2020 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2023 có đáp án (Phần 7)
76 câu hỏi
Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của ba lực 4 N, 5 N và 6 N. Nếu bỏ đi lực 6 N thì hợp lực của hai lực còn lại bằng bao nhiêu?
9 N.
6 N.
1 N.
không biết vì chưa biết góc giữa hai lực.
Đáp án B
Chất điểm đứng yên khi hợp lực tác dụng lên nó bằng 0. Vậy hợp lực của hai lực 4 N và 5 N cân bằng với lực thứ ba là 6 N.
=> Hợp lực của hai lực 4 N và 5 N có độ lớn là 6 N.
Ba điện trở giống nhau được mắc như hình, nếu công suất tiêu thụ trên điện trở (1) là 3 W thì công suất toàn mạch là bao nhiêu?

18 W.
36 W.
3 W.
9 W.
Đáp án A.
Mạch gồm: R3ntR1//R2
Công suất tiêu thụ trên toàn mạch: P1=I2R=3W
Ta có Rb=R+R.RR+R=1,5RI3=I1+I2=Ib⇒Ib=2I1U1=U2⇒I1=I2
Công suất tiêu thụ trên điện trở (1) là Pm=I2bRb=4I2.1,5R=6P1=18W
Một quả cầu nhỏ có khối lượng m = 0,25 g, mang điện tích q=2,5.10−9C treo vào điểm O bằng một dây có chiều dài l. Quả cầu nằm trong điện trường đều có phương nằm ngang, cường độ E=106V/m. Khi đó dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc
α=150
α=300
α=450
α=600
Đáp án C
Biểu diễn các lực tác dụng như hình vẽ

Từ hình vẽ ta có tanα=FP=qEmg⇒α=450
Hai đèn dây tóc được mắc vào hai điểm có hiệu điện thế 220 V. Đèn 1 ghi 110 V – 40 W, đèn 2 ghi 110 V – 50 W.
a) Hai đèn phải được mắc như thế nào. Hãy vẽ sơ đồ mạch điện đó.
a. Hai đèn phải mắc nối tiếp. Vì: U1+U2=110+110=220V=Umach
b) Tính điện trở mỗi đèn và điện trở tương đương của mạch điện
b. R1=U12:P2=1102:40=302,5 ΩR2=U22:P2=1102:50=242 Ω⇒R=R1+R2=302,5+242=544,5 Ω
c) Hai đèn có sáng bình thường không? Vì sao?
c. I=I1=I2=UR=220544,5=4099A
U1'=I1.R1=4099⋅302,5=122,2 VU2'=I2.R2=4099⋅242≈97,8 V
U1'>110⇒ đèn 1 sáng yếu.
U2'<110⇒ đèn 2 sáng mạnh.
d) Tính điện năng tiêu thụ của mạch điện trong 30 ngày. Biết mỗi ngày sử dụng đèn 5 giờ.
d. A=UIt=220⋅4099.5.3600.30=48000000(J)
Có Đ1: 110 V – 50 W; Đ2: 110 V – 75 W mắc nối tiếp vào hiệu điện thế 220V. So sánh độ sáng 2 đèn?
Hai đèn sáng bình thường do Uđèn1đm+ Uđèn2đm = 110 + 110 = 220 = Um (mạch mắc nối tiếp).
So sánh độ sáng: I1=50110<75110=I2
Suy ra đèn 2 sáng hơn đèn 1.
Phát biểu nào sai. Biến trở hoạt động dựa trên tính chất nào của dây dẫn?
Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn.
Điện trở của dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây dẫn.
Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài dây dẫn.
Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với đường kính dây dẫn.
Đáp án D
Điện trở của dây dẫn: R=ρlS=ρlπd22 nên R tỉ lệ nghịch với d
Biến trở hoạt động dựa vào sự phụ thuộc của điện trở vào yếu tố nào?
Biến trở hoạt động dựa vào sự phụ thuộc của điện trở vào dây dẫn.
Đưa vật A nhiễm điện dương lại gần quả cầu kim loại B ban đầu trung hoà về điện được nối với đất bởi một dây dẫn. Hỏi điện tích của B như thế nào nếu ta cắt dây nối đất sau đó đưa A ra xa B:
B mất điện tích.
B tích điện âm.
B tích điện dương.
B tích điện dương hay âm tuỳ vào tốc độ đưa A ra xa.
Đáp án B
Nếu ta cắt dây nối đất sau đó đưa A ra xa B thì B tích điện dương âm.
Cho mạch điện chứa nguồn với R1ntR2// R3. Trong đó nguồn có suất điện động E = 10V, điện trở trong r = 1 Ω ; R1 = 8 Ω, R2 = 3 Ω, R3 = 1,5 Ω. Tính:
a. Điện trở mạch ngoài?

a. R23=3.1,53+1,5=1(Ω)
Rtđ=R23+R1=1+8=9
b. Cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở?
b. I=ERtđ+r=109+1=1(A)
c. Hiệu điện thế chạy qua hai đầu mỗi điện trở?
c. UAB=I.Rtđ=1.9=9(V)
U1=I.R1=1.8=8(V)
U2=U3=UAB−U1=1(V)
I2=U2R2=13(A)⇒I1=1−13=23(A)
d. Công suất mạch ngoài?
d. P=I2Rtđ=12.9=9(W)
Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó: E = 10 V, r = 1 Ω; R1 = 2 Ω, R2 = 3 Ω , R3 = 6 Ω. Tính:
a. Điện trở mạch ngoài?
b. Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R2?
c. Công của nguồn điện sinh ra trong thời gian 30 phút và hiệu suất nguồn điện.

a) Ta có: R23=R2R3R2+R3=3.66+3=2 Ω
Điện trở mạch ngoài là: R=R1+R23=2+2=4Ω
b) Cường độ dòng điện mạch chính là: I=ER+r=104+1=2A
I2=U2R2=U23R2=I.R23R2=R3R2+R3.I=63+6.2=43A
c) Công của nguồn điện sinh ra là: A=EIt=10.2.30.60=36000J
Hiệu suất của nguồn là: H=RR+r=44+1=80%
Vật chuyển động có phương trình x = -1+ 2t (x tính bằng m; thời gian tính bằng s). Quãng đường vật đi trong 2 s đầu kể từ lúc to = 0 là
4 m.
1 m
-4 m.
-1 m.
Đáp án A
Quãng đường vật đi trong 2 s đầu kể từ lúc to = 0 là s = 2.2 = 4 m.
Cách đổi kg sang N?
Không đổi được vì kg và N là hai đơn vị của hai đại lượng vật lí khác nhau.
Khi nào thì vật chuyển động, khi nào thì vật đứng yên. Cho ví dụ.
- Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc.
Ví dụ: chiếc xe ô tô đang chạy trên đường thì chuyển động so với cây cối bên đường.
- Khi vị trí của vật so với vật mốc không thay đổi theo thời gian thì vật đứng yên so với vật mốc.
Ví dụ: chiếc xe ô tô đang dừng trên đường thì đứng yên so với cây cột điện bên đường.
Một hòn bi nhỏ bằng kim loại được đặt trong dầu. Viên bi có thể tích V=10 mm3, khối lượng m = 9.10-5 kg. Dầu có khối lượng riêng D = 800 kg/m3. Tất cả được đặt trong điện trường đều, E→ hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới có độ lớn 4,1.105 V/m. Tính điện tích mà hòn bi tích được để nó có thể lơ lửng trong dầu. Cho g=10 m/s2.
2,5.10−8C
2.10−9C
4.10−9C
5.10−8C
Đáp án B
+ Hòn bi chịu tác dụng của ba lực: Trọng lực P→ phương thẳng đứng hướng xuống; Lực đẩy Acsimet FA→ phương thẳng đứng hướng lên; Lực điện F→ phương thẳng đứng.
Độ lớn trọng lực: P = mg = 9.10-5.10 = 9.10-4 N
Độ lớn lực đẩy Acsimet: FA=ρgV=800.10.10.10−9=8.10−5 N
Ta có thể thấy lực đẩy Acsimet nhỏ hơn trọng lực. Để hòn bi nằm cân bằng thì hợp lực giữa lực điện và lực đẩy Acsimet phải đúng bằng trọng lực của hòn bi, khi đó lực điện có phương thẳng đứng hướng lên trên. Ta có:
P=F+FA⇒F=P−FA ⇒q=P−FAE=2.10−9C
Một phanh ô tô dùng dầu gồm 2 xi lanh nối với nhau bằng một ống nhỏ dẫn dầu. Pít tông A của xi lanh ở đầu bàn đạp có tiết diện 4 cm2, còn pít tông nối với 2 má phanh có tiết diện 8 cm2. Tác dụng lên bàn đạp một lực 100 N. Đòn bẩy của bàn đạp làm cho lực đẩy tác dụng lên pít tông giảm đi 4 lần. Tính lực đã truyền đến má phanh.
Áp lực tác dụng lên pittong là: F1 = F : 4 = 100 : 4 = 25 (N)
Khi đó áp suất lên pittong bàn đạp là: p1=F1S1=p2=F2S2
Nên: F1S1=F2S2⇒F2=F1.S2S1=25.84=50N
Vậy lực đã truyền đến má phanh là F = 50 N.
Cho hai lực F1→ và F2→ cùng có điểm đặt là O. Độ lớn của F1→ là 60 N góc giữa F1→ và F2→ bằng 900. Độ lớn lực tổng hợp của F1→ và F2→ là 100 N. Độ lớn của lực F2→
50 N.
40 N.
140 N.
80 N.
Đáp án D
Ta có tổng hợp lực của F1→; F2→ được xác định như hình vẽ.

Vì góc giữa F1→ và F2→ bằng 900 nên ΔOAC vuông tại C.
Ta có: OA = F→ = 100, AC = F1→ = 60
Áp dụng định lí Pi – ta – go ta có: OC = OA2−AC2= 1002−602= 80
⇒ F2 = 80 N.
Một ampe kế có RA = 2 Ω chịu được dòng điện 10 mA. Để dùng làm vôn kế đo được tối đa 20 V cần mắc thêm điện trở
nhỏ hơn 2 Ω nối tiếp với ampe kế.
lớn hơn 2 Ω nối tiếp với ampe kế.
lớn hơn 2 Ω song song với ampe kế.
rất lớn nối tiếp với ampe kế.
Đáp án B

Do UA=IA.RA=20mV
Mà U=20V nên chỉ có thể mắc điện trở nối tiếp với ampe kế, khi đó UR=U−UA=19,98 A≥UA nên R≥RA
Trong các loại thiết bị sau, thiết bị (linh kiện) nào có công suất nhỏ nhất?
Đèn LED.
Đèn pha ôtô.
Đèn pin.
Tivi.
Đèn LED là thiết bị (linh kiện) có công suất nhỏ nhất.
Đường sức từ bên ngoài của ống dây có dòng điện có hình dạng là
những đường cong kín.
những đường cong hở.
những đường tròn.
những đường thẳng song song.
Đáp án A
Đường sức từ ở bên ngoài ống dây có dòng điện chạy qua là những đường cong khép kín. Bên trong lòng ống dây là những đoạn thẳng song song
Một tụ điện được tích điện bằng một hiệu điện thế 10 V thì năng lượng của tụ là 10 mJ. Nếu muốn năng lượng của tụ là 22,5 mJ thì hai bản tụ phải có hiệu điện thế là
W=CU22⇒W1W2=U1U22⇒1022,5=102U22⇒U2=15V
Một tụ điện có điện dung 5.10-6 F. Điện tích của tụ điện bằng 86 μC. Hiệu điện thế trên hai bản tụ điện bằng:
47,2 V.
17,2 V
37,2 V.
27,2 V.
Đáp án B
Ta có: U=QC=86.10−65.10−6=17,2V
Điện tích thử q=−3.10−6C đặt tại điểm mà tại đó điện trường có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống và có cường độ điện trường E=1,2.104V/m. Xác định phương, chiều và độ lớn của lực tác dụng lên điện tích q?
F = −0,036 N phương thẳng đứng, chiều hướng từ dưới lên.
F = −0,036 N phương thẳng đứng, chiều hướng từ trên xuống.
F = 0,036 N phương thẳng đứng, chiều hướng từ dưới lên.
F = 0,036 N phương thẳng đứng, chiều hướng từ trên xuống.
Đáp án C
Ta có: F→=qE→
Ta suy ra F=qE =−3.10−6.1,2.104 =0,036N
Do q>0 nên lực F→ có phương thẳng đứng, chiều ngược với chiều của E→. Vậy F=0,036N có phương thẳng đứng, chiều hướng từ dưới lên.
Một điện tích điểm q=−3.10−6C dịch chuyển từ điểm M đến điểm N trong một điện trường. Biết công do lực điện trường thực hiện trong dịch chuyển đó là −1,8.10−5J. Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là
54 V.
-6 V.
6 V.
-54 V.
Đáp án C
Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là: UMN=AMNq=6 V
Vận tốc của vật chuyển động thẳng có giá trị âm hay dương phụ thuộc vào :
Chiều chuyển động.
Chiều dương được chọn.
Chuyển động là nhanh hay chậm.
Câu A và B.
Đáp án D
Vận tốc của vật dao động có giá trị âm khi:
Vật ở vị trí có li độ dương.
Vật ở vị trí có li độ âm.
Vật đi ngược chiều dương.
Vật đi cùng chiều dương.
Đáp án C
Vận tốc của vật dao động có giá trị âm khi vật đi ngược chiều dương đã chọn.
Ba chất điểm có khối lượng m1 = M, m2 = m3 = m đặt của ba đỉnh của tam giác đều. M phải có giá trị bằng bao nhiêu lần m để lực tổng hợp do m1, m2, m3 tác dụng lên một chất điểm khối lượng m' đặt ở tâm tam giác này bằng 0?
Fhd1=Gm1m'r2; Fhd2=Gm2m'r2; Fhd3=Gm3m'r2
∑F→=F→hd1+F→hd2+F→hd3
∑F→=0→⇒F→hd1+F→hd3=−F→hd2
⇒F→hd13=−F→hd2Fhd13=Fhd2
⇒Fhd13=Fhd2⇔Fhd12+Fhd32+2Fhd1.Fhd3.cosF→hd1;F→hd3=Fhd2
⇔Fhd12+Fhd32+2Fhd1.Fhd3.cos1200=Fhd2
⇔Gm1m'r22+Gm3m'r22−Gm1m'r2.Gm3m'r2=Gm2m'r22
⇔m12+m32−m1m3=m22⇔M2+m2−M.m=m2⇔M=m
Tại sao nói : Quá trình dẫn điện không tự lực không tuân theo định luật Ôm
I. Chất khí là môi trường cách điện
Bình thường chất khí không dẫn điện, nó là một chất điện môi
II. Khi có ngọn lửa ga hay chiếu bức xạ tử ngoại không khí trở thành dẫn điện
III. Bản chất dòng điện trong chất khí
1. Sự ion hoá chất khí và tác nhân ion hoá
Ngọn lửa ga (nhiệt độ rất cao), tia tử ngoại của đèn thuỷ ngân trong thí nghiệm trên được gọi là các tác nhân ion hoá. Nhờ có năng lượng cao, chúng ion hoá chất khí, tách phân tử khí trung hoà thành ion dương và electron tự do. Electron tự do lại có thể kết hợp với phân tử khí trung hoà thành ion âm. Các hạt tích điện này là hạt tải điện trong chất khí.
Dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của các ion dương theo chiều điện trường và các ion âm, các electron ngược chiều điện trường. Các hạt tải điện này do chất khí bị ion hoá sinh ra.
2. Quá trình dẫn điện không tự lực của chất khí
Quá trình dẫn điện của chất khí mà ta vừa mô tả gọi là quá trình dẫn điện (phóng điện) không tự lực. Nó chỉ tồn tại khi ta đưa hạt tải điện vào khối khí ở giữa hai bản cực và biến mất khi ta ngừng đưa hạt tải điện vào.
Thay đổi hiệu điện thế U giữa hai bản cực và ghi lại dòng điện I chạy qua chất khí, ta thấy quá trình dẫn điện không tự lực không tuân theo định luật Ôm.
Tìm mômen động lượng của trái đất đối với trục quay riêng của nó. Trên trái đất là một hình cầu đặc, đồng chất có bán kính R = 6400 km có khối lượng trung bình ρ= 5,5 g/cm3.
Momen động lượng: L = Iω (I: momen quán tính)
Coi Trái Đất là quả cầu đặc => I=25mR2 (1)
Có ρ=mV=5,5 g/cm3
Thể tích Trái Đất: V=43πR3⇒m=ρ.43πR3
Thay vảo (1): I=25mR2=25.ρ.43πR3.R2=8ρπR515=9.1040
Coi rằng Trái Đất quay quanh trục riêng của nó được một vòng (2π) trong
24h = 86400 s => ω=2π86400 rad/s
⇒L=Iω=6,5.1036 (kg.m2/s)
Coi Trái Đất là một quả cầu đồng chất có khối lượng m = 6.1024kg, bán kính R = 6400 km và momen quán tính đối với trục Δ qua tâm là 25mR2. Lấy π=3,14. Momen động lượng của Trái Đất trong chuyển động quay xung quanh trục Δ với chu kì 24 giờ, có giá trị bằng:
2,9.1032kg.m2/s
8,9.1033kg.m2/s
1,7.1033kg.m2/s
7,1.1033kg.m2/s
L=Iω=25mr2.2πT=7,1.1033(kg.m2/s)
Xác định khoảng cách từ điểm ném tới điểm rơi của quả bóng?
Từ đỉnh một ngọn đồi nghiêng góc 300 so với phương ngang người ta ném một quả bóng với vận tốc vo = 9,8 m/s theo phương vuông góc với sườn núi. Hãy xác định khoảng các từ điểm ném tới điểm rơi của quả bóng. Biết độ cao của quả đồi là 10 m.

Tầm xa của quả bóng theo phương ngang đi qua điểm A là:
L=v02sin2αg=9,82.sin6009,8=8,5m
Khoảng cách từ điểm ném tới điểm rơi của quả bóng:
d=L2+h2=8,52+102=13,12 m
Dựa vào đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của một chuyển động thẳng đều có thể xác định được vận tốc của chuyển động bằng công thức
v=d1+d2t1+t2
v=d2−d1t2−t1
v=d1+d2t2−t1
v=d2−d1t1−t2
Đáp án B

Từ đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một chuyển động thẳng đều có vận tốc:
v=d2−d1t2−t1=ΔdΔt
Cho mạch điện như hình vẽ, E = 1,5 V, r = 0,1 Ω, MN = 1 m, RMN = 2 Ω, R = 0,9 Ω các thanh dẫn có điện trở không đáng kể, B = 0,1 T. Cho thanh MN chuyển động không ma sát và thẳng đều về bên phải với vận tốc 30 m/s thì cường độ dòng điện trong mạch là:

0,5 A.
0 A.
2 A.
1 A.
Đáp án A
Dòng điện do nguồn E sinh ra trên thanh MN có chiều từ N tới M và cường độ I0=ER+RMN+r=0,5 A
Suất điện động cảm ứng do thanh MN chuyển động sinh ra Ecu = Bvl = 3 V
Dòng điện cảm ứng sinh ra trên thanh MN có chiều ngược chiều I0 và cường độ Icu=EcuR+RMN+r=1 A
Dòng điện tổng hợp trong mạch I = I0 − Icu = 0,5 A
Một máy bay đang bay ngang với vận tốc v1 ở độ cao h so với mặt đất muốn thả bom trúng một đoàn xe tăng đang chuyển động với vận tốc v2 trong cùng mặt phẳng thẳng đứng với máy bay.
Hỏi còn cách xe tăng bao xa thì cắt bom (đó là khoảng cách từ đường thẳng qua máy
bay đến xe tăng) trong hai trường hợp :
a) Máy bay và xe tăng chuyển động cùng chiều.
b) Máy bay và xe tăng chuyển động ngược chiều.
v1- vận tốc máy bay so với mặt đất
v2- vận tốc xe tăng so với mặt đất
v12- vận tốc máy bay so với xe tăng
Thời gian bom rơi là t=2hg
a. v1,v2 cùng chiều v12=v1−v2
Ta có: Ox:vox=v12x=v12t⇒t=xv12
Oy:voy=0y=12gt2=12gxv122=h ⇒x=2hv122g=v12.2hg=(v1−v2)2hg
b. v1,v2 ngược chiều: v12=v1+v2
Ta có: Ox:vox=v12x=v12t⇒t=xv12
Oy:voy=0y=12gt2=12gxv122=h ⇒x=v122hg=v1+v22hg
Một chiếc thuyền xuôi dòng sông từ A đến B hết 2 giờ 30 phút. Khi quay ngược dòng từ B đến A mất 3 giờ. Vận tốc của nước so với bờ sông và vận tốc của thuyền so với nước là không đổi. Tính thời gian để chiếc thuyền không nổ máy tự trôi từ A đến B là bao nhiêu?
40 h.
10 h.
20 h.
30 h.
Đáp án D
+ Gọi v13 là vận tốc của thuyền với bờ
v23 là vận tốc của nước với bờ bằng
v12 là vận tốc của thuyền so với dòng nước
+ Khi xuôi dòng: v13 = v12 + v23
+ Khi ngược dòng: v13 = v12 - v23 ⇒ v13 - v13 = 2v23
⇒S2,5−S3=2v23⇒v23=12S2,5−S3⇒ttha troi=Sv23=30 h
Hai quả cầu nhỏ giống hệt nhau, mỗi quả có khối lượng 5 g, mang điện tích q được treo vào điểm O bởi hai sợi dây có cùng chiều dài 50 cm. Cả hệ được đặt trong không khí. Khi cân bằng các dây treo hợp với nhau một góc 90o. Lấy g = 10 m/s2.
Tính giá trị của q và lực căng dây treo khi cân bằng.

Khi quả cầu cân bằng, ta có: T→+P→+F→=0↔T→+R→=0
⇒R→ cùng phương, ngược chiều với T→
→α=450
Ta có: tan450=FP→F=P=mg=0,05N
Mặt khác, ta có: F=kq1q2r2q1=q2=q→F=kq2r2
Từ hình ta có: r=2(l.sin450)=l2
→F=kq2r2=kq22l2→q=l2Fk=10−6C
=> Tổng độ lớn diện tích đã truyền cho hai quả cầu là: Q=2q=2.10−6C
Một vật dao động điều hoà với chu kì T, biên độ bằng 5 cm. Quãng đường vật đi được trong 2,5T là
10 cm.
50 cm.
45 cm.
25 cm.
Đáp án B
Trong 2,5T vật đi được quãng đường S = 10A = 50 cm.
Một vật có khối lượng m chịu tác dụng của hai lực F→1; F→2. Cho biết F1 = 34,64 N; F2 = 20 N; α = 30° là góc hợp bởi hai lực F→1; F→2. Tìm độ lớn lực tổng hợp.

Tổng hợp 2 lực theo quy tắc hình bình hành ta có:
F12=F12+F22+2.F1F2.cosα=34,642+202+2.34,64.20.cos300≈53N
Một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc 1 m/s thì tăng tốc chuyển động thẳng nhanh dần đều sau 10 s vận tốc của ôtô đạt 6 m/s.
1. Tính gia tốc chuyển động của vật
2. Tính quãng đường đi được của vật trong khoảng thời gian tăng tốc trên.
3. Viết phương trình vận tốc của vật. Chọn chiều dương là chiều chuyển động, gốc tọa độ và gốc thời gian lúc vật bắt đầu tăng tốc.
Chọn chiều dương là chiều chuyển động, gốc tọa độ và gốc thời gian lúc vật bắt đầu tăng tốc.
1. Gia tốc của vật là: a=v−vot=6−110=0,5m/s2
Vậy a=0,5 m/s2
2. Quãng đường vật đi được là: s=v2−vo22a=62−122.0,5=35m
Vậy s = 35 m.
3. v = 1 + 0,5t (m/s)
Một xe đang chạy với vận tốc 1 m/s thì tăng tốc sau 2 s có vận tốc 3 m/s. Sau đó xe tiếp tục chuyển động thẳng đều trong thời gian 1 s rồi tắt máy, chuyển động chậm dần đều sau 2 s thì dừng hẳn. Biết xe có khối lượng 100 kg.
a) Xác định gia tốc của ô tô trong từng giai đoạn?
b) Lực cản tác dụng vào xe là bao nhiêu?
c) Lực kéo của động cơ trong từng giai đoạn là bao nhiêu?
a) Gia tốc giai đoạn đầu: a1=v−v0t1=3−12=1m/s2
Gia tốc giai đoạn 2 là: a2=0 (chuyển động đều)
Gia tốc giai đoạn 3 là: a3=v1−vt2=0−32=−1,5m/s2(v1=0)
b) Xét giai đoạn 3 xuất hiện lực cản: Fc=m.a3⇒Fc=−150N (dấu "-" thể hiện là lực cản có hướng ngược chiều chuyển động). Độ lớn lực cản là 150 N.
c) Lực kéo của động cơ giai đoạn 1: Fk−Fc=m.a1⇒Fk=250N
Giai đoạn 2: Fk=Fc=150N
Giai đoạn 3: Fk=0N
Dây đốt nóng của một bếp điện làm bằng nikêlin có điện trở 48,4 Ω; bếp được sử dụng ở hiệu điện thế 220 V. Nhiệt lượng tỏa ra của bếp trong 0,25 giờ là
Nhiệt lượng toả ra: Q=I2Rt=U2Rt=220248,4.0,25.3600=90000 J
Nêu những ví dụ về việc làm tăng, giảm áp suất trong thực tế.
Nguyên tắc để tăng áp suất là làm diện tích bị ép càng nhỏ càng tốt hoặc tăng áp lực.
Một số ví dụ làm tăng áp suất và giảm áp suất là:
- Lưỡi dao càng nhỏ càng sắc.
- Ống hút cắm vào hộp sữa có đầu nhọn.
- Nhà ảo thuật đập tảng đá to trên ngực lực sĩ.
Hai xe chuyển động thẳng đều trên một đường thẳng với các vận tốc không đổi, nếu cùng chiều thì sau 12 phút khoảng cách giữa hai xe giảm 5 km, nếu ngược chiều thì sau 12 phút khoảng cách giảm 25 km. Vận tốc của mỗi xe là
60 km/h và 50 km.
70 km/h và 50 km/h.
75 km/h và 50 km/h.
50 km/h và 70 km/h.
Đáp án C
Gọi vận tốc của hai xe lần lượt là v1,v2
Khi hai xe chuyển động ngược chiều thì: S1+S2=(v2+v1).t1
→25=v2+v1.15→v2+v1=125 (1)
Khi hai xe chuyển động cùng chiều thì: S2−S1=v2−v1.t2
→5=v2−v1.15→v2−v1=25 (2)
Từ (1) và (2) →v2=75km/h;v1=50km/h
Hai xe chuyển động thẳng đều trên cùng một đường thẳng với vận tốc không đổi. Nếu đi ngược chiều thì sau 20 phút, khoảng cách giữa 2 xe giảm 30 km. Nếu đi cùng chiều thì sau 20 phút, khoảng cách giữa hai xe chỉ giảm 6 km. Tính vận tốc của mỗi xe
Hai xe chuyển động ngược chiều: v1+v2=3013=90km/h
Hai xe chuyển động cùng chiều: v1−v2=613=18km/h⇒v1=54km/hv2=36km/h
Điện trở dùng trong kĩ thuật được chế tạo bằng:
Lớp natri hoặc lớp kim loại mỏng phủ ngoài một lớp cách điện.
Lớp natri hoặc lớp kim loại mỏng phủ ngoài một lớp dẫn điện.
Lớp chì hoặc lớp kim loại mỏng phủ ngoài một lớp cách điện.
Lớp chì hoặc lớp kim loại mỏng phủ ngoài một lớp dẫn điện.
Đáp án C
Điện trở dùng trong kĩ thuật được chế tạo bằng lớp chì hoặc lớp kim loại mỏng phủ ngoài một lớp cách điện
Điện trở được chế tạo bằng cách nào
dùng dây kim loại.
dùng dây dẫn kim loại có điện trở suất cao.
dùng bột than phun lên lõi sứ.
B và C.
Đáp án D
Một chùm tia sáng chiếu lên mặt gương phẳng theo phương nằm ngang, muốn có chùm tia phản xạ chiếu xuống đáy giếng theo phương thẳng đứng ta cần phải đặt gương như thế nào
Ta đặt gương theo phương xiên sao cho phương đó hợp với phương nằm ngang một góc 450.
Nguồn phát sóng S trên mặt nước tạo dao động với tần số f = 100 Hz gây ra các sóng có biên độ A = 0,04 cm. Biết khoảng cách giữa 7 gợn lồi liên tiếp là 3 cm.
Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là:
150 cm/s.
50 cm/s.
100 cm/s.
25 cm/s.
Đáp án B
7 gợn lồi liên tiếp tương ứng với 6 bước sóng
λ=36=0,5 cm
Tốc độ truyền sóng: v=λf=0,5.10−2.100=0,5m/s
Cho mạch điện chứa nguồn điện mắc mới mạch ngoài có gồm R3nt(R1∥R2) với: E = 6V, r = 1 Ω, R1 = 20 Ω,R2 = 20 Ω, R3 = 5 Ω. Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài.
Mạch ngoài gồm R3nt(R1∥R2)
R12=R1.R2R1+R2=20.3020+30=12Ω
Điện trở tương đương của mạch ngoài: R=R3+R12=5+12=17Ω
Cường độ dòng điện qua mạch chính: I=I3=ER+r⇔617+1=13Ω
Hiệu điện thế hai đầu điện trở R1và R2 là: U12=I.R12=13.12=4V
Cường độ dòng điện qua các điện trở: I1=U1R1=420=0,2A
I2=U2R2=430=215A
Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài: U = I.R = 173V
Một mạch điện như hình bên gồm nguồn điện có suất điện động E = 6 V và điện trở trong r = 1 Ω; các điện trở R1 = R4 = 1 Ω, R2 = R3 = 3 Ω; ampe kế A có điện trở không đáng kể. Số chỉ ampe kế A và chiều dòng điện qua nó là

1,2 A, chiều từ C tới D.
1,2 A chiều từ D tới C.
2,4 A chiều từ C tới D.
2,4 A, chiều từ D tới C.
Đáp án A
Mạch ngoài gồm (R1// R3) nt (R2// R4)
R13=R1.R3R1+R3=0,75 Ω
R24=R2.R4R2+R4=0,75 Ω
RN=R13+R24=1,5 Ω
I=ERN+r=2,4 A => U24=U13=IR13=1,8V
I1=U13R1=1,8 A; I2=U24R2=0,6 A
I1>I2→ Dòng qua ampe kế có chiều từ C đến D và IA=I1−I2=1,2 A
Một vật có khối lượng m = 2 kg rơi tự do từ độ cao h = 10 m. Bỏ qua sức cản của không khí, lấy g=10 m/s2. Hỏi sau thời gian 1,2 s trọng lực đã thực hiện một công bằng bao nhiêu? Tính công suất trung bình của trọng lực trong thời gian 1,2 s và công suất tức thời của trọng lực tại thời điểm t = 1,2 s.
Quãng đường rơi sau 1,2 s: s=12gt2=7,2 m
Công của trọng lực: A=Pscos00=mgs=144 J
Công suất trung bình: Ptb=At=120 W
Công suất tức thời tại thời điểm t = 1,2 s:
v=gt=12 m/s;Ptt=mgv=240W
Hai điện tích điểm q1 và q2 đặt cách nhau trong không khí một khoảng 30 cm, thì lực tương tác giữa chúng là F. Nếu đặt chúng trong dầu thì lực tương tác này giảm đi 2,25 lần. Hỏi phải dịch chuyển khoảng cách giữa chúng lại gần nhau một đoạn bao nhiêu để lực tương tác vẫn là F.
10 cm.
15 cm.
20 cm.
30 cm.
Đáp án A
ε=2,25
F1F2=kq1q2r12kq1q2εr22=εr22r12⇔1=2,25.r22302 ⇒r2=20cm⇒Δr=30−20=10 cm
Hai điện tích điểm q1 và q2 đặt cách nhau trong không khí một khoảng 30 cm, chúng hút nhau một lực có độ lớn 1,2 N. Biết q1 + q2 = -4.10-6 C và |q1| < |q2|. Xác định q1 và q2
q1=2.10−6C;q2=−6.10−6C
q1=−2.10−6C;q2=−6.10−6C
q1=2.10−6C;q2=6.10−6C
q1=2.10−6C;q2=−4.10−6C
Đáp án A
Hai điện tích hút nhau = > Trái dấu => q1q2=−Fr2k=−1,2.0,329.109=−1,2.10−11q1+q2=−4.10−6
q1và q2 là nghiệm của phương trình q2+4.10−6q−1,2.10−11=0
q1=2.10−6C;q2=−6.10−6Cq1=−2.10−6C;q2=6.10−6C
Một vận động viên ném lao hướng lên với vận tốc đầu có độ lớn 40 m/s theo phương hợp với phương ngang một góc 45o. Xem như cây lao được ném từ mặt đất. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy gia tốc trọng trường g = 10m/s2
a. Lập phương trình trình chuyển động và phương trình quỹ đạo của cây lao.
b. Xác định độ cao cực đại của cây lao so với mặt đất.
c. Tìm tốc độ của vật khi vận tốc cây lao hợp với phương nằm ngang một góc 300.
a) Phương trình chuyển động:
y=−12gt2+vo.sinαt=−12.10.t2+40.sin450t ⇔y=−5t2+202t
Phương trình quỹ đạo: y=−gx22v02.cos2α+x.tanα=−10x2(2.402.cos245)+xtan45⇔y=1160x2+x
b) Độ cao cực đại: H=vo2sin2α2g=402sin2452.10=40m
Một mạch điện có sơ đồ hình 11.2, trong đó nguồn điện; bóng đèn Đ1; bóng đèn Đ2; Rb là một biến trở.

Hãy nhận dạng các đèn Đ1, Đ2 và biến trở Rb của mạch điện có sơ đồ như hình 11.2 được mắc với nhau như thế nào?
Ta thấy hình 11.2: [(Rb nối tiếp với Đ2) song song với Đ1].
Một vật khối lượng 20 kg nằm yên trên mặt sàn nhẵn nằm ngang và được giữ bởi một sợi dây nằm ngang nối vào tường.tác dụng vào vật lực kéo F = 100 N hướng chếch lên một góc 600 so với phương ngang thì vật vẫn nằm yên. Tính lực căng dây khi đó
Áp dụng định luật II Niu tơn: F→+T→+N→+P→=0→
Trên phương ngang Ox:Fcos600−T=0⇒T=Fcos600=100.cos600=50N
Một vật có khối lượng 20 kg bắt đầu trượt trên sàn nhà dưới tác dụng của lực nằm ngang F = 100 N. Hệ số ma sát giữa vật và sàn nhà là 0,2. Cho g = 10 m/s2. Vận tốc của vật ở cuối giây thứ hai là:
4 m/s.
В. 6 m/s.
С. 8 m/s.
10 m/s.
Theo định luật II Niutơn ta có: P→+F→+N→+F→ms=ma→
Chọn chiều dương là chiều chuyển động. Chiếu lên các trục tọa độ:
Ox: F−Fms=ma⇒F−μN=ma
Oy: N−P=0⇒N=P=mg
Gia tốc: a=F−μNm=F−μmgm=100−0,2.20.1020=3 m/s2
Vận tốc của vật ở cuối giây thứ hai: v = at; với t = 2
=> v = 2.3 = 6
Dựa vào đồ thị quãng đường – thời gian của ô tô (hình bên) để trả lời các câu hỏi sau:

a) Sau 40 giây, xe đi được bao nhiêu mét?
b) Trên đoạn đường nào xe chuyển động nhanh hơn? Xác định tốc độ của xe trên mỗi đoạn đường.
a) Từ đồ thị ta thấy t = 40 s, thì xe đi được quãng đường là s = 450 m
b) Tốc độ trung bình trên đoạn đường (1) là: vtb1=Δs1Δt1=45040=11,25 (m/s)
Tốc độ trung bình trên đoạn đường (2) là: vtb2=Δs2Δt2=900−45020=22,5(m/s)
=> Trên đoạn đường (2), xe chuyển động nhanh hơn
Cho mạch điện như hình vẽ. R1= 3 Ω, R2= 2 Ω, R3= 3 Ω, UAB = 12 V.
Tính Rx để cường độ dòng điện qua ampe kế bằng không.

Để dòng điện qua ampe kế là 0 thì các mạch điện trên thỏa mãn điều kiện mạch cầu cân bằng R1R2=R3Rx ⇔Rx=R2R3R1=2Ω
Khi sử dụng quy tắc nắm tay phải để xác định chiều của đường sức từ trong ống dây, thì chiều của đường sức từ là chiều
xuyên vào lòng bàn tay.
Từ cổ tay đến ngón tay.
của ngón tay cái
của 4 ngón tay.
Đáp án C
Ta có, quy tắc nắm tay phải: Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.
Lập phương trình chuyển động của hai vật có đồ thị cho trên
Xét đồ thị đường màu đỏ: vật xuất phát từ vị trí cách gốc toạ độ 50 m và đi ngược chiều dương. Dựa vào các góc trên hình vẽ có thể xác định được khi vật chuyển động về vị trí cân bằng ứng với thời điểm t=50.tan300=5033s
Tốc độ của vật: v=505033=3 m/s
Phương trình chuyển động của vật ứng với đường màu đỏ: x=50−3tm
Xét đồ thị đường màu đen: vật xuất phát từ gốc toạ độ.
Tốc độ của vật có giá trị bằng hệ số góc: v=tan300=33
Phương trình chuyển động của vật ứng với đường màu đen: x=33tm
Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ có độ cứng 100 N/m và vật nhỏ khối lượng m. Con lắc dao động điều hòa theo phương ngang với chu kì T. Biết ở thời điểm t vật có li độ 5 cm, ở thời điểm t +T4vật có tốc độ 50 cm/s. Giá trị của m bằng
0,5 kg.
1,2 kg.
0,8 kg.
1,0 kg.
Từ thời điểm t thì vật ở li độ 5 cm ⇒cosφ=5A
Sau thời gian t+T4 vật có tốc độ 50 cm/s
⇒cosφ=50Aω⇒5A=50Aω ⇒ω=10(rad/s)⇒m=kω2=1kg
Một lò xo khi treo vật 100 g sẽ dãn ra 5 cm. Cho g = 10 m/s2.
a. Tìm độ cứng của lò xo.
b. Khi treo vật m’ lò xo dãn ra 3 cm. Tìm m’.
5 cm = 0,05 m
100 g = 0,1 kg
a) Khi cố định một đầu của lò xo, đầu còn lại treo vật
Fđh=P⇒k.Δl=m.g⇒k.0,05=0,1.10⇒k=20N/m
b) Khi treo m' (3 cm = 0,03 m)
Fđh=P'⇒k.Δl'=m'.g⇒20.0,03=m'.10⇒m'=0,06kg
Một bóng đèn có ghi 110 V – 50 W. Mắc bóng đèn trên vào mạng điện với hiệu điện thế 110 V.
a. Tính điện trở của bóng đèn
b. Cường độ dòng điện định mức là bao nhiêu để đèn sáng bình thường
c. Nếu thời gian thắp sáng bóng đèn là 2h hãy tính năng lượng đã cung cấp cho đèn
a. Điện trở của bóng đèn: Rđ=U2P=110250=242 Ω
b. Cường độ dòng điện định mức là: Iđm=110242=511 A
c. Năng lượng đã cung cấp cho đèn: A=U.I.t=110.511.2=100 Wh
Trên một bóng đèn có ghi 110V – 50W. Ý nghĩa của số liệu 50 W là:
Điện áp định mức.
Công suất định mức.
Dung tích bóng.
Dòng điện định mức.
Đáp án B
Ý nghĩa của số liệu 50 W là công suất định mức.
Dùng bếp điện để đun nước trong ấm. Nếu nối bếp với hiệu điện thế U1 = 120 V thì thời gian đun sôi nước là t1 = 10 phút còn nếu U2 = 100 V thì t2 = 15 phút. Hỏi nếu dùng U3 = 80 V thì thời gian đun sôi nước là bao nhiêu. Biết rằng nhiệt lượng để đun sôi nước tỉ lệ với thời gian đun nước
24 phút.
16 phút.
25,4 phút.
30 phút.
Ta có ΔQ=αΔt , với α là hệ số tỉ lệ.
+ Nhiệt độ cung cấp để đun sôi nước trong cả ba trường hợp là như nhau và bằng
Q'=Q+ΔQ=U12R−αt1=U22R−αt2=U32R−αt3
⇔U12−Rαt1=U22−Rαt2=U32−Rαt3
Ta có: U12−Rαt1=U22−Rαt2U22−Rαt2=U32−Rαt3⇒αR=1200t3=25,4
Chọn C
Cho mạch điện có sơ đồ như hình. Cho biết E = 15 V; r = 1 Ω; R1 = 2 Ω. Biết công suất điện tiêu thụ trên R lớn nhất. Hãy tính R và công suất lớn nhất đó.

Cường độ dòng điện qua mạch chính: I=ER1.RR1+R+r=152R2+R+1=15.(2+R)3R+2
Hiệu điện thế hai đầu R: U=I.2R2+R=15(2+R)3R+2.2R2+R=30R3R+2
Cường độ dòng điện qua R: IR=UR=303R+2
Công suất tiêu thụ trên R là: PR=IR2.R=303R+22.R=9003R+2R2
Áp dụng bất đẳng thức Cô si ta có: 3R+2R≥2.6
Suy ra PRmax=9004.6=37,5Ω
Dấu bằng xảy ra khi R=23Ω
Một bàn là có hiệu điện thế và công suất định mức 220 V – 1,1 kW.
a, Tính điện trở R0 và cường độ định mức I0 của bàn là.
b, Để hạ bớt nhiệt độ của bàn là mà vẫn dùng mạng điện có hiệu điện thế 220 V, người ta mắc nối tiếp với nó một điện trở R = 9 Ω. Khi đó công suất tiêu thụ của bàn là chỉ còn P′ = 800 W. Tính cường độ dòng điện I’, hiệu điện thế U’ và điện trở R’ của bàn là.
a, Ta có: I0=P0U0=1100220=5 A
R0=U02P0=44 Ω
b, Ta có dòng điện qua bàn là: I'=P'U' (1)
Mặt khác dòng điện qua bàn là cũng là dòng điện qua điện trở R, vì vậy:
I'=URR=U0−U'R (2)
Từ (1) và (2) suy ra: U'2−U0U'+P'R=0
Thay số và giải phương trình ta được hai trị số của U’ lần lượt bằng 180 V và 40 V. Nghiệm U’ = 40 V không chấp nhận được, vì nếu thế, công suất tiêu thụ khi đó của bàn là P'=U'2R' không thể bằng 800 W được.
Vậy ta có U’ = 180 V
Từ đó I'=P'U'=800180=4,4A và R'=U'2P'=40,5Ω
Nhận xét: R'<R0,vì điện trở giảm theo nhiệt độ.
Một bàn là điện có ghi 220V – 1000 W
a) Tính cường độ dòng điện định mức chạy qua dây nung của bàn là.
b) Tính điện trở dây nung của bàn là khi nó hoạt động bình thường.
c) Nếu một ngày dùng 30 phút thì trong 1 tháng (30 ngày) tiền điện phải trả là bao nhiêu biết 1kWh là 800 đồng.
a) Cường độ dòng điện định mức chạy qua dây nung của bàn là là:
Idm=PdmUdm=1000220=5011A
b) Điện trở của dây nung là: R=UdmIdm=2205011=48,4Ω
c) Điện năng tiêu thụ trong 30 ngày là:
A=30.P.t=30.1000.0,5=15000Wh=15kWh
Tiền điện phải trả là: T = 800.A = 800.15 = 12000 đồng.
Một bếp điện gồm hai dây điện trở R1 và R2. Nếu chỉ dùng R1 thì thời gian đun sôi nước là 15 phút, nếu chỉ dùng R2 thì thời gian đun sôi nước là 30 phút. Hỏi khi dùng R1song song R2 thì thời gian đun sôi nước là (coi nhiệt lượng trong các trường hợp là không đổi)
15 phút.
22,5 phút.
30 phút.
10 phút.
Đáp án D.
Gọi U là hiệu điện thế, Q là nhiệt lượng cần thiết để đun sôi ấm nước
⇒Q=U2R1t1 1 hoặc Q=U2R2t2 (2)
Gọi t3 là thời gian đun sôi ấm nước khi mắc R1; R2 song song
⇒Q=U2R1.R2R1+R2 .t3 (3)
Từ (1), (2) và (3), suy ra: t3=t1t2t1+t2=10 phút
Một bếp điện gồm hai dây điện trở R1và R2. Nếu chỉ dùng R1thì thời gian đun sôi nước là 10 phút, nếu chỉ dùng R2thì thời gian đun sôi nước là 20 phút. Khi dùng R1 nối tiếp R2 thì thời gian đun sôi nước là(coi nhiệt lượng trong các trường hợp là không đổi)
Gọi U là hiệu điện thế, Q là nhiệt lượng cần thiết đế đun sôi ấm nước
⇒Q=U2R1t1=U2R2t2(1)
Gọi t3 là thời gian đun sôi ấm nước khi mắc 2 dây song song
⇒Q=U2R1+R2t3(2)
Từ (1) và (2) suy ra t3=t1+t2=30 phút

