235 câu trắc nghiệm Dao động điều hòa trong đề thi Đại học có lời giải (P2)
30 câu hỏi
Một con lắc đơn có chiều dài 1 m thực hiện 10 dao động mất 20 s (lấy π = 3,14). Gia tốc trọng trường tại nơi đó là
10 m/s2.
9,86 m/s2.
9,8 m/s2.
9,78 m/s2.
Đáp án B

Trong dao động điều hòa, nguyên nhân làm cho vật dao động điều hòa là lực hồi phục. Sự phụ thuộc của lực hồi phục theo li độ có dạng
đoạn thẳng.
đường e-lip.
đường parabol.
đường tròn.
Đáp án A
![]()
Như vậy lực hồi phục phụ thuộc vào li độ theo hàm bậc nhất có dạng y = ax. Mà x là đại lượng có giá trị giới hạn bởi - A ≤ x ≤ A => đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc này có dạng một đoạn thẳng.
Khi biên độ của dao động tổng hợp bằng tổng biên độ của hai dao động thành phần thì hai dao động thành phần phải dao động
cùng pha.
ngược pha.
vuông pha.
cùng biên độ.
Đáp án A
Ta có công thức xác định biên độ dao động tổng hợp là
![]()
![]()
![]()
![]()
Vậy hai dao động thành phần phải cùng pha.
Một con lắc lò xo có khối lượng vật nhỏ là m dao động điều hòa theo phương ngang với phương trình x = Acosωt. Mốc tính thế năng ở vị trí cân bằng. Động năng của con lắc ở vị trí x = ± A/2 là
Đáp án C
![]()
Cho một vật dao động điều hòa với phương trình x = 5cos(4pt) cm , vận tốc cực đại của vật là:
20pm/s
20cm/s
20pcm/s
20m/s
Đáp án C
Vận tốc cực đại của vật là: v0 = A.ω = 5.4π = 20π cm/s
Chu kỳ dao động của con lắc đơn không phụ thuộc vào
Chiều dài dây treo.
Vĩ độ địa lý.
Gia tốc trọng trường
Khối lượng quả nặng.
Đáp án D
Ta có chu kỳ dao động của con lắc đơn là:
=> Chu kỳ chỉ phụ thuộc vào chiều dài con lắc ℓ và gia tốc trọng trường g mà gia tốc trọng trường phụ thuộc vào vĩ độ địa lý nên chu kỳ cũng phụ thuộc vào vĩ độ địa lý.
Chu kỳ không phụ thuộc vào khối lượng.
Một vật có khối lượng m dao động với phương trình li độ x = Acosωt. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Cơ năng dao động của vật này là
Đáp án B
Cơ năng dao động của vật là: ![]()
Khi nói về dao động tắt dần, phát biểu nào sau đây là sai ?
Cơ năng của dao động giảm dần theo thời gian
Biên độ dao động tắt dần giảm dần đều theo thời gian
Nguyên nhân tắt dần dao động là do lực cản
Dao động tắt dần không phải lúc nào cũng có hại
Đáp án B
sai vì biên độ dao động tắt dần chỉ giảm dần theo thời gian,không giảm dần đều theo thời gian
Một con lắc đơn dao động tự do với biên độ góc là 8o. Vật nhỏ của con lắc có khối lượng 1kg. Chọn mốc thế năng ở vị trí cân bằng của vật. Khi vật có động năng bằng ba lần thế năng thì lực căng dây có độ lớn bằng
10,12N.
10,20N.
10,25N.
10,02N.
Đáp án A
Khi Wđ = 3Wt thay vào công thức cơ năng: E = Wđ + Wt=> 3Wt + Wt = E => 4Wt = E.
Với ![]()
![]()
Ta có công thức giữa li độ góc và li độ dài là: αℓ = x và αoℓ = A => α = αo = 40.
Tại vị trí đó lực căng dây: T = mg(3.cosα – 2cosα0) = 1.10.(3.cos40 – 2cos80) = 10,12N.

Hai vật dao động điều cùng phương, cùng tần số, cùng VTCB có phương trình li độ lần lượt là x1 = A1cos(ωt + φ1) cm và x2 = A2cos(ωt + φ2) cm. Đồ thị (1) biểu diễn x12 = x1 + x2, đồ thị (2) biểu diễn diễn x21 = x1 - x2 theo thời gian. Khi giá trị gia tốc của vật một cực tiểu thì giá trị vận tốc của vật hai là
cm/s.
- cm/s.
cm/s.
-cm/s.









Một con lắc lò xo nằm ngang gồm vật nhỏ khối lượng m gắn vào một đầu lò xo nhẹ có độ cứng k, chiều dài tự nhiên là ℓ0, đầu kia của lò xo giữ cố định. Tần số dao động riêng của con lắc là
Đáp án B
Con lắc lò xo có:

Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa theo phương ngang với biên độ cm. Vật nhỏ của con lắc có khối lượng 100g, lò xo có độ cứng 100 N/m. Khi vật nhỏ có vận tốc cm/s thì gia tốc của nó có độ lớn là
5 m/s2.
10 m/s2.
4 m/s2.
2 m/s2.
Đáp án

Một vật nhỏ dao động điều hòa theo phương trình x = Acos(10t + π/3) (t tính bằng s). Tại t = 2s, pha của dao động gần nhất với giá trị
21 rad.
5 rad.
π/3 rad.
40 rad.
Đáp án A
Pha của dao động là (ωt + φ) = (10t + π/3) nên tại t = 2s => (ωt + φ) = 10.2 + π/3 = 21 (rad).
Một vật khối lượng 200g dao động điều hòa với phương trình li độ x = 2cos(2πt + 0,5π) (x tính bằng cm, t tính bằng s). Động năng cực đại của vật có giá trị là
1,6.10-3J.
1,2.10-3J.
2,5.10-3J.
2,0.10-3J.
Đáp án A
![]()
![]()
Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ khối lượng 0,2 kg, lò xo nhẹ có độ cứng 20 N/m được đặt trên mặt phẳng nằm ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng nằm ngang là 0,01. Từ vị trí lò xo không biến dạng, truyền cho vật vận tốc ban đầu có độ lớn 1m/s dọc theo trục lò xo. Con lắc dao động tắt dần trong giới hạn đàn hồi của lò xo. Lấy g = 10 m/s2. Độ lớn lực đàn hồi cực đại của lò xo trong quá trình dao động bằng
2,98N.
1,98N.
2N.
2,5N.
Đáp án B


Một con lắc đơn đang dao động điều hòa với biên độ góc 5o. Khi vật nặng đi qua vị trí cân bằng thì người ta giữ chặt điểm chính giữa của dây treo, sau đó vật tiếp tục dao động điều hòa với biên độ góc α0. Giá trị của α0 bằng
10o.
2,5o.
7,1o.
3,5o.

![]()
Tại một nơi hai con lắc đơn dao động điều hòa. Trong cùng một khoảng thời gian, người ta thấy con lắc thứ nhất thực hiện được 4 dao động, con lắc thứ hai thực hiện được 5 dao động. Tổng chiều dài của hai con lắc là 164 cm. Chiều dài của mỗi con lắc lần lượt là
l1 = 64 cm, l2 = 100 cm
l1= 6,4 cm, l2= 100 cm.
l1 = 1,00 m, l2 = 64 cm.
l1 = 100 m, l2 = 6,4 m.
Đáp án C
Ta có: 
Lại có ℓ1 + ℓ2 = 164 → ℓ1 = 100 cm, ℓ2 = 64 cm.

Hình vẽ là đồ thị biểu diễn độ dời của dao động x theo thời gian t của một dao động điều hòa. Phương trình dao động của vật là

Một con lắc lò xo gồm một lò xo khối lượng không đáng kể, một đầu cố định và một đầu gắn một viên bi nhỏ. Con lắc này đang dao động điều hòa theo phương ngang. Lực đàn hồi của lò xo tác dụng lên viên bi luôn hướng
về vị trí cân bằng của viên bi
theo chiều âm quy ước.
theo chiều chuyển động của viên bi.
theo chiều dương quy ước.
Đáp án A
Đối với con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang, lực đàn hồi cũng chính là lực hồi phục. Do đó lực đàn hồi của lò xo tác dụng lên viên bi luôn hướng về vị trí cân bằng.
Một chất điểm dao động điều hòa, khi pha dao động của chất điểm là 0 rad thì chất điểm có li độ là 4 cm. Quỹ đạo dao động của chất điểm là
4 cm.
16 cm.
8 cm.
12 cm.
Đáp án C
Vật dao động điều hòa nên có dạng phương trình li độ là x = Acos(ωt + φ) cm. Vậy khi pha dao động của chất điểm là 0 rad thì chất điểm có li độ là 4 cm nên thay vào phương trình ta có: 4 = Acos0 <=> A = 4 cm.
Quỹ đạo dao động bằng L = 2A = 8 cm.
Một vật nhỏ dao động điều hòa. Li độ, vận tốc, gia tốc của vật nhỏ biến đổi điều hòa cùng
pha ban đầu.
biên độ.
pha dao động.
tần số.
Đáp án D
x = Acos(ωt + φ) cm.
v = Aωcos(ωt + φ + π/2) cm/s.
a = Aω2cos(ωt + φ + π) cm/s2.
Từ phương trình của li độ, vận tốc, gia tốc ở trên ta thấy chúng biến đổi khác biên độ (lần lượt là A, Aω, Aω2), khác pha dao động (vận tốc nhanh pha hơn li độ π/2 rad, gia tốc nhanh pha hơn vận tốc góc π/2 rad), cùng tần số góc là ω (nên cùng tần số với nhau), chúng biến đổi khác pha ban đầu.
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình của vận tốc là v = 5πcos(πt + π/3) m/s. Gia tốc cực đại của chất điểm là
5π2 m/s2.
5π2 m/s.
5π2 cm/s.
5π2 cm/s2.
Đáp án A
Từ phương trình vận tốc ta có ω = π rad, vmax = 5π cm/s
=> Biên độ ![]()
Một con lắc lò xo dao động điều hòa với cơ năng 50 mJ và lực hồi phục cực đại là 5 N. Độ cứng của lò xo có giá trị là
50 N/m.
0,25 N/m.
250 N/m.
100 N/m.
Đáp án C

Một con lắc đơn có chiều dài ℓ (m) dao động điều hòa với biên độ góc α0(rad) tại nơi có gia tốc trọng trường g (m/s2). Khi con lắc đi qua vị trí thấp nhất thì có tốc độ là
Đáp án A
Tốc độ của con lắc đơn dao động điều hòa là:

Biểu thức li độ của vật dao động điều hòa có dạng x = Acos (ωt + φ), vận tốc của vật có giá trị cực tiểu là
vmin = 0.
vmin = -Aω.
vmin = Aω2.
vmin = Aω.
Đáp án B
Trong dao động điều hòa:
- Vật đạt vận tốc cực đại khi đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương và vmax = ωA.
- Vật đạt vận tốc cực tiểu khi đi qua vị trí cân bằng theo chiều âm và vmin = - ωA.
- Vật đạt tốc độ cực đại khi đi qua vị trí cân bằng và |v|max = ωA.
- Vật có tốc độ cực tiểu khi ở vị trí biên và |v|min = 0.
Chọn câu đúng? Chu kì dao động của con lắc lò xo phụ thuộc vào
cấu tạo của con lắc lò xo
biên độ dao động.
năng lượng của con lắc lò xo
cách kích thích dao động.
Đáp án A
Chu kì của con lắc lò xo: 
=> T phụ thuộc vào m và k (cấu tạo).
Một con lắc lò xo dao động điều hoà theo phương ngang với biên độ 10 cm. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Cơ năng của con lắc là 200 mJ. Lò xo của con lắc có độ cứng là
50 N/m.
5 N/m.
40 N/m.
4 N/m.
Đáp án C
![]()
Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có biên độ lần lượt là 8 cm và 12 cm. Biên độ dao động tổng hợp có thể là
5 cm.
2 cm.
3 cm.
21 cm.
Đáp án A
Biên độ dao động tổng hợp của một vật

Con lắc lò xo có độ cứng k = 10 N/m và vật khối lượng m = 100 g đặt trên phương nằm ngang. Vật có khối lượng m0 = 300 g được tích điện q = 10-4 C gắn cách điện với vật m, vật m0 sẽ bong ra nếu lực kéo tác dụng lên nó đạt giá trị 0,5 N. Đặt điện trường đều E dọc theo phương lò xo và có chiều hướng từ điểm gắn cố định của lò xo đến vật. Đưa hệ vật đến vị trí sao cho lò xo nén một đoạn 10 cm rồi buông nhẹ cho hệ vật dao động. Bỏ qua ma sát. Sau thời gian 2π/15 (s) kể từ khi buông tay thì vật m0 bong ra khỏi vật m. Điện trường E có độ lớn gần nhất với giá trị nào sau đây?
666 V/m.
3333 V/m.
714 V/m.
909 V/m.
Đáp án D
+ Gắn con lắc trong hệ quy chiếu của vật m, theo phương ngang vật m0 chịu tác dụng của 2 lực:
Lực quán tính:
ngược chiều với gia tốc
Lực điện trường:
cùng chiều với điện trường
+ Chọn trục tọa độ Ox có phương nằm ngang, gốc tọa độ O là VTCB, chiều dương hướng sang phải.

+ Khi có thêm lực điện trường tác dụng hướng sang phải thì VCTB dịch chuyển về phía phải đoạn
(so với vị trí lò xo không biến dạng). Do đó biên độ của vật là:
+ Khi thả vật đang ở biên âm, sau thời gian
thì vật m0 bong nên vật m0 tách khỏi m tại vị trí x = A/2. Lúc này lực quán
tính đang hướng sang phải nên hợp lực tác dụng lên vật là:
![]()

+ Theo đề, khi vật m0 bị tách thì:

Con lắc lò xo dao động điều hòa với biên độ A = 10 cm. Khi đi qua li độ x = 5 cm thì vật có động năng bằng 0,3 J. Độ cứng của lò xo là
50 N/m.
80 N/m.
100 N/m.
40 N/m.
Đáp án B
Động năng của vật:
![]()
