215 câu Lý thuyết Nito - Photpho có lời giải chi tiết (P4)
Đề thi

215 câu Lý thuyết Nito - Photpho có lời giải chi tiết (P4)

A
Admin
Hóa họcLớp 1143 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Các hình vẽ sau mô tả các cách thu khí thường được sử dụng khi điều chế và thu khí trong phòng thí nghiệm. Hình 2 có thể dùng để thu được những khí nào trong các khí sau: H2, C2H2, NH3, SO2, HCl, N2.

H2, N2, NH3

H2, N2, C2H2

N2, H2

HCl, SO2

Xem đáp án

. Chọn đáp án D.

Hình 2 thụ khí bằng phương pháp đẩy khí và khí cần thu nặng hơn không khí.

=> Các khí thỏa mãn là: HCl, SO2

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoa Cẩm Tú Cầu là loài hoa tượng trưng cho lòng biết ơn và sự chân thành, vẻ kì diệu của Cầm Tú Cầu là sự đổi màu ngoạn mục của nó. Màu của loài hoa này có thể thay đổi tùy thuộc vào pH của thổ nhưỡng nên có thề điểu chỉnh màu hoa thông qua việc điều chỉnh độ pH của đất trồng

Khi trồng loài hoa trên, nếu ta bón thêm 1 ít vôi (CaO) hoặc đạm 2 lá (NH4NO3) và chỉ tưới nước thì khi thu hoạch hoa sẽ có màu lần lượt là

Hồng - Lam

Lam – Hồng

Trắng sữa – Hồng

Hổng - Trắng sữa

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Khi trồng hoa Cẩm tú cầu, nếu bón thêm ít vôi (CaO) thì khi thu hoạch hoa sẽ có màu Hồng. Đó là do CaO phản ứng với nước tạo Ca(OH)2 có tính kiềm khiến cho pH đất > 7 và ở pH này hoa sẽ có màu hồng.

 

· Ngược lại, nếu bón đạm hai lá (NH4NO3) thì khi thu hoạch hoa sẽ có màu lam. Đó là do NH4+ phân ly trong nước cho ion H+ khiến cho pH đất < 7 và ở pH này hoa sẽ có màu lam

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ dưới đây mô tả thí nghiệm chứng minh:

Khả năng bốc cháy của P trắng dễ hơn P đỏ

Khả năng bay hơi của P trắng dễ hơn P đỏ

Khả năng bốc cháy của P đỏ dễ hơn P trắng

Khả năng bay hơi của P đỏ dễ hơn P trắng

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Hình vẽ trên mô tả thí nghiệm chứng minh khả năng bốc cháy của P trắng dễ hơn P đỏ. Đặt mẩu P trắng ở xa nguồn nhiệt hơn mẩu P đỏ nhưng mẩu P trắng lại bốc cháy trước (có khói). Chứng tỏ P trắng có thể bốc cháy ở nhiệt độ thấp hơn P đỏ và bốc cháy nhanh hơn.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Để xử lý thủy ngân rơi vãi, người ta có thể dùng bột lưu huỳnh.

(b) Khi thoát vào khí quyển, freon phá hủy tầng ozon.

(c) Trong khí quyển, nồng độ CO2 vượt quá tiêu chuẩn cho phép gây ra hiệu ứng nhà kính.

(d) Trong khí quyển, nồng độ NO2 và SO2 vượt quá tiêu chuẩn cho phép gây ra hiện tượng mưa axit

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

2

3

4

1

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Đúng. Thủy ngân phản ứng với bột lưu huỳnh tạo kết tủa, tránh việc thủy ngân chảy lan ra.

Hg + S HgS

(a) Đúng. Freon là tên gọi chung của những hợp chất CFC (cloflocacbon), như CCl2F2, CCl3F,… Khi CFC đến được tầng bình lưu, dưới tác dụng của tia cực tím nó bị thủy phân tạo ra Clo nguyên tử, và Clo nguyên tử có tác dụng như một chất xúc tác để phân hủy ozone. Cụ thể, các phân tử Cl, F, Br của CFC và halon được biến đổi thành các nguyên tử (gốc) tự do hoạt tính nhờ các phản ứng quang hóa

(b) Đúng. Sự gia tăng tiêu thụ nhiên liệu hóa thạch của loài người đang làm cho nồng độ khí CO2 của khí quyển tăng lên. Sự gia tăng khí CO2 và các khí nhà kính khác trong khí quyển trái đất làm nhiệt độ trái đất tăng lên.

(c) Đúng. Mưa axit là hiện tượng mưa mà trong nước mưa có độ pH dưới 5,6, được tạo ra bởi lượng khí thải SO2 và NOx từ các quá trình phát triển sản xuất con người tiêu thụ nhiều than đá, dầu mỏ và các nhiên liệu tự nhiên khác.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng:

Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá theo % vể khối lượng của K2O trong phân

Phân đạm cung cấp nitơ cho cây trồng dưới dạng ion NH4+ hoặc NO3-

Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá theo % về khối lượng của kali trong phân

Supephotphat đơn có thành phần chính là Ca(H2PO4)2

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

A sai. Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá theo % về khối lượng của P2O5 trong phân.

B đúng NH4+ hoặc NO3- là 2 dạng ion cung cấp đạm mà dễ tan, cây dễ hấp thụ.

C sai. Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá theo % về khối lượng của K2O trong phân.

D sai. Supephotphat đơn có thành phần chính là Ca(H2PO4)2 và CaSO4

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ khí X tinh khiết, người ta đun nóng dung dịch amoni nitrit bão hoà. Khí X là

NO

NO2

N2O

N2

Xem đáp án

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần chính của quặng photphorit là

Ca (PO4)2

NH4H2PO4

Ca (H2PO4)2

CaHPO4

Xem đáp án

Đáp án A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác nhân hoá học nào sau đây không gây ô nhiễm môi trường nước?

Các anion NO3-, PO43-, SO42-

Các ion kim loại nặng Hg2+, Pb2+

Khí oxi hoà tan trong nước

Thuốc bảo vệ thực vật, phân bón

Xem đáp án

Đáp án C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thường, chất nào sau đây tan tốt trong nước?

Ca3 (PO4)2

Ag3PO4

Ca (H2PO4)2

CaHPO4

Xem đáp án

Đáp án C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Nhiệt phân muối nitrat của kim loại luôn sinh ra khí O2 

     (b) Nhiệt phân muối AgNO3 thu được oxit kim loại.

     (c) Nhiệt phân muối Cu (NO3)2 thu được hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 là 21,6.

     (d) Có thể nhận biết ion NO3- trong môi trường axit bằng kim loại Cu.

Số phát biểu đúng là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

(a(A)    Đúng

(B(b)   Sai vì  

(Ccó thể nhận biết được vì Cu tan và sủi bọt khí NO không màu hóa nâu trong không khí

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ure, (NH2)2CO là một loại phân bón hóa học quan trọng và phổ biến trong nông nghiệp. Ure thuộc loại phân bón hóa học nào sau đây?

Phân đạm

Phân NPK

Phân lân

Phân Kali

Xem đáp án

Đáp án A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thí nghiệm sau:

(a) Nhỏ dung dịch Na2CO3vào dung dịch BaCl2

(b) Cho dung dịch NH3vào dung dịch HCl

(c) Sục khí CO2 vào dung dịch HNO3

(d) Nhỏ dung dịch NH4Clvào dung dịch NaOH

Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hóa học là

1

3

4

2

Xem đáp án

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào sau đây dùng làm phân đạm?

(NH2)2CO

KCl

Ca (H2PO4)2

K2SO4

Xem đáp án

Đáp án A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo phần trăm khối lượng nguyên tố nitơ.

(b) Thành phần chính của supephotphat kép gồm Ca (H­2PO4)2và CaSO4

(c) Kim cương  được dùng làm đồ trang sức, chế tạo mũi khoan,dao cắt thủy tinh.

(d) Amoniac được sử dụng  để sản xuất axit nitric, phân đạm.

Số phát biểu đúng  là

3

1

2

4

Xem đáp án

Chỉ có (b) sai do thành phần chính của supephotphat kép là Ca (H­2PO4)2 chọn A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần chính của supephotphat kép là

Ca3 (PO4)2

Ca (H2PO4)2

CaHPO4

Ca (H2PO4)2, CaSO4

Xem đáp án

Đáp án B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Thành phần chính của supephotphat kép gồm hai muối Ca (H2PO4)2 va CaSO4

Supephotphat đơn chỉ có Ca (H2PO4)2

Urê có công thức là (NH2)2CO

Phân lân cung cấp nitơ cho cây trồng

Xem đáp án

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần chính của supephotphat kép là

Ca3 (PO4)2

Ca (H2PO4)2

CaHPO4

Ca (H2PO4)2, CaSO4

Xem đáp án

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng sau:

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho P2O5vào nước;

(b) Sục hỗn hợp khí NO2 , O2vào nước;

(c) Sục khí CO2vào dung dịch Na2SiO3;

(d) Cho P vào dung dịch HNO3đặc, nóng.

Số thí nghiệm tạo ra axit là

1

2

3

4

Xem đáp án

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần chính của quặng photphorit là

Ca3 (PO4)2

NH4H2PO4

Ca (H2PO4)2

CaHPO4

Xem đáp án

Đáp án A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác nhân hoá học nào sau đây không gây ô nhiễm môi trường nước?

Các anion: NO3-, PO43-, SO42-

Các ion kim loại nặng Hg2+, Pb2+

Khí oxi hoà tan trong nước

Thuốc bảo vệ thực vật, phân bón

Xem đáp án

Đáp án C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn NH3trong O2 khi không có mặt chất xúc tác thu được sản phẩm 

N2, H2O

NO, H2O

N2O, H2

NO2, H2O

Xem đáp án

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi dung dịch X, Y, Z, T là một trong các dung dịch sau:

(NH4)2SO4, K2SO4, NH4NO3, KOH . Kết quả thí nghiệm với các dung dịch trên được ghi ở bảng sau:

Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là

K2SO4, (NH4)2SO4, KOH, NH4NO3

(NH4)2SO4, KOH, NH4NO3, K2SO4

KOH, NH4NO3, K2SO4, (NH4)2SO4

K2SO4, NH4NO3, KOH, (NH4)2SO4

Xem đáp án

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây phản ứng với oxi ở điều kiện thường?

Nitơ

Cacbon

Photpho trắng

Photpho đỏ

Xem đáp án

Đáp án C

Vì P trắng ở thể hơi có mùi như mùi của tỏi. Trên thực tế P trắng tồn tại ở dạng P với góc hóa trị bằng 6040 Góc hóa trị này bé 1 cách bất thường nên làm cho liên kết P-P kém bền nên ở điều kiện thường với nhiệt độ giao động trong khoảng 34-60°P bốc cháy trong không khí theo phản ứng 4P + 5O2 P2O5

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình hóa học nào sau đây được viết sai?

2KNO3t°2KNO2+O2

NH4NO2t°N2+ 2H2O

NH4Clt°NH3+Cl

NaHCO3t°NaOH+CO2

Xem đáp án

Đáp án D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho so đồ chuyển hoá :

P2O5+KOHXH3PO4Y+KOHZ

Các chất X,Y,Z lần lượt là:

K3PO4, K2HPO4, KH2PO4

KH2PO4, K2HPO4, K3PO4

K3PO4, K2HPO4, KH2PO4

KH2PO4, K3PO4, K2HPO4

Xem đáp án

Đáp án C