22 câu Trắc nghiệm Lịch sử 10 Bài 11 có đúng sai, trả lời ngắn (mới nhất)
22 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Dân tộc nào chiếm đa số ở Việt Nam?
Dân tộc Kinh.
Dân tộc Lô Lô.
Dân tộc Mường.
Dân tộc Tày.
Đáp án đúng là: A
Theo kết quả của cuộc Tổng điều tra dân số Việt Nam năm 2019, tổng số dân của Việt Nam là 96.2 triệu người. Trong đó, dân tộc Kinh chiếm khoảng 82.1 triệu người.
Các dân tộc ở Việt Nam được xếp vào mấy nhóm ngữ hệ?
5 nhóm ngữ hệ.
6 nhóm ngữ hệ.
7 nhóm ngữ hệ.
8 nhóm ngữ hệ.
Đáp án đúng là: A
Các dân tộc ở Việt Nam được xếp vào 8 nhóm ngôn ngữ tộc người, thuộc 5 nhóm ngữ hệ khác nhau, là: ngữ hệ Nam Á; ngữ hệ Mông - Dao; ngữ hệ Thái - Kadai; ngữ hệ Nam Đảo; ngữ hệ Hán - Tạng.
Các dân tộc Kinh, Mường, Thổ, Chứt thuộc nhóm ngôn ngữ nào dưới đây?
Việt - Mường.
Môn - Khơme.
Hmông, Dao.
Tày - Thái.
Đáp án đúng là: A
Các dân tộc Kinh, Mường, Thổ, Chứt thuộc nhóm ngôn ngữ Việt - Mường.
Các dân tộc Khơme, Ba Na, Xơ Đăng,… thuộc nhóm ngôn ngữ nào dưới đây?
Việt - Mường.
Môn - Khơme.
Hmông, Dao.
Tày - Thái.
Đáp án đúng là: B
Các dân tộc Khơme, Ba Na, Xơ Đăng,… thuộc nhóm ngôn ngữ Môn - Khơme.
Các dân tộc Dao, Pà Thẻn,… thuộc nhóm ngôn ngữ nào dưới đây?
Việt - Mường.
Môn - Khơme.
Hmông, Dao.
Tày - Thái.
Đáp án đúng là: C
Các dân tộc Dao, Pà Thẻn,… thuộc nhóm ngôn ngữ Hmông, Dao.
Các dân tộc Thái, Nùng, Bố Y, Sán Chay,… thuộc nhóm ngôn ngữ nào dưới đây?
Việt - Mường.
Môn - Khơme.
Hmông, Dao.
Tày - Thái.
Đáp án đúng là: D
Các dân tộc Thái, Nùng, Bố Y, Sán Chay,… thuộc nhóm ngôn ngữ Tày - Thái.
Dân tộc nào dưới đây thuộc nhóm ngôn ngữ Kađai?
La Chí.
Gia Rai.
Hoa.
Hà Nhì.
Đáp án đúng là: A
Dân tộc La Chí thuộc nhóm ngôn ngữ Kađai
Dân tộc nào dưới đây thuộc nhóm ngôn ngữ Mã Lai - Đa Đảo?
La Chí.
Gia Rai.
Hoa.
Hà Nhì.
Đáp án đúng là: B
Dân tộc Gia Rai thuộc nhóm ngôn ngữ Mã Lai - Đa Đảo
Dân tộc nào dưới đây thuộc nhóm ngôn ngữ Hán?
La Chí.
Gia Rai.
Hoa.
Hà Nhì.
Đáp án đúng là: C
Dân tộc Hoa thuộc nhóm ngôn ngữ Hán
Dân tộc nào dưới đây thuộc nhóm ngôn ngữ Tạng - Miến?
La Chí.
Gia Rai.
Hoa.
Hà Nhì.
Đáp án đúng là: D
Dân tộc Hà Nhì thuộc nhóm ngôn ngữ Tạng - Miến.
Khái niệm “dân tộc” trong tiếng Việt hiện nay được sử dụng theo những nghĩa nào?
Dân tộc - quốc gia và dân tộc - tộc người.
Dân tộc đa số và dân tộc thiểu số.
Dân tộc miền núi và dân tộc đồng bằng.
Dân tộc - tộc người và dân tộc - ngữ hệ.
Đáp án đúng là: A
Khái niệm “dân tộc” trong tiếng Việt hiện nay được sử dụng theo hai nghĩa: dân tộc - quốc gia (bao gồm toàn thể cư dân của quốc gia, đất nước - dân tộc Việt Nam) và dân tộc - tộc người (những cộng đồng người có chung ngôn ngữ, văn hóa và ý thức tự giác dân tộc như dân tộc Kinh, dân tộc Mường,…).
Thành phần dân tộc theo dân số ở Việt Nam hiện nay được chia thành mấy nhóm?
Hai nhóm.
Ba nhóm.
Bốn nhóm.
Năm nhóm.
Đáp án đúng là: A
Thành phần dân tộc theo dân số ở Việt Nam hiện nay được chia thành hai nhóm: dân tộc đa số và dân tộc thiểu số (dựa vào số dân của từng dân tộc theo tổng điều tra dân số toàn quốc).
Hiện nay ở Việt Nam có bao nhiêu dân tộc?
50 dân tộc.
52 dân tộc.
54 dân tộc.
56 dân tộc.
Đáp án đúng là: C
Hiện nay ở Việt Nam có 54 dân tộc, trong đó dân tộc Kinh chiếm số dân lớn nhất (hơn 80% dân số).
Hiện nay, ở Việt Nam có bao nhiêu nhóm ngôn ngữ?
Năm nhóm ngôn ngữ.
Sáu nhóm ngôn ngữ.
Bảy nhóm ngôn ngữ.
Tám nhóm ngôn ngữ.
Đáp án đúng là: D
Hiện nay, ở Việt Nam có tám nhóm ngôn ngữ, đó là Việt - Mường, Môn - Khơ-me, Tày - Thái, Ka-đai, Mông - Dao, Ma-lay-ô - Pô-li-nê-di, Hán (hoặc Hoa) và Tạng - Miến.
Những dân tộc có dân số ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được gọi là
“dân tộc thiểu số”.
“dân tộc miền núi”.
“dân tộc vùng trung du”.
“dân tộc vùng đồng bằng”.
Đáp án đúng: A
Những dân tộc có dân số ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được gọi là “dân tộc thiểu số”.
Một nhóm các ngôn ngữ cùng nguồn gốc, có những đặc điểm giống nhau về ngữ pháp, hệ thống từ vựng cơ bản, thanh điệu và ngữ âm,… được gọi là
ngữ hệ.
ngữ văn.
ngữ cảnh.
ngữ liệu.
Đáp án đúng:
Một nhóm các ngôn ngữ cùng nguồn gốc, có những đặc điểm giống nhau về ngữ pháp, hệ thống từ vựng cơ bản, thanh điệu và ngữ âm,… được gọi là ngữ hệ.
Dân tộc nào sau đây ở Việt Nam thuộc nhóm ngôn ngữ Việt - Mường?
Khơ Mú.
Xinh Mun.
Kháng.
Kinh.
Đáp án đúng: D
Dân tộc Kinh thuộc nhóm ngôn ngữ Việt - Mường. Các dân tộc: Khơ Mú, Xinh Mun, Kháng,… thuộc nhóm ngôn ngữ Môn - Khơme.
Dân tộc nào sau đây ở Việt Nam không thuộc nhóm ngôn ngữ Môn - Khơme?
Khơ Mú.
Xinh Mun.
Kháng.
Kinh.
Đáp án đúng: D
Dân tộc Kinh thuộc nhóm ngôn ngữ Việt - Mường. Các dân tộc: Khơ Mú, Xinh Mun, Kháng,… thuộc nhóm ngôn ngữ Môn - Khơme.
Dân tộc nào sau đây ở Việt Nam thuộc nhóm ngữ hệ Mông - Dao?
La Chí.
Pà Thẻn.
Hà Nhì.
Hoa.
Đáp án đúng: B
Dân tộc Pà Thẻn thuộc nhóm ngữ hệ Mông - Dao.
Các dân tộc Hoa, Sán Dìu, Ngải,… ở Việt Nam thuộc nhóm ngữ hệ nào sau đây?
Nam Á.
Nam Đảo.
Hán - Tạng.
Mông - Dao.
Đáp án đúng: C
Các dân tộc Hoa, Sán Dìu, Ngải,… ở Việt Nam thuộc nhóm ngữ hệ Hán - Tạng.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI
Đọc thông tin/ tư liệu sau đây rồi chọn đúng hoặc sai ở các nhận định a), b), c), d)
Thông tin. Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc. Theo kết quả của cuộc Tổng điều tra dân số năm 2019, tổng số dân của Việt Nam là 96,2 triệu người; trong đó, dân tộc Kinh chiếm khoảng 82,1 triệu người. Cộng đồng các dân tộc thiểu số Việt Nam được hình thành và phát triển cùng với tiến trình lịch sử hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước của cả dân tộc. Bởi vậy, có thể khẳng định rằng, lịch sử hình thành, phát triển các dân tộc gắn với lịch sử hình thành, phát triển đất nước Việt Nam. Nghiên cứu lịch sử hình thành, phát triển các dân tộc không thể tách rời lịch sử hình thành, phát triển cộng đồng dân tộc Việt Nam, trong đó bao gồm cả dân tộc đa số và các dân tộc thiểu số.
Theo đoạn tư liệu, kết quả cuộc Tổng điều tra dân số năm 2019 ghi nhận tổng số dân Việt Nam là 96,2 triệu người, trong đó dân tộc Kinh chiếm khoảng 85,3%; các dân tộc thiểu số còn lại chiếm khoảng 14,7% dân số.
Đoạn tư liệu khẳng định cộng đồng các dân tộc thiểu số Việt Nam mới chỉ được hình thành trong giai đoạn lịch sử hiện đại và phát triển biệt lập với tiến trình dựng nước của dân tộc Kinh.
Việc nghiên cứu lịch sử phát triển các dân tộc ở Việt Nam đòi hỏi một góc nhìn toàn diện, xem lịch sử của dân tộc đa số và các dân tộc thiểu số là những bộ phận hữu cơ không thể tách rời của lịch sử quốc gia.
Vì dân tộc Kinh chiếm đại đa số về dân số, chính sách đại đoàn kết dân tộc ngày nay chỉ cần tập trung phát triển cho người Kinh, còn lịch sử các dân tộc thiểu số không có giá trị đối với sự nghiệp bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
Nhận định | Giải thích | |
a) | Đúng | Thông tin trích xuất trực tiếp từ tư liệu: "Theo kết quả của cuộc Tổng điều tra dân số năm 2019, tổng số dân của Việt Nam là 96,2 triệu người; trong đó, dân tộc Kinh chiếm khoảng 82,1 triệu người." |
b) | Sai | Mệnh đề đưa ra kết luận trái ngược với tư liệu. Văn bản ghi rõ: "Cộng đồng các dân tộc thiểu số Việt Nam được hình thành và phát triển cùng với tiến trình lịch sử hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước của cả dân tộc", nghĩa là gắn liền và song hành chứ không biệt lập hay mới hình thành gần đây. |
c) | Đúng | Tư liệu nhấn mạnh tính gắn kết hệ thống: lịch sử các dân tộc gắn liền với lịch sử đất nước. Do đó, phương pháp nghiên cứu lịch sử dân tộc phải bao quát cả dân tộc đa số lẫn các dân tộc thiểu số mới phản ánh đúng bức tranh toàn cảnh của cộng đồng quốc gia - dân tộc Việt Nam. |
d) | Sai | Đây là nhận thức sai lệch nghiêm trọng về đường lối chính sách dân tộc và thực tiễn lịch sử. Việt Nam là quốc gia đa dân tộc thống nhất; các dân tộc thiểu số tuy chiếm tỉ lệ dân số nhỏ hơn nhưng giữ vị trí địa - chính trị, địa - quân sự chiến lược ven biên giới và đại ngàn. Việc thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và hỗ trợ các dân tộc thiểu số cùng phát triển là nền tảng sống còn để củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc và bảo vệ vững chắc chủ quyền, an ninh quốc gia. |
Đọc thông tin/ tư liệu sau đây rồi chọn đúng hoặc sai ở các nhận định a), b), c), d)
Thông tin. Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc, trong đó người Kinh chiếm đa số, 53 dân tộc còn lại có khoảng hơn 14,7% dân số cả nước. Đồng bào các dân tộc thiểu số (DTTS) cư trú và sinh sống thành cộng đồng, chủ yếu ở miền núi, biên giới, vùng sâu, vùng xa. Hình thái cư trú giữa các dân tộc là phân tán và xen kẽ với sắc thái văn hóa rất phong phú, đa dạng.
54 dân tộc đó đều có những giá trị và sắc thái văn hóa riêng. Các giá trị và sắc thái đó bổ sung cho nhau, làm phong phú nền văn hóa Việt Nam và củng cố sự thống nhất dân tộc là cơ sở để giữ vững sự bình đẳng và phát huy tính đa dạng văn hóa của các dân tộc anh em.
Theo đoạn tư liệu, 53 dân tộc thiểu số ở Việt Nam chiếm khoảng hơn 14,7% dân số cả nước, địa bàn cư trú chủ yếu ở miền núi, biên giới, vùng sâu, vùng xa.
Hình thái cư trú của các dân tộc ở Việt Nam mang tính chất tập trung tuyệt đối thành từng vùng lãnh thổ riêng biệt, hoàn toàn không có sự phân tán hay sống xen kẽ giữa các dân tộc.
Sự đa dạng về sắc thái văn hóa của 54 dân tộc anh em không mâu thuẫn hay triệt tiêu lẫn nhau mà bổ sung, làm phong phú cho nền văn hóa Việt Nam, góp phần củng cố sự thống nhất dân tộc.
Vì địa bàn cư trú của đồng bào các dân tộc thiểu số chủ yếu ở vùng biên giới, núi cao nên chính sách phát triển quốc gia ngày nay chỉ cần tập trung vào nhiệm vụ quốc phòng - an ninh, không nhất thiết phải đầu tư phát triển kinh tế, văn hóa.
Nhận định | Giải thích | |
a) | Đúng | Thông tin trích xuất trực tiếp từ tư liệu: "53 dân tộc còn lại có khoảng hơn 14,7% dân số cả nước. Đồng bào các dân tộc thiểu số (DTTS) cư trú và sinh sống thành cộng đồng, chủ yếu ở miền núi, biên giới, vùng sâu, vùng xa." |
b) | Sai | Mệnh đề đưa ra kết luận trái ngược với tư liệu. Văn bản ghi rõ: "Hình thái cư trú giữa các dân tộc là phân tán và xen kẽ với sắc thái văn hóa rất phong phú, đa dạng", nghĩa là các dân tộc sống đan xen, giao thoa chứ không phải phân tách tuyệt đối. |
c) | Đúng | Nền văn hóa Việt Nam là nền văn hóa thống nhất trong đa dạng. Giá trị văn hóa riêng của từng tộc người hòa quyện, bổ sung lẫn nhau, tạo nên sức mạnh tổng hợp và bản sắc phong phú cho cộng đồng quốc gia - dân tộc Việt Nam. |
d) | Sai | Nhận định này thể hiện tư duy phiến diện trong hoạch định chính sách. Vùng biên giới, miền núi có vị trí địa - chính trị và địa - quân sự đặc biệt quan trọng. Để bảo vệ vững chắc biên cương quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất - tinh thần và bảo tồn văn hóa cho đồng bào dân tộc thiểu số chính là giải pháp căn cơ để xây dựng "thế trận lòng dân", củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc và giữ vững an ninh - quốc phòng lâu dài. |
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 10
Tài liệu phổ biến Lịch sử

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)


















