là 10 N/m và vật nhỏ có khối lượng 100 g dao động trên mặt phẳng ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật với mặt phẳng ngang là 0,1. Lấy g = 10 m/s2. Đưa vật nhỏ của con lắc tới vị trí để lò xo bị nén 5 cm rồi buông nhẹ. Chọn mốc tính thế năng ứng với trạng thái lò xo không biến dạng. Khi lò xo không biến dạng lần thứ 2 (kể từ khi buông vật), cơ năng của con lắc
0,15 mJ.
0,25 mJ.
1,5 mJ.
2,5 mJ.
Đáp án C

![]()
Biên độ còn lại sau mỗi lần qua VTCB O:
*Khi lò xo không biến dạng lần thứ 2 tức là vật đi từ chỗ bị nén ra đến vị trí lò xo giãn nhiều nhất rồi đến vị trí lò xo không biến dạng.
Áp dụng định luật bảo toàn và chuyển hóa cơ năng ta có

![]()
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ khối lượng m và lò xo nhẹ độ cứng k. Chu kì dao động riêng của con lắc là
Đáp án B
Chu kì dao động riêng của con lắc lò xo: .
Một vật đang dao động điều hòa x = Acos(20πt + 5π/6) cm thì chịu tác dụng của ngoại lực F = F0cos(ωt) N, F0 không đổi còn ω thay đổi được. Với giá trị nào của tần số ngoại lực vật dao động mạnh nhất?
20 Hz
10π Hz
10 Hz
20π Hz
Đáp án C
Vật dao động mạnh nhất khi hệ xảy ra hiện tượng cộng hưởng.
![]()
Hai con lắc đơn dao động điều hòa tại cùng một nơi với chu kì dao động lần lượt là 1,8s và 1,5s. Tỉ số chiều dài của hai con lắc là :
1,44
1,2
1,69
1,3
Đáp án A

Tại nơi có gia tốc rơi tự do bằng g0, chu kỳ dao động bé của một con lắc đơn bằng 1s. Còn tại nơi có gia tốc rơi tự do bằng g thì chu kỳ dao động bé của con lắc đó bằng
(s)
(s)
(s)
(s).

Một con lắc lò xo dao động điều hòa trên trục Ox nằm ngang. Trong quá trình dao động, chiều dài lớn nhất và nhỏ nhất của lò xo là 90 cm và 80 cm. Gia tốc a (m/s2) và li độ x (m) của con lắc tại cùng một thời điểm liên hệ với nhau qua hệ thức x = -0,025a. Tại thời điểm t = 0,25 s vật ở li độ và đang chuyển động theo chiều dương, lấy phương trình dao động của con lắc là

![]()

Con lắc đơn có khối lươṇg 100g, vật có điện tích q, dao động ở nơi có g = 10 m/s2 thì chu kỳ dao động là T. Khi có thêm điện trường E hướng thẳng đứng thì con lắc chịu thêm tác dụng của lưc điện ̣Fkhông đổi, chu kỳ dao động giảm đi 75%. Đô ̣lớn của lưc ̣ F là
15 N
20 N
10 N
5 N
Đáp án A




Một con lắc lò xo có khối lượng m = 250g, độ cứng k = 100 N/m. Kéo vật xuống dưới sao cho lò xo giãn 7,5cm theo phương thẳng đứng rồi thả nhẹ. Chọn gốc tọa độ tại ví trí cân bằng, chiều dương hướng xuống , gốc thời gian là lúc thả vật. Tìm thời gian kể từ lúc thả đến lúc lò xo không biến dạng lần 3 ( cho g = 10m/s2).

Chú ý: Thời gian t1 được xác định bằng VTLG tương ứng góc quét được tô đậm như hình vẽ.
Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox theo phương trình x = 4cos(2t + π), trong đó thời gian t tính bằng giây (s). Tần số góc của dao động đó là
2 rad/s.
π rad/s.
4 rad/s.
2π rad/s.
Đáp án A
Tần số góc: ![]()
Trong dao động cưỡng bức thì
cả gia tốc, vận tốc và li độ đều biến thiên điều hòa theo thời gian.
cả gia tốc, vận tốc và li độ đều giảm dần theo thời gian.
gia tốc và li độ biến thiên điều hòa còn vận tốc biến đổi đều theo thời gian.
gia tốc không đổi còn vận tốc và li độ biến thiên điều hòa theo thời gian.
Đáp án A
Trong dao động cưỡng bức thì cả gia tốc, vận tốc và li độ đều biến thiên điều hòa theo thời gian.
Một chất điểm dao động điều hoà với phương trình x = Acos2?t cm
(t đo bằng s). Biết hiệu giữa quãng đường lớn nhất và nhỏ nhất mà chất điểm đi được trong cùng một khoảng thời gian Δt đạt cực đại. Khoảng thời gian Δt đó bằng
1/2 (s).
1/12 (s).
1/6 (s).
1/4 (s).
Đáp án D
Ta có:


![]()
![]()

![]()
Một con ℓắc đơn được treo vào trần một thang máy. Khi thang máy chuyển động thẳng đứng đi ℓên nhanh dần đều với gia tốc có độ ℓớn a thì chu kì dao động điều hoà của con ℓắc ℓà 2,52 s. Khi thang máy chuyển động thẳng đứng đi ℓên chậm dần đều với gia tốc cũng có độ ℓớn a thì chu kì dao động điều hoà của con ℓắc ℓà 3,15 s. Khi thang máy đứng yên thì chu kì dao động điều hoà của con ℓắc ℓà
2,84 s.
2,96 s.
2,61 s.
2,78 s.
Đáp án D
*Khi thang máy đi lên nhanh dần đều với đi xuống chậm dần đều với độ lớn gia tốc a ta có gia tốc biểu kiến lần lượt là:

![]()
![]()
Hai vật dao động điều hòa trên hai đoạn thẳng cạnh nhau, song song nhau, cùng một vị trí cân bằng trùng với gốc tọa độ, cùng một trục tọa độ song song với hai đoạn thẳng đó với các phương trình li độ lần lượt là và . Thời điểm lần đầu tiên kể từ lúc t = 0 hai vật có khoảng cách lớn nhất là
0,5s
0,4s
0,6s
0,3s.
Đáp án C
*Khoảng cách giữa hai chất điểm:


Như vậy![]()
, thời điểm lần đầu tiên ứng với k=1 nên t=0,6 s.
Bình luận: Ở bước đầu tiên ta dùng máy tính Casio fx – 570ES để bấm.
Hai chất điểm M và N dao động điều hòa cạnh nhau, dọc theo trục Ox. Vị trí cân bằng của hai chất điểm ở cùng gốc tọa độ O. Phương trình dao động của chúng lần lượt là (cm), (cm). Biết rằng . Tại thời điểm t nào đó, chất điểm M có li độ cm và vận tốc cm/s. Khi đó, độ lớn vận tốc tương đối của chất điểm này so với chất điểm kia xấp xỉ bằng
40 cm/s.
92 cm/s.
66 cm/s.
12 cm/s.
Đáp án D




*Từ VTLG ta thấy chất điểm (1) và (2) chuyển động cùng chiều
Nên độ lớn vận tốc tương đối của chúng là
![]()
Dao động
của một vật là tổng hợp hai dao động điều hòa được biểu diễn như hình vẽ.

Dao động tổng hợp của chất điểm là




Chọn D
Gọi phương trình dao động của vật 1 là là x1 (tại t = 0 vật 1 đi qua VTCB theo chiều dương).
Một con lắc lò xo khối lượng m và độ cứng k, đang dao động điều hòa. Tại một thời điểm nào đó chất điểm có gia tốc a, vận tốc v, li độ x và giá trị của lực hồi phục là
F =
F = -ma.
F = -kx.
F =
Đáp án C
Lực hồi phục hay còn gọi là lực phục hồi được tính thông qua biểu thức F = -kx.
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x = Acos(ωt + φ), trong đó ω có giá trị dương. Đại lượng ω gọi là
biên độ dao động.
chu kì của dao động.
tần số góc của dao động.
pha ban đầu của dao động.
Đáp án C
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x = Acos(ωt + φ), trong đó ω có giá trị dương. Đại lượng ω gọi là tần số góc của dao động.
Một vật dao động điều hòa trên một quỹ đạo dài 8cm. Biên độ của vật là
2cm.
4cm.
8cm.
16cm.
Đáp án B
A= L/2=8/2=4
Đồ thị của hai dao động điều hòa cùng tần số có dạng như hình vẽ. Phương trình nào sau đây là phương trình dao động tổng hợp của chúng?

x =5 cos (cm).
x = cos(− ?/2 ) (cm).
x = 5cos( + ?) (cm).
Đáp án D
*Từ đồ thị ta nhận thấy hai dao động ngược pha nhau. Lúc t = 0 pha của dao động 1 đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương còn pha của dao động 2 đi qua vị trí cân bằng theo chiều âm.
Độ lệch pha: ![]()
Bình luận: Đối với bài toán này ta không quan tâm đến tần số góc bởi vì các đáp án đều có chung tần số góc.
Một con lắc đơn dao động nhỏ quanh vị trí cân bằng. Thời điểm ban đầu vật ở bên trái vị trí cân bằng, dây treo hợp với phương thẳng đứng góc 0,01 rad, vật được truyền tốc độ π cm/s theo chiều từ trái sang phải. Chọn trục Ox nằm ngang, gốc O trùng với vị trí cân bằng, chiều dương từ trái sang phải. Biết năng lượng dao động của con lắc là 0,1 mJ, khối lượng vật là 100 g, g = π2 = 10 m/s2. Phương trình dao động của vật là
A 






Một con lắc đơn treo vật nhỏ m = 0,01kg tích điện q = + 5µC. Con lắc dao động điều hòa với biên độ góc α0 = 0,14rad trong điện trường đều có E = 104 V/m, véc tơ E thẳng đứng hướng xuống. Lấy g = 10m/s2. Lực căng dây treo tại vị trí con lắc có li độ góc xấp xỉ bằng
0,152N.
0,102N.
0,263N.
0,051N.

![]()
Một vật tham gia đồng thời hai dao động điều hòa có phương trình dao động lần lượt là cm và cm. Dao động tổng hợp có phương trình cm. Biết rằng trong cả quá trình dao động luôn có A1A2=400cm2. Tìm li độ x vào thời điểm t =1/60 s ứng với dao động tổng hợp có biên độ nhỏ nhất.
10cm.
20cm.
-10cm.
cm.
Chọn B
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm lò xo nhẹ có độ cứng k = 100 N/m, vật có khối lượng m = 1 kg. Kéo vật dọc theo trục của lò xo xuống dưới vị trí cân bằng 3 cm và truyền cho nó vận tốc 30 cm/s hướng lên. Chọn gốc tọa độ tại vị trí cân bằng của vật, chiều dương hướng xuống, gốc thời gian là lúc vật được truyền vận tốc. Phương trình dao động của vật là






Một con lắc lò xo nằm ngang có tần số góc dao động riêng = 10 rad/s. Tác dụng vào vật nặng theo phương của trục lò xo, một ngoại lực biến thiên Fn = F0cos(20t) N. Sau một thời gian vật dao động điều hòa với biên độ 5 cm. Khi vật qua li độ x = 3 cm thì tốc độ của vật là
40 cm/s.
60 cm/s.
80 cm/s.
30 cm/s.
Đáp án C
Dao động cưỡng bức có tần số cưỡng bức bằng tần số ngoại lực cưỡng bức

Một con lắc đơn có chiều dài dây treo 1 m và vật nhỏ có khối lượng 100 g mang điện tích 7.10-7 C. Treo con lắc đơn này trong điện trường đều với vectơ cường độ điện trường hướng theo phương nằm ngang có độ lớn 105 V/m. Khi quả cầu đang cân bằng, người ta đột ngột đổi chiều điện trường nhưng vẫn giữ nguyên cường độ. Trong quá trình dao động, hai vị trí trên quỹ đạo của quả nặng có độ cao chênh lệch nhau lớn nhất là
2,44 cm.
1,96 cm.
0,97 cm.
0,73 cm.
Đáp án C
*Lúc đầu con lắc cân bằng ở vị trí Om. Hợp với phương thẳng đứng một góc α
Với
.
Khi đột ngột đổi chiều của E (không làm thay đổi cường độ E) thì con lắc bắt đầu dao động điều hòa với VTCB là Om với biên độ góc là
Khi khảo sát dao động của con lắc đơn với biên độ góc nhỏ, ta phân tích trọng lực thành phần: P1 theo phương của dây và P2 vuông góc với dây thì
P1 luôn cân bằng với lực căng dây do vật không chuyển động theo phương của sợi dây
hai thành phần lực này không đổi theo thờigian
P1 có độ lớn tỉ lệ thuận với góc giữa dây và phương thẳngđứng
P1 nhỏ hơn hoặc bằng lực căngdây
Đáp án D
Khi khảo sát dao động của con lắc đơn với biên độ góc nhỏ, ta phân tích trọng lực thành phần P1 theo phương của dây và P2 vuông góc với dây.
Chiếu các vectơ theo phương hướng tâm ta được:

* Tổng hợp lực căng dây T và lực pháp tuyến P taọ thành lực hướng tâm giữ cho con lắc chuyển động trên quỹ đạo là một đoạn của cung tròn.
Một vật dao động điều hoà trên trục Ox. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc vào thời gian của li độ có dạng như hình vẽ bên. Phương trình dao động của li độ là

![]()
![]()
![]()
![]()

Cho phương trình của hai dao động điều hòa cùng phương, cuần tần số là x1 = 3sin10πt (cm) và x2 = 4cos10πt (cm). Dao động tổng hợp của hai dao động trên có li độ tại thời điểm t = 0 là
7 cm.
1cm.
4cm.
5cm.


