235 câu trắc nghiệm Dao động điều hòa trong đề thi Đại học có lời giải (P4)
29 câu hỏi
Con lắc đơn có khối lươṇg 100g, vật có điện tích q, dao động ở nơi có g = 10 m/s2 thì chu kỳ dao động là T. Khi có thêm điện trường hướng thẳng đứng thì con lắc chịu thêm tác dụng của lực điện không đổi, chu kỳ dao động giảm đi 75%. Đô ̣lớn của lực F là
15 N.
10 N.
20 N.
5 N.

Một học sinh dùng cân và đồng hồ bấm giây để đo độ cứng của lò xo. Dùng cân để cân vật nặng và cho kết quả khối lượng m = 100g ± 2%. Gắn vật vào lò xo và kích thích cho con lắc dao động rồi dùng đồng hồ bấm giây đo thời gian t của một dao động, kết quả t = 2s ± 1%. Bỏ qua sai số của số pi (π). Sai số tương đối của phép đo độ cứng lò xo là
1%.
4%.
3%.
2%.
Đáp án B
Thời gian của một dao động chính là một chu kì của con lắc lò xo.

![]()

Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox theo phương trình x = 4cos(2t + π), trong đó thời gian t tính bằng giây (s). Tần số góc của dao động đó là
π rad/s.
2 rad/s.
2π rad/s.
4 rad/s.
Đáp án B
Phương trình tổng quát: x = Acos(ωt + φ) => Đối chiếu ta thấy tần số góc của vật này là ω = 2 rad/s.
Trong dao động cưỡng bức thì
gia tốc không đổi còn vận tốc và li độ biến thiên điều hòa theo thời gian.
cả gia tốc, vận tốc và li độ đều biến thiên điều hòa theo thời gian.
cả gia tốc, vận tốc và li độ đều giảm dần theo thời gian.
gia tốc và li độ biến thiên điều hòa còn vận tốc biến đổi đều theo thời gian.
Đáp án B
Trong dao động cưỡng bức thì cả gia tốc, vận tốc và li độ đều biến thiên điều hòa theo thời gian.
Một chất điểm dao động điều hoà với phương trình x = Acos2πt (cm) (t đo bằng s). Biết hiệu giữa quãng đường lớn nhất và nhỏ nhất mà chất điểm đi được trong cùng một khoảng thời gian Δt đạt cực đại. Khoảng thời gian Δt đó bằng
1/12 s.
1/6 s.
1/2 s.
1/4 s.

![]()

Một con ℓắc đơn được treo vào trần một thang máy. Khi thang máy chuyển động thẳng đứng đi ℓên nhanh dần đều với gia tốc có độ ℓớn a thì chu kì dao động điều hoà của con ℓắc ℓà 2,52 s. Khi thang máy chuyển động thẳng đứng đi ℓên chậm dần đều với gia tốc cũng có độ ℓớn a thì chu kì dao động điều hoà của con ℓắc ℓà 3,15 s. Khi thang máy đứng yên thì chu kì dao động điều hoà của con ℓắc ℓà
2,78 s.
2,84 s.
2,61 s.
2,96 s.
Đáp án A
*Khi thang máy đi lên nhanh dần đều với đi xuống chậm dần đều với độ lớn gia tốc a ta có gia tốc biểu kiến lần lượt là:


Hai vật dao động điều hòa trên hai đoạn thẳng cạnh nhau, song song nhau, cùng một vị trí cân bằng trùng với gốc tọa độ, cùng một trục tọa độ song song với hai đoạn thẳng đó với các phương trình li độ lần lượt là và . Thời điểm lần đầu tiên kể từ lúc t = 0 hai vật có khoảng cách lớn nhất là
0,3 s.
0,5 s.
0,4 s.
0,6 s.

thời điểm lần đầu tiên ứng với k = 1 nên t = 0,6s.
Dao động của một vật là tổng hợp hai dao động điều hòa được biểu diễn như hình vẽ. Dao động tổng hợp của chất điểm là



![]()
Một con lắc lò xo khối lượng m và độ cứng k, đang dao động điều hòa. Tại một thời điểm nào đó chất điểm có gia tốc a, vận tốc v, li độ x và giá trị của lực hồi phục là
F= -ma
Đáp án B
Lực hồi phục hay còn gọi là lực phục hồi được tính thông qua biểu thức F = ma = – mω2x = –kx.
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x = Acos(ωt + φ), trong đó ω có giá trị dương. Đại lượng ω gọi là
chu kì của dao động.
biên độ dao động.
tần số góc của dao động
pha ban đầu của dao động.
Đáp án C
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x = Acos(ωt + φ), trong đó ω có giá trị dương. Đại lượng ω gọi là tần số góc của dao động.
Một vật dao động điều hòa trên một quỹ đạo dài 8cm. Biên độ của vật là
16 cm.
8 cm.
4 cm.
2 cm.
Đáp án C

Đồ thị của hai dao động điều hòa cùng tần số có dạng như hình vẽ. Phương trình nào sau đây là phương trình dao động tổng hợp của chúng?

Đáp án D
Từ đồ thị ta viết được phương trình dao động của hai vật:

Sử dụng máy tính cộng số phức ta được phương trình của dao động tổng hợp là:

Các đáp án đều cho biết ω = π/2 rad/s. Hoặc có thể dựa vào trục thời gian để xác định chu kì => tần số góc.
Một con lắc đơn dao động nhỏ quanh vị trí cân bằng. Thời điểm ban đầu vật ở bên trái vị trí cân bằng, dây treo hợp với phương thẳng đứng góc 0,01 rad, vật được truyền tốc độ π cm/s theo chiều từ trái sang phải. Chọn trục Ox nằm ngang, gốc O trùng với vị trí cân bằng, chiều dương từ trái sang phải. Biết năng lượng dao động của con lắc là 0,1 mJ, khối lượng vật là 100 g, g = π2 = 10 m/s2. Phương trình dao động của vật là
Đáp án B

Một vật tham gia đồng thời hai dao động điều hòa có phương trình dao động lần lượt là cm và cm. Dao động tổng hợp có phương trình cm. Biết rằng trong cả quá trình dao động luôn có A1A2=400cm2. Tìm li độ x vào thời điểm t =s ứng với dao động tổng hợp có biên độ nhỏ nhất.
20cm.
10cm.
–10cm.
10√3cm.
Đáp án A


Một con lắc lò xo nằm ngang có tần số góc dao động riêng ω0 = 10 rad/s. Tác dụng vào vật nặng theo phương của trục lò xo, một ngoại lực biến thiên Fn = F0cos(20t) N. Sau một thời gian vật dao động điều hòa với biên độ 5 cm. Khi vật qua li độ x = 3 cm thì tốc độ của vật là
40 cm/s.
30 cm/s.
80 cm/s.
60 cm/s.
Đáp án C
Dao động cưỡng bức có tần số dao động cưỡng bức bằng tần số ngoại lực cưỡng bức => ω = 20 rad/s.
![]()
Một con lắc đơn có chiều dài dây treo 1 m và vật nhỏ có khối lượng 100 g mang điện tích 7.10–7 C. Treo con lắc đơn này trong điện trường đều với vectơ cường độ điện trường hướng theo phương nằm ngang có độ lớn 105 V/m. Khi quả cầu đang cân bằng, người ta đột ngột đổi chiều điện trường nhưng vẫn giữ nguyên cường độ. Trong quá trình dao động, hai vị trí trên quỹ đạo của quả nặng có độ cao chênh lệch nhau lớn nhất là
2,44 cm.
0,73 cm.
1,96 cm.
0,97 cm.
Đáp án D

*Lúc đầu con lắc cân bằng ở vị trí Om. Hợp với phương thẳng đứng một góc α.

Khi đột ngột đổi chiều của E (không làm thay đổi cường độ E) thì con lắc bắt đầu dao động điều hòa với VTCB là Om với biên độ góc là

Tiến hành thí nghiệm với con lắc lò xo treo thẳng đứng ?
Lần 1. Cung cấp cho vật nặng vận tốc từ vị trí cân bằng thì vật dao động với biên độ A1
Lần 2. Đưa vật đến vị trí cách vị trí cân bằng đoạn x0 rồi buông nhẹ. Lần này vật dao động với biên độ A2
Lần 3. Đưa vật đến vị trí cách vị trí cân bằng đoạn x0 rồi cung cấp cho vật nặng vận tốc . Lần này vật dao động với biên độ bằng ?
.
.
.
.

Một chất điểm dao động điều hóa trên trục Ox , gốc tọa độ O tại vị trí cân bằng. Biết phương trình vận tốc của vật là v = 20cos(4πt + π/6) (cm/s). Phương trình dao động của vật có dạng
x = 5cos(4πt - π/6)(cm) .
x = 5cos(4πt + 5π/6) (cm).
x = 5cos(4πt - π/3)(cm).
x = 5cos(4πt + 2π/3)(cm).
Đáp án C


Một sợi dây mảnh, nhẹ, không dãn, chiều dài 1 m được cắt làm hai phần làm hai con lắc đơn, dao động điều hòa cùng biên độ góc αm tại một nơi trên mặt đất. Ban đầu cả hai con lắc cùng qua vị trí cân bằng. Khi một con lắc lên đến vị trí cao nhất lần đầu tiên thì con lắc thứ hai lệch góc so với phương thẳng đứng lần đầu tiên. Chiều dài dây của một trong hai con lắc là
80 cm.
50 cm.
30 cm.
90 cm.
Đáp án D
*Giả sử thời điểm con lắc thứ hai lên đến vị trí cao nhất (biên dương) thì con lắc thứ nhất đến vị trí có li độ góc: .

Do đó chu kì lần lượt của hai con lắc là: 

Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm lò xo nhẹ có độ cứng k gắn với vật nhỏ có khối lượng m đang dao động điều hòa. Lực đàn hồi lò xo tác dụng lên vật trong quá trình dao động có đồ thị như hình vẽ. Thời gian lò xo bị nén trong một chu kì là


Cơ năng của con lắc đơn có chiều dài l, vật có khối lượng m, tại nơi có gia tốc g, khi dao động bé với biên độ góc α0 được xác định bằng công thức
Đáp án A
Cơ năng của con lắc đơn:
![]()
Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox theo phương trình x = 4cos(2t + π), trong đó thời gian t tính bằng giây (s). Tần số góc của dao động đó là
2 rad/s.
π rad/s.
4 rad/s.
2π rad/s.

Một vật nhỏ khối lượng 100 g dao động điều hòa theo phương trình x = 8cos8t (x tính bằng cm, t tính bằng s). Lực hồi phục tác dụng lên vật có độ lớn cực đại là
0,314 N.
51,2 N.
0,512 N.
31,4 N.
Đáp án C
Lực hồi phục cực đại:
![]()
Một con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ góc 0,1 rad ở một nơi có gia tốc trọng trường. Khi vật đi qua vị trí li độ dài 4 cm nó có tốc độ 14 cm/s. Chiều dài của con lắc đơn là
1m.
0,8m.
0,4m.
0,2m.
Đáp án B
Từ công thức:


Từ đó tính được : ?≈0,8?
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g = π2 m/s2. Chọn mốc thế năng ở vị trí lò xo không biến dạng, đồ thị của thế năng đàn hồi E theo thời gian t như hình vẽ. Thế năng đàn hồi E0 tại thời điểm t0 là

0,0612J.
0,0756 J.
0,0703 J.
0,227 J.
Đáp án B



Một chất điểm thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số có biên độ lần lượt là A1 và A2, pha ban đầu có thể thay đổi được. Khi hai dao động thành phần cùng pha và ngược pha thì năng lượng dao động tổng hợp lần lượt là 8W và 2W. Khi năng lượng dao động tổng hợp là 4W thì độ lệch pha giữa hai dao động thành phần gần với giá trị nào nhất sau đây?
109,50.
86,50.
52,50.
124,50.

![]()
![]()
Bình luận: Để nhanh chóng tìm được kết quả ta chuẩn hóa nhanh như sau
*Lập tỉ giữa 2 trong 3 phương trình trên ta được:

Một con lắc đơn gồm vật khối lượng m treo vào sợi dây mảnh không giãn, chiều dài l Con lắc dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường là g. Tần số góc của dao động là
Đáp án D
Tần số góc : .
Một con lắc lò xo có tần số góc w = 25 rad/s rơi tự do mà trục lò xo thẳng đứng, vật nặng bên dưới. Ngay khi con lắc có vận tốc 42 cm/s thì đầu trên lò xo bị giữ lại. Lấy g = 10 m/s2. Vận tốc cực đại của con lắc là
60 cm/s.
67 cm/s.
73 cm/s.
58 cm/s.
Đáp án D
Cách 1. Sử dụng công thức độc lập với thời gian.
*Khi đầu trên con lắc bị giữ lại thì con lắc dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng O: Với độ biến dạng của con lắc khi ở vị trí cân bằng là





Một vật treo vào lò xo nhẹ làm nó dãn ra 4cm tại vị trí cân bằng. Cho con lắc dao động điều hòa theo phương thẳng đứng xung quanh vị trí cân bằng. Lực kéo và lực đẩy cực đại tác dụng lên điểm treo lò xo có giá trị lần lượt là 10N và 6N. Hỏi trong 1 chu kỳ dao động thời gian lò xo nén bằng bao nhiêu? Cho g = π2 = 10 m/s2
0,168s
0,084s
0,232s
0,316s.
Đáp án A
*Trong một chu kì lò xo có nén chứng tỏ A >

Chú ý: Lực kéo lớn nhất khi vật ở vị trí thấp nhất (tức là vị trí lò xo giãn nhiều nhất). Lực nén lớn nhất khi vật ở vị trí cao nhất (tức là lò xo bị nén nhiều nhất).
