215 câu Lý thuyết Nito - Photpho có lời giải chi tiết (P3)
Đề thi

215 câu Lý thuyết Nito - Photpho có lời giải chi tiết (P3)

A
Admin
Hóa họcLớp 1129 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nitơ thể hiện tính khử khi tác dụng với chất nào sau đây?

Mg

O2

H2

Al

Xem đáp án

N2  +  O2  3000°c 2NO

Chọn B vì số oxi hóa của N tăng từ 0 (trong N2) lên +2 (trong NO).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ khí X tinh khiết, người ta đun nóng dung dịch amoni nitrit bão hòA. Khí X là:

NO

NO2

N2O

N2

Xem đáp án

Chọn D: NH4NO2t° N2 + 2H2O

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng dụng nào sau đây không phải của photpho?

Sản xuất diêm

Sản xuất bom

Sản xuất axit photphoriC

Sản xuất axit nitriC

Xem đáp án

Chọn D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế HNO3 từ

NaNO2 và H2SO4 đặc

NaNO3 tinh thể và H2SO4 đặc

NH3 và O2

NaNO3 tinh thể và HCl đặc

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế HNO3 từ NaNO3 tinh thể và H2SO4 đặc

Phương trình hóa học:

NaNO3 tinh thể  +  H2SO4 đặc t° NaHSO4 + HNO3

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi có sấm chớp, khí quyển sinh ra khí

CO

NO

SO2

CO2

Xem đáp án

Chọn đáp án B

N2 + O2 3000°C  2NO (khí nitơ monooxit)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, để sản xuất axit H3PO4 có độ tinh khiết và nồng độ cao, người ta làm cách nào dưới đây?

Cho dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng tác dụng với quặng apatit

Cho photpho tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng

Đốt cháy photpho trong oxi dư, cho sản phẩm tác dụng với nước

Cho dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng tác dụng với quặng photphorit

Xem đáp án

Chọn đáp án C

cần chú ý là trong công nghiệp và yêu cầu độ tinh khiết cao.

Cách A hoặc B, D đều thu được H3PO4 nhưng không tinh khiết và có chất lượng thấp.

Thực tế trong CN, có hai hướng:

• phương pháp ướt: Ca5(PO4)3X + 5H2SO4 + 10H2O 3H3PO4 + 5CaSO4 + 2H2O + HX

(Ca5(PO4)3X là các quặng khoáng vật có trong thiên nhiên như apatit, photphorit).

• phương pháp nhiệt: P + O2t0 P2O5 sau P2O5 + H2O H3PO4.

phương pháp ướt thì kinh tế, thương mại hơn, phương pháp nhiệt thì đắt hơn nhưng cần thiết, dùng sản xuất một sản phẩm tinh khiết được sử dụng cho các ứng dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm.

Tóm lại chọn đáp án C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng phần trăm khối lượng của

P2O3

PO43-

P

P2O5

Xem đáp án

Chọn đáp án D

+ Phân lân là loại phân cung cấp photpho cho cây trồng.

+ Hàm lượng của nó được đánh giá bằng %mP2O5  Chọn D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhiệt độ thường, nitơ khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do

nitơ có bán kính nguyên tử nhỏ

phân tử nitơ không phân cực

nitơ có độ âm điện lớn nhất trong nhóm

phân tử nitơ có liên kết ba rất bền

Xem đáp án

Chọn đáp án D

7N: 1s22s22p3 ⇒ Lớp ngoài cùng có 5e

⇒ Để hình thành phân tử nitơ thì mỗi nguyên tử nitơ đưa ra 3e để tạo ra

3 cặp e dùng chung với nguyên tử nitơ còn lại ⇒ N≡N có liên kết 3 cực kỳ bền vững.

Trong phản ứng hóa học thì phải phá bỏ liên kết 3 này phản ứng mới xảy ra.

Nhưng vì liên kết ba rất bền ⇒ nitơ khá trơ về mặt hóa học ở điều kiện thường.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho kim loại tác dụng với dung dịch HNO3 thì trong các sản phẩm tạo thành không thể có chất nào sau đây?

NO

NH4NO3

NO2

N2O5

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Kim loại tác dụng với HNO3 có thể tạo thành

NO2, NO, N2O, N2 và NH4NO3 Chọn D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho kim loại tác dụng với HNO3 thì không thể tạo ra hợp chất

N2O5

NH4NO3

NO2

NO

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Kim loại tác dụng với HNO3 có thể tạo thành

NO2, NO, N2O, N2 và NH4NO3  Chọn A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

 

(a) Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo phần trăm khối lượng nguyên tố nitơ.

(b) Thành phần chính của supephotphat kép gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4.

(c) Kim cương được dùng làm đồ trang sức, chế tạo mũi khoan, dao cắt thủy tinh.

(d) Amoniac được sử dụng để sản xuất axit nitric, phân đạm.

Số phát biểu đúng là

3

1

2

4

Xem đáp án

Đáp án A

Chỉ có (b) sai vì thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân lân là phân bón chứa

Nitơ

Cacbon

Photpho

Clo

Xem đáp án

Đáp án C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí X không màu, được tạo ra khi cho kim loại Cu vào dung dịch HNO3 loãng, khí X bị chuyển màu khi để trong không khí. Khí X là:

NO

H2

NO2

O2

Xem đáp án

Đáp án A

Cu là kim loại có tính khử trung bình nên sản phẩm khử thường là NO.

|| Mặt khác, sản phẩm khử khí của HNO3 không màu, bị chuyển màu trong không khí chỉ có NO.

NO không màu nhưng trong không khí bị hóa nâu do: NO + 1/2 → NO2 (màu nâu)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

NH3 thể hiện tính khử trong phản ứng nào sau đây?

4NH3 + Cu2+ → [Cu(NH3)4]2+

2NH3 + FeCl2 + 2H2O → 2NH4Cl + Fe(OH)2

2NH3 + 3CuO t° N2 + 3Cu + 3H2O

NH3 + 3CuO NH4+ + OH-

Xem đáp án

Đáp án C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng sau:

N2t°, xt+H2NH3+O2t°, xtNOO2NO2+O2+H2OHNO3dd NH3NH4NO3

Mỗi mũi tên là một phản ứng hóa học. Số phản ứng mà nitơ đóng vai trò chất khử là

4

5

2

3

Xem đáp án

Đáp án D

Chất khử là chất cho e, tức là số oxi hóa tăng.

Các phản ứng N đóng vai trò chất khử là (2)(3)(4)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào ống nghiệm bằng cách dời chỗ của nước như hình vẽ bên. Khí X là

CO2

HCl

NH3

N2

Xem đáp án

Đáp án D

Thu khí bằng cách đẩy nước khi khí đó không tan hoặc rất ít tan trong nước

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

Phân bón amophot là hỗn hợp các muối NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4

Phân bón nitrophotka là phân phức hợp

Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có chứa K2CO3

Chỉ bón phân đạm amoni cho các loại đất ít chua hoặc đã được khử chua trước bằng vôi

Xem đáp án

Đáp án B

A. Đ                            B. S. Phân nitophotka là phân hỗn hợp.

C. Đ                            D. Đ

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, người ta thường điều chế N2 từ

amoni nitrat

không khí

axit nitric

amoniac

Xem đáp án

Đáp án B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, điều chế N2 bằng cách nào sau đây?

Cho không khí đi qua bột đồng nung nóng

Nhiệt phân dung dịch NH4NO2 bão hòa

Dùng photpho để đốt cháy hết O2 của không khí

Chưng cất phân đoạn không khí lỏng

Xem đáp án

Đáp án D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa:

P2O5KOHXH3PO4YKOHZ

Các chất X, Y, Z lần lượt là

K3PO4, K2HPO4, KH2PO4

KH2PO4, K2HPO4, K3PO4

KH2PO4, K3PO4, K2HPO4

K3PO4, KH2PO4, K2HPO4

Xem đáp án

Đáp án D

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hai chất nào sau đây nguyên tố nitơ đều có cả tính oxi hóa và khử?

NH3 và NO

NH4Cl và HNO3

NO và NO2

NH3 và N2

Xem đáp án

Đáp án C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo phần trăm khối lượng nguyên tố nitơ.

(b) Thành phần chính của supephotphat kép gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4.

(c) Kim cương được dùng làm đồ trang sức, chế tạo mũi khoan, dao cắt thủy tinh.

(d) Amoniac được sử dụng để sản xuất nitric,  phân đạm.

Số phát biểu đúng là

4

2

1

3

Xem đáp án

Đáp án D

Các phát biểu đúng là: a) c), d)

b) sai vì Ca(H2PO4)2 và CaSO4 là thành phần của supephotphat đơn

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo phần trăm khối lượng nguyên tố nitơ.

(b) Thành phần chính của supephotphat kép gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4.

(c) Kim cương được dùng làm đồ trang sức, chế tạo mũi khoan, dao cắt thủy tinh.

(d) Amoniac được sử dụng để sản xuất axit nitric, phân đạm.

Số phát biểu đúng

1

2

4

3

Xem đáp án

Đáp án D

Các phát biểu đúng là: a), c), d)

b) sai vì đó là thành phần chính của supe photphat đơn

=> có 3 phát biểu đúng

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cân bằng hóa học sau trong bình kín:

N2(k)+3H2(k)2NH3(k); H=-92KJ/mol

Trong các yếu tố:

(1) Thêm một lượng N2 hoặc H2.

(2) Thêm một lượng NH3.

(3) Tăng nhiệt độ của phản ứng.

(4) Tăng áp suất của phản ứng.

(5) Dùng thêm chất xúc tác.

Có bao nhiêu yếu tố làm cho tỉ khối của hỗn hợp khí trong bình so với H2 tăng lên?

4

5

3

2

Xem đáp án

Đáp án D

Tỉ khối hỗn hợp khí với H2 tăng => chứng tỏ số mol khí giảm ( vì khối lượng trước phản ứng và sau phản ứng không đổi) => phản ứng dịch chuyển theo chiều thuận

Các yếu tố thỏa mãn là (1) và (4)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất KCl được sử dụng làm phân bón hóa học nào sau đây?

Phân vi lượng

Phân kali

Phân đạm

Phân lân

Xem đáp án

Đáp án B

KCl có chứa nguyên tố K => được dùng làm phân kali

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hệ cân bằng xảy ra trong bình kín:

N2(k)+3H2(k)2NH3(k); H<0

Tỉ khối của hỗn hợp khí trong bình so với H2 tăng lên khi

giảm nhiệt độ phản ứng hoặc tăng áp suất chung của hệ phản ứng

thêm NH3 vào hoặc tăng nhiệt độ

thêm xúc tác hoặc tăng nhiệt độ

tăng nhiệt độ phản ứng hoặc giảm áp suất chung của hệ phản ứng

Xem đáp án

Đáp án A

Vì khối lượng trước và sau phản ứng không thay đổi

=> Tỉ khối của hỗn hợp khí so với H2 tăng lên khi số mol khí giảm đi

=> khi cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận

=> chọn A

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi hòa tan hoàn toàn một lượng CuO có màu đen vào dung dịch HNO3 thì dung dịch thu được có màu

xanh

vàng

da cam

không màu

Xem đáp án

Phương trình phản ứng:

CuO + 2HNO3 Cu(NO3)2 + H2O

Dung dịch thu được có màu xanh.

=> Chọn đáp án A

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Supe photphat kép có thành phần chỉ gồm Ca(H2PO4)2.

(3) Amophot là một loại phân phức hợp.

(4) Có thể tồn tại dung dịch có các chất: Fe(NO3)2, H2SO4, NaCl.

(5) Sục CO, vào dung dịch chứa NaAlO2 thấy kết tủa xuất hiện.

(6) Những chất tan hoàn toàn trong nước là những chất điện ly mạnh.

Số phát biểu đúng là

5

4

3

2

Xem đáp án

Phát biểu (1) đúng. Supe photphat kép có thành phần chỉ gồm Ca(H2PO4)2 phân biệt với supephotphat đơn có thành phần bao gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4.

· Phát biểu (2) đúng. Phân hỗn hợp và phân phức hợp là loại phân bón chứa đồng thời hai hoặc ba nguyên tố dinh dưỡng cơ bản. 

ü Phân hỗn hợp chứa cả ba nguyên tố N, P, K được gọi là phân NPK. Loại phân này là sản phẩm khi trộn lẫn các loại phân đơn theo tỉ lệ N : P : K khác nhau tuỳ theo loại đất và cây trồng. Thí dụ: Nitrophotka là hỗn hợp của (NH4)2HPO4 và KNO3.

ü Phân phức hợp được sản xuất bằng tương tác hoá học của các chất. Thí dụ: Amophot là hỗn hợp các muối NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4 thu được khi cho amoniac tác dụng với axit photphoric.

· Phát biểu (3) sai. Không thể tồn tại dung dịch có các chất: Fe(NO3)2, H2SO4, NaCl vì giữa các ion có phản ứng với nhau:

3Fe2+ + 4H+ +   3Fe3+ + NO + 2H2O

· Phát biểu (4) đúng. Phương trình phản ứng:

CO2 + NaAlO2 + 2H2O NaHCO3 + Al(OH)3

· Phát biểu (5) sai. Chất điện ly mạnh là những chất khi tan trong nước phân ly hoàn toàn thành ion âm và ion dương.

Vậy có tất cả 3 phát biểu đúng.

=> Chọn đáp án C

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các chất có thể gây ra ô nhiễm môi trường đất là

Cacbon monooxit, cacbon đioxit, metan, lưu huỳnh đioxit, kim loại chì

Các cation như: Cd2+, Pb2+,Hg2+, và các anion như PO3-,NO3-,SO42-.

Phần bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, chất phóng xạ

Freon và các khí halogen như clo, brom

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Cacbon monooxit, cacbon đioxit, metan, lưu huỳnh đioxit là các khí gầy ô nhiễm môi trường không khí, trong nước gây ô nhiễm môi trường nước và không gây ô nhiễm môi trường đất.

A. Các cation như: Cd2+, Pb2+, Hg2+, và các anion như PO3-,NO3-,SO42- gây ô nhiễm môi trường nước.

B. Phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, chất phóng xạ gầy ô nhiễm môi trường nước.

C. Freon và các khí halogen như clo, brom gây ô nhiễm môi trường không khí

30. Trắc nghiệm
1 điểm

tretẻ t

Na2CO3

NH4NO2

NaCl

NH4Cl

Xem đáp án

ert ẻt erutwe rt