230 câu trắc nghiệm môn Luật tài chính có đáp án - Phần 3
Đề thi

230 câu trắc nghiệm môn Luật tài chính có đáp án - Phần 3

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp64 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mọi khoản chi có chứng từ hợp lệ đều được quyết toán.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn B

Nhận định sai. Vì các khoản chi có chứng từ hợp lệ và đúng quy định theo Khoản 1 Điều 73 và Điều 51, Nghị định 60 thì mới được quyết toán.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Các khoản thu ngân sách Nhà nước chỉ bao gồm các khoản thu phí, lệ phí.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn B

Nhận định sai. Vì căn cứ vào Điều 2 khoản 1 Luật ngân sách Nhà nước thì thu ngân sách Nhà nước ngoài các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí còn có: các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoản vay nợ của nước ngòai là khoản thu ngân sách Nhà nước.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn B

Nhận định sai. Khoản vay nợ của nước ngoài không nằm trong Khoản 1, Điều 2, Luật ngân sách Nhà nước nên nó không là khoản thu ngân sách Nhà nước. Nó chỉ là khoản bù đắp cho bội chi ngân sách Nhà nước.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoạt động của Đoàn TNCS HCM được hưởng kinh phí từ ngân sách Nhà nước.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn A

Nhận định đúng. Căn cứ vào Điểm e, khoản 2, Điều 3, Nghị định 60 ; Điểm e, mục 1.4.2 Thông tư 59/2003 hoạt động của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh được hưởng kinh phí từ ngân sách Nhà nước.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chi cho họat động quản lý Nhà nước là khoản chi không thường xuyên.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn B

Nhận định sai. Theo điểm d, khoản 2 điều 3, Nghị định 60, ngân sách Nhà nước chi cho hoạt động của các cơ quan Nhà nước là khoản chi thường xuyên. Mà hoạt động của các CQ Nhà nước bao gồm trong đó có hoạt động quản lý Nhà nước.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Các đơn vị dự toán được trích lại 50% kết dư ngân sách Nhà nước để lập quỹ dự trữ.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn B

Nhận định sai. Theo Điều 58, Nghị định 60 Chỉ có cấp ngân sách Nhà nước TW và cấp tỉnh mới được trích lại 50% kết dư ngân sách Nhà nước để lập quỹ dự trữ.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Mọi tài sản có giá trị lớn hơn 5 triệu đồng đều được xem là tài sản cố định

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn B

Nhận định sai. Căn cứ vào Điều 2. QĐ Số: 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của BT BTC

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Các đơn vị dự toán ngân sách Nhà nước đều được lập quỹ dự trữ ngân sách Nhà nước.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tất cả các cơ quan Nhà nước đều là chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật thu ngân sách Nhà nước.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn B

Nhận định sai. chỉ có các cơ quan Nhà nước là chủ thể có trách nhiệm thu ngân sách Nhà nước hoặc là các chù thể có nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước mới là chủ thể tham gia quan hệ PL thu ngân sách Nhà nước.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết dư ngân sách hàng năm được nộp vào quĩ dự trữ tài chính theo qui định của pháp luật hiện hành.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn B

Nhận định sai. Kết dư ngân sách được chuyển vào nguồn thu ngân sách năm sau, quy định tại điểm u, khoản 1, điều 22, Nghị định 60 và căn cứ vào khoản 1, điểm b, khoản 2, Điều 58, Nghị định 60 thì kết dư ngân sách chỉ được nộp 50% vào Quỹ dự trữ tài chính đối với TW và cấp tỉnh.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiền lương là khoản chi được áp dụng theo phương thức: chi theo lệnh chi tiền.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn B

Nhận định sai. Vì lương là khoản chi thường xuyên trong dự toán do đó được cấp phát theo dự toán. Chỉ các khoản chi không mang tính thường xuyên, khoản chi có mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể mới theo phương thức lệnh chi tiền.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ trưởng bộ Tài chính là cơ quan duy nhất được quyền quyết định đối với các khoản chi từ quĩ dự trữ tài chính.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn B

Nhận định sai. Vì căn cứ vào điểm b, khoản 3, điều 58, Nghị định 60 thì quỹ dự trữ tài chính của Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính làm chủ tài khoản; Quỹ dự trữ tài chính của tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm chủ tài khoản, do đó, Chủ tịch UBNĐ tỉnh có quyền quyết định đối với các khoản chi từ quỹ dự trữ tài chính do mình làm chủ tài khoản.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoản thu từ thuế TTĐB là khoản thu được phân chia tỉ lệ phần trăm giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn B

Nhận định sai. Chỉ những khoản thu từ thuế TTĐB được quy định tại điểm d, khoản 2, điều 20, N Đ60 mới được chia tỷ lệ % giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương . Còn khoản thu từ thuề TT ĐB hàng hóa nhập khẩu là khoản thu 100% ngân sách TW.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc lập, phê chuẩn và chấp hành dự toán ngân sách Nhà nước do chính phủ thực hiện.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Bội chi là một thuật ngữ được dùng để chỉ tình trạng tạm thời thiếu hụt ngân sách

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn B

Nhận định sai. Theo K1Đ4 Nghị định 60 Bội chi ngân sách Nhà nước là bội chi ngân sách trung ương được xác định bằng chênh lệch thiếu giữa tổng số chi ngân sách trung ương và tổng số thu ngân sách trung ương của năm ngân sách (thâm hụt) chứ không phải là tình trạng tạm thời thiếu hụt ngân sách vì .Bội chi ngân sách Nhà nước được xác định vào cuối năm ngân sách khác với tạm thời thiếu hụt ngân sách là việc Nhà nước không có khả năng chi giải quyết bằng tạm ứng từ quỹ dựàtại 1 thời điểm nào đó trong năm trữ tài chính.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngân sách Nhà nước được thực hiện trong 02 năm.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn B

Nhận định sai. Vì theo quy định tại điều 1, luật ngân sách Nhà nước Điều 1 ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

UBNĐ cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền quyết định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương?

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn BNhận định sai. căn cứ vào điểm b, khoản 1, điều 25, luật ngân sách Nhà nước thì HĐNĐ cấp tỉnh mới là cơ quan có thậm quyền quyết định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Mọi khoản chi trong năm ngân sách đều được xem là hợp pháp và đưa vào quyết toán?

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn B

Nhận định sai. Vì các khoản chi có chứng từ hợp lệ và đúng quy định theo Khoản 1 Điều 73 và Điều 51, Nghị định 60 thì mới được quyết toán.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuế GTGT là khoản thu thuộc 100% của ngân sách địa phương?

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn B

Nhận định sai. Vì thuế GTGT hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 20 Nghị định 60 là khoản thu ngân sách TW hưởng 100%. Và các khoản thu theo quy định tại khoản 2, điều 20, N Đ60 thì đây là các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu trả lời đúng về nguyên tắc ngân sách thăng bằng?

Thăng bằng ngân sách thực chất là sự cân bằng giữa tổng thu hoa lợi với tổng chi không có tính chất phí tổn

Thăng bằng ngân sách thực chất là sự cân bằng giữa tổng thu hoa lợi với tổng chi có tính chất phí tổn

NSNN thăng bằng khi tất cả các khoản chi trong tài khoản ngân sách cân bằng với tất cả các khoản thu có trong tài khoản ngân sách

Thăng bằng ngân sách thực chất là sự cân bằng giữa tổng thu phi hoa lợi với tổng chi có tính chất phí tổn

Xem đáp án

Chọn B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Thẩm quyền quy định Mức bội chi ngân sách nhà nước và nguồn bù đắp thuộc về:

Ủy Ban Kinh tế và Ngân sách

Bộ Tài Chính

Chính Phủ

Quốc hội

Xem đáp án

Chọn D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Bội chi ngân sách nhà nước được giải quyết bằng:

Phát hành tiền

Cắt giảm biên chế

Nâng trần bội chi ngân sách

Vay nợ

Xem đáp án

Chọn D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn các câu trả lời đúng nhất về khoản thu bổ sung?

Là khoản thu thường xuyên của ngân sách Trung ương

Ngân sách Trung ương không có khoản thu bổ sung

Là khoản thu thường xuyên của các cấp ngân sách

Là khoản thu thường xuyên của ngân sách địa phương

Xem đáp án

Chọn B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm phân biệt NSNN với Ngân sách của cá nhân, gia đình, doanh nghiệp là:

Được thể hiện dưới hình thức bằng văn bản

Có giá trị thực hiện trong 1 năm dương lịch

Được thiết lập và thực thi hoàn toàn vì mục tiêu mưu cầu lợi ích chung cho toàn thể quốc gia

Ghi nhận các khoản thu, chi cho các nhu cầu thường xuyên

Xem đáp án

Chọn C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn các câu trả lời đúng nhất về mô hình tổ chức NSNN Việt Nam? 

NSNN bao gồm bao gồm Ngân sách các cấp có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân

NSNN bao gồm 2 cấp, Ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương

NSNN bao gồm ngân sách Trung ương, ngân sách Tỉnh, ngân sách huyện và ngân sách xã

NSNN bao gồm ngân sách Trung ương và NS địa phương. Ngân sách địa phương

Xem đáp án

Chọn D