235 câu trắc nghiệm Dao động điều hòa trong đề thi Đại học có lời giải (P5)
30 câu hỏi
Một vật dao động điều hòa trên trục Ox quanh vị trí cân bằng O. Ban đầu vật qua O, đến thời điểm t1= π/6 s vật vẫn chưa đổi chiều chuyển động và động năng giảm đi 4 lần so với lúc đầu, đến thời điểm t2= 5π/12s vật đã đi được quãng đường 12cm. Tốc độ ban đầu của vật là:
24 cm/s.
8 cm/s.
16 cm/s.
12 cm/s.

Hai chất điểm dao động điều hòa cùng tần số trên hai đườngthẳng song song kề nhau cách nhau 5 cm và cùng song song với Ox có đồ thị li độ như hình vẽ. Vị trí cân bằng của hai chất điểm đều ở trên một đường thẳng qua gốc tọa độ và vuông góc với Ox. Biết t2 - t1 = 3 s. Kể từ lúc t=0, hai chất điểm cách nhau 5√3cm lần thứ 2018 là
6047/6 s.
12103/12 s.
12101/12s.
6053/6 s.





*Ở thời điểm t bất kì nếu hai chất điểm cách nhau thì khoảng cách theo phương Ox sẽ là:
*Một chu kì có 4 lần thõa mãn nên lần thứ 2018 sẽ là:
(Số lần / 4 ) = 504 + 2 (1 chu kì có 4 lần thỏa mãn ).
*Dựa vào VTLG ta có thời gian lần thứ 2018 thỏa cm
Một vật dao động điều hòa vs biên độ A và vận tốc cực đại vmax. Chu kì dao động của vật là
2πA/vmax .
Avmax//π.
2πAvmax.
2πvmax/A.
Đáp án A
Ta có:
Một vật dao động điều hòa với chu kỳ T thì pha của dao động
là hàm bậc nhất của thời gian.
biến thiên điều hòa theo thời gian.
không đổi theo thời gian
là hàm bậc hai của thời gian.
Đáp án A
Pha dao động vật dao động điều hòa với chu kỳ T:?=??+?
Do đó pha dao động là hàm bậc nhất của thời gian.
Khi nói về dao động cưỡng bức, phát biểu nào sau đây là đúng?
Dao động của con lắc đồng hồ là dao động cưỡng bức.
Biên độ của dao động cưỡng bức là biên độ của lực cưỡng bức.
Dao động cưỡng bức có biên độ không đổi và có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức.
Dao động cưỡng bức có tần số nhỏ hơn tần số của lực cưỡng bức.
Đáp án C
Dao động cưỡng bức có biên độ không đổi và có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức.
Đối với con lắc đơn, đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa chiều dài l của con lắc và chu kì dao động T2 của nó là
đường hyperbol.
đường parabol.
đường elip.
đường thẳng
Đáp án D
Đối với con lắc đơn, đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa chiều dài l của con lắc và chu kì dao động 
Như vậy: y=ax là 1 đường thẳng.
Một vật dao động điều hòa với chu kỳ T = 6s. Gọi S1 là quãng đường vật đi được trong 1s đầu, S2 là quãng đường vật đi được trong 2s tiếp theo và S3 là quãng đường vật đi được trong 4s tiếp theo nữa. Biết tỉ lệ S1 : S2 : S3 = 1 : 3 : k. Cho rằng lúc đầu vật không xuất phát từ hai biên, giá trị k là
4.
5.
6.
7.


Một chất điểm dao động điều hòa dọc theo trục tọa độ Ox với chu kì T = 12s, vị trí cân bằng và mốc thế năng ở gốc tọa độ. Tính từ lúc vật có li độ dương lớn nhất, thời điểm đầu tiên mà động năng và thế năng của vật bằng nhau là
3,0s.
1,5s.
1,2s.
2s.



Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số, lệch pha nhau là . Phương trình hai dao động lần lượt là (cm) và (cm). Khi li độ của dao động thứ nhất là 3cm thì vận tốc của dao động thứ hai là cm/s và tốc độ đang giảm. Khi pha dao động tổng hợp là thì li độ dao động tổng hợp bằng
-6,5cm.
-6cm .
-5,89cm.
-7cm.
Đáp án D
![]()


![]()

đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương, với li độ x1 và x2 có đồ thị như hình vẽ. Lấy p2 = 10. Vận tốc của chất điểm tại thời điểm t = 1s là
v =cm/s.
v = 4p cm/s.
v =-cm/s.
v = - 4pcm/s.

Một vật dao động tắt dần có các đại lượng nào sau đây giảm liên tục theo thời gian?
Biên độ và tốc độ
Li độ và tốc độ
Biên độ và gia tốc
Biên độ và cơ năng
Đáp án D
Một vật dao động tắt dần thì biên độ và cơ năng giảm dần theo thời gian.
Một vật khối lượng 1 kg dao động điều hoà với chu kỳ năng lượng của vật là 0,02 J Biên độ dao động của vật là
2 cm.
6 cm.
8 cm.
4 cm.

Một con lắc lò xo, Khi vật đang đứng yên ở vị trí cân bằng người ta truyền cho vật nặng vận tốc v = 62,8cm/s dọc theo trục lò xo để vật dao động điều hoà. Biết biên độ dao động là 5cm. Lấy = 3,14, chu kì dao động của con lắc là
1,5s
0,5s.
0,25s.
0,75s.
Đáp án B
Ở vị trí cân bằng (VTCB) được truyền vận tốc thì vận tốc đó có độ lớn là cực đại:

Một con lắc lò xo có chiều dài tự nhiên l0 = 30cm treo thẳng đứng vào một điểm treo cố định, đầu dưới của lò xo gắn một vật nặng có khối lượng m. Kích thích cho con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Khi lò xo có chiều dài lần lượt là l1 = 31cm và l2 = 37cm thì tốc độ của vật đều bằng cm/s. Lấyg=10 m/s2; . Trong một chu kì, tốc độ trung bình của vật trong khoảng thời gian lò xo bị giãn có giá trị gần với giá trị nào nhất sau đây?
54,62cm/s.
59,75cm/s.
149,41cm/s.
68,28cm/s.





Một vật nhỏ dao động điều hòa trên trục tọa độ Ox vật đạt gia tốc lớn nhất tại li độ x1. Sau đó, vật lần lượt đi qua các điểm có li độ x2, x3, x4, x5, x6, x7 trong những khoảng thời gian bằng nhau Δt = 0,05(s). Biết thời gian vật đi từ x1 đến x7 hết một nửa chu kì, Tốc độ của vật khi đi qua x3 là 20π cm/s. Tìm biên độ dao động?
A=12cm
A=6cm
A=4√3cm
A=4cm

Con lắc lò xo nằm ngang, dao động tắt dần theo đồ thị như hình vẽ. Biết hệ số ma sát giữa vật nặng và mặt ngang là µ = 0,01 và khối lượng vật nặng m =100 g. Lấy g = 10 m/s2. Phần cơ năng của dao động đã chuyển hóa thành nhiệt năng sau 2 chu kỳ đầu tiên có giá trị bằng bao nhiêu? Coi như dao động tắt hẳn sau 5 chu kỳ.

0,8 mJ.
1,36 mJ.
2 mJ.
1,28 mJ.



![]()
Chu kì của dao động điều hòa là
khoảng thời gian giữa hai lần vật đi qua vị trí cân bằng.
thời gian ngắn nhất vật có li độ như cũ.
khoảng thời gian vật đi từ li độ cực đại âm đến li độ cực dương.
khoảng thời gian ngắn nhất mà vật thực hiện một dao động.
Đáp án D
Chu kì của dao động điều hòa là khoảng thời gian ngắn nhất mà vật thực hiện một dao động.
Nếu gia tốc trọng trường giảm đi 6 lần, độ dài sợi dây của con lắc đơn giảm đi 2 lần thì chu kì dao động điều hoà của con lắc đơn tăng hay giảm bao nhiêu lần ?
Giảm 3 lần.
Tăng lần.
Tăng lần.
Giảm lần.

Một chất điểm dao động điều hoà hàm cosin có gia tốc biểu diễn như hình vẽ sau. Phương trình dao động của vật là


![]()
Một con lắc lò xo dao động điều hòa tự do với tần số f = 3,2Hz. Lần lượt tác dụng lên vật các ngoại lực bt tuần hoàn F1cos(6,2πt) N, F2cos(6,5πt) N, F3cos(6,8πt) N, F4 cos(6,1πt) N. Vật dao động cơ cưỡng bức với biên độ lớn nhất khi chịu tác dụng của lực
F3
F1
F2
F4
Đáp án C
Vật dao động cơ cưỡng bức với biên độ lớn nhất khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng khi: ![]()
*Đối với vật dao động cơ cưỡng bức với biên độ lớn nhất khi:
(hiệu tần số ngoại lực và tần số riêng của hệ tiến đến không)

dụng vào vật làm cho vật doa động với biên độ lớn nhất trong số các lực).
Một vật dao động theo phương trình: x = 4cos( 5πt - 3π/4) (cm;s). Quãng đường vật đi từ thời điểm t1 = 0,1s đến t2 = 6s là
84,4cm.
333,8cm.
331,4cm.
337,5cm.



Hai con lắc lò xo hoàn toàn giống nhau, gồm lò xo nhẹ độ cứng 10 N/m và vật nhỏ khối lượng 250 g. Treo các con lắc thẳng đứng tại nơi có g = 10 m/s2, điểm treo của chúng ở cùng độ cao và cách nhau 5 cm. Kéo vật nhỏ của con lắc thứ nhất xuống dưới vị trí cân bằng của nó 7 cm, con lắc thứ hai được kéo xuống dưới vị trí cân bằng của nó 5 cm. Khi t=0 thả nhẹ con lắc thứ nhất, khi t = 1/6thả nhẹ con lắc thứ hai, các con lắc dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Lấy π2 ≈ 10. Khoảng cách lớn nhất giữa hai vật nhỏ của hai con lắc là
8,0 cm.
8,6 cm.
7,8 cm.
6,0 cm.
Đáp án A
Kéo con lắc ra một đoạn xo rồi buông nhẹ thì biên độ chính là A = x0
Chọn chiều dương hướng xuống

![]()
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng tại nơi có gia tốc g = 10m/s2, đầu trên lò xo gắn cố định, đầu dưới có gắn vật nặng có khối lượng m. Kích thích cho con lắc dao động điêu hòa theo phương thẳng đứng với chu kì T. Khoảng thời gian lò xo bị nén trong một chu kì là T/6. Tại thời điểm vật qua vị trí lò xo không biến dạng thì tốc độ của vật là cm/s. Lấy . Chu kì dao động của con lắc là
0,5s
0,2s
0,6s
0,4s.
Đáp án C
*Chọn chiều dương hướng xuống.
*Chọn chiều dương hướng xuống.
*Thời gian lò xo bị nén là T/6, do đó vẽ VTLG ta suy ra được độ dãn ban đầu của là xo là , do chọn chiều dương hướng xuống nên tại vị trí lò xo không biến dạng có li độ x=-
*Khi vật đến vị trí lò xo không biến dạng thì vật có li độ

Dao động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số. Biết dao động thứ nhất có biên độ A1 = 6 cm = và trễ pha so với dao động tổng hợp. Tại thời điểm dao động thứ hai có li độ bằng biên độ của dao động thứ nhất thì dao động tổng hợp có li độ 9 cm. Biên độ dao động tổng hợp bằng
12cm.
18cm.
cm.
cm.
Đáp án C
*Li độ tổng hợp bằng tổng li độ hai dao đông thành phần:
*Nếu 2 địa lượng x và y vuông pha thì: 
*Tại thời điểm t ta có: ![]()
*Do dao động thứ nhất và dao động thứ hai vuông pha nên:

Con lắc dao động điều hòa với chu kỳ T = 1,5s, biên độ A = 4cm, pha ban đầu là 5π/6. Tính từ lúc t = 0, vật có tọa độ x = - 2cm lần thứ 2005 vào thời điểm
1503,375s.
1503,25s.
1502,275s.
1503s.
Đáp án A
Trong 1 chu kì có 2 lần vật qua vị trí
x=-2cm=-0,5 A


![]()
Một lò xo nhẹ có k = 100N/m treo thẳng đứng, đầu dưới treo hai vật nặng m1 = m2 = 100g. Khoảng cách từ m2 tới mặt đất là h=4,9/18 (m). Bỏ qua khoảng cách hai vật. Khi hệ đang đứng yên ta đốt dây nối hai vật. Hỏi khi vật m2 chạm đất thì m1 đã đi được quãng đường bằng bao nhiêu?
s = 4,5cm
s = 3,5cm
s = 3,25cm
s = 4,25cm
Đáp án A
*Khi đốt sợi dây vật m1 dao động với biên độ

*Vật m2 rơi tự do, thời gian chạm đất là
.
Một lò xo giãn ra 2,5 cm khi treo và nó một vật có khối lượng 250 g. Chu kì của con lắc được tạo thành như vậy là bao nhiêu ? Cho g = 10 m/s2.
10 s.
1 s.
0,31 s.
126 s.

Một con lắc đơn treo vật nhỏ m = 0,01kg tích điện q = + 5µC. Con lắc dao động điều hòa với biên độ góc α0 = 0,14rad trong điện trường đều có E = 104 V/m, véc tơ E thẳng đứng hướng xuống. Lấy g = 10m/s2. Lực căng dây treo tại vị trí con lắc có li độ góc α = xấp xỉ bằng
0,152N.
0,102N.
0,263N.
0,051N.
Đáp án A
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Một con lắc lò xo có cơ năng W = 0,9 J và biên độ dao động A = 15 cm. Hỏi động năng của con lắc tại li độ x = -5cm là bao nhiêu ?
0,8 J.
0,3 J.
0,6 J.
0,9J.
Đáp án A


Một con lắc lò xo nằm ngang có tần số góc dao động riêng = 10 rad/s. Tác dụng vào vật nặng theo phương của trục lò xo, một ngoại lực biến thiên Fn = F0cos(20t) N. Sau một thời gian vật dao động điều hòa với biên độ 5 cm. Khi vật qua li độ x = 3 cm thì tốc độ của vật là
40 cm/s.
60 cm/s.
80 cm/s.
30 cm/s.
Đáp án C
Dao động cưỡng bức có tần số cưỡng bức bằng tần số ngoại lực cưỡng bức

