220 Bài trắc nghiệm Hàm số từ đề thi thử THPTQG 2019 cực hay có lời giải chi tiết (P6)
30 câu hỏi
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x) = x. Số điểm cực trị của hàm số là:
1
3
4
2
Chọn D
Xét ![]()

Bảng biến thiên:

Vậy hàm số có hai điểm cực trị.
Lưu ý: có thể dùng tính chất nghiệm bội chẵn, nghiệm bội lẻ để giải bài toán nhanh hơn
Trong các hàm số sau hàm số nào có duy nhất một điểm cực trị ?
y =
y =
y =
y =
Chọn B
Ta có, hàm số y = và y = không có cực trị, hàm y = có ba điểm cực trị. Hàm số y = có duy nhất một điểm cực tiểu.
Đường cong hình bên là đồ thị của hàm số nào trong bốn hàm số ở phương án A, B, C, D dưới đây?

y =
y =
y =
y =
Chọn A
Từ đồ thị ta thấy hệ số a > 0 do nhánh phải hướng lên trên. Do đó loại B và C.
Mặt khác đồ thị cắt trục tung tại A(0;1). Do đó chọn A.
Hình vẽ bên là đồ thị của hàm số y = . Giá trị của biểu thức M = có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau

M = 18
M = 6
M = 20
M = 24
Chọn A
Dựa vào đồ thị của hàm số
, đồ thị đi qua các điểm ![]()
Ta có hệ phương trình






Suy ra M = hoặc M = = 226. Từ đó M có thể nhận giá trị là 18.
Cho hàm số y = (và ad - bc 0) có đồ thị như hình vẽ.

Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
ad < 0, ab > 0
bd > 0, ad < 0
ad > 0, ab < 0
ab < 0, ad < 0
Chọn C

Nhìn vào đồ thị, ta thấy:.
Đồ thị cắt trục hoành tại điểm có hoành độ dương ![]()
Suy ra ab < 0
Đồ thị có tiệm cận đứng ![]()
Đồ thị có tiệm cận ngang ![]()
Từ (1) và (2) ta có ![]()
Cho hàm số y = (a-1) có đồ thị như hình vẽ bên

Mệnh đề nào dưới đây là đúng?
a > 1, b > -2, c > 1
a > 1, b < -2, c > 1
a < 1, b > -2, c > 1
a > 1, b < 2 , c > 1
Chọn B
Đồ thị đi lên khi ![]()
Đồ thị đi qua điểm (0;c-1) có tung độ nằm phía trên trục hoành nên c - 1 > 0 c > 1
Đồ thị hàm số có 3 điểm cực trị nên (a-1).(b+2) < 0 mà a > 1 nên b + 2 < 0 b < -2
Cho y = F(x) và y = G(x) là những hàm số có đồ thị cho trong hình bên dưới, đặt P(x) = F(x)G(x). Tính P'(2)

4
6
Chọn A
Dựa vào đồ thị, ta có


Khi đó 

Ta có P(x) = F(x)G(x) ![]()
Do đó ![]()
![]()
Cho hàm số y = có đồ thị như hình bên. Trong các giá trị a,b,c,d có bao nhiêu giá trị âm?

2
1
4
3
Chọn A

Qua đồ thị ta thấy: đồ thị hàm số
giao với trục Oy tại điểm D(0;d) nằm phía dưới trục Ox nên d < 0, và hình dạng của đồ thị hàm số ứng với trường hợp a < 0.
Hàm số đạt cực tiểu tại < 0, đạt cực đại tại > 0 và + > 0. , là hai nghiệm của phương trình
Khi đó:

mà a < 0 nên: 
Vậy có 2 giá trị âm trong các giá trị a,b,c,d là 
Cho bảng biến thiên sau:

Bảng biến thiên trên là của hàm số nào trong các hàm số sau đây?
y =
y =
y =
y =
Chọn A
Dựa vào BBT, suy ra:
Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là x = -1 => Loại đáp án D.
Đồ thị hàm số có các đường tiệm cận ngang là y = 1 => Loại đáp án B.
Hàm số không có đạo hàm tại x = 0 => Loại đáp án C.
Xét đáp án A ta có: ![]()
suy ra đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là x = -1




Suy ra đồ thị hàm số có các đường tiệm cận ngang là y = 1

=> x = -1 là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

![]()

![]()
Ta thấy
nên hàm số không có đạo hàm tại x = 0.
Vậy chọn đáp án A
Cho f(x) = . Đồ thị hình bên dưới là của hàm số có công thức

y = -f(x+1) - 1
y = -f(x+1) + 1
y = -f(x-1) - 1
y = -f(x-1) + 1
Chọn B
Ta thử với từng đáp án:
+) Đáp án A:
=> loại
+) Đáp án B:
=> thỏa mãn.
+) Đáp án C:
=> loại.
+) Đáp án D:
=>loại.
Cho f(x) = - 2x. Đồ thị hình bên dưới là của hàm số có công thức

-f()-1
-f()+1
f()-1
f()+1
Chọn D
Ta thử với từng đáp án:
+) Đáp án A:
=> loại
+) Đáp án B:
=> loại.
+) Đáp án C:
=> loại.
+) Đáp án D:
=> thỏa mãn.
Cho f(x) = . Đồ thị hình bên dưới là của hàm số có công thức

y = -f(x+1)-1
y = f(x+1)+1
y = f(x+1)-1
y = -f(x-1)+1
Chọn C
Ta thử với từng đáp án:
+) Đáp án A:
=> loại.
+) Đáp án B:
=> loại.
+) Đáp án C:
=> thỏa mãn.
+) Đáp án D:
=> loại.
Admin tổ 4 Strong team: Các bài trên đều giải cùng 1 cách, đôi khi đề được thiết kế đặc biệt thì việc thay vào 1 vài điểm cũng chưa có thể là cách an toàn. Nên giải thêm bằng cách thay vào công thức để được các hàm số như trong đáp án yêu cầu rồi so sánh với đồ thị.
Cho f(x) = . Đồ thị hình bên là của hàm số có công thức

y = -f(x+1) - 1
y = -f(x+1) + 1
y = -f(x-1) - 1
y = -f(x-1) + 1
Chọn B
Cách 1: Ta có ![]()
Thử điểm đối với từng đáp án
Đáp án A: y = -f(x+1) - 1 ![]()
Đáp án B: y = -f(x+1) + 1 ![]()
Đáp án C: y = -f(x-1) - 1 ![]()
Đáp án D: y = -f(x-1) + 1 ![]()
Cách 2: Từ đồ thị suy ra hàm số ứng với đồ thị trên là ![]()
Ta làm tường minh các hàm số cho trong các đáp án và so sánh
Đáp án A: y = -f(x+1) - 1
=> Loại
Đáp án B: y = -f(x+1) + 1
=> Nhận.
Cho hàm số bậc ba f(x) = . Biết đồ thị của hàm số y = f'(x) như hình vẽ. Giá trị của là

-
-
Chọn D
Tập xác định D =
Đạo hàm cấp 1 ![]()
Dựa vào đồ thị của hàm số y = f'(x) ta có bảng thiên của hàm số f(x)

Ta có ![]()
![]()
Dựa vào bảng biến thiên ta có 
![]()

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên . Đồ thị hàm số y = f'(x) được cho như hình vẽ bên.

Số điểm cực trị của hàm số g(x) = f(x-2017) - 2018x + 2019 là:
1.
3.
2.
0.
Chọn A
Ta có: g(x) = f(x-2017) - 2018x + 2019.

Nhận xét: tịnh tiến đồ thị hàm số y = f'(x) sang bên phải theo phương của trục hoành 2017 đơn vị ta được đồ thị hàm số y = f'(x-2017) . Do đó, số nghiệm của phương trình f'(x) = 2018 bằng số nghiệm của phương trình (*).
Dựa vào đồ thị ta thấy phương trình (*) có nghiệm đơn duy nhất hay hàm số đã cho có duy nhất 1 điểm cực trị.
Tìm giá trị lớn nhất của hàm số y = x - trên đoạn [-1;1].
Chọn A
* Hàm số y = x - xác định trên [-1;1]
* Ta có : ![]()


![]()

Cho hàm số y = f(x) = . Tính tổng các giá trị của tham số m để
-4
-2
-1
-3
Chọn A
Hàm số y = f(x) = xác định và liên tục trên [2;3]
Với m = -2, hàm số trở thành y = 2
(không thỏa).
Với m 2, ta có: 
Khi đó hàm số luôn đồng biến hoặc nghịch biến trên [2;3]
Suy ra

Do đó:
![]()

Theo giả thiết
![]()

Vậy tổng các giá trị của tham số thỏa mãn yêu cầu bài toán là: -4.
Nhận xét: đề bài cho thêm dấu giá trị tuyệt đối ở trong biểu thức
là không cần thiết.
Giá trị nhỏ nhất của hàm số y = trên đoạn [0;2] là:
= -3
= -2
= 1
= -1
Chọn D
Ta có:

Suy ra = -1
Gọi A, a lần lượt là giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số: y = trên đoạn [0;2]. Gọi S là tập các giá trị thực của tham số m để Aa = 12. Tổng các phần tử của S bằng
0
2
-2
1
Chọn A
Kiến thức bổ sung: Dạng toán tìm GTLN, GTNN của hàm số y = |u(x)| trên đoạn [a;b]
Gọi M, m lần lượt là GTLN, GTNN của hàm số u(x) trên đoạn [a;b]

Đặt: ![]()

Ta có: ![]()
Suy ra: ![]()
![]()
TH1: ![]()
(loại)
(vì ko thỏa mãn giả thiết Aa = 12)
TH2: ![]()
![]()
Từ giả thiết: Aa = 12 ![]()

TH3: ![]()
![]()
Từ giả thiết: Aa = 12 ![]()

Kết hợp các trường hợp suy ra: S = {-4;4}
Vậy tổng các phần tử của bằng: (-4) + 4 = 0.
Gọi T là tập hợp tất cả giá trị của tham số m để hàm số y = có giá trị lớn nhất trên đoạn [2;3] bằng . Tính tổng của các phần tử trong T.
2
6
Chọn A
Ta có y =
Điều kiện ![]()

- Nếu m = 1 thì
Khi đó
không thỏa mãn.
- Nếu
thì y' > 0. Suy ra hàm số y = đồng biến trên đoạn [2;3].
Khi đó


Đối chiếu với điều kiện m < 1, ta có m = thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Vậy 
Do đó tổng các phần tử của T là ![]()
Xét hàm số y = trên [0;1]. Khẳng định nào sau đây đúng?
= 1
= 0
=
= -
Chọn B
Ta có:

Hàm số đồng biến trên [0;1] nên = y(1) = 0.
Cho hàm số f(x) = , với a,b . Biết trên khoảng hàm số đạt giá trị lớn nhất tại x = -1. Hỏi trên đoạn , hàm số đạt giá trị nhỏ nhất tại giá trị nào của x?
x = -
x = -
x = -
x = -2
Chọn C
Tập xác định của hàm số là .
Ta có: ![]()
Vì trên khoảng hàm số đạt giá trị lớn nhất tại x = -1 nên hàm số đạt cực trị tại x = -1( cũng là điểm cực đại của hàm số) và a > 0.
![]()
![]()
![]()
Khi đó f'(x) = 0
( đều là các nghiệm đơn)
Hàm số đạt cực đại tại x = -1 nên có bảng biến thiên:

=> x = là điểm cực tiểu duy nhất thuộc
Vậy hàm số đạt giá trị nhỏ nhất tại x = trên đoạn
Cho hàm số y = . Tổng tất cả các giá trị của tham số m sao cho giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [-1;1] bằng 1 là
1
-4
0
4
Chọn C
Xét hàm số f(x) = .
Để GTNN của hàm số y = trên đoạn [-1;1] bằng 1 thì
hoặc ![]()
Ta có ![]()

=> f(x) nghịch biến trên [-1;1]
Suy ra
và ![]()
Trường hợp 1: ![]()
Trường hợp 2: ![]()
Vậy tổng các giá trị của tham số m là 0.
Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số m để giá trị nhỏ nhất của hàm số y = trên đoạn [2;3] bằng 14.
2
1
0
4
Chọn B
Tập xác định D = \{1}
Ta có 
Do đó hàm số nghịch biến trên đoạn [2;3]
Suy ra
Vậy có 1 giá trị nguyên dương của m.
Có bao nhiêu giá trị của tham số m để giá trị lớn nhất của hàm số y = trên đoạn [0;4] bằng -1.
0
2
3
1
Chọn D
Điều kiện: x m
Hàm số đã cho xác định trên [0;4] khi ![]()
Ta có 

Hàm số đồng biến trên đoạn [0;4] nên 


Kết hợp với điều kiện (*) ta được m = -3. Do đó có một giá trị của m thỏa yêu cầu bài toán.
Cho hàm số y = có . Giá trị lớn nhất của hàm số y = f(x) trên đoạn [1;3] bằng
d - 11a
d - 16a
d + 2a
d + 8a
Chọn B
Vì y = là hàm số bậc ba và có nên a < 0 và y' = 0 có hai nghiệm phân biệt.
Ta có
có hai nghiệm phân biệt ac < 0
Vậy với a < 0, c > 0 thì y' = 0 có hai nghiệm đối nhau 
Từ đó suy ra


c = -12a
Ta có bảng biến thiên

Ta suy ra ![]()
Cho hàm số f(x) có đạo hàm là hàm f'(x). Đồ thị hàm số f'(x) như hình vẽ bên. Biết rằng f(0) + f(1) - 2f(2) = f(4) - f(3). Tìm giá trị nhỏ nhất m và giá trị lớn nhất M của f(x) trên đoạn [0;4].

m = f(4), M = f(2)
m = f(1), M = f(2)
m = f(4), M = f(1)
m = f(0), M = f(2)
Chọn A
Dựa vào đồ thị của hàm f'(x) ta có bảng biến thiên.

Vậy giá trị lớn nhất M = f(2)
Hàm số đồng biến trên khoảng (0;2) nên f(2) > f(1) => f(2) - f(1) > 0 .
Hàm số nghịch biến trên khoảng (2;4) nên f(2) > f(3) => f(2) - f(3) > 0.
Theo giả thuyết: f(0) + f(1) - 2f(2) = f(4) - f(3).
![]()
=> f(0) > f(4)
Vậy giá trị nhỏ nhất m = f(4)
Gọi S là tập tất cả các giá trị nguyên của tham số m sao cho giá trị lớn nhất của hàm số y = trên đoạn [0;2] không vượt quá 20. Tổng các phần tử của S bằng
210
-195
105
300
Chọn C
Xét hàm số
trên đoạn [0;2]
![]()

Bảng biến thiên:

với f(0) = m - 20; f(2) = m + 6
Xét hàm số y = trên đoạn [0;2]
+ Trường hợp 1:
Ta có:

suy ra không có giá trị m.
+ Trường hợp 2:
Ta có:

![]()
![]()
Vì m nguyên nên ![]()
+ Trường hợp 3: ![]()

![]()
![]()
Vì m nguyên nên ![]()
Vậy
Tổng các phần tử của S bằng 
Cho hàm số y = f(x) = ||. Gọi M, m lần lượt là giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn [0;2]. Số giá trị nguyên a thuộc đoạn [-3;3] sao cho M 2m là
3
5
6
7
Chọn B
Xét g(x) = với x [0;2]
![]()

![]()
Bảng biến thiên g(x)

Trường hợp 1: a 0. Khi đó M = a + 1; m = a
Ta có M 2m
Với 
Trường hợp 2:
Khi đó M = -a; m = -(a+1)
Trường hợp 3: -1 < a < 0. Với 
Vậy có 5 giá trị a cần tìm.
Gọi S là tập hợp các giá trị của m để hàm số y = || đạt giá trị lớn nhất bằng 50 trên [-2;4]. Tổng các phần tử thuộc S là
4
36
140
0
Chọn A
Xét hàm số g(x) = có
Xét 
Khi đó giá trị lớn nhất của hàm số y = || trên [-2;4] là:
![]()
![]()
Trường hợp 1: Giả sử 
Với m = 50 thì |m + 16| = 66 > 50 (loại)
Với m = -50 thì |m - 20| = 70 > 50 (loại)
Trường hợp 2: Giả sử 
Với m = 54 => |m| = 54 > 50 (loại)
Với m = -46 thì |m - 20| = 66 > 50 (loại)
Trường hợp 3: Giả sử 
Với m = 70 thì |m + 16| = 86 > 50 (loại)
Với m = -30 thì |m + 16| = 14 < 50,
(thỏa mãn)
Trường hợp 4: Giả sử 
Với m = 34 thì |m| = 34 < 50,
(thỏa mãn)
Với m = -66 thì |m| = 66 > 50 (loại)
Vậy
Do đó tổng các phẩn tử của S là: -30 + 34 = 4.








