2020 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2023 có đáp án (Phần 3)
257 câu hỏi
Để truyền công suất P = 40 kW từ nơi có điện áp U1 = 2000 V, người ta dùng dây dẫn bằng đồng. Biết điện áp cuối đường dây U2 = 1800 V. Điện trở của dây là
200 Ω.
50 Ω.
40 Ω.
10 Ω.
Đáp án đúng: D
Ta có: ΔPP=ΔUU⇒ΔP=2002000.40000=4kW
Mặt khác:ΔP=RP2U2⇒R=ΔP.U2P2=4000.20002400002=10Ω
Một sóng hình sin đang truyền trên một sợi dây theo chiều dương của trục Ox. Hình vẽ mô tả hình dạng của sợi dây tại thời điểm t1 (đường nét đứt) và t2=t1+0,3s (đường nét liền). Tại thời điểm t2, vận tốc của điểm N trên dây là

-39,3 cm/s.
65,4 cm/s.
-65,4 cm/s.
39,3 cm/s.
Đáp án đúng: D
6 ô = 30 cm ⇒ 1 ô = 5 cm, bước sóng: λ=8 ô = 40 cm
Mặt khác trong khoảng thời gian Δt=0,3s sóng truyền đi được một đoạn Δx=30cm
Tốc độ truyền sóng trên dây là v=ΔxΔt=300,3=100cm/s
Tại thời điểm t2 điểm N ở VTCB theo chiều dương nên vN=Aω=2πv.Aλ=2π.100.580=39,3cm/s
Khi nói về sự truyền sóng cơ trong một môi trường, phát biểu nào sau đây Sai?
Những phần tử môi trường cách nhau một số lần bước sóng thì dao động cùng pha.
Hai phần tử môi trường cách nhau một phần tư bước sóng thì dao động lệch pha nhau 90°
Những phần tử môi trường trên cùng một hướng truyền sóng và cách nhau một số nguyên lần bước sóng thì dao động cùng pha.
Hai phần tử môi trường cách nhau một nửa bước sóng thì dao động ngược pha.
Đáp án đúng: A
A sai, C đúng vì những phần tử của môi trường trên cùng một hướng truyền sóng và cách nhau một số nguyên lần bước sóng thì dao động cùng pha:
Δφ=2πdλ=2π⇒d=kλ
B đúng vì Δφ=2πdλ=2πλ4λ=π2
D đúng vì Δφ=2πdλ=2πλ2λ=π
Hai điểm M, N cùng nằm trêm một phương truyền sóng cách nhau λ3. Tại thời điểm t, khi li độ dao động tại M là uM=+3cm thì li độ dao động tại N là uN=−3cm. Biên độ sóng bằng
A=6cm.
A=3cm.
A=23cm.
A=33cm.
Đáp án đúng: C
Hai điểm cách nhau d=λ3⇒ Độ lệch pha giữa hai điểm là
φ=2πdλ=2πλ3λ=2π3.
Hai điểm đối xứng qua nút nên mỗi bên cách nút π3.
⇒ Cách bụng sóng hay chính là cách biên π6
⇒x=Acosπ6⇒3=A32⇒A=23 cm.
Tốc độ truyền âm phụ thuộc vào
công suất của nguồn phát ra âm đó.
độ đàn hồi của nguồn âm.
số lượng nguồn âm.
tính đàn hồi và khối lượng riêng của môi trường.
Đáp án đúng: D
Tốc độ truyền âm phụ thuộc vào tính đàn hồi và khối lượng riêng của môi trường.
Máy biến áp là thiết bị
biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều.
làm tăng công suất của dòng điện xoay chiều.
có khả năng biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều.
biến đổi tần số của dòng điện xoay chiều.
Đáp án đúng: C
Máy biến áp là thiết bị có khả năng biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều.
Một vật dao động điều hòa có phương trình là x=5cos2πt−π6cm. Vận tốc của vật khi đi qua vị trí có x = 3 cm là
v=25,13 cm/s.
v=±25,13 cm/s.
v=±12,56 cm/s.
v=12,56 cm/s.
Đáp án đúng: B
Ta có: x2+v2ω2=A2⇒v=±ωA2−x2
Khi li độ của vật là x = 3 cm, suy ra vận tốc của vật là
v=±2π52−32=±25,13cm/s.
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm
trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha.
gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
gần nhau nhất mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm cùng pha.
Đáp án đúng: B
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào dưới đây là sai?
Sóng cơ là sự lan truyền dao động cơ trong một môi trường vật chất.
Khi sóng truyền đi, các phần tử vật chất (nơi sóng truyền qua) cùng truyền đi theo sóng.
Sóng cơ không truyền được trong chân không.
Sóng dọc có phương dao động của các phần tử vật chất trùng với phương truyền sóng.
Đáp án đúng: B
B sai vì sóng cơ học là loại sóng lan truyền dao động cơ học của các phần tử môi trường vật chất. Trong khi sóng có thể di chuyển và truyền năng lượng trên quãng đường dài, thì các phần tử môi trường chỉ dao động quanh vị trí cân bằng của nó.
Hai con lắc làm bằng hai hòn bi có bán kính bằng nhau, treo trên hai sợi dây có cùng chiều dài. Khối lượng của hai hòn bi là khác nhau. Hai con lắc cùng dao động trong một môi trường với cùng biên độ. Thì con lắc nào tắt nhanh hơn?
Con lắc nhẹ.
Con lắc nặng.
Tắt cùng lúc.
Chưa thể kết luận.
Đáp án đúng: A
Ta có: Cùng độ cao ban đầu, con lắc nặng tích trữ năng lượng (dạng thế năng) lớn hơn năng lượng tích trữ (dạng thế năng) của con lắc nhẹ vì thế năng trọng trường phụ thuộc khối lượng vật và vị trí của vật. Do CĐ trong cùng 1 môi trường, cùng kích thước ⇒ Fc bằng nhau ⇒ Con lắc nhẹ tắt nhanh hơn.
Biên độ dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào
pha ban đầu của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
biên độ ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
tần số ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
hệ số lực cản tác dụng lên vật.
Đáp án đúng: A
Biên độ dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào pha ban đầu của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật mà phụ thuộc vào hệ số lực cản, biên độ và tần số của ngoại lực.
Chọn phát biểu sai khi nói về sóng dừng?
Điểm bụng là điểm mà sóng tới và sóng phản xạ cùng pha.
Điểm nút là điểm mà sóng tới và sóng phản xạ ngược pha.
Trong sóng dừng có sự truyền pha từ điểm này sang điểm khác.
Các điểm nằm trên một bó thì dao động cùng pha.
Đáp án đúng: C
Trong sóng dừng không có sự truyền pha, không truyền năng lượng.
Cảm giác về âm phụ thuộc vào
nguồn âm và tai người nghe.
môi trường truyền âm.
nguồn âm và môi trường truyền âm.
tai người nghe và môi trường truyền âm.
Đáp án đúng: A
Cảm giác về âm phụ thuộc vào nguồn âm và tai người nghe.
Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp A và B cách nhau 20 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình u = 2cos40πt và u = 2cos(40πt + π) (u tính bằng mm, t tính bằng s). Biết tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 30 cm/s. Xét hình vuông AMNB thuộc mặt thoáng chất lỏng. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn BM là:
19
18
20
17

Ta có: λ=vf=1,5cm
BM=AB2+AM2=202cm
Hai nguồn ngược pha nên để một điểm P trên BM dao động với biên độ cực đại thì nó phải thỏa mãn:
d1−d2=k+0,5λ⇒20−202≤k+0,5.1,5≤20−0⇔−6,02≤k≤12,8
⇒ Có 19 giá trị của k thỏa mãn hay có 19 điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn BM.
Chọn phát biểu sai về dao động duy trì.
Có chu kỳ bằng chu kỳ dao động riêng của hệ.
Năng lượng cung cấp cho hệ đúng bằng phần năng lượng mất đi trong mỗi chu kỳ.
Có tần số dao động không phụ thuộc năng lượng cung cấp cho hệ.
Có biên độ phụ thuộc vào năng lượng cung cấp cho hệ trong mỗi chu kỳ.
Đáp án đúng: D
D sai vì năng lượng cung cấp cho hệ trong mỗi chu kỳ chỉ để bổ sung phần năng lượng đã mất, giúp hệ vẫn dao động với biên độ như ban đầu chứ không quyết định biên độ dao động, biên độ dao động phụ thuộc cách kích thích.
Khi một điện trở R được nối vào nguồn điện có suất điện động E và điện trở trong r. Để công suất trên R đạt cực đại thì giá trị của nó bằng:
r.
2r.
4r.
r2
Đáp án đúng: A
Ta có:
PR=RI2=R.E2R+r2=E2R+r2R+2r
Do R+r2R≥2r nên PRmax=E22r khi và chỉ khi R=r
Khi sóng âm truyền từ không khí vào nước thì
tần số sóng không đổi, vận tốc của sóng tăng.
tần số sóng không đổi, vận tốc của sóng giảm.
tần số sóng tăng, vận tốc của sóng tăng.
tần số sóng giảm, vận tốc của sóng giảm.
Đáp án đúng: A
Khi sóng âm truyền từ không khí vào nước thì tần số của sóng là không đổi, vận tốc truyền sóng tăng.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Cuộn cảm có tác dụng cản trở dòng điện xoay chiều, không có tác dụng cản trở dòng điện một chiều.
Điện áp tức thời giữa hai đầu cuộn thuần cảm và cường độ dòng điện qua nó có thể đồng thời bằng một nửa các biên độ tương ứng của chúng.
Cảm kháng của cuộn cảm tỉ lệ nghịch với chu kỳ của dòng điện xoay chiều.
Cường độ dòng điện qua cuộn cảm tỉ lệ với tần số dòng điện.
Đáp án đúng: C
A sai vì cuộn cảm thuần chỉ cản trở dòng xoay chiều còn cuộn cảm có r thì cản trở cả dòng 1 chiều.
B sai vì cuộn cảm thuần có i, u vuông pha nên không thể đồng thời bằng 1 nửa giá trị biên độ được.
C đúng vì ZL=2πf.L=2πT.L
D sai vì I tỉ lệ nghịch với tần số dòng điện: I=UZLZL=UZLL.ω=UZLL.2πf
Một ô tô khởi hành lúc 7 giờ. Nếu chọn mốc thời gian là 5 giờ thì thời điểm ban đầu là
t0 = 7 h.
t0 = 12 h.
t0 = 2 h.
t0 = 5 h.
Đáp án đúng: C
Chọn mốc thời gian lúc 5h thì tại thời điểm ban đầu (lúc 7h) thời gian trôi đi kể từ mốc thời gian là: t0 = 7h - 5h = 2h.
Hai nguồn kết hợp A và B dao động theo phương vuông góc với bề mặt chất lỏng với phương trình uA=uB=4cos40πt cm, t tính bằng s. Tốc độ truyền sóng là 50 cm/s. Biên độ sóng coi như không đổi. Tại điểm M trên bề mặt chất lỏng với AM−BM=103 cm, phần tử chất lỏng có tốc độ dao động cực đại bằng:
120π cm/s.
100π cm/s.
80π cm/s.
160π cm/s.
Đáp án đúng: D
Bước sóng: λ=2πvω=2,5cm
Biên độ dao động của M: aM=2acosπAM−BMλ=4cm
Tốc độ dao động cực đại của M: vmax=ωaM=160πcm/s
Khi âm thanh truyền từ không khí vào nước thì:
Bước sóng thay đổi nhưng tần số không đổi.
Bước sóng và tần số đều thay đổi.
Bước sóng và tần số không đổi.
Bước sóng không đổi nhưng tần số thay đổi.
Đáp án đúng: A
Khi âm thanh truyền từ không khí vào nước thì bước sóng thay đổi nhưng tần số không đổi.
Tốc độ truyền sóng trong một môi trường đồng tính và đẳng hướng phụ thuộc vào
bản chất môi trường và cường độ sóng.
bản chất môi trường và biên độ sóng.
bản chất và nhiệt độ của môi trường.
bản chất môi trường và năng lượng sóng.
Đáp án đúng: C
Tốc độ truyền sóng trong một môi trường đồng tính và đẳng hướng phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của môi trường.
Sóng cơ lan truyền trong một môi trường dọc theo trục Ox với phương trình là u = 4cos(20πt – 0,4πx) mm; x tính bằng xentimét, t tính bằng giây. Tốc độ truyền sóng trong môi trường là
2 m/s.
0,5 m/s.
20 m/s.
50 m/s.
Đáp án đúng: B
Từ phương trình ta có:
ω=20π2πλ=0,4π⇒T=0,1sλ=5cm⇒v=λT=50cm/s
Một sóng cơ có bước sóng λ, tần số f và biên độ a không đổi, lan truyền trên một đường thẳng từ điểm M đến điểm N, cách M một đoạn 7λ /3. Tại một thời điểm nào đó, tốc độ dao động của M bằng 2πfa, lúc đó tốc độ dao động của điểm N bằng
2πfa.
πfa.
0.
3πfa.
Đáp án đúng: B
Hai điểm M và N dao động lệch pha nhau:
Δφ=2πdλ=2π7λ3λ=14π3=4π+2π3
Vậy 2 dao động lệch pha nhau 2π3.
Khi tốc độ của M là: 2πfa=aω=vmax
⇒ Pha dao động của vận tốc điểm M là 0.
⇒ Pha dao động của vận tốc điểm N là φN=±2π3.
⇒ vN=vmaxcos±2π3=πfa.
Một âm thoa có tần số dao động riêng 850 Hz được đặt sát miệng một ống nghiệm hình trụ đáy kín đặt thẳng đứng cao 80 cm. Đổ dần nước vào ống nghiệm đến độ cao 30 cm thì thấy âm được khuếch đại lên rất mạnh. Biết tốc độ truyền âm trong không khí có giá trị nằm trong khoảng 300 m/s ≤ v ≤ 350 m/s. Hỏi khi tiếp tục đổ nước thêm vào ống thì có thêm mấy vị trí của mực nước cho âm được khuếch đại mạnh?
1
2
3
4
Đáp án đúng: B
Ta có sóng dừng một đầu kín một đầu hở nên ta có
l=2k+1λ4=2k+1v4f⇒v=4lf2k+1
với l = 0,5 m và 300≤v≤350⇒k=2
Tại vị trí nước ở độ cao 30 cm thì chiều cao cột không khí bằng 50 cm và trên cột khí này có 3 bụng sóng. Nếu tiếp tục đổ nước vào thì chiều cao cột không khí sẽ giảm, tức k giảm từ 2 về 1, 0; có nghĩa là sẽ có 2 vị trí nữa của mực nước cho âm khuếch đại mạnh.
Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ:

Biết E = 15V, r = 1Ω, R1 = 2Ω, R là biến trở. Tìm R để công suất tiêu thụ trên R là cực đại? Tính giá trị công suất cực đại khi đó?
R=25Ω; Pmax=37W.
R=23Ω; Pmax=37,5W.
R=27Ω; Pmax=37,7W.
R=29Ω; Pmax=38W.
Đáp án đúng: B
Ta có: PR=U2R
Mặt khác: UR=I.RN=ER1RR1+R+R.R1RR1+R=30R3R+2
Vậy PR=900R23R+22.R=9003R+2R2
Theo bất đẳng thức Cosi: 3R+2R≥26
dấu “=” xảy ra khi 3R=2R⇔R=23Ω
Vậy PRmax=900262=37,5W
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 5cos(2πt)cm. Nếu tại một thời điểm nào đó vật đang có li độ x = 3 cm và đang chuyển động theo chiều dương thì sau đó 0,25 s vật có li độ là
- 2 cm.
4 cm.
-3 cm.
3 cm.
Đáp án đúng: B
Tại thời điểm t = 0,25s thì phương trình li độ của vật có dạng:
x2=5cos2πt+π4cm
⇒ Ta thấy dao động của vật tại thời điểm ban đầu và thời điểm t = 0,25s là 2 dao động vuông pha với nhau, nên ta có biểu thức:
x12A2+x22A2=1⇒x2=±4cm
Mặt khác tại thời điểm t = 0 thì vật đang ở vị trí x = 3 cm và chuyển động theo chiều dương, nên sau 0,25 s = T/4 thì vật sẽ ở vị trí x = 4 cm và chuyển động ngược chiều dương.
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình: x = 4cos(4πt + π/3) (cm). Trong thời gian 1,25 s tính từ thời điểm t = 0 vật đi qua vị trí có li độ x = - 1 cm.
3 lần.
4 lần.
5 lần.
6 lần.
Đáp án đúng: C
Tại thời điểm ban đầu: t=0⇒x=2 cmv<0
Vì T = 0,5 s nên 1,25 s=2T+T2
Trong khoảng thời gian 2T vật qua vị trí có li độ x=− 1 cm là 4 lần.
Trong khoảng thời gian T2 tiếp theo vật đi từ x=2v<0 đến x=−2v>0
vật qua vị trí x = - 1 thêm 1 lần nữa.
Do đó, trong 1,25 s vật qua x = - 1 (cm) 5 lần.
Đại lượng nào sau đây của sóng không phụ thuộc môi trường truyền sóng?
Tốc độ truyền sóng.
Tần số, tốc độ truyền sóng và bước sóng.
Tần số.
Bước sóng.
Đáp án đúng: C
Tần số không phụ thuộc môi trường truyền sóng.
Một nhạc cụ phát ra âm có tần số cơ bản f0 thì hoạ âm bậc 4 của nó là:
f0.
2f0.
3f0.
4f0.
Đáp án đúng: D
Một nhạc cụ phát ra âm có tần số cơ bản f0 thì hoạ âm bậc 4 của nó là 4f0.
Chọn câu đúng. Gọi d là khoảng cách giữa hai điểm trên phương truyền sóng, v là vận tốc truyền sóng, T là chu kỳ của sóng. Nếu d = n.v.T (n = 0,1,2,....) thì hai điểm đó:
dao động ngược pha.
dao động vuông pha.
dao động cùng pha.
Không xác định được.
Đáp án đúng: C
d=n.v.T=n.λ.f.T=n.λ
Suy ra hai điểm đó luôn dao động cùng pha.
Trong hiện tượng giao thoa sóng, hai nguồn kết hợp A và B dao động với cùng tần số, cùng biên độ a và cùng pha ban đầu, các điểm nằm trên đường trung trực của AB
có biên độ sóng tổng hợp bằng a.
có biên độ sóng tổng hợp bằng 2a.
dao động với biên độ trung bình.
đứng yên không dao động.
Đáp án đúng: B
Trong dao động hai nguồn kết hợp cùng pha, để M là cực đại giao thoa thì d1−d2=kλ
Các điểm nằm trên đường trung trực của AB đều cách đều hai nguồn do vậy dao động với biên độ cực đại là 2a.
Điện năng ở một trạm phát điện được truyền đi dưới hiệu điện thế 2 kV và công suất là 200 kW. Hiệu số chỉ của các công tơ điện ở trạm phát và ở nơi thu sau mỗi ngày đêm chênh lệch nhau thêm 480 kWh.
a. Tính công suất hao phí.
b. Tăng U bao nhiêu lần để hao phí trên đường dây bằng 2,5% điện năng trạm phát truyền đi. Coi công suất trạm phát là không đổi.
a. Công suất hao phí trên đường dây: ΔP=ΔAt=480kWh24=20kW
b. Ta có: ΔP'P1.100=2,5%⇒ΔP'P1=0,025⇒ΔP'=0,025P1=5kW
Mặt khác:
ΔP=RP2U1;Δ=RP2U'1⇒ΔPΔ=U'1U1⇒U'1=ΔPΔ.U1=205.2=8kW
Vậy cần tăng điện áp ở trạm phát đến giá trị U'1=8kW.
Trong giờ thực hành, để tiến hành đo điện trở Rx của dụng cụ, người ta mắc nối tiếp điện trở đó với biến trở R0 vào mạch điện. Đặt vào hai đầu đoạn mạch dòng điện xoay chiều có hiệu điện thế hiệu dụng không đổi, tần số xác định. Kí hiệu ux, uR0 lần lượt là điện áp giữa hai đầu Rx và R0. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc giữa ux, uR0 là:
Hình elip.
Đường hypebol.
Đường tròn.
Đoạn thẳng.
Đáp án đúng: D
Do ux và uRo đều chỉ chứa R nên chúng cùng pha với nhau và cùng pha với I
=> là 1 đường thằng hoặc 1 đoạn thẳng.
Mặt khác lại có ux+uR0=u là một hằng số nên nó là một đoạn thẳng.
Khi gắn vật nặng có khối lượng m1 = 0,9 kg vào một lò xo có khối lượng không đáng kể, hệ dao động điều hòa với chu kì T1 = 1,5(s). Khi gắn một vật khác có khối lượng m2 vào lò xo thì hệ dao động với chu kì T2 = 0,5(s). Khối lượng m bằng
m2 = 0,1 kg.
m2 = 0,3 kg.
m2 = 8,1 kg.
m2 = 2,7 kg.
Đáp án đúng: A
Ta có: T1T2=m1m2=1,50,5=3⇒m2=m19=0,1kg
Cho đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM nối tiếp MB. Đoạn mạch AM gồm điện trở R nối tiếp với tụ điện có điện dung C, đoạn mạch MB có cuộn cảm có độ tự cảm L và điện trở r. Đặt vào AB một điện áp xoay chiều u = U 2cosωt (V). Biết R = r = LC; điện áp hiệu dụng giữa hai đầu MB lớn gấp n = 3 điện áp hai đầu AM. Hệ số công suất của đoạn mạch có giá trị là:
0,887.
0,755.
0,866.
0,975.
Đáp án đúng: C
Ta có: R2=ZL.ZC1
ZL2+r2=3R2+ZC2⇒ZL2−3ZC2=2R22
Từ (1) và (2) ⇒ZC=R3;ZL=3R
⇒Z=R+r2+ZL−ZC2=4R2+3R−R32=43R
⇒cosφ=R+rZ=0,866
Cho một sợi dây đang có sóng dừng với tần số góc ω = 20 rad/s. Trên dây A là một nút sóng, điểm B là bụng sóng gần A nhất, điểm C giữa A và B. Khi sợi dây duỗi thẳng thì khoảng cách AB = 9 cm; AB = 3AC. Khi sợi dây biến dạng nhiều nhất thì khoảng cách giữa A và C là 5 cm. Tốc độ dao động của điểm B khi nó đi qua vị trí có li độ bằng biên độ của điểm C là:
1603cm/s.
803cm/s.
160 cm/s.
80 cm/s.
Đáp án đúng: B
Bước sóng: λ=4AB=36cm
Biên độ dao động của điểm C:
AC=ABsin2πACλ=AB2
Khi sợi dây biến dạng nhiều nhất, điểm C đang ở biên, khi đó ta có:
AC=52−32=4cm⇒AB=8cm
Khi B ở VT có li độ bằng biên độ của điểm C sẽ có tốc độ
v=32vmax=32ABω=803 cm/s
Trên đường thẳng nối hai nguồn khoảng cách từ một gợn lồi đến gợn lồi thứ 6 bên phải của nó là 30 cm. Tần số của hai nguồn là 20 Hz. Vận tốc truyền sóng là:
2 m/s.
0,2 m/s.
0,24 m/s.
2,4 m/s.
Đáp án đúng: A
Khoảng cách từ gợn lồi đến gợn lồi thứ 6 bên phải của nó là:
6λ2=30⇒λ=10cm
Vận tốc truyền sóng: v=λ.f=200cm/s=2m/s
Tại mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp A và B cách nhau 16 cm, dao động điều hòa theo phương vuông góc với mặt chất lỏng với phương trình: u = 2cos40πt(cm) và u = 2cos(40πt + π) (cm) . Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 40 cm/s. Gọi M là một điểm thuộc mặt chất lỏng, nằm trên đường thẳng Ax vuông góc với AB, cách A một đoạn ngắn nhất mà phần tử chất lỏng tại M dao động với biên độ cực đại. Khoảng cách AM bằng:
1,03 cm.
2,14 cm.
4,28 cm.
2,07 cm.
Đáp án đúng: A

Bước sóng: λ=vf=2cm
Hai nguồn dao động ngược pha. M dao động cực đại nên ta có:
d2−d1=2k+1λ2=2k+11
Lại có: −ABλ−12≤k≤ABλ−12⇒−8,5≤k≤7,5
M nằm gần A nhất nên ta có kmax, tức là k =7.
Từ (1) ⇒d2−d1=152
Mặt khác, theo định lý Pytago, ta có: MB2=MA2+AB2⇒d22=d12+1623
Từ (2) và (3)⇒d1=1,03cm;d2=16,03cm
Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN = 40 V. Chọn câu chắc chắn đúng.
Điện thế ở M là 40 V.
Điện thế ở N bằng 0.
Điện thế ở M có giá trị dương, ở N có giá trj âm.
Điện thế ở M cao hơn điện thế ở N là 40 V
Đáp án đúng: D
Theo định nghĩa: UMN = VM – VN = 40V > 0 nên VM > VN tức là điện thế tại M cao hơn điện thế tại N là 40 V.
Đối với âm cơ bản và họa âm bậc 2 của cùng 1 dây đàn phát ra thì
họa âm bậc 2 có cường độ lớn gấp 2 lần cường độ âm cơ bản.
tần số họa âm bậc 2 lớn gấp đôi tần số âm cơ bản.
tần số âm cơ bản lớn gấp đôi tần số họa âm bậc 2.
vận tốc truyền âm cơ bản gấp đôi vận tốc truyền họa âm bậc 2.
Đáp án đúng: B
Họa âm bậc n có: fn= nf1
Họa âm bậc 2: f2= 2f1
Giá trị hiệu dụng của dòng điện xoay chiều có biểu thức: i = 23cos200πt (A) là:
23A.
6A.
32A.
2 A.
Đáp án đúng: B
Giá trị hiệu dụng của dòng điện xoay chiều: I=I02=232=6A.
Khi nói về sự tương tác điện, trong các nhận định dưới đây, nhận định nào là sai?
Các điện tích cùng loại thì đẩy nhau.
Các điện tích khác loại thì hút nhau.
Hai thanh nhựa giống nhau, sau khi cọ xát với len dạ, nếu đưa lại gần thì chúng sẽ hút nhau.
Hai thanh thủy tinh sau khi cọ xát vào lụa, nếu đưa lại gần nhau thì chúng sẽ đẩy nhau.
Đáp án đúng: C
C sai vì 2 thanh nhựa giống nhau khi cọ xát như nhau sẽ tích điện cùng loại và chúng sẽ phải đẩy nhau.
Một con lắc đơn có chiều dài 1 m khối lượng 100 g dao động trong mặt phẳng thẳng đứng đi qua điểm treo tại nơi có g = 10 m/s2. Lấy mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Bỏ qua mọi ma sát. Khi sợi dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 30° thì tốc độ của vật nặng là 0,3 m/s. Cơ năng của con lắc đơn là
0,12 J.
0,13 J.
0,14 J.
0,5 J.
Đáp án đúng: C
W=mgl1−cosα+mv22=0,1.10.1.1−cos300+0,1.0,322=0,14J
Chất phóng xạ pôlôni 84210Po phát ra tia α và biến đổi thành chì 82206Pb. Cho chu kì bán rã của 84210Polà 138 ngày. Ban đầu (t = 0) có một mẫu pôlôni nguyên chất. Tại thời điểm t1, tỉ số giữa số hạt nhân pôlôni và số hạt nhân chì trong mẫu là 13. Tại thời điểm t2 = t1+ 276 ngày, tỉ số giữa số hạt nhân pôlôni và số hạt nhân chì trong mẫu là
19.
125.
115.
116.
Đáp án đúng: C
Áp dụng định luật phóng xạ ta có:
Tại thời điểm t1: NPoNPb=NPoN0Po−NPo=12−t1T−1=13⇒t1T=2
Tại thời điểm t2: NPoNPb=NPoN0Po−NPo=12t1+276T−1=115
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, đầu trên cố định, đầu dưới treo vật m = 100 (g). Kéo vật xuống dưới vị trí cân bằng theo phương thẳng đứng một đoạn rồi buông nhẹ. Vật dao động với phương trình x = 5cos(4πt) cm. Chọn gốc thời gian là lúc buông vật. Lấy g = π2 = 10 m/s. Lực dùng để kéo vật trước khi dao động có cường độ
F = 0,8 N.
F = 1,6 N.
F = 3,2 N.
F = 6,4 N.
Đáp án đúng: A
Ta có: k=mω2=16N/m
Lực dùng để kéo vật trước khi dao động có cường độ
Fk=kA=16.0,05=0,8N
Điều nào sau đây đúng khi nói về bước sóng.
Bước sóng là quãng đường mà sóng truyền được trong một chu kì.
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm dao dộng cùng pha nhau trên phương truyền sóng.
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng và dao động cùng pha.
Cả A và C.
Đáp án đúng: D
A, C đúng.
B – sai, thiếu “gần nhau nhất”.
Một cuộn dây có lõi thép, độ tự cảm L = 318 (mH) và điện trở thuần 100 Ω. Người ta mắc cuộn dây vào mạng điện không đổi có điện áp 20 V thì cường độ dòng điện qua mạch là
0,2 A.
0,14 A.
0,1 A.
1,4 A.
Đáp án đúng: A
Cuộn cảm thuần không cho dòng điện không đổi đi qua, nên
Tổng trở: Z=R=100Ω
Cường độ dòng điện chạy qua mạch là: I=UZ=20100=0,2A
Một cuộn dây có lõi thép, độ tự cảm 318 mH và điện trở thuần 100Ω. Người ta mắc cuộn dây vào mạng điện xoay chiều 20 V, 50 Hz thì cường độ dòng điện qua cuộn dây là
0,2 A.
0,14 A.
0,1 A.
1,4 A.
Đáp án đúng: B
Tổng trở: Z=ZL2+R2=ω.L2+R2
⇒100π.318.10−32+1002=141,35Ω
Cường độ dòng điện qua cuộn dây là
I=UZ=0,14(A)
Một vật dao động điều hoà dọc theo trục Ox. Lúc vật ở li độ x =−2 cm thì có vận tốc v=−π2cm/s và gia tốc a=π22 cm/s2. Biên độ A và tần số góc ω là
2 cm; π rad/s.
20 cm; π rad/s.
2 cm; 2π rad/s.
22cm; π rad/s.
Đáp án đúng: A
Từ phương trình a=−ω2x ta được tần số góc ω=−ax=π(rad/s)
Với x, v và ω đã có, thay vào phương trình: A2=x2+v2ω2 ta được biên độ dao động: A=x2+v2ω2=−22+−π22π2=2cm
Ứng dụng của hiện tượng sóng dừng để
xác định tốc độ truyền sóng.
xác định chu kì sóng.
xác định năng lượng sóng.
xác định tần số sóng.
Đáp án đúng: A
Ứng dụng của hiện tượng sóng dừng để xác định tốc độ truyền sóng.
Một nguồn âm điểm S phát âm đẳng hướng với công suất không đổi trong một môi trường không hấp thụ và không phản xạ âm. Lúc đầu, mức cường độ âm do S gây ra tại điểm M là L (dB). Khi cho S tiến lại gần M thêm một đoạn 60 m thì mức cường độ âm tại M lúc này là L + 6 (dB). Khoảng cách từ S đến M lúc đầu là
80,6 m.
120,3 m.
200 m.
40 m.
Đáp án đúng: B
Ta có: LM2−LM1=20logr1r2
⇒6=20logrr−60⇒r≈120,3m
Một sóng hình sin đang truyền trên một sợi dây theo chiều dương của trục Ox. Hình vẽ mô tả hình dạng của sợi dây tại thời điểm t1 và t2 = t1 + 1s. Tại thời điểm t2, vận tốc của điểm M trên dây gần giá trị nào nhất?

3,042 cm/s.
– 3,042 cm/s.
– 3,029 cm/s.
3,029 cm/s.
Đáp án đúng: B
Ta có: λ4=110⇒λ=0,4m=40cm
Trong 1 s sóng truyền được quãng đường:
s=320−110=120m⇒v=st=0,05m/s
Chu kì sóng: T=λv=8s⇒ω=2πT=π4rad/s

Độ lệch pha dao động theo tọa độ x của M và điểm O:
Δφ=2πxλ=2π11300,4=11π12
Tại t1, M chuyển động theo chiều âm do nằm trước đỉnh sóng.
Hai thời điểm t1 và t2 lệch nhau tương ứng một góc ωt=π/4 (chú ý rằng M đang chuyển động ngược chiều dương => ta tính lệch về phía trái)
Tốc độ của M khi đó: v=−vmaxcos150≈−3,029cm/s
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp nằm trên đường nối tâm hai sóng có độ dài là
một nửa bước sóng.
một phần tư bước sóng.
một bước sóng.
hai lần bước sóng.
Đáp án đúng: A
Xét các điểm cực đại trên đường nối tâm hai sóng:
d2−d1=k+Δφ2πλvà d2+d1=l
⇒d1=k+Δφ2πλ2+l2
Như vậy khoảng cách giữa hai cực đại là: Δd=k'−kλ2 .
Do hai cực đại liên tiếp nên k'- k = 1 ⇒Δd=λ2
Con lắc đơn có chiều dài ℓ1 dao động với chu kỳ T1, con lắc đơn có chiều dài ℓ2 thì dao động với chu kỳ T2. Khi con lắc đơn có chiều dài ℓ1 + ℓ2 sẽ dao động với chu kỳ là
T = T2 – T1.
T2=T12+T22.
T2=T22−T12.
T2=T12.T22T12+T22.
Đáp án đúng: B
Ta có: T=2πlg⇒T2~l
Khi l=l1+l2⇒T2=T12+T22
Cho hai bản kim loại phẳng đặt song song tích điện trái dấu, một êlectron bay vào điện trường giữ hai bản kim loại nói trên, với vận tốc ban đầu v0 vuông góc với các đường sức điện. Bỏ qua tác dụng của trọng trường. Quỹ đạo của êlectron là
đường thẳng song song với các đường sức điện.
đường thẳng vuông góc với các đường sức điện.
một phần của đường hypebol.
một phần của đường parabol.
Đáp án đúng: D
Khi êlectron bay vào điện trường với vận tốc ban đầu v0 vuông góc với các đường sức điện trường khi đó êlectron chỉ chịu tác dụng của lực điện không đổi có hướng vuông góc với vectơ v0, chuyển động của êlectron tương tự chuyển động của một vật bị ném ngang trong trường trọng lực. Quỹ đạo của êlectron là một phần của đường parabol.
Một mạch điện xoay chiều có độ lệch pha giữa điện áp và cường độ dòng điện chạy trong mạch là π2. Tại một thời điểm t, cường độ dòng điện trong mạch có giá trị 2 A thì điện áp giữa hai đầu mạch là 1006A. Biết cường độ dòng điện cực đại là 4 A. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu mạch điện có giá trị là
U = 100 V.
U = 200 V.
U = 300 V.
U = 220 V.
Đáp án đúng: B
Điện áp và cường độ vuông pha:
iI02+uU02=1⇔242+1006U02=1⇒U0=2002V
Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu mạch điện: U=U02=200V
Ở các rạp hát người ta thường ốp tường bằng các tấm nhung, dạ. Người ta làm như vậy để
âm nghe được to hơn, cao hơn và rõ hơn.
nhung, dạ phản xạ trung thực âm thanh.
để âm phản xạ thu được là những âm êm tai.
để giảm phản xạ âm.
Đáp án đúng: D
Các tấm nhung dạ có khả năng hấp thụ âm tốt. Ở các rạp hát người ta thường ốp tường bằng nhung, dạ để giảm phản xạ âm.
Một đồng hồ quả lắc đếm giây mỗi ngày nhanh 120 (s), phải điều chỉnh chiều dài của con lắc thế nào để đồng hồ chạy đúng?
Tăng 0,28%.
Giảm 0,28%.
Tăng 0,14%.
Giảm 0,14%.
Đáp án đúng: A
Để đồng hồ chạy đúng giờ cần phải tăng chu kì của con lắc:
Khi đó:
ΔTT=12Δll⇒86400ΔtT=86400.12.Δll=120
⇒Δll=120.286400=2,8.10−3=0,28%
Do đó cần tăng chiều dài của con lắc thêm 0,28%.
Con lắc lò xo có khối lượng m = 2 kg dao động điều hòa theo phương nằm ngang. Vận tốc vật có độ lớn cực đại là 0,6 m/s. Chọn thời điểm t = 0 lúc vật qua vị trí x = 32 cm và tại đó thế năng bằng động năng tính chu kì dao động của con lắc và độ lớn lực đàn hồi tại thời điểm t = π20s.
T = 0,628 s và F = 3 N.
T = 0,314 s và F = 3 N.
T = 0,314 s và F = 6 N.
T = 0,628 s và F = 6 N.
Đáp án đúng: D

Chu kì dao động nhỏ của con lắc đơn phụ thuộc vào
khối lượng con lắc.
trọng lượng con lắc.
tỉ số trọng lượng và khối lượng.
khối lượng riêng của con lắc.
Đáp án đúng: C
Chu kì dao động của con lắc đơn: T=2πlg
⇒ Chu kì dao động nhỏ của con lắc đơn phụ thuộc vào tỉ số trọng lượng và khối lượng.
Một nguồn O phát sóng cơ dao động theo phương trình: u = 2cos(20πt + π/3) ( trong đó u (mm), t (s) ) sóng truyền theo đường thẳng Ox với tốc độ không đổi 1 (m/s). M là một điểm trên đường truyền cách O một khoảng 42,5 cm. Trong khoảng từ O đến M có bao nhiêu điểm dao động lệch pha π6 với nguồn?
9
4
5
8
Đáp án đúng: A

Chọn câu đúng nhất. Dòng điện xoay chiều hình sin là
dòng điện có cường độ biến thiên tỉ lệ thuận với thời gian.
dòng điện có cường độ biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
dòng điện có cường độ biến thiên điều hòa theo thời gian.
dòng điện có cường độ và chiều thay đổi theo thời gian.
Đáp án đúng: C
Dòng điện xoay chiều hình sin là dòng điện có cường độ biến thiên điều hòa theo thời gian.
Điều kiện có sóng dừng trên dây chiều dài ℓ khi cả hai đầu dây cố định hay hai đầu tự do là
l=kλ
l=kλ2.
l=2k+1λ2.
l=2k+1λ4.
Đáp án đúng: B
Điều kiện có sóng dừng trên dây chiều dài ℓ khi cả hai đầu dây cố định hay hai đầu tự do là l=kλ2.
Tại điểm S trên mặt nước yên tĩnh có nguồn dao động điều hoà theo phương thẳng đứng với tần số f. Khi đó trên mặt nước hình thành hệ sóng tròn đồng tâm S. Tại hai điểm M, N nằm cách nhau 5 cm trên đường thẳng đi qua S luôn dao động ngược pha với nhau. Biết vận tốc truyền sóng trên mặt nước là 80 cm/s và tần số của nguồn dao động thay đổi trong khoảng từ 49 Hz đến 63 Hz. Tần số dao động của nguồn là:
62 Hz.
56 Hz.
54 Hz.
55,5 Hz.
Đáp án đúng: B
M, N dao động ngược pha nên MN=kλ+λ2=k+0,5λ
⇒5=k+0,5.80f⇒49≤f=k+0,5.805≤63
⇒2,56≤k≤3,44⇒k=3⇒f=56Hz
Một sóng âm có tần số 510 Hz lan truyền trong không khí với vận tốc 340 m/s. Độ lệch pha của sóng tại hai điểm có hiệu đường đi từ nguồn tới hai điểm đó bằng 50 cm là
3π2rad.
2π3rad.
π2 rad.
π3 rad.
Đáp án đúng: A
Độ lệch pha là Δφ=2πdλ=3π2
Một sóng âm có tần số xác định truyền trong không khí và trong nước với vận tốc lần lượt là 330 m/s và 1452 m/s. Khi sóng âm đó truyền từ nước ra không khí thì bước sóng của nó sẽ:
giảm 4,4 lần.
giảm 4 lần.
tăng 4,4 lần.
tăng 4 lần.
Đáp án đúng: A
Ta có: λ'λ=v'v=4,4⇒λ'=4,4λ
Vậy khi truyền từ nước ra không khí, bước sóng giảm 4,4 lần.
Một chiếc xe có độ cao H = 30 cm và chiều dài L = 40 cm cần chuyển động thẳng đều để đi qua gầm một chiếc bàn. Bàn và xe đều đặt trên mặt phẳng ngang. Phía dưới của mặt bàn có treo một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k = 50 N/m và vật nhỏ khối lượng m = 0,4 kg. Xe và con lắc nằm trong cùng một mặt phẳng thẳng đứng. Khi xe chưa đi qua vị trí có treo con lắc ở trên, người ta đưa vật nhỏ lên vị trí lò xo không biến dạng, khi đó vật có độ cao h = 42 cm so với sàn. Sau đó thả nhẹ vật. Biết g = 10 m/s2. Coi vật rất mỏng và có chiều cao không đáng kể. Để đi qua gầm bàn mà không chạm vào con lắc trong quá trình con lắc dao động, xe phải chuyển động thẳng đều với tốc độ nhỏ nhất bằng

1,06 m/s.
0,82 m/s.
0,68 m/s.
2,14 m/s.
Đáp án đúng: D
Biên độ dao động của con lắc: A=Δl0=mgk=0,4.1050=8cm
Chu kì dao động của con lắc: T=2πmK=2π0,450=0,562(s)
Để xe đi qua lò xo mà không va chạm với vật thì thời gian chuyển động của xe t=Lv phải nhỏ hơn thời gian dao động của vật từ vị trí biên âm (x = -8 cm) tới vị trí x=+A2 cm=4cm
⇒t=T4+T12=T3≥Lv⇒v≥3LT=3.0,40,562=2,14m/s
Khi có sóng dừng trên dây đàn hồi thì
nguồn phát sóng ngừng dao động còn các điểm trên dây vẫn dao động.
trên dây có các điểm dao động mạnh xen kẽ với các điểm đứng yên.
trên dây chỉ còn sóng phản xạ, còn sóng tới bị triệt tiêu.
tất cả các điểm trên dây đều dừng lại không dao động.
Đáp án đúng: B
Khi có sóng dừng trên dây đàn hồi thì trên dây có các điểm dao động mạnh xen kẽ với các điểm đứng yên.
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, kích thích cho con lắc dao động điều hòa với biên độ A. Đồ thị (1) biểu diễn lực hồi phục phụ thuộc vào thời gian. Đồ thị (2) biểu diễn độ lớn lực đàn hồi phụ thuộc vào thời gian. Lấy g = 10 m/s2 và π2 = 10. Độ cứng của lò xo là

100 N/m.
400 N/m.
200 N/m.
300 N/m.
Đáp án đúng: A


Trên một sợi dây dài đang có sóng ngang hình sin truyền qua theo chiều dương của trục Ox. Tại thời điểm t0, một đoạn của sợi dây có hình dạng như hình bên. Hai phần tử dây tại M và O dao động lệch pha nhau

π4.
π3.
3π4.
2π3.
Đáp án đúng: C
Theo phương truyền sóng: ΔxMN=3λ8.
Vậy Δφ=2π.ΔxMNλ=3π4
Cho mạch điện như hình vẽ.

Biết R1 = 15Ω, R2 = R3 = R4= 10Ω. Điện trở của ampe kế và dây nối không đáng kể. Biết ampe kế chỉ 3A. Tính UAB.
30 V.
15 V.
20 V.
25 V.
Đáp án đúng: A


Một sóng cơ học phát ra từ một nguồn O lan truyền trên mặt nước vận tốc 2 m/s. Người ta thấy hai điểm M, N gần nhau nhất trên mặt nước nằm trên cùng đường thẳng qua O và cách nhau 40 cm luôn dao động ngược pha nhau. Tần số sóng đó là:
0,4 Hz.
1,5 Hz.
2 Hz.
2,5 Hz.
Đáp án đúng: D
Ta có hai điểm M, N gần nhau nhất trên mặt nước nằm trên cùng đường thẳng qua O và cách nhau 40 cm luôn dao động ngược pha nhau nên
MN=λ2⇒λ=80cm⇒f=vλ=20,8=2,5Hz
Phương trình vận tốc của vật là: v =Aωcos(ωt). Phát biểu nào sau đây là đúng?
Gốc thời gian lúc vật có li độ x = - A.
Gốc thời gian lúc vật có li độ x = A.
Gốc thời gian lúc vật đi qua VTCB theo chiều dương.
Cả A và B đều đúng.
Đáp án đúng: C
Gốc thời gian lúc vật đi qua VTCB theo chiều dương.
Sóng truyền từ M đến N dọc theo phương truyền sóng với bước sóng λ = 120 cm. Biết rằng sóng tại N trễ pha hơn sóng tại M là π3. Khoảng cách d = MN sẽ là:
d = 15 cm.
d = 24 cm.
d = 30 cm.
d = 20 cm.
Đáp án đúng: D
Ta có: φ=2πdλ⇒d=20cm
Một hệ cô lập gồm ba điện tích điểm, có khối lượng không đáng kể, nằm cân bằng với nhau. Tình huống nào dưới đây có thể xảy ra.
Ba điện tích cùng dấu nằm ở ba đỉnh của một tam giác đều.
Ba điện tích cùng dấu nằm trên một đường thẳng.
Ba điện tích không cùng dấu nằm ở ba đỉnh của một tam giác đều.
Ba điện tích không cùng dấu nằm trên một đường thẳng.
Đáp án đúng: D
Xét điện tích q2, có các lực tác dụng lên nó cân bằng nhau:
F→12+F→32=0→⇒F→12=−F→32
⇒ Hai lực tác dụng phải cùng phương, ngược chiều và có cùng độ lớn nên 3 điện tích phải nằm trên cùng một đường thẳng và không cùng dấu.
Người ta nhỏ những giọt nước đều đặn xuống một điểm O trên mặt nước phẳng lặng với tốc độ 80 giọt trong một phút, khi đó trên mặt nước xuất hiện những gợn sóng hình tròn tâm O cách đều nhau. Khoảng cách giữa 4 gợn sóng liên tiếp là 13,5 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là
6 cm/s.
45 cm/s.
350 cm/s.
60 cm/s.
Đáp án đúng: A
Khoảng cách giữa 4 gợn sóng liên tiếp là 13,5 cm tương ứng với
3λ=13,5⇒λ=4,5 cm
Tần số: f=8060=43Hz
Tốc độ truyền sóng: v=λ.f=6cm/s
Đặt điện áp xoay chiều u=U0cosωt vào hai đầu đoạn mạch chỉ có điện trở thuần. Gọi U là điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch; i, I0 và I lần lượt là giá trị tức thời, giá trị cực đại và giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện trong đoạn mạch. Hệ thức nào sau đây sai?
UU0−II0=0.
UU0+II0=2.
uU−iI=0
u2U02+i2I02=1
Đáp án đúng: D

Khi mức cường độ âm tăng thêm 20 dB thì cường độ âm tăng lên
2 lần.
200 lần.
20 lần.
100 lần.
Đáp án đúng: D
Ta có: L1=10logII0dB
Khi mức cường độ âm tăng thêm 20 dB thì L1+20=10logI'I0
⇒20=10logI'I0−logII0=10logI'I⇒I'=100I
Một cánh quạt dài 20 cm, quay với tốc độ góc không đổi ω = 112 rad/s2. Tốc độ dài của một điểm trên cánh quạt và cách trục quay của cánh quạt một đoạn 15 cm là
22,4 m/s.
2240 m/s.
16,8 m/s.
1608 m/s.
Đáp án đúng: C
Tốc độ dài của điểm trên cánh quạt cách trục quay 15 cm là:
v=ωr=112.0,15=16,8m/s
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về dao động điều hoà?
Dao động điều hòa là dao động có tính tuần hoàn.
Biên độ của dao động là giá trị cực đại của li độ.
Vận tốc biến thiên cùng tần số với li độ.
Dao động điều hoà có quỹ đạo là đường hình sin.
Đáp án đúng: D
Dao động điều hoà có quỹ đạo là đoạn thẳng.
Chọn câu đúng?
Cường độ hiệu dụng của dòng điện xoay chiều qua tụ điện tỉ lệ nghịch với tần số dòng điện.
Tụ điện cho cả dòng điện xoay chiều và dòng điện một chiều đi qua.
Dung kháng của tụ điện tỉ lệ nghịch với tần số của dòng điện xoay chiều.
Điện áp giữa hai bản tụ biến thiên sớm pha π2 đối với dòng điện.
Đáp án đúng: C
Dung kháng của tụ điện tỉ lệ nghịch với tần số của dòng điện xoay chiều.
Hai điểm A, B nằm trên cùng một đường thẳng đi qua một nguồn âm và ở hai phía so với nguồn âm. Biết mức cường độ âm tại A và tại trung điểm M của AB lần lượt là 50 dB và 44 dB. Mức cường độ âm tại B gần giá trị nào nhất.
36 dB.
47 dB.
28 dB.
38 dB.
Đáp án đúng: A
Vì A và B nằm hai bên nguồn O nên OM=OB−OA2 (B và M nằm cùng phía vì LA>LM)
LA−LM=20logOMOA=6⇒OM=2OA⇒OB=5OA
Mà LA−LB=20logOBOA=20log5⇒LB=50−20log5=36dB
Cho dòng điện xoay chiều có biểu thức i = 2,0.sin(100πt) A chạy qua một dây dẫn. Trong 5,0 ms kể từ thời điểm t = 0 số êlectron chuyển qua một tiết diện thẳng của dây dẫn là:
3,96.1016.
7,96.1016.
1,59.1017.
1,19.1017.
Đáp án đúng: A
Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn là:
q=∫05.10−3idt=∫05.10−32sin100πtdt=6,37.10−3C
Số e chuyển qua một tiết điện thẳng của dây dẫn là:
n=qe=6,37.10−31,6.10−19=3,97.1016e
Tại O có một nguồn phát sóng với với tần số f = 20 Hz, tốc độ truyền sóng là 1,6 m/s. Ba điểm thẳng hàng A, B, C nằm trên cùng phương truyền sóng và cùng phía so với O. Biết OA = 9 cm; OB = 24,5 cm; OC = 42,5 cm. Số điểm dao động cùng pha với A trên đoạn BC là
1
2
3
4
Đáp án đúng: C
Ta có: AB=OB−OA=15,5cm;AC=OC−OA=33,5cm
Mặt khác: λ=vf=8cm
Các điểm dao động cùng pha với A và cách A một khoảng là kλ.
⇒AB≤kλ≤AC⇒15,5≤kλ≤33,5⇔1,9≤k≤4,1⇒k=2,3,4
Một điện trường đều cường độ 4000V/m, có phương song song với cạnh huyền tam giác vuông ABC có chiều từ B đến C biết AB = 6cm, AC = 8cm. Tính hiệu điện thế giữa hai điểm BC?
Cạnh huyền BC = AB2+AC2= 10 cm.
Hiệu điện thế giữa hai điểm BC: UBC=E.BC=4000.0,1=400V
Có 9 pin giống nhau được mắc thành bộ nguồn có số pin trong mỗi dãy bằng số dãy thì thu được bộ nguồn 6V – 1Ω. Suất điện động và điện trở trong của mỗi nguồn.
2V – 1Ω.
2V - 2Ω.
2V – 3Ω.
6V - 3Ω.
Đáp án đúng: A
Theo giả thiết có 9 pin mắc thành bộ 3 dãy mỗi dãy gồm 3 nguồn.
Ta có: Eb=3E⇒E=2V;rb=33r=r=1Ω
Một tụ có điện dung 2 μF. Khi đặt một hiệu điện thế 4 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích được một điện lượng là
2.10-6 C.
16.10-6 C.
4.10-6 C
8.10-6 C.
Đáp án đúng: D
Q=CU=2.10−6.4=8.10−6C
Một hạt bụi mang điện tích dương có khối lượng m = 10-6 g nằm cân bằng trong điện trường đều E→có phương nằm ngang và có cường độ E = 1000 V/m. Cho g = 10 m/s2; góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng là 300 .Tính điện tích hạt bụi?
3.10−9C.
3.10−11C.
13.10−11C.
13.10−10C.
Đáp án đúng: C

Theo hình vẽ ta có:
tan300=FdP=qEmg⇒q=mgtan300E=10−6.10−3.10.tan3001000=13.10−11C
Một điện tích −1μCđặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1 m có độ lớn và hướng là
9000 V/m, hướng ra xa nó.
9000 V/m, hướng về phía nó.
9.109V/m, hướng ra xa nó.
9.109V/m, hướng về phía nó.
Đáp án đúng: B
Cường độ điện trường do một điện tích điểm gây ra:
E=kQεr2=9.109.−10−612=9000V/m
Do q < 0 nên vecto cường độ điện trường hướng về phía nó.
Giá trị hiệu dụng của dòng điện được xây dựng trên cơ sở
giá trị trung bình của dòng điện.
một nửa giá trị cực đại.
khả năng tỏa nhiệt so với dòng điện một chiều.
hiệu của tần số và giá trị cực đại.
Đáp án đúng: C
Giá trị hiệu dụng của dòng điện được xây dựng trên cơ sở khả năng tỏa nhiệt so với dòng điện một chiều.
Từ trạng thái đứng yên, một vật chuyển động nhanh dần đều với gia tốc là 2 m/s2 và đi được quãng đường dài 100 m. Hãy chia quãng đường đó ra hai phần sao cho vật đi được hai phần đó trong hai khoảng thời gian bằng nhau.
50 m – 50 m.
40 m – 60 m.
32 m – 68 m.
25 m – 75 m.
Đáp án đúng: D

Một máy phát điện xoay chiều một pha có 8 cặp cực, phần ứng gồm 22 cuộn dây mắc nối tiếp. Từ thông qua mỗi cuộn dây có giá trị cực đại là 0,1/π Wb. Rôto quay với vận tốc 375 vòng/phút. Suất điện động cực đại do máy có thể phát ra là:
110 V.
1102 V.
220 V.
2202 V.
Đáp án đúng: C
Ta có: f=p.n=8.37560=50Hz⇒ω=100πrad/s
⇒E0=NΦ0ω=22.0,1π.100π=220V
Một vật dao động điều hoà theo phương trình x = 4cos(5πt − π/2) cm. Vận tốc và gia tốc của vật ở thời điểm t = 0,5s là:
10π3cm/s và −50π2 cm/s2.
0 cm/s và -π2 m/s2.
-10π3cm/s và 50π2 cm/s2.
10π3cm/s và −503π2 cm/s2.
Đáp án đúng: B

Một chiếc đèn neon đặt dưới một hiệu điện thế xoay chiều 119 V – 50 Hz. Nó chỉ sáng lên khi điện áp tức thời trên hai đầu bóng đèn có trị tuyệt đối lớn hơn 84 V. Thời gian bóng đèn sáng trong một chu kì là bao nhiêu?
Δt = 0,0233 s.
Δt = 0,0200 s.
Δt = 0,0133 s.
Δt = 0,0100 s.
Đáp án đúng: C
U0=1192V=168V
Tần số f = 50 Hz ⇒T=1f=0,02s
Bóng đèn sáng khi u>84V⇒u>U02
Dùng đường tròn lượng giác ta xác định ngay được thời gian đèn sáng trong một chu kì là: t=2T3=0,0133s
Một sợi dây dài 120 cm đầu B cố định. Đầu A gắn với một nhánh của âm thoa dao động với tần số 40 Hz. Biết tốc độ truyền sóng v = 32 m/s, đầu A nằm tại một nút sóng dừng. Số nút sóng dừng trên dây là
3
4
5
6
Đáp án đúng: B
Ta có: λ=vf=0,8m
Sóng dừng có hai đầu cố định: l=kλ2⇔120=k.802⇒k=3
nên số nút là k + 1 = 3 + 1 = 4.
Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10-7 C và 4.10-7 C tương tác với nhau một lực 0,1 (N) trong chân không. Khoảng cách giữa chúng là
2 cm.
3 cm.
5 cm.
6 cm.
Đáp án đúng: D
Khoảng cách giữa chúng là: r=kq1q2F=0,06m=6cm
Tiến hành thí nghiệm đo gia tốc trọng trường bằng con lắc đơn, một học sinh đo được chiều dài con lắc đơn là 119 ± 1 (cm), chu kì dao động nhỏ của nó là 2,20 ± 0,01 (s). Lấy π = 9,87 và bỏ qua sai số của số π. Gia tốc trọng trường do học sinh đo được tại nơi làm thí nghiệm là
9,7 ± 0,2 (m/s2).
9,8 ± 0,2 (m/s2).
9,8 ± 0,3 (m/s2).
9,7 ± 0,3 (m/s2).
Đáp án đúng: A
Giá trị trung bình của gia tốc:
g¯=2πT¯2l=2π2,22.119.10−2=9,7064m/s2
Sai số của phép đo: Δg=g¯Δll¯+2ΔTT¯=0,169m/s2
Làm tròn: g=g¯±Δg=9,7±0,2m/s2
Một sợi dây dài 96 cm căng ngang, có hai đầu A và B cố định. M và N là hai điểm trên dây với MA = 75 cm và NA = 93 cm. Trên dây có sóng dừng với số bụng nằm trong khoảng từ 5 bụng đến 19 bụng. Biết phần tử dây tại M và N dao động cùng pha và cùng biên độ. Gọi d là khoảng cách từ M đến điểm bụng gần nó nhất. Giá trị của d gần nhất với giá trị nào sau đây?
6,3 cm.
1,8 cm.
3,3 cm.
4,8 cm.
Đáp án đúng: B

Hai vật dao động điều hoà cùng tần số và biên độ dọc theo hai đuờng thẳng song song cạnh nhau. Hai vật đi qua cạnh nhau khi chuyển động ngược chiều nhau, và đều tại vị trí có li độ bằng nửa biên độ. Độ lệch pha của hai dao động là:
5π6.
4π3.
π6.
2π3.
Đáp án đúng: D
Vật đi qua vị trí: x=A2 theo chiều dương có pha: φ=−π3
Vật đi qua vị trí: x=A2 theo chiều âm có pha: φ=π3
Độ lệch 2 pha dao động: π3−−π3=2π3
Xử lí mẫu vật khởi đầu bằng tia phóng xạ gây …(?)…, nhằm tạo nguồn nguyên liệu cho chọn giống. Cụm từ phù hợp trong câu là
biến dị tổ hợp.
đột biến gen
đột biến NST.
đột biến.
Đáp án đúng: D
Xử lí mẫu vật khởi đầu bằng tia phóng xạ gây đột biến nhằm tạo nguồn nguyên liệu cho chọn giống.
Đơn vị đo mức cường độ âm là:
Oát trên mét (W/m).
ben (B).
Niutơn trên mét vuông (N/m2).
Oát trên mét vuông (W/m2).
Đáp án đúng: B
Đơn vị đo mức cường độ âm là Ben (B).
Suất điện động nhiệt điện phụ thuộc vào
nhiệt độ mối hàn.
độ chênh lệch nhiệt độ mối hàn.
độ chênh lệch nhiệt độ mối hàn và bản chất hai kim loại.
nhiệt độ mối hàn và bản chất hai kim loại.
Đáp án đúng: C
ξ=αTT1−T2
Suất nhiệt điện động phụ thuộc vào độ chênh lệch nhiệt độ mối hàn và bản chất hai kim loại.
Ở nhiệt độ 25°C, hiệu điện thế hai đầu của một bóng đèn là 20 V, cường độ dòng điện là 8 A. Khi đèn sáng bình thường, cường độ dòng điện vẫn là 8 A, nhiệt độ của bóng đèn khi đó là 2644 0C. Hỏi hiệu điện thế hai đầu bóng đèn lúc đó là bao nhiêu? Biết hệ số nhiệt điện trở là 4,2.10-3 K-1.
200 V.
240 V.
250 V.
300 V.
Đáp án đúng: B
Ở 25°C: R0=UI=208=2,5Ω
Ở 2644°C: R=R01+αΔt=30Ω
⇒U'=IR=8.30=240V
Một sóng cơ có tần số 200 Hz lan truyền trong một môi trường với tốc độ 1500 m/s. Bước sóng của sóng này trong môi trường đó là
λ = 75 m.
λ = 7,5 m.
λ = 3 m.
λ = 30,5 m.
Đáp án đúng: B
Bước sóng của sóng này trong môi trường đó là
λ=vf=1500200=7,5m
Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa li độ và vận tốc của một vật dao động điều hòa có dạng là
đường hình sin.
đường thẳng.
đường elip.
đường hypebol.
Đáp án đúng: C
Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa li độ và vận tốc của một vật dao động điều hòa có dạng là đường elip.
Sự phụ thuộc của chiết suất vào bước sóng
là hiện tượng đặc trưng của thủy tinh.
chỉ xảy ra với chất rắn và lỏng.
xảy ra với mọi chất rắn, lỏng, khí.
chỉ xảy ra với chất rắn.
Đáp án đúng: C
Sự phụ thuộc của chiết suất vào bước sóng xảy ra với mọi chất rắn, lỏng, khí.
Hai điện tích điểm q1 = 0,5 nC và q2 = - 0,5 nC đặt tại hai điểm A và B cách nhau 6 cm trong không khí. Tính cường độ điện trường tại trung điểm AB.

Cường độ điện trường tại trung điểm M của AB là: E→M=E→1+E→2
Trong đó: E→1,E→2 là cường độ điện trường do q1 và q2 gây ra tại M.
E1=E2=kq1AM2=5000V/m
Vì E→1↑↑E→2⇒EM=E1+E2=10000V/m
Biên độ dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào
pha ban đầu của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
biên độ ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
tần số ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
hệ số lực cản tác dụng lên vật.
Đáp án đúng: A
Biên độ dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào pha ban đầu của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật mà phụ thuộc vào hệ số lực cản, biên độ và tần số của ngoại lực.
Một con lắc lò xo gồm vật có m = 100 g, lò xo có độ cứng k = 50 N/m dao động điều hoà theo phương thẳng đứng với biên độ 4 cm. Lấy g = 10 m/s2. Khoảng thời gian lò xo bị giãn trong một chu kì là:
0,28 s.
0,09 s.
0,14 s.
0,19 s.
Đáp án đúng: D
Δl=A2nên thời gian giãn trong một chu kì là 2T3=0,19s
Khi phản xạ trên vật cản cố định, sóng phản xạ trên sợi dây luôn ngược pha với sóng tới tại
mọi điểm trên dây.
trung điểm sợi dây.
điểm bụng.
điểm phản xạ.
Đáp án đúng: D
Khi phản xạ trên vật cản cố định sóng phản xạ luôn ngược pha với sóng tới tại điểm phản xạ.
Tai ta phân biệt được hai âm có độ cao (trầm – bổng) khác nhau là do hai âm đó có
tần số khác nhau.
biên độ âm khác nhau.
cường độ âm khác nhau.
độ to khác nhau.
Đáp án đúng: A
Các âm có độ cao khác nhau là do tần số của chúng khác nhau.
Trong cùng một khoảng thời gian, con lắc thứ nhất thực hiện 10 chu kì dao động, con lắc thứ hai thực hiện 6 chu kì dao động. Biết hiệu số chiều dài dây treo của chúng là 48 cm. Chiều dài dây treo của mỗi con lắc là:
l = 79 cm; l = 31 cm.
l = 9,1 cm; l = 57,1 cm.
l = 42 cm; l = 90 cm.
l = 27 cm; l = 75 cm.
Đáp án đúng: D
Ta có: T1=2πl1g=Δt10T2=2πl2g=Δt6⇒l1l2=925
Mà l2−l1=48
⇒l1=27cm;l2=75cm
Khảo sát thực nghiệm một con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng 216 g và lò xo lực có độ cứng k, dao động dưới tác dụng của ngoại lực F=F0cos2πft, với F0 không đổi và f thay đổi được. Kết quả khảo sát ta được đường biểu diễn biên độ A của con lắc theo tần số f có đồ thị như hình vẽ. Giá trị của k xấp xỉ bằng

13,64 N/m.
12,35 N/m.
15,64 N/m.
16,71 N/m.
Đáp án đúng: A
Khi f nằm trong khoảng từ 1,25 Hz đến 1,3 Hz thì biên độ cực đại, khi đó xảy ra cộng hưởng.
Thay vào công thức tính tần số ta thu được giá trị xấp xỉ của k.
k=4π2mf2⇒k1=4π2.0,216.12,52=13,3N/mk2=4π2.0,216.132=14,4N/m⇒13,3<k<14,4
Tốc độ truyền sóng là
quãng đường phần tử vật chất đi được trong một chu kỳ.
tốc độ lan truyền dao động của phần tử vật chất trong môi trường.
tốc độ dao động của phần tử vật chất trong môi trường.
quãng đường phần tử vật chất đi được trong một đơn vị thời gian.
Đáp án đúng: B
Tốc độ truyền sóng là tốc độ lan truyền dao động của phần tử vật chất trong môi trường.
Chọn phát biểu sai.
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng.
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền pha dao động.
Phương trình của sóng hình sin khác với phương trình của dao động điều hòa.
Sóng dọc dao động theo phương ngang, sóng ngang theo phương thẳng đứng.
Đáp án đúng: D
D sai vì sóng ngang hay sóng dọc dựa vào phương dao động của phần tử môi trường so với phương truyền sóng.
Phát biểu nào sau đây là sai? Quá trình truyền sóng là
quá trình truyền trạng thái dao động.
quá trình truyền năng lượng.
quá trình truyền pha dao động.
quá trình truyền vật chất.
Đáp án đúng: D
Quá trình truyền sóng không phải là một quá trình truyền vật chất, khi có sóng truyền qua các phần tử môi trường chỉ dao động quanh VTCB riêng của nó.
Một con lắc lò xo thẳng đứng gồm vật nặng có khối lượng 100 g và một lò xo nhẹ có độ cứng k = 100 N/m. Kéo vật xuống dưới theo phương thẳng đứng đến vị trí lò xo dãn 4 cm rồi truyền cho nó một vận tốc 40π cm/s theo phương thẳng đứng từ dưới lên. Coi vật dao động điều hoà theo phương thẳng đứng. Thời gian ngắn nhất để vật chuyển động từ vị trí thấp nhất đến vị trí lò xo bị nén 1,5 cm là
110s.
115s.
15s.
120s.
Đáp án đúng: B

Sóng ngang là sóng có phương dao động:
Nằm ngang.
Trùng với phương truyền sóng.
Vuông góc với phương truyền sóng.
Thẳng đứng.
Đáp án đúng: C
Sóng ngang là sóng có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng.
Một cuộn dây khi mắc vào hiệu điện thế xoay chiều 50 V – 50 Hz thì cường độ dòng điện qua cuộn dây là 0,2A và công suất tiêu thụ trên cuộn dây là 1,5 W. Hệ số công suất của mạch là
k = 0,15.
k = 0,25.
k = 0,50.
k = 0,75.
Đáp án đúng: A
Ta có: P=UIcosφ⇒cosφ=PUI=1,50,2.50=0,15
Một sóng cơ lan truyền trên một đường thẳng từ điểm O đến điểm M cách O một đoạn d. Biết tần số f, bước sóng λ và biên độ a của sóng không đổi trong quá trình sóng truyền. Nếu phương trình dao động của phần tử vật chất tại điểm M có dạng uM(t) = acos2πft thì phương trình dao động của phần tử vật chất tại O là
uOt=acos2πft−dλ.
uOt=acos2πft+dλ.
uOt=acosπft−dλ.
uOt=acosπft+dλ.
Đáp án đúng: B
Ta có, sóng truyền từ O đến M nên phương trình của O là:
uOt=acos2πft+dλ
Một vật dao động điều hòa khi đang chuyển động từ vị trí cân bằng đến vị trí biên âm thì
độ lớn vận tốc và gia tốc cùng tăng.
vận tốc và gia tốc cùng có giá trị âm.
véctơ vận tốc ngược chiều với véctơ gia tốc.
độ lớn vận tốc và gia tốc cùng giảm.
Đáp án đúng: C
Một vật dao động điều hòa khi đang chuyển động từ vị trí cân bằng đến vị trí biên âm thì véc tơ vận tốc ngược chiều với véctơ gia tốc.
Chọn phát biểu sai về hiện tượng cộng hưởng:
Điều kiện cộng hưởng là hệ phải dao động cưỡng bức dưới tác dụng của ngoại lực biến thiên tuần hoàn có tần số ngoại lực f bằng tần số riêng của hệ f0.
Biên độ cộng hưởng dao động không phụ thuộc vào lực ma sát của môi trường, chỉ phụ thuộc vào biên độ của ngoại lực cưỡng bức.
Hiện tượng đặc biệt xảy ra trong dao động cưỡng bức là hiện tượng cộng hưởng.
Khi cộng hưởng dao động biên độ của dao động cưỡng bức tăng đột ngột và đạt giá trị cực đại.
Đáp án đúng: B
Khi xảy ra cộng hưởng thì biên độ cộng hưởng dao động vẫn phụ thuộc vào lực ma sát của môi trường và vào biên độ của ngoại lực cưỡng bức.
Sóng ngang không truyền được ở môi trường
chất khí và chất rắn.
chất rắn và chất lỏng.
chất khí.
chất rắn.
Đáp án đúng: C
Sóng ngang chỉ truyền được trong chất rắn và bề mặt chất lỏng không truyền được trong chất khí.
Chọn phát biểu đúng. Nếu dịch chuyển hai bản của tụ điện nối với hai cực một acquy ra xa nhau thì trong khi dịch chuyển:
Có dòng điện đi từ cực âm qua acquy sang cực dương.
Có dòng điện đi từ cực dương qua acquy sang cực âm.
Lúc đầu dòng điện đi từ cực âm qua acquy sang cực dương, sau đó dòng điện có chiều ngược lại
Không có dòng điện qua acquy.
Đáp án đúng: B
Khi dịch chuyển hai bản của tụ điện ra xa nhau thì điện dung của tụ giảm do đó điện tích trên các bản tụ cũng giảm và có xu hướng di chuyển về phía bản dương của tụ và qua bản âm.
Một sóng cơ lan truyền trên một sợi dây với chu kì T, biên độ A. Ở thời điểm t = 0, li độ của các phần tử tại B và C tương ứng là −53mm và 53 mm; phần tử tại trung điểm D của BC có tốc độ dao động cực đại. Ở thời điểm t1 thì tốc độ dao động của phần tử tại C và B bằng nhau và bằng 32 tốc độ dao động cực đại, tốc độ của phần tử tại D bằng không. Biên độ sóng là
8,5 mm.
15 mm.
10 mm.
17 mm.
Đáp án đúng: C
Biểu diễn các vị trí tương ứng, tại các thời điểm trên đường tròn.
Với góc α luôn không đổi và sinα2=vt1vmax=32⇒α=1200
⇒ Từ hình vẽ ta có: 32A=53⇒A=10mm

Chọn một phát biểu sai khi nói về dao động tắt dần?
Tần số của dao động càng lớn thì quá trình dao động tắt dần càng kéo dài.
Ma sát, lực cản sinh công làm tiêu hao dần năng lượng của dao động.
Dao động có biên độ giảm dần do ma sát hoặc lực cản của môi trường tác dụng lên vật dao động.
Lực cản hoặc lực ma sát càng nhỏ thì quá trình dao động tắt dần càng kéo dài.
Đáp án đúng: A
A – sai vì tần số của dao động càng lớn thì quá trình dao động tắt dần càng nhanh.
Một con lắc lò xo lần lượt được kích thích dao động điều hòa với biên độ là A1; A2; A3. Biết A1 > A2 > A3 thì chu kì dao động tương ứng T1; T2; T3 có quan hệ như thế nào?
T1 < T2 < T3.
Không đủ điều kiện so sánh.
T1 = T2 = T3.
T1 > T2 > T3.
Đáp án đúng: C
Chu kì dao động không phụ thuộc vào biên độ của dao động ⇒ T1 = T2 = T3.
Một sóng cơ lan truyền trong một môi trường với tốc độ 1 m/s và tần số 10 Hz, biên độ sóng 4 cm. Khi phần tử vật chất của môi trường đi được quãng đường 8 cm thì sóng truyền được quãng đường
4 cm.
10 cm.
8 cm.
5 cm.
Đáp án đúng: D
Phần tử vật chất di chuyển được quãng đường 8 cm = 2a tức là dao động T2.
Trong 1T sóng truyền được quãng đường λ
⇒T2sóng truyền được quãng đường s=λ2=v2f=12.10=0,05m=5cm
Gia tốc của chất điểm dao động điều hòa bằng 0 khi
li độ cực đại.
li độ cực tiểu.
vận tốc cực đại hoặc cực tiểu.
vận tốc bằng 0.
Đáp án đúng: C
a và v vuông pha nên a = 0 thì v cực đại hoặc cực tiểu.
Đặt bốn điện tích có cùng độ lớn q tại 4 đỉnh của một hình vuông ABCD cạnh a với điện tích dương đặt tại A và C, điện tích âm đặt tại B và D. Cường độ điện trường tổng hợp tại giao điểm hai đường chéo của hình vuông
có phương vuông góc với mặt phẳng chứa hình vuông ABCD.
có phương song song với cạnh AB của hình vuông ABCD.
có độ lớn bằng độ lớn cường độ điện trường tại các đỉnh hình vuông.
có độ lớn bằng 0.
Đáp án đúng: D

E=kQr2⇒EA=EB=EC=ED
Do tính đối xứng nên:
E→=E→A+E→B+E→C+E→D=E→A+E→C+E→B+E→D=0→
Một con lắc lò xo dao động với phương trình x = 4cos(10πt + π/3) (cm) Thế năng và động năng con lắc bằng nhau khi li độ bằng:
4 cm.
23 cm.
22 cm.
2 cm.
Đáp án đúng: C
Et=Ed⇒Et=12E với E là cơ năng.
Mà thế năng Et=12kx2, cơ năng E=12kA2
⇒x2=12A2⇒x=±A2=±22 cm.
Trong dao động điều hòa, vận tốc biến đổi
ngược pha với li độ.
sớm pha π/2 so với li độ.
trễ pha π /2 so với li độ.
trùng pha với li độ.
Đáp án đúng: B
Trong dao động điều hòa, vận tốc biến đổi sớm pha π/2 so với li độ.
Một vật dao động điều hòa có chu kì 2 s, biên độ 10 cm. Khi vật cách vị trí cân bằng 6 cm, tốc độ của nó bằng
18,84 cm/s.
20,08 cm/s.
25,13 cm/s.
12,56 cm/s.
Đáp án đúng: C
Ta có w = p rad/s.
x2+v2ω2=A2⇒v=25,13cm/s
Dao động của con lắc đồng hồ là dao động
duy trì.
tắt dần.
cưỡng bức.
tự do.
Đáp án đúng: A
Dao động của quả lắc trong đồng hồ là lao động duy trì.
Chọn câu đúng.
Có thể cọ xát hai vật cùng loại với nhau để được hai vật tích điện trái dấu.
Nguyên nhân của sự nhiễm điện do cọ xát là các vật bị nóng lên do cọ xát.
Cọ thước nhựa vào mảnh dạ thì mảnh dạ cũng tích điện.
Vật tích điện chỉ hút được các vật cách điện như giấy, không hút kim loại.
Đáp án đúng: C
Cọ thước nhựa vào mảnh dạ thì mảnh dạ cũng tích điện.
Một cuộn dây dẫn điện trở không đáng kể được cuộn lại và nối vào mạng điện xoay chiều 127 V – 50 Hz. Dòng điện cực đại qua nó bằng 10 A. Độ tự cảm của cuộn dây là
0,04 (H).
0,08 (H).
0,057 (H).
0,114 (H).
Đáp án đúng: C
Cảm kháng của cuộn dây: ZL=UI=12752=18Ω
Độ tự cảm: L=ZL2πf=0,057H
Chọn câu trả lời sai. Dòng điện xoay chiều là:
Dòng điện mà cường độ biến thiên theo dạng sin.
Dòng điện mà cường độ biến thiên theo dạng cos.
Dòng điện đổi chiều một cách tuần hoàn.
Dòng điện dao động điều hoà.
Đáp án đúng: C
i=I0cosωt+φ=I0sinωt+φ−π
A, B, D đúng
C sai vì dòng điện đổi chiều khi i=I0hoặc i=-I0
Một nguồn âm có công suất phát âm P = 0,1256 W. Biết sóng âm phát ra là sóng cầu, cường độ âm chuẩn I0 = 10-12 W/m2. Tại một điểm trên mặt cầu có tâm là nguồn phát âm, bán kính 10 m (bỏ qua sự hấp thụ âm) có mức cường độ âm:
90 dB.
80 dB.
60 dB.
70 dB.
Đáp án đúng: B
I=P4πr2⇒L=10logII0=10logP4πr2.I0=80dB
Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng nước với hai nguồn kết hợp ngược pha A và B, những điểm trên mặt nước nằm trên đường trung trực của AB sẽ
đứng yên không dao động.
dao động với biên độ có giá trị trung bình.
dao động với biên độ lớn nhất.
dao động với biên độ bé nhất.
Đáp án đúng: D
Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng nước với hai nguồn kết hợp ngược pha A và B. Những điểm trên mặt nước nằm trên đường trung trực của AB sẽ dao động với biên độ bé nhất.
Chú ý: M thuộc trung trực không dao động chỉ khi biên độ 2 nguồn bằng nhau.
Nếu giao thoa xảy ra với hai nguồn kết hợp cùng biên độ thì những điểm tăng cường lẫn nhau có biên độ tăng
gấp ba lần.
gấp hai lần.
gấp bốn lần.
gấp năm lần.
Đáp án đúng: B
Nếu giao thoa xảy ra với hai nguồn kết hợp cùng biên độ thì những điểm tăng cường lẫn nhau có biên độ tăng gấp hai lần
Chu kì dao động bé của con lắc đơn phụ thuộc vào:
biên độ dao động.
gia tốc trọng trường.
năng lượng của dao động.
khối lượng của vật nặng.
Đáp án đúng: B
Chu kì dao động bé của con lắc đơn phụ thuộc vào gia tốc trọng trường.
Với mạch điện xoay chiều chỉ chứa cuộn cảm thuần thì cường độ dòng điện trong mạch
sớm pha hơn điện áp hai đầu mạch một góc π/4.
trễ pha hơn điện áp hai đầu mạch một góc π/4.
trễ pha hơn điện áp hai đầu mạch một góc π/2.
sớm pha hơn điện áp hai đầu mạch một góc π/2.
Đáp án đúng: C
Với mạch điện xoay chiều chỉ chứa cuộn cảm thuần thì cường độ dòng điện trong mạch trễ pha hơn điện áp hai đầu mạch một góc π/2.
Trạm phát điện truyền đi công suất 5000 kW, điện áp hiệu dụng nơi phát 100 kV. Độ giảm thế năng trên đường dây không vượt quá 1% điện áp nơi phát. Biết hệ số công suất của đường dây bằng 1. Giá trị điện trở lớn nhất của dây tải điện là:
20 Ω.
50 Ω.
40 Ω.
10 Ω.
Đáp án đúng: A
Ta có: ΔPP=ΔUU≤0,01
Mặt khác: ΔP=RP2U2≤0,01.P⇒R≤0,01.U2P=0,01.10000025000000=20Ω
Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần Wd = Wt khi một vật dao động điều hoà là 0,05 s. Tần số dao động của vật là:
2,5 Hz.
3,75 Hz.
5 Hz.
5,5 Hz.
Đáp án đúng: C
Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần Wd = Wt khi một vật dao động điều hoà là T4=0,05⇒T=0,2s⇒f=5Hz
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng có m = 100 g, k = 100 N/m. Kéo vật từ vị trí cân bằng xuống dưới một đoạn 3 cm và tại đó truyền cho nó một vận tốc v = 30π cm/s (lấy π2 = 10). Biên độ dao động của vật là:
2 cm.
23cm.
4 cm.
32cm.
Đáp án đúng: D
Ta có: ω=km=10πrad/s
Áp dụng hệ thức độc lập: A=x2+v2ω2=32cm
Dòng điện xoay chiều có tần số 50 Hz. Trong mỗi giây, dòng điện đổi chiều:
50 lần.
150 lần.
100 lần.
75 lần.
Đáp án đúng: C
Trong 1 chu kỳ dòng điện đổi chiều 2 lần
Trong mỗi giây, dòng điện đổi chiều 2f = 2.50 = 100 lần.
Sai số nào sau đây có thể loại trừ trước khi đo?
Sai số hệ thống.
Sai số ngẫu nhiên.
Sai số dụng cụ.
Sai số tuyệt đối.
Đáp án đúng: A
Sai số hệ thống có thể loại trừ trước khi đo.
Nếu gặp vật cản cố định thì sóng tới và sóng phản xạ có quan hệ là
cùng tần số và lệch pha π/4.
cùng tần số và lệch pha π /2.
cùng tần số và ngược pha.
cùng tần số và cùng pha.
Đáp án đúng: C
Nếu gặp vật cản cố định thì sóng tới và sóng phản xạ có quan hệ là cùng tần số và ngược pha.
Công suất của nguồn điện được xác định theo công thức
P = EIt.
P = UIt.
P = EI.
P = UI.
Đáp án đúng: C
Công suất của nguồn điện được xác định theo công thức P = EI
Một vật dao động điều hoà có chu kì T = 1s. Lúc t = 2,5s, vật nặng đi qua vị trí có li độ là x = 52 cm với vận tốc là v = 10π2 cm/s. Phương trình dao động của vật là
x = 10 cos(2πt +π/4) cm.
x = 10 cos(πt - π/4) cm.
x = 20 cos(2πt - π/4) cm.
x = 10 cos(2πt - π/4) cm.
Đáp án đúng: D
Ta có: ω=2πT=2πrad/s
Có: A=x2+v2ω2=522+10π222π2=10cm
Tại t = 2,5 s có: x>0v>0⇒cosφ>0sinφ<0⇒φ=−π4
Mạch điện xoay chiều gồm điện trở R = 40 Ω ghép nối tiếp với cuộn cảm thuần. Hiệu điện thế tức thời hai đầu đoạn mạch là u = 80 cos100πt V và điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn thuần cảm là 40 V. Biểu thức dòng điện qua mạch là:
i=22cos100πt−π4.
i=2cos100πt−π4.
i=2cos100πt+π4.
i=22cos100πt+π4.
Đáp án đúng: A
Ta có: UL=U2−UR2=40V;I=URR=1A
⇒ZL=ULI=401=40Ω
Trong mạch chỉ có R và L, cường độ dòng điện trễ pha hơn hiệu điện thế hai đầu mạch góc tanφ=ZLR=1⇒φ=φu−φi=π4
⇒i=22cos100πt−π4
Một cuộn dây mắc vào nguồn xoay chiều u = 200cos(100πt) V thì cường độ dòng điện qua cuộn dây i=2cos100πt−π3A. Hệ số tự cảm của cuộn dây là
L = 6/2π H.
L = 2/π H.
L = 2/π H.
L = 1/π H.
Đáp án đúng: A
Tổng trở của cuộn dây: Z=UI=1002Ω
U nhanh pha hơn i là π3 nên cuộn cảm có điện trở r.
ZLZ=sinπ3⇒ZL=Zsinπ3=1002.32=506Ω
Mà ZL=L.ω⇒L=ZLω=506100π=62π (H)
Dây AB = 40 cm căng ngang, hai đầu dây cố định, khi có sóng dừng thì tại M là bụng thứ 4 (kể từ B), biết BM = 14 cm. Tổng số bụng trên dây AB là
8
10
14
12
Đáp án đúng: B
Ta có: A, B đều là vị trí nút (vì dây hai đầu cố định) mà M là bụng thứ 4 kể từ B ⇒ BM = 7λ/4 = 14 cm
Suy ra λ = 8 cm
Mà AB = kλ/2 = 40 cm ⇒ k = 10 ⇒ có 10 bụng sóng.
Trong sóng dừng, khoảng cách giữa hai nút liên tiếp bằng
bước sóng.
một phần tư bước sóng.
nửa bước sóng.
hai lần bước sóng.
Đáp án đúng: C
Trong sóng dừng khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp bằng nửa bước sóng.
Người ta sử dụng vôn kế và ampe kế xoay chiều để đo điện áp và cường độ dòng điện của mạch xoay chiều. Giá trị hiện trên 2 dụng cụ đo đó chỉ giá trị nào?
Giá trị tức thời của điện áp và cường độ dòng điện.
Giá trị trung bình của điện áp và cường độ dòng điện xoay chiều.
Giá trị cực đại của điện áp và cường độ dòng điện xoay chiều.
Giá trị hiệu dụng của điện áp và cường độ dòng điện xoay chiều.
Đáp án đúng: D
Giá trị đo của vôn kế và ampe kế xoay chiều chỉ giá trị hiệu dụng của điện áp và cường độ dòng điện xoay chiều.
Một khung dây dẫn quay đều với tốc độ 150 vòng/phút quanh một trục trong một từ trường đều có cảm ứng từ B→ vuông góc với trục quay của khung. Từ thông cực đại gửi qua khung là 10/π Wb. Suất điện động hiệu dụng trong khung là
252 V.
25 V.
50 V.
502 V.
Đáp án đúng: A
Tần số góc của khung dây: ω=2πn60=5πrad/s
Suất điện động hiệu dụng của khung: E=ωΦ02=5π10π2=252V
Nguồn sóng ở O được truyền theo phương Ox. Trên phương này có hai điểm P và Q cách nhau PQ = 15 cm. Biết tần số sóng là 10 Hz, tốc độ truyền sóng v = 40 cm/s, biên độ sóng không đổi khi truyền sóng và bằng 3 cm. Nếu tại thời điểm nào đó P có li độ 32 cm thì li độ tại Q có độ lớn là:
0 cm.
0,75 cm.
3 cm.
1,5 cm.
Đáp án đúng: D
Ta có: λ=vf=4010=4 cm
Nguồn sóng O được truyền dọc theo phương Ox, P, Q cách nhau 15 cm
⇒ P lệch pha với Q một góc là Δφ=2πdλ=15π2=6π+3π2.

Vậy khi uP=32=A2⇒uQ=A32=32=1,5cm
Một điện tích điểm q = + 10μC chuyển động từ đỉnh B đến đỉnh C của tam giác đều ABC, nằm trong điện trường đều có cường độ 5000V/m có đường sức điện trường song song với cạnh BC có chiều từ C đến B. Biết cạnh tam giác bằng 10cm, tìm công của lực điện trường khi di chuyển điện tích trên theo đoạn gấp khúc BAC:
- 10.10-3 J.
- 2,5.10-3 J.
- 5.10-3 J.
10.10-3 J
Đáp án đúng: C
Chọn chiều dương là chiều của điện trường từ C đến B nên BC = - 0,1 m.
Công của lực điện trường khi di chuyển điện tích trên theo đoạn gấp khúc BAC chính bằng công của lực điện trường khi di chuyển điện tích từ điểm B tới điểm C (do công của lực điện trường không phụ thuộc vào hình dạng đường đi, chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và vị trí điểm cuối).
ABAC=ABC=qEBC¯=10.10−6.5000.−0,1=−5.10−3J
Một con lắc lò xo gồm vật có khối lượng m và lò xo có độ cứng k không đổi, dao động điều hòa. Nếu khối lượng m = 200g thì chu kì dao động của con lắc là 2 s. Để chu kì con lắc là 1 s thì khối lượng m bằng:
200 g.
100 g.
50 g.
800 g.
Đáp án đúng: C
Vận dụng biểu thức tính chu kì dao động con lắc lò xo: T=2πmk
Ta có: T1=2πm1k; T2=2πm2k
⇒T1T2=m1m2⇒T12T22=m1m2⇒m2=50g
Nguyên nhân gây ra điện trở của vật dẫn làm bằng kim loại là
do sự mất trật tự của mạng tinh thể cản trở chuyển động có hướng của các electron tự do.
do các electron dịch chuyển quá chậm.
do các ion dương va chạm với nhau.
do các nguyên tử kim loại va chạm mạnh với nhau.
Đáp án đúng: A
Nguyên nhân gây điện trở của vật dẫn kim loại hay gây nên sự cản trở chuyển động của các electron tự do trong kim loại là do sự mất trật tự của mạng tinh thể (sự chuyển động nhiệt của ion, sự méo mạng và nguyên tử tạp chất lẫn vào).
Một sóng cơ hình sin truyền theo trục Ox với chu kì T. Khoảng thời gian để sóng truyền được quãng đường bằng một bước sóng là
2 T.
0,5 T.
T.
4 T.
Đáp án đúng: C
Một sóng cơ hình sin truyền theo trục Ox với chu kì T. Khoảng thời gian để sóng truyền được quãng đường bằng một bước sóng là T.
Khi hai nhạc sĩ cùng đánh một bản nhạc ở cùng một độ cao nhưng hai nhạc cụ khác nhau là đàn Piano và đàn Organ, ta phân biệt được trường hợp nào là đàn Piano và trường hợp nào là đàn Organ là do:
Tần số và biên độ âm khác nhau.
Tần số và năng lượng âm khác nhau.
Biên độ và cường độ âm khác nhau.
Tần số và cường độ âm khác nhau.
Đáp án đúng: A
Khi hai nhạc sĩ cùng đánh một bản nhạc ở cùng một độ cao nhưng hai nhạc cụ khác nhau là đàn Piano và đàn Organ, ta phân biệt được trường hợp nào là đàn Piano và trường hợp nào là đàn Organ là do âm sắc khác nhau => Tần số và biên độ âm khác nhau.
Khối lượng và bán kính của một hành tinh lớn hơn khối lượng và bán kính của Trái Đất 2 lần. Chu kì dao động của con lắc đồng hồ trên trái đất là T. Khi đưa con lắc này lên hành tinh thì chu kì dao động của nó là (bỏ qua sự thay đổi về chiều dài của con lắc):
T’ = 2T.
T’ = 2T.
T’ = 0,5T.
T’ = 4T.
Đáp án đúng: B
Ta có: g=GMR2
Gia tốc hiệu dụng của con lắc trên mặt đất và hành tinh X lần lượt là g1 và g2 với
g1=GM1R12;g2=GM2R22⇒g1g2=M1M2.R22R12=2
⇒TT'=g2g1=12⇒T'=2T
Một con lắc đơn dao động nhỏ với chu kỳ T = 2,4 s khi ở trên mặt đất. Biết rằng khối lượng Trái Đất lớn hơn khối lượng Mặt trăng 81 lần, và bán kính Trái đất lớn hơn bán kính mặt trăng 3,7 lần. Xem ảnh hưởng của nhiệt độ không đáng kể. Chu kỳ dao động nhỏ của con lắc khi đưa lên mặt trăng là
5,8 s.
4,2 s.
8,5 s.
9,8 s.
Đáp án đúng: A
Ta có: gTDgMT=MTDMMT.RMTRTD≈6
Mặt khác: TMT=TTDgTDgMT=5,8s
Khi sóng truyền từ một nguồn điểm trong không gian đồng nhất và đẳng hướng và không hấp thụ năng lượng sóng, năng lượng dao động của một phần tử môi trường trên phương truyền sóng sẽ
giảm tỷ lệ với khoảng cách tới nguồn.
giảm tỉ lệ với bình phương quãng đường truyền sóng.
tăng tỷ lệ với khoảng cách tới nguồn.
tăng tỉ lệ với bình phương quãng đường truyền sóng.
Đáp án đúng: B
Cường độ âm được xác định là năng lượng được sóng âm truyền qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền sóng trên một đơn vị thời gian
⇒ W tỉ lệ thuận với I.
Mà khi sóng truyền từ một nguồn điểm trong không gian đồng nhất và đẳng hướng và không hấp thụ năng lượng sóng thì I=P4πr2
⇒ W tỉ lệ nghịch với r2
Tổng hợp hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số, cùng biên độ a là một dao động có biên độ a2 thì hai dao động thành phần có độ lệch pha là
π2.
π4.
0.
π.
Đáp án đúng: A
Ta có: A=A12+A22⇒ Hai dao động lệch pha nhau góc π2 rad.
Để đo gia tốc trọng trường dựa vào dao động của con lắc đơn, ta cần dùng dụng cụ đo là
cân và thước.
chỉ đồng hồ.
đồng hồ và thước.
chỉ thước.
Để đo gia tốc trọng trường dựa vào dao động của con lắc đơn, ta cần dùng dụng cụ đo là đồng hồ và thước.
Đáp án đúng: C
Nhận xét nào sau đây về dao động tắt dần là đúng?
Có tần số và biên độ giảm dần theo thời gian.
Môi trường càng nhớt thì dao động tắt dần càng nhanh.
Có năng lượng dao động luôn không đổi theo thời gian.
Biên độ không đổi nhưng tốc độ dao động thì giảm dần.
Đáp án đúng: B
A. Sai, tần số không giảm.
B. Đúng.
C. Sai, năng lượng giảm theo thời gian.
D. Sai, biên độ và tốc độ cực đại của dao động giảm dần.
Nhận định nào sau đây là sai khi nói về hiện tượng cộng hưởng trong một hệ cơ học.
Tần số dao động của hệ bằng với tần số của ngoại lực.
Biên độ dao động lớn khi lực cản môi trường nhỏ.
Khi có cộng hưởng thì dao động của hệ không phải là điều hòa.
Khi có cộng hưởng thì dao động của hệ là dao động điều hòa.
Đáp án đúng: C
Khi có cộng hưởng thì dao động của hệ là dao động điều hòa.
Dòng điện xoay chiều có tần số f = 60Hz, trong một giây dòng điện đổi chiều
120 lần.
60 lần.
100 lần.
30 lần.
Đáp án đúng: A
Trong 1 chu kì dòng điện đổi chiều 2 lần
=> Trong 1 s, dòng điện đổi chiều 2.f = 2. 60 = 120 lần.
Một sóng cơ truyền dọc theo một sợi dây đàn hồi rất dài với biên độ 6 mm. Tại một thời điểm, hai phần tử trên dây cùng lệch khỏi vị trí cân bằng 3 mm, chuyển động ngược chiều và cách nhau một khoảng ngắn nhất là 8 cm (tính theo phương truyền sóng). Gọi δ là tỉ số của tốc độ dao động cực đại của một phần tử trên dây với tốc độ truyền sóng. δ gần giá trị nào nhất sau đây?
0,179.
0,105.
0,314.
0,079.
Đáp án đúng: A
Một mạch điện xoay chiều gồm R, L, C mắc nối tiếp. Biết L, C không đổi và tần số dòng điện thay đổi được. Biết rằng ứng với tần số f thì ZL = 50 Ω và ZC = 100 Ω. Tần số f của dòng điện ứng với lúc xảy ra cộng hưởng điện phải thoả mãn
f > f1.
f < f1.
f = f1.
f = 0,5f1.
Đáp án đúng: A
Ta thấy tại f: ZL < ZC để xảy ra hiện tượng cộng hưởng thì phải tăng ZL và giảm ZC tức là cần tăng tần số lên f > f1.
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là:
trọng lượng.
khối lượng.
vận tốc.
lực.
Đáp án đúng: B
Khối lượng của vật là một đại lượng đặc trưng cho mức quán tính (tính ì, tính bảo toàn vận tốc) của vật.
Tại một vị trí trong môi trường truyền âm, khi cường độ âm tăng gấp 10 lần giá trị cường độ âm ban đầu thì mức cường độ âm tại đó
giảm 10 B.
tăng 10 B.
tăng 10 dB.
giảm 10 dB.
Đáp án đúng: C
Tại một vị trí trong môi trường truyền âm, khi cường độ âm tăng gấp 10 lần giá trị cường độ âm ban đầu thì mức cường độ âm tại đó tăng 10 dB.
I’ = 10.I ⇒L'=L+10 (dB)
Trên một sợi dây đàn hồi AB dài 60 cm đang có sóng dừng với hai đầu A và B cố định. Quan sát trên dây AB có 3 bụng sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là 4 m/s thì tần số sóng trên dây là
15 Hz.
20 Hz.
10 Hz.
25 Hz.
Đáp án đúng: C
Ta có: l=kλ2=kv2f⇔0,6=3.42.f⇒f=10Hz
Một lá thép mỏng, một đầu cố định, đầu còn lại được kích thích để dao động với chu kì không đổi và bằng 0,08 s. Âm do lá thép phát ra là
nhạc âm.
hạ âm.
âm mà tai người nghe được.
siêu âm.
Đáp án đúng: B
Tần số âm: f=1T=10,08=12,5(Hz)<16Hz ⇒ Hạ âm.
Một chất điểm dao động điều hòa có vận tốc bằng không tại hai thời điểm liên tiếp t1 = 2,2 (s) và t2 = 2,9 (s). Tính từ thời điểm ban đầu (to = 0 s) đến thời điểm t2 chất điểm đã đi qua vị trí cân bằng số lần là:
3 lần.
4 lần.
6 lần.
5 lần.
Đáp án đúng: B
+ Ta có, vật có vận tốc bằng 0 khi ở vị trí biên.
+ Khoảng thời gian giữa 2 lần liên tiếp vật có vận tốc bằng 0 là T/2
⇒t2−t1=T2⇔2,9−2,2=T2⇒T=1,4s
+ Khoảng thời gian từ t0 = 0 s đến t2 = 2,9 s là
Δt=2,9−0=2,9s=2T+T14
Trong 1 chu kì vật qua VTCB 2 lần
⇒ Trong 2 chu kì vật qua VTCB 4 lần
Trong T/14 vật qua VTCB 0 lần
⇒ Trong khoảng thời gian từ t0 = 0 s đến t2 = 2,9 s vật qua VTCB 4 lần.
Một vật dao động điều hòa với tần số góc ω=105 rad/s. Tại thời điểm t = 0, vật có li độ x = 2 cm và có vận tốc −2015cm/s. Phương trình dao động của vật là
x=4cos105t−2π3cm.
x=2sin105t+π6cm.
x=4cos105t−4π3cm.
x=4cos105t+π3cm.
Đáp án đúng: D
Tại thời điểm t = 0 vật có li độ x = 2 cm và có vận tốc −2015cm/s
⇒A=x2+vω2=4cm
Tại thời điểm t = 0 vật có li độ x = 2 cm và đi theo chiều âm ⇒φ=π3
Phương trình dao động của vật là: x=4cos105t+π3cm.
Con lắc lò xo lý tưởng treo thẳng đứng, vật nhỏ m dao động với phương trình x = 12,5cos(4πt − π/6)cm (t tính bằng s). Lấy g = π2 m/s2. Thời gian từ lúc vật bắt đầu dao động đến khi lực đàn hồi triệt tiêu lần đầu tiên là
0,5 s.
724s.
0,25 s.
524s.
Đáp án đúng: D

Hai nguồn phát sóng kết hợp A, B trên mặt thoáng của một chất lỏng dao động theo phương trình uA= 6cos(20πt)(mm); uB = 4cos(20πt)(mm). Coi biên độ sóng không giảm theo khoảng cách tốc độ sóng v = 40 cm/s. Khoảng cách giữa hai nguồn AB = 20 cm. Số điểm dao động với tốc độ cực đại bằng trên đoạn AB là
10
9
20
18
Đáp án đúng: C

Một vật dao động điều hòa có đồ thị của vận tốc theo thời gian như hình vẽ. Phương trình dao động của vật là

x=20cosπ2t−π3cm.
x=20cosπ2t−2π3cm.
x=20cosπ2t−π6cm.
x=20cosπ2t+5π6cm.
Đáp án đúng: B

Cho đoạn mạch RLC nối tiếp, C thay đổi được. Khi C1 = 2.10−4π (F) hoặc C2 = 10−41,5π (F) thì công suất của mạch có giá trị như nhau. Hỏi với giá trị nào của C thì công suất trong mạch cực đại:
10−42π (F).
10−4π (F).
2.10−43π (F).
3.10−42π (F).
Đáp án đúng: B
ZC2−ZL=ZL−ZC1⇒ZL=ZC1+ZC22
Công suất max khi và chỉ khi Zc=ZL=ZC1+ZC22⇒C=10−4πF
Một chất điểm dao động điều hòa có phương trình x = 4cos(πt + π/4) cm thì
chu kỳ dao động là 4 (s).
chiều dài quỹ đạo là 4 cm.
lúc t = 0 chất điểm chuyển động theo chiều âm.
tốc độ khi qua vị trí cân bằng là 4 cm/s.
Đáp án đúng: C

Trong dao động điều hòa, đồ thị của lực kéo về phụ thuộc vào tọa độ là
một đường elip.
một đường sin.
một đoạn thẳng qua gốc tọa độ.
một đường thẳng song song với trục hoành.
Đáp án đúng: C
Trong dao động điều hòa, đồ thị lực kéo về phụ thuộc vào tọa độ có dạng là một đoạn thẳng đi qua gốc tọa độ.
Một sóng ngang truyền trên một sợi dây rất dài với tốc độ truyền sóng là 4 m/s và tần số sóng có giá trị từ 33 Hz đến 43 Hz. Biết hai phần tử tại hai điểm trên dây cách nhau 25 cm luôn dao động ngược pha nhau. Tần số sóng trên dây là:
42 Hz.
35 Hz.
40 Hz.
37 Hz.
Đáp án đúng: C

Khi nói về dao động cưỡng bức, phát biểu nào sau đây là sai?
Tần số của dao động cưỡng bức bằng tần số của ngoại lực cưỡng bức.
Biên độ của dao động cưỡng bức càng lớn khi tần số của lực cưỡng bức càng gần tần số dao động riêng của hệ.
Tần số của dao động cưỡng bức lớn hơn tần số lực cưỡng bức.
Biên độ của dao động cưỡng bức phụ thuộc vào biên độ của lực cưỡng bức.
Đáp án đúng: C
Tần số của dao động cưỡng bức bằng tần số của ngoại lực cưỡng bức ⇒C sai.
Một vật tham gia đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, nhưng vuông pha nhau, có biên độ tương ứng là A1 và A2. Biết dao động tổng hợp có phương trình x = 16cosωt (cm) và lệch pha so với dao động thứ nhất một góc α1. Thay đổi biên độ của hai dao động, trong đó biên độ của dao động thứ hai tăng lên 15 lần (nhưng vẫn giữ nguyên pha của hai dao động thành phần) khi đó dao động tổng hợp có biên độ không đổi nhưng lệch pha so với dao động thứ nhất một góc α2, với α1 + α2 = π/2. Giá trị ban đầu của biên độ A2 là
4 cm.
13 cm.
9 cm.
6 cm.
Đáp án đúng: A
Vì x1 vuông pha với x2 và A không đổi nên đầu mút của A→1 luôn nằm trên đường tròn nhận A làm đường kính.

Từ hình vẽ ta thấy rằng:
A22+15A22=A2⇒16A22=A2⇒A2=A216=16216=4 cm
Một sợi dây đàn hồi OM = 90 cm có hai đầu cố định. Khi được kích thích thì trên dây có sóng dừng với 3 bó sóng. Biên độ tại bụng sóng là 3 cm. Tại điểm N trên dây gần O nhất có biên độ dao động là 1,5 cm. ON có giá trị là:
10 cm.
5 cm.
52 cm.
7,5 cm.
Đáp án đúng: B

Khi nói về dao động tắt dần, phát biểu nào sau đây là sai?
Cơ năng của dao động giảm dần theo thời gian.
Biên độ dao động tắt dần giảm dần đều theo thời gian.
Nguyên nhân tắt dần dao động là do lực cản.
Dao động tắt dần không phải lúc nào cũng có hại.
Đáp án đúng: B
B sai vì biên độ dao động tắt dần giảm dần theo thời gian.
Tại mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp A, B cách nhau 16 cm, dao động điều hòa theo phương vuông góc với mặt chất lỏng với phương trình uA = 2cos40πt cm và uB = 2cos(40πt + π) cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 40cm/s. Gọi M là một điểm thuộc mặt chất lỏng, nằm trên đường thẳng Ax vuông góc với AB, cách A một đoạn ngắn nhất mà phần tử chất lỏng tại M dao động với biên độ cực đại. Khoảng cách AM ngắn nhất bằng:
2,07 cm.
1,03 cm.
2,14 cm.
4,28 cm.
Đáp án đúng: B

Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ và lò xo có độ cứng 20 N/m dao động điều hòa với chu kì 2 s. Khi pha cùa dao động là π/2 thì vận tốc của vật là −203cm/s. Lấy π2 = 10. Khi vật đi qua vị trí có li độ 3π (cm) thì động năng của con lắc là
0,36 J.
0,72 J.
0,03 J.
0,18 J.
Đáp án đúng: C
Phương trình dao động có dạng: x = Acos(ωt + φ)
Khi pha của dao động là π/2 ⇒ x=Acosπ2 ⇒ vật qua VTCB
Tốc độ cực đại của vật là vmax=203cm/s
Mặt khác:
vmax=ωA=2πTA⇒A=203πcm
Khi li độ x = 3π cm thì động năng của vật:
Wd=W−Wt=kA2−x22=0,03J
Một vật có khối lượng m = 200 (g), dao động điều hoà với phương trình x = 10cos(5πt) cm. Tại thời điểm t = 0,5 (s) thì vật có động năng là:
Wđ = 0,125 J.
Wđ = 0,25 J.
Wđ = 0,2 J.
Wđ = 0,1 J.
Đáp án đúng: B
Phương trình vận tốc của vật: v = x’(t) = -50πsin(5πt) cm/s (1)
Tại t = 0,5s thay vào (1) => v = -50π cm/s
=> Động năng của vật:
Wd=12mv2=12.0,2.0,5π2=0,25J
Trên một sợi dây đàn hồi dài có sóng dừng với bước sóng 1,2 cm. Trên dây có hai điểm A và B cách nhau 6,1 cm, tại A là một nút sóng. Số nút sóng và bụng sóng trên đoạn dây AB là
11 bụng, 11 nút.
10 bụng, 11 nút.
10 bụng, 10 nút.
11 bụng, 10 nút.
Đáp án đúng: B
AB=6,1cm=10.0,6+0,1=10.λ2+0,1
Suy ra số bụng là k = 10, số nút là k + 1 = 11

Cho đoạn mạch RLC mắc nối tiếp: cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L, tụ điện có điện dung C, R thay đổi được. Đặt một điện áp xoay chiều ổn định ở hai đầu đoạn mạch có U = 100V, f = 50 Hz. Điều chỉnh R thì thấy có hai giá trị 30 Ω và 20 Ω mạch tiêu thụ cùng một công suất P. Xác định P lúc này?
50 W.
100 W.
400 W.
200 W.
Đáp án đúng: D
+ Công suất tiêu thụ của mạch:
P=U2RR2+ZL−ZC2⇔R2−U2PR+ZL−ZC2=0
Hai giá trị của R cho cùng công suất thỏa mãn:
R1+R2=U2P⇒P=U2R1+R2=200W
Cho một đoạn mạch RLC nối tiếp. Biết L = 1/π H, C = 2.10-4 /π F, R thay đổi được. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp có biểu thức: u = U0cos100πt V. Để uc chậm pha 3π/4 so với uAB thì R phải có giá trị
R = 100 Ω.
R = 50 Ω.
R = 1503 Ω.
R = 1002 Ω
Đáp án đúng: B

ZL=100Ω;ZC=50Ω
Để uc chậm pha 3π/4 so với uAB hay uAB sớm pha π4 so với i thì
tanπ4=ZL−ZCR=1⇒R=ZL−ZC=50Ω
Một vật dao động điều hòa, khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp vật qua vị trí cân bằng là 0,5 s; quãng đường vật đi được trong 2 s là 32 cm. Tại thời điểm t = 1,5 s vật qua li độ x=23cmtheo chiều dương. Phương trình dao động của vật là
x=8cosπt−π3cm.
x=4cos2πt−π6cm.
x=8cosπt+π6cm.
x=4cos2πt+5π6cm.
Đáp án đúng: D
Con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k = 50 N/m và vật nặng m = 0,5 kg tác dụng lên con lắc một ngoại lực biến đổi điều hòa theo thời gian với phương trình F = F0cos10πt. Sau một thời gian ta thấy vật dao động ổn định trên một đoạn thẳng dài 10 cm. Tốc độ cực đại của vật có giá trị bằng
50 cm/s.
50π cm/s.
100 cm/s.
100π cm/s.
Đáp án đúng: B
Tốc độ cực đại của vật: vmax=ωFA=10π.5=50π cm/s.
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm vật nhỏ khối lượng m = 250 g và một lò xo nhẹ có độ cứng k = 100 N/m. Kéo vật m xuống dưới theo phương thẳng đứng đến vị trí lò xo giãn 7,5 cm thì thả nhẹ. Gọi t = 0 là lúc thả. Lấy g = 10 m/s2. Lực đàn hồi của vật lúc t = π/60s là
2,5 N.
5 N.
0.
3,2 N.
Đáp án đúng: B
Một con lắc lò xo dao động điều hòa tự do với tần số f = 3,2Hz. Lần lượt tác dụng lên vật các ngoại lực biến thiên tuần hoàn F1cos(6,2πt) N, F2cos(6,5πt) N, F3cos(6,8πt) N, F4 cos(6,1πt) N. Vật dao động cơ cưỡng bức với biên độ lớn nhất khi chịu tác dụng của lực
F3.
F1.
F2.
F4.
Đáp án đúng: C
Vật dao động cơ cưỡng bức với biên độ lớn nhất khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng khi: fnl=f0⇒fnl−f0=0
*Đối với vật dao động cơ cưỡng bức với biên độ lớn nhất khi: fnl−f0→0 (hiệu tần số ngoại lực và tần số riêng của hệ tiến đến không)
Tần số góc dao động riêng của con lắc: ω0=2πf0=2π.3,2=6,4πrad/s
Nhận thấy ω=6,5π gần với ω0 nhất nên vật dao động cơ cưỡng bức với biên độ lớn nhất khi chịu tác dụng của lực F2.
Một vật dao động theo phương trình x=42cos5πt−3π4cm. Quãng đường vật đi từ thời điểm t1 = 0,1s đến t2 = 6s là:
84,4 cm.
333,8 cm.
331,4 cm.
337,5 cm.
Đáp án đúng: C
Chu kì dao động: T=2πω=0,4s
Tại t = 0,1 s vật qua vị trí có x = 4 theo chiều dương.
Khoảng thời gian vật dao động là: Δt=t2−t1=14,75T=5,9s
Trong 14,5T vật đi được quãng đường 14.4A + 2A = 58A
Quãng đường vật đi đươc trong 0,25T còn lại: 2A1−22
Tổng quãng đương đi được là:
s=58A+21−22A=331,4cm
Một vật dao động điều hòa có vecto vận tốc đổi chiều khi
độ lớn gia tốc cực tiểu.
vật qua vị trí cân bằng.
lực hồi phục triệt tiêu.
độ lớn li độ cực đại.
Đáp án đúng: D
Một vật dao động điều hòa có vecto vận tốc đổi chiều khi độ lớn li độ cực đại.
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 4cos(10πt + π4) (t tính bằng giây). Tìm quãng đường vật đi được kể từ lúc bắt đầu dao động đến li độ x = - 2 cm theo chiều âm lần thứ nhất?
2+22cm.
8+43cm.
10−22cm.
16 cm.
Đáp án đúng: A
Một vật dao động điều hòa trên trục 0x với phương trình x = 4.cos(2t–π/6)(cm). Khoảng thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí x = 2cm đến vị trí có gia tốc a=−82cm/s2 là:
π24s.
π2,4s.
2,4πs.
24πs.
Đáp án đúng: A
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x=Acos2πTt+φ.Khoảng thời gian kể từ lúc vật đi qua vị trí có tọa độ A2 theo chiều dương đến lúc vật đạt vận tốc cực đại lần đầu tiên là:
T12s.
5T36s.
T4s.
5T12s.
Đáp án đúng: D
Một vật dao động điều hòa với phương trình x=Acos2πtT+π2. Thời gian ngắn nhất kể từ lúc bắt đầu dao động tới khi vật có gia tốc bằng một nửa giá trị cực đại là
t = T12s.
t = T6s.
t = T3s.
t = 5T12s.
Đáp án đúng: A
Trong thí nghiệm giao thoa trên mặt nước, hai nguồn kết hợp S1, S2 dao động với phương trình u1 = 1,5cos(50πt – π/6) cm và u2 = 1,5 cos(50πt + 5π/6) cm. Biết vận tốc truyền sóng trên mặt là 1 m/s. Tại điểm M trên mặt nước cách S1 một đoạn d1 = 10cm, và cách S2 một đoạn d2 = 17 cm sẽ có biên độ sóng tổng hợp bằng:
1,53cm.
3 cm.
1,52cm.
0 cm.
Đáp án đúng: C
λ=vf=10025=4cm
Biên độ sóng tại M:
aM=2acosπ2+πMS1−MS2λ=1,52cm
Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp S1 và S2 dao động cùng pha với tần số 50 Hz, khoảng cách giữa hai nguồn S1S2 = 12 cm. Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 200 cm/s. Một đường tròn có tâm tại trung điểm của S1S2, nằm trong mặt phẳng chứa các vân giao thoa, bán kính 4 cm. Số điểm dao động cực tiểu trên đường tròn bằng
12 điểm.
8 điểm.
10 điểm.
5 điểm.
Đáp án đúng: B

Ta có: λ=vf=4cm
Gọi M và N là giao điểm của đường tròn với S1S2.
Số điểm dao động với biên độ cực tiểu trên đường kính của đường tròn là:
MS2−MS1≥2k+1λ2≥NS2−NS1
⇒10−2≥2k+142≥2−10⇒1,5≥k≥−2,5
⇒ có 4 giá trị của k thỏa mãn tương đương với có 4 điểm cực tiểu thuộc đường kính MN ứng với 4 đường hypebol cực tiểu.
Mà mỗi hypebol cắt đường tròn tại 2 điểm ⇒ Có 8 điểm dao động với biên độ cực tiểu thuộc đường tròn.
Trên bề mặt chất lỏng tại hai điểm S1 S2 có hai nguồn dao động với phương trình uS1 = uS2 = 4cos(40 πt)mm, tốc độ truyền sóng là 120 cm/s. Gọi I là trung điểm của S1S2, lấy hai điểm A, B nằm trên S1S2 lần lượt cách I các khoảng 0,5 cm và 2 cm tại thời điểm t vận tốc của điểm A là 123cm/s thì vận tốc dao động tại điểm B là:
63cm/s.
−12cm/s.
123cm/s.
43cm/s.
Đáp án đúng: B
Âm thoa điện gồm hai nhánh dao động với tần số 100 Hz, chạm vào mặt nước tại 2 điểm S1, S2. Khoảng cách S1S2 = 10 cm. Vận tốc truyền sóng nước là 1 m/s. Có bao nhiêu gợn sóng trong khoảng giữa S1S2?
17 gợn sóng.
18 gợn sóng.
19 gợn sóng.
21 gợn sóng.
Đáp án đúng: C
Ta có λ= v : f => λ = 1cm
Lại có số điểm dao động cực đại là −S1S22−12<k<S1S22−12
=> -10,5 < k < 9,5 => có 20 điểm dao động với biên độ cực đại
=> có 19 gợn sóng
Trên một sợi dây dài 16 cm được tạo ra sóng dừng nhờ nguồn có biên độ 4 mm. Biên độ không đổi trong quá trình truyền sóng. Người ta đếm được trên sợi dây có 22 điểm dao động với biên độ 6 mm. Biết hai đầu sợi dây là hai nút. Số nút và bụng sóng trên dây là:
22 bụng, 23 nút.
8 bụng, 9 nút.
11 bụng, 12 nút.
23 bụng, 22 nút.
Đáp án đúng: C
Trên mỗi bó có 2 điểm dao động với biên độ là 6 cm.
=> Trên dây có 11 bó sóng.
=> Trên dây có 11 bụng và 12 nút.
Vật dao động điều hoà có vận tốc cực đại bằng 1,256 m/s và gia tốc cực đại bằng 80 m/s2. Lấy π = 3,14 và π2 = 10. Chu kì và biên độ dao động của vật là:
T = 0,1 s; A = 2 cm.
T = 1 s; A = 4 cm.
T = 0,01 s; A = 2 cm.
T = 2 s; A = 1 cm.
Đáp án đúng: A
vmax=Aωamax=Aω2⇒A=v2amax=2cm;ω=20πrad/s⇒T=0,1s
Điện áp giữa hai đầu một đoạn mạch là u = 120cos(100πt + π/3) (V). Cứ mỗi giây có bao nhiêu lần điện áp này bằng không?
100 lần.
50 lần.
200 lần.
2 lần.
Đáp án đúng: A
Chu kì: T=2πω=0,02s ⇒ Một giây ứng với 50 chu kì mà mỗi chu kì có 2 lần điện áp bằng 0 nên trong mỗi giây có 100 lần điện áp bằng 0.
Một con lắc lò xo có khối lượng, độ cứng đang dao động cưỡng bức dưới tác dụng của ngoại lực f=F0cosω0t+φ. Giá trị luôn đúng của tần số góc riêng là
mk.
φ.
km.
ω0.
Đáp án đúng: C
Tần số góc riêng của con lắc lò xo là ω=km.
Đặt điện áp xoay chiều u = U0cos2πft (U0 không đổi, f thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch chỉ có tụ điện. Phát biểu nào sau đây đúng?
Cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch không đổi khi tần số f thay đổi.
Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch sớm pha 0,5π so với cường độ dòng điện trong đoạn mạch.
Cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch càng lớn khi tần số f càng lớn.
Dung kháng của tụ điện càng lớn khi tần số f càng lớn.
Đáp án đúng: C
Ta có: I=UZC=U.2πfC⇒I~f
⇒ Dòng điện hiệu dụng càng lớn khi tần số càng lớn.
Một sóng ngang truyền trên một sợi dây rất dài. Hai điểm PQ = 5λ/4 sóng truyền từ P đến Q. Kết luận nào sau đây đúng?
Khi Q có li độ cực đại thì P có vận tốc cực đại
Li độ P, Q luôn trái dấu.
Khi P có li độ cực đại thì Q có vận tốc cực tiểu
Khi P có thế năng cực đại thì Q có thế năng cực tiểu.
Đáp án đúng: D
P sớm pha hơn Q một góc Δφ=2πdλ=2,5π ⇒ P và Q ngược pha.
⇒ Khi P có thế năng cực đại thì Q có thế năng cực tiểu.
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước với hai nguồn sóng đồng bộ. Một điểm M trên mặt nước nằm trong miền giao thoa của hai sóng, tại điểm M có cực tiểu giao thoa khi hiệu đường đi của hai sóng tới điểm M bằng
số bán nguyên lần nửa bước sóng.
số nguyên lần nửa bước sóng.
số bán nguyên lần bước sóng.
số nguyên lần bước sóng.
Đáp án đúng: C
Để tại M là cực tiểu giao thoa thì: d1−d2=k+12λk∈Z
Hiệu đường đi của hai sóng tới điểm M bằng một số bán nguyên lần bước sóng.
Đơn vị của điện thế là vôn (V). 1V bằng
1 J.C.
1 J/C.
1 N/C.
1 J/N.
Đáp án đúng: B
Hai nguồn sóng kết hợp A, B trên mặt thoáng chất lỏng dao động theo phương trình uA = uB = 4cos(10πt)mm. Coi biên độ sóng không đổi, tốc độ sóng v = 15 cm/s. Hai điểm M1, M2 cùng nằm trên một elip nhận A, B làm tiêu điểm có AM1 - BM1 = 1 cm và AM2 - BM2 = 3,5 cm. Tại thời điểm li độ của M1 là 3 mm thì li độ của M2 tại thời điểm đó là?
3 mm.
– 3mm.
-1 mm.
−33 mm.
Đáp án đúng: D
Tai con người có thể nghe được những âm có mức cường độ âm ở trong khoảng:
từ 0 dB đến 13 dB.
từ 0 dB đến 130 dB.
từ 10 dB đến 100 dB.
từ 0 dB đến 1000 dB.
Đáp án đúng: B
Tai con người có thể nghe được những âm có mức cường độ âm ở trong khoảng
từ 0 dB đến 130 dB.
Một điểm M chuyển động tròn đều với tốc độ 0,6 m/s trên một đường tròn có đường kính 0,4 m. Hình chiếu P của điểm M lên một đường kính của đường tròn dao động điều hòa với biên độ, tần số góc và chu kỳ lần lượt là
0,4 m; 3 rad/s; 2,1s.
0,2 m; 3 rad/s; 2,48 s.
0,2 m; 1,5 rad/s; 4,2s.
0,2 m; 3 rad/s; 2,1s.
Đáp án đúng: D
Ta có:
A=d2=0,2mω=0,60,2=3rad/sT=2πω=2,1s
Một vật dao động điều hòa với biên độ A, tần số góc ω. Chọn gốc thời gian lúc vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương. Phương trình dao động của vật là:
x = Acos(ωt + π/4).
x = Acos(ωt - π/2).
x = Acos(ωt + π/2).
x = Acos(ωt).
Đáp án đúng: B
Vật qua vị trí cân bằng theo chiều dương:
x0=0v0>0⇔Acosφ=0−Aωsinφ>0⇒φ=−π2
⇒x=Acosωt−π2
Cho một đoạn mạch điện gồm một biến trở R mắc nối tiếp với một tụ điện có C=100πμF. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều ổn định u với tần số góc 100π (rad/s). Thay đổi R ta thấy với hai giá trị của R là R=R1 và R=R2 thì công suất của đoạn mạch đều bằng nhau. Tích R1R2 có giá trị bằng
10.
100.
1000.
10000.
Đáp án đúng: D
Khi giảm khối lượng vật nặng của một con lắc lò xo 4 lần thì tần số dao động riêng của con lắc
tăng lên 2 lần.
giảm đi 2 lần.
tăng lên 4 lần
giảm đi 4 lần
Đáp án đúng: A
f=12πkm ⇒ Khi khối lượng giảm 4 lần thì tần số riêng của con lắc tăng 2 lần.
Một lò xo có độ cứng ban đầu là k, quả cầu khối lượng m. Khi giảm độ cứng 3 lần và tăng khối lượng vật lên 2 lần thì chu kỳ mới
tăng 6 lần.
giảm6 lần.
không đổi.
giảm 66lần.
Đáp án đúng: A
T'=2πm'k'=2π2mk3=6.2πmk=6T
Một con lắc lò xo gồm vật có khối lượng m và lò xo nhẹ có độ cứng k đang dao động điều hòa. Nếu tăng độ cứng k lên 2 lần và giảm khối lượng m đi 8 lần thì số dao động vật thực hiện được trong một giây sẽ:
giảm 4 lần.
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
Đáp án đúng: D
Ta có: f=12πkm
Với k'=2k;m'=m8
⇒f'=4f
Một hệ dao động chịu tác dụng của ngoại lực tuần hoàn Fn=F0cos8πt+π3thì xảy ra hiện tượng cộng hưởng, tần số dao động riêng của hệ phải là
8 Hz.
4π Hz.
8π Hz.
4 Hz.
Đáp án đúng: D
Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi tần số ngoại lực bằng tần số dao động riêng của hệ: f=ω2π=4Hz
Một mạch điện xoay chiều có độ lệch pha giữa điện áp và cường độ dòng điện chạy trong mạch là π/2. Tại một thời điềm t, cường độ dòng điện trong mạch có giá trị 2 A thì điện áp giữa hai đầu mạch là 1006 V. Biết cường độ dòng điện cực đại là 4 A. Điện áp hiệu dụng giữa 2 đầu đoạn mạch có giá trị là:
Do u, i vuông pha nên
uU02+iI02=1⇒1006U02+242=1⇒U0=2002V
⇒U=200V
Dao động tổng hợp của một vật là tổng hợp của hai dao động cùng phương có phương trình lần lượt là x1=3cos10t+π2 và x2=A2cos10t−π6 (A2>0, t tính bằng giây). Tại t = 0, gia tốc của vật có độ lớn là 1503cm/s2. Biên độ của dao động là
3 cm.
32cm.
33cm.
6 cm.
Đáp án đúng: A
Tại t = 0: x1=0x2=A232⇒x=x1+x2=A232
Tại t = 0 gia tốc của vật có độ lớn:
a=ω2x=1503⇔102.A232=1503⇒A2=3cm
Mà A=A12+A22+2A1A2cosΔφ=3cm
Trên một sợi dây dài đang có sóng ngang hình sin truyền qua theo chiều dương của trục Ox. Tại thời điểm t0 một đoạn của sợi dây có hình dạng như hình bên. Hai phần tử A và O dao động lệch pha nhau?

5π4rad.
3π4rad.
3π8rad.
5π8rad.
Đáp án đúng: D
Trong thí nghiệm để phát hiện tia hồng ngoại và tia tử ngoại, dụng cụ nào sau đây đã được dùng để phát hiện tia hồng ngoại?
Cặp nhiệt điện.
Kính lúp.
Phim ảnh.
Vôn kế.
Đáp án đúng: A
Ta có tia hồng ngoại kích thích phim ảnh nên ta có thể dùng phân biệt giữa tia hồng ngoại và tia tử ngoại.
Một dây đàn hồi AB dài 100 cm, đầu A gắn vào một nhánh âm thoa, đầu B cố định. Khi âm thoa dao động với tần số 40 Hz thì trên dây xuất hiện sóng dừng với 4 bó sóng. Coi đầu gắn với âm thoa là một nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây bằng
25 m/s.
10 m/s.
40 m/s.
20 m/s.
Đáp án đúng: D
Ta có: l=kλ2=kv2fvới k là số bó sóng
⇒v=2lfk=2.1.404=20m/s
Trong không khí, để tính cảm ứng từ B của từ trường do dòng điện I chạy trong dây dẫn thẳng dài gây ra tại một điểm cách dây dẫn một khoảng r, ta dùng công thức nào sau đây?
B=2π.10−7Ir.
B=2.10−7Ir2.
B=4π.10−7Ir.
B=2.10−7Ir.
Đáp án đúng: D
Trong không khí, để tính cảm ứng từ B của từ trường do dòng điện I chạy trong dây dẫn thẳng dài gây ra tại một điểm cách dây dẫn một khoảng r, ta dùng công thức: B=2.10−7Ir
Vật sáng AB đặt trước thấu kính hội tụ và vuông góc với trục chính của thấu kính cho ảnh thật A'B' cách thấu kính 60 cm, tiêu cự của thấu kính là f = 30 cm. Vị trí đặt vật trước thấu kính là:
60 cm.
40 cm.
50 cm.
80 cm.
Đáp án đúng: A
Ta có: 1f=1d+1d'⇔130=1d+160⇒d=60cm
Một sợi dây đàn hồi AB dài 1,2 m đầu A cố định, đầu B tự do, dao động với tần số f và trên dây có sóng lan truyền với tốc độ 24 m/s. Quan sát sóng dừng trên dây người ta thấy có 9 nút. Tần số dao động của dây là
90 Hz.
80 Hz.
95 Hz.
85 Hz.
Đáp án đúng: D
Số bó sóng là 9 - 1 = 8 bó.
Ta có: l=2k+1λ4=2k+1v4f⇒1,2=2.8+1244.f⇒f=85Hz
Một vật dao động điều hòa phải mất 0,25 s để đi từ điểm có vận tốc bằng không tới điểm tiếp theo cũng như vậy. Khoảng cách giữa hai điểm là 36 cm. Tính biên độ.
Theo đề bài cho, tại điểm vận tốc bằng 0 ứng với vị trí biên âm và biên dương. Như vậy khoảng cách 36 cm = 2 A
Biên độ của dao động A = 36 : 2 = 18 cm.
Một vật dao động điều hòa với chu kì 2 s. Chọn gốc tọa độ ở vị trí cân bằng, gốc thời gian là lúc vật có li độ −22 và đang chuyển động ra xa vị trí cân bằng với tốc độ 2π2 cm/s. Phương trình dao động của vật là:
x=22cosπt−π4cm.
x=4cosπt−3π4cm.
x=4cosπt+3π4cm.
x=4cosπt+π4cm.
Đáp án đúng: C
Nếu vào thời điểm ban đầu, vật dao động điều hòa đi qua VTCB thì vào thời điểm T12, tỉ số giữa động năng và thế năng dao động là:
1.
3.
2.
13.
Đáp án đúng: B
Một hệ gồm 2 lò xo L1, L2 có độ cứng k1= 60N/m, k2 = 40N/m một đầu gắn cố định, đầu còn lại gắn vào vật m có thể dao động điều hoà theo phương ngang như hình vẽ. Khi ở trạng thái cân bằng lò xo L1 bị nén 2 cm. Lực đàn hồi tác dụng vào m khi vật có li độ 1 cm là:

1,0 N .
2,2 N.
0,6 N.
3,4 N.
Đáp án đúng: A
Hai lò xo này dc mắc song song: Δl=Δl1 = Δl2 và F = F1 +F2
Ta có: k=k1+k2=100N/m
F=kΔl=kx=1N
Một máy biến thế có số vòng cuộn sơ cấp và thứ cấp là 6250 vòng và 1250 vòng. Hiệu suất của máy là 96%. Máy nhận một công suất 10 kW ở cuộn sơ cấp. Biết hệ số công suất trong mạch thứ cấp là 0,8 và hiệu điện thế đặt vào 2 đầu cuộn sơ cấp là U = 1000 V. Cường độ hiệu dụng trong mạch thứ cấp là:
60 A.
40 A.
70 A.
50 A.
Đáp án đúng: A
Từ giả thiết đề ra, ta có các thông số:
P2=0,96P=0,96.10000=9600W;U2U1=U21000=12506250=15⇒U2=200V
Công thức tính công suất trong mạch thứ cấp:
P2=U2I2cosα⇒I2=P2U2.cosα=60A
Một cái loa nhỏ được coi như nguồn điểm, phát công suất âm thanh 0,1 W. Cường độ âm tại điểm cách loa 400 m là:
I ≈ 4,98.10-8 W/m2.
I ≈ 4,98.10-4 W/m2.
I ≈ 4,98.10-2 W/m2.
I ≈ 4,98 W/m2.
Đáp án đúng: B
Cường độ âm tại điểm cách loa 400 m là:
I=P4πr2=0,14π.4002=4,98.10−4W/m2
Con lắc lò xo nằm ngang dao động điều hòa với biên độ A. Khi vật nặng chuyển động qua vị trí cân bằng thì giữ cố định điểm cách một đoạn bằng 14 chiều dài tự nhiên của lò xo. Vật sẽ tiếp tục dao động với biên độ bằng
0,5 A.
0,5A3.
0,5A2.
A.
Đáp án đúng: B
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng vào điểm cố định. Biết độ cứng của lò xo và khối lượng của quả cầu lần lượt là k = 80 N/m, m = 200 g. Kéo quả cầu thẳng đứng xuống dưới sao cho lò xo dãn 7,5 cm rồi thả nhẹ cho con lắc dao động điều hoà. Lấy mốc thế năng ở vị trí cân bằng của quả cầu, gia tốc trọng trường g = 10 m/s2. Khi lực đàn hồi có độ lớn nhỏ nhất, thế năng đàn hồi của lò xo có giá trị là
0,10 J.
0,075 J.
0,025 J.
0.
Đáp án đúng: D
Độ dãn của lò xo tại vị trí cân bằng:
Δl0=mgk=0,2.1080=0,025m=2,5cm
Biên độ dao động của con lắc: A = 7,5 - Δl0 = 7,5 - 2,5 = 5cm
Ta có: Δl0 < A ⇒Fdhmin=k.Δl=0 tại vị trí lò xo không biến dạng.
Thế năng đàn hồi tại vị trí đó: Wt=12kΔl2=12.80.0=0J
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng. Quả cầu có khối lượng 100 g. Khi cân bằng, lò xo dãn ra một đoạn bằng 4 cm. Cho con lắc dao động theo phương thẳng đứng. Lấy g = π2 m/s2. Chu kì dao động của con lắc là
4 s.
0,08 s.
0,4 s.
1,2 s.
Đáp án đúng: C
Ta có: Δl=mgk=gω2⇒ω=5π
Chu kì dao động của con lắc: T=2πω=2π5π=0,4s
Có 3 dao động điều hòa với các phương trình lần lượt là x1=2.sinωt, x2=3sinωt−π2, x3=4cosωt. Nhận xét nào sau đây là đúng?
x2 và x3 ngược pha nhau.
x2 và x3 vuông pha nhau.
x1 và x3 ngược pha nhau.
x1 và x3 cùng pha nhau.
Đáp án đúng: A
Ta có x3=4cosωt=4sinωt+π2
x1 và x2 vuông pha nhau, x1 và x3 vuông pha nhau, x2 và x3 ngược pha nhau.
Một chất điểm dao động điều hòa có phương trình x = 10cos2πt+π2. Khoảng thời gian kể từ thời điểm ban đầu, chất điểm đi theo chiều dương qua vị trí có động năng bằng thế năng lần thứ 2017 là
80678s.
604712s.
80688s.
2149312s.
Đáp án đúng: A
Chuyển động nào dưới đây được xem là rơi tự do?
Một cánh hoa rơi.
Một viên phấn rơi không vận tốc đầu từ mặt bàn.
Một hòn sỏi được ném lên theo phương thẳng đứng.
Một vận động viên nhảy dù.
Đáp án đúng: B
Một viên phấn rơi không vận tốc đầu từ mặt bàn được coi là một chuyển động rơi tự do.
Tại M cách mặt đất ở độ cao h, một vật được ném thẳng đứng lên đến vị trí N cao nhất rồi rơi xuống qua P có cùng độ cao với M. Bỏ qua mọi lực cản thì
tại N vật đạt tốc độ cực đại.
tốc độ của vật tại M bằng tốc độ của vật tại P
tốc độ của vật tại M lớn hơn tốc độ của vật tại P.
tốc độ của vật tại M nhỏ hơn tốc độ của vật tại P.
Đáp án đúng: B
Tại M và P vật có cùng độ cao nhưng vật tại 2 vị trí đó đang chuyển động ngược chiều. Tuy nhiên về mặt độ lớn thì như nhau.
Một con lắc đơn gồm hòn bi nhỏ bằng kim loại được tích điện q, dây treo dài l = 2m. Đặt con lắc vào trong điện trường đều có vectơ cường độ điện trường nằm ngang thì khi vật đứng cân bằng dây treo hợp phương thẳng đứng một góc 0,05 rad. Lấy g = 10 m/s. Nếu đột ngột đổi chiều điện trường thì tốc độ cực đại của vật sau đó là
44,74 cm/s.
22,37 cm/s.
40,72 cm/s.
20,36 cm/s.
Đáp án đúng: A
Khi đột ngột đổi chiều điện trường thì con lắc sẽ dao động quanh VTCB mới VTCB này đối xứng với VTCB cũ qua phương thẳng đứng. Do vậy vật sẽ dao động với biên độ góc α0=2α=0,1rad.
Tốc độ cực đại của vật: vmax=ωs0=gllα0=102.2.0,1=44,72cm/s.
Một con lắc lò xo, khối lượng của vật bằng 2 kg dao động theo phương trình x = Acos(ωt + φ). Cơ năng dao động E = 0,125 J. Tại thời điểm ban đầu vật có vận tốc v0 = 0,25 m/s và gia tốc a =−1,253m/s. Độ cứng của lò xo là:
150 N/m.
425 N/m.
625 N/m.
100 N/m.
Đáp án đúng: A
Năng lượng dao động của vật:
E=12mω2A2⇒ω2A2=0,125
Áp dụng hệ thức độc lập cho v và a:
vωA2+aω2A2=1⇒v2+aω2=ω2A2
Thay các giá trị vào biểu thức trên: 0,252+−1,253ω2=0,125⇒ω=53 rad/s
Độ cứng của lò xo: k=mω2=150 N/m.
Sóng dừng trên sợi dây đàn hồi AB hai đầu cố định có chiều dài 1 m. Nếu tăng tần số f thêm 30 Hz thì số nút tăng thêm 5 nút. Tính tốc độ truyền sóng trên dây?
18 m/s.
12 m/s.
24 m/s.
32 m/s.
Đáp án đúng: B
Gọi n là số nút trên dây AB có hai đầu cố định
l=kλ2=kv2f=k+5v2f+30 (1)
⇒k+5f+30=kf=530=16thay vào (1) được: l=v2.16⇒v=12l=12m/s
Sóng dừng trên sợi dây đàn hồi với bước sóng 1,2 cm. Hai điểm A, B trên dây, biết AB = 7 cm và tại A là một bụng sóng. Tính số bụng sóng và nút sóng có trên đoạn dây AB?
11 bụng, 12 nút.
12 bụng, 13 nút.
12 bụng, 12 nút.
12 bụng, 11 nút.
Đáp án đúng: C
Sóng dừng trên sợi dây đàn hồi với bước sóng 2,5 cm. Hai điểm A, B trên dây (đầu A là một nút sóng), với AB = 22 cm. Tính số bụng sóng và nút sóng có trên đoạn dây AB?
18 bụng, 19 nút.
19 bụng, 18 nút.
17 bụng, 18 nút.
18 bụng, 18 nút.
Đáp án đúng: D
Sóng dừng trên sợi dây đàn hồi AB (hai đầu cố định), tốc độ truyền sóng không đổi. Khi tần số là 30 Hz thì trên dây có 9 bụng sóng. Hỏi phải thay đổi tần số bằng bao nhiêu để trên dây có 8 bụng sóng?
f = 30 Hz.
f = 63 Hz.
f = 28 Hz.
f = 26,67 Hz.
Đáp án đúng: D
Ta có: l=kλ2=9λ12=9v2f1
Để có 8 bụng sóng thì l=8v2f2⇒92f1=82f2⇒f2=8f19=8.309=26,67Hz
Sóng dừng trên sợi dây đàn hồi AB với bước sóng 1 cm. Biết AB = 4,6 cm và trung điểm của AB là một nút sóng. Tính số bụng sóng và nút sóng có trên đoạn dây AB, kể cả hai đầu A, B?
11 bụng, 10 nút.
10 bụng, 9 nút.
9 bụng, 8 nút.
9 bụng, 1 nút.
Đáp án đúng: B
+ Vị trí của nút sóng thỏa mãn: x=kλ2=0,5k
⇒−2,3≤0,5k≤2,3⇔−4,6≤k≤4,6
Có 9 giá trị của k nên có 9 nút
+ Vị trí các bụng thỏa mãn
−2,3≤m+0,5.λ2≤2,3⇒−5,1≤m≤4,1
Có 10 giá trị m nên có 10 bụng.
Chọn câu đúng? Cho đoạn mạch RLC như hình vẽ RLC, R = 100 Ω, cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L =2π (H) và tụ điện có điện dung C=10−4πF. Biểu thức hiệu điện thế tức thời giữa 2 điểm A và N là uAN=200cos100πtV. Công suất tiêu thụ trong đoạn mạch là

100 W.
79 W.
40 W.
50 W.
Đáp án đúng: C
Một chất điểm dao động điều hoà trên một đoạn thẳng. Trên hình vẽ là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của vận tốc v (cm/s) và gia tốc a (cm/s2) của dao động theo li độ x (cm), điểm M là giao điểm của hai đồ thị ứng với chất điểm có li độ x0. Giá trị x0 gần giá trị nào nhất sau đây?

3,8 cm.
3,2 cm.
2,2 cm.
4,2 cm.
Đáp án đúng: B
Ta có: a=−ω2xvvmax2+xA2=1
⇒ đồ thị của a theo x là đoạn thẳng và của v theo x là đường elip.
Từ đồ thị: amax=ω2A=7,2vmax=ωA=56amax=6⇒A=5cmω=1,2rad/s
Giao điểm a=v⇒−ω2x=±ωA2−x2⇒x=A1+ω2=3,2cm

