2020 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2023 có đáp án (Phần 19)
Đề thi

2020 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2023 có đáp án (Phần 19)

A
Admin
Vật lýLớp 1235 lượt thi
97 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ. 

Cho mạch điện như hình vẽ.  Biết R1 = 15Omega ,R2 = 30Omega ,{R_3} = 45Omega ,{R_4} = 10Omega ,U_{AB} = 75V. Để số chỉ của ampe kế bằng không thì điện trở R_4 có giá trị bằng  (ảnh 1)

Biết \[{{\rm{R}}_1} = 15\Omega ,{R_2} = 30\Omega ,{R_3} = 45\Omega ,{R_4} = 10\Omega ,{U_{AB}} = 75V\]. Để số chỉ của ampe kế bằng không thì điện trở \[{R_4}\] có giá trị bằng 

30 Ω.

45 Ω.

90 Ω.

120 Ω.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Cho mạch điện như hình vẽ.  Biết R1 = 15Omega ,R2 = 30Omega ,{R_3} = 45Omega ,{R_4} = 10Omega ,U_{AB} = 75V. Để số chỉ của ampe kế bằng không thì điện trở R_4 có giá trị bằng  (ảnh 2)

Ta có: \[{I_a} = {I_1} - {I_2} = 0 \Leftrightarrow {I_1} = {I_2}\]\[ \Leftrightarrow \frac{{{U_{13}}}}{{{R_1}}} = \frac{{{U_{24}}}}{{{R_2}}} \Leftrightarrow \frac{{{U_{13}}}}{{15}} = \frac{{{U_{24}}}}{{30}} \Leftrightarrow {U_{24}} = 2{U_{13}}\]

\[{U_{AB}} = {U_{13}} + {U_{24}} \Leftrightarrow 3{U_{13}} = 75V\]\[ \Leftrightarrow {U_{13}} = 25V \Rightarrow {U_{24}} = 50V\]

\[{I_3} = {I_4} = \frac{{{U_3}}}{{{R_3}}} = \frac{{25}}{{45}} = \frac{5}{9}(A)\]\[ \Rightarrow {R_4} = \frac{{{U_4}}}{{{I_4}}} = 50.\frac{9}{5} = 90(\Omega )\]

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ, \[{U_{AB}} = 12V;{R_1} = 1\Omega ;\;{R_2} = 3\Omega ;\;{R_3} = 5\Omega \]. Hiệu điện thế giữa hai đầu C, D là 1V thì giá trị của \[{R_4}\]là

Cho mạch điện như hình vẽ, U_{AB} = 12V;{R_1} = 1Omega ;{R_2} = 3Omega ;{R_3} = 5Omega . Hiệu điện thế giữa hai đầu C, D là 1V thì giá trị của {R_4} là (ảnh 1)

 

33 Ω.

8 Ω.

27 Ω.

15 Ω.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta có \({U_{CD}} = {U_{CB}} + {U_{BD}} = {U_3} - {U_4}\)

Hiệu điện thế hai đầu \[{R_3}\] là: \[{U_3} = \frac{U}{{{R_1} + {R_3}}}.{R_3} = \frac{{12}}{{1 + 5}}.5 = 10V\]

Hiệu điện thế hai đầu \[{R_4}\] là: \[{U_4} = \frac{U}{{{R_2} + {R_4}}}.{R_4} = \frac{{12}}{{3 + {R_4}}}{R_4}\]

Ta có: \[{U_{CD}} = 10 - \frac{{12}}{{3 + {R_4}}}{R_4} = 1\]\[ \to 12{R_4} = 9\left( {{R_4} + 3} \right) \to {R_4} = 9\Omega \]

Hoặc \[{U_{CD}} = 10 - \frac{{12}}{{3 + {R_4}}}{R_4} = - 1\]\[ \to 12{R_4} = 11\left( {{R_4} + 3} \right) \to {R_4} = 33\Omega \]\[ \to {R_4} = 9\Omega \] hoặc \[{R_4} = 33\Omega \]

3. Tự luận
• 1 điểm

Biết \[P = {d_v}.V\] (trong đó \[{d_v}\] là trọng lượng riêng của chất làm vật. V là thể tích của vật) và \[{F_{A\;}} = {\rm{ }}{d_1}.V\] (trong đó \[{d_1}\] là trọng lượng riêng của chất lỏng), hãy chứng minh rằng nếu vật là một khối đặc nhúng ngập vào trong chất lỏng thì:

- Vật sẽ chìm xuống khi: \[{d_v}\; > {\rm{ }}{d_1}\].

- Vật sẽ lơ lửng trong chất lỏng khi: \[{d_v}\; = {\rm{ }}{d_1}\].

- Vật sẽ nổi lên mặt chất lỏng khi: \[{d_{v\;}} < {\rm{ }}{d_1}\].

 

Xem đáp án

So sánh trọng lượng của vật và lực đẩy Ác-si-mét do chất lỏng tác dụng lên vật:

\[P{\rm{ }} = {\rm{ }}{d_v}.V\] và \[{F_{A\;}} = {\rm{ }}{d_1}.V\] (vì vật là khối đặc ngập trong chất lỏng nên khi đó thể tích chất lỏng chiếm chỗ bằng thể tích của vật luôn).

Nếu:\[\]

- Vật sẽ chìm xuống nếu \[P{\rm{ }} > {\rm{ }}{F_A}\; \leftrightarrow {\rm{ }}{d_v}.V{\rm{ }} > {\rm{ }}{d_1}.V \Leftrightarrow {d_v}\; > {\rm{ }}{d_1}\]

- Vật sẽ lơ lửng trong chất lỏng nếu \[P{\rm{ }} = {\rm{ }}{F_A}\; \leftrightarrow {\rm{ }}{d_v}.V{\rm{ }} = {\rm{ }}{d_1}.V \Leftrightarrow {d_v}\; = {\rm{ }}{d_1}\]

- Vật sẽ nổi lên mặt chất lỏng nếu \[P{\rm{ }} < {\rm{ }}F \Leftrightarrow {d_v}.V{\rm{ }} < {\rm{ }}{d_1}.V \Leftrightarrow {d_v}\; < {\rm{ }}{d_1}\]

4. Tự luận
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa trên quỹ đạo dài 10 cm, trong 10 giây vật thực hiện được 20 dao động. Xác định phương trình dao động của vật, biết rằng tại thời điểm ban đầu vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương.

Xem đáp án

Trong 10 s thực hiện được 20 dao động ⇒ Trong 1 s thực hiện được 2 dao động

\[ \Rightarrow f = 2 \Rightarrow \omega = 2\pi f = 4\pi \left( {{\rm{rad/s}}} \right) \Rightarrow L = 10(cm) \Rightarrow A = 5(cm)\]

Tại t = 0 vật qua VTCB theo chiều dương \[\varphi = - \frac{\pi }{2} \Rightarrow x = 5\cos \left( {4\pi t - \frac{\pi }{2}} \right)\]

5. Tự luận
• 1 điểm

Cho đoạn mạch điện như hình 1a. Hiệu điện thế \[{U_{AB}}\] giữa hai đầu đoạn mạch được giữ không đổi. Ampe kế có điện trở không đáng kể, vôn kế có điện trở rất lớn. \[{R_x}\] là một biến trở có trị số 400 Ω khi con chạy C ở vị trí N và độ dài MN = 10 cm. Bỏ qua điện trở của các dây dẫn.

Cho đoạn mạch điện như hình 1a. Hiệu điện thế UAB giữa hai đầu đoạn mạch được giữ không đổi. Ampe kế có điện trở không đáng kể, vôn kế có điện trở rất lớn. Rx là một biến trở có trị số 400 Ω khi con chạy C ở vị trí N và độ dài MN = 10 cm (ảnh 1)

a. Người ta điều chỉnh con chạy C và ghi lại số chỉ của vôn kế và Ampe kế. Kết quả được biểu diễn bởi đồ thị trên Hình 1b. Dựa vào đồ thị, hãy tính trị số của điện trở R.

b. Cho \[{U_{AB}} = 50V,{\rm{ }}{R_2} = 50{\rm{ }}\Omega \]. Xác định vị trí con chạy C của biến trở để công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB là 75 W.

Xem đáp án

a) Từ đồ thị ta có \[I = 0,5;U = 16V \Rightarrow {R_1} = \frac{{16}}{{0,5}} = 32\Omega \]

b) Mạch điện được vẽ lại như sau

Cho đoạn mạch điện như hình 1a. Hiệu điện thế UAB giữa hai đầu đoạn mạch được giữ không đổi. Ampe kế có điện trở không đáng kể, vôn kế có điện trở rất lớn. Rx là một biến trở có trị số 400 Ω khi con chạy C ở vị trí N và độ dài MN = 10 cm (ảnh 2)

Đặt điện trở của \[{R_{MC}} = x\left( \Omega \right)\]

Điện trở toàn mạch là \[\frac{{{R_2}.\left( {{R_1} + {R_{MC}}} \right)}}{{{R_2} + \left( {{R_1} + {R_{MC}}} \right)}} = \frac{{50\left( {32 + x} \right)}}{{50 + 32 + x}} = \frac{{50\left( {32 + x} \right)}}{{82 + x}}\]

Công suất tiêu thụ của toàn mạch là 75 W do đó ta có:

\[\frac{{{U^2}}}{P} = R \Rightarrow \frac{{{{50}^2}}}{{75}} = \frac{{50\left( {32 + x} \right)}}{{82 + x}} = \frac{{100}}{3} \Rightarrow x = 68\Omega \]

6. Tự luận
• 1 điểm

Có 40g khí oxy chiếm thể tích 3 lít, áp suất 10 atm.

a) Tính nhiệt độ của khối khí?

b) Cho biết khối khí giãn nở đẳng áp đến thể tích 4 lít. Tính nhiệt độ của khối khí sau khi giãn nở?

Xem đáp án

a. Áp dụng công thức: \[\frac{{{P_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{m}{\mu }R \Rightarrow \;{T_1} = \frac{{{P_1}{V_1}\mu }}{{mR}} = \frac{{10 \times 9,81 \times {{10}^4} \times 3 \times {{10}^{ - 3}} \times 32}}{{40 \times 8,31}} = 283,3\]

b. Áp dụng công thức của quá trình đẳng áp: \[\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \;{T_2} = \frac{{{V_2}}}{{{V_1}}}{T_1} = \frac{4}{3} \times 283,3 = 377,73\]

7. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai điện tích điểm \[{q_1}\; = \;{2.10^{ - 8}}\;C\] và \[{q_{2\;}} = \;{2.10^{ - 8\;}}C\;\] đặt tại A và B cách nhau 8 cm trong chân không. Xác định lực tác dụng lên điện tích \[q\; = \;{10^{ - 9}}\;C\;\] đặt tại trung điểm C của AB

Xem đáp án

Điện tích q chịu tác dụng của hai điện tích \[{q_1}\] và \[{q_2}\]: \(\overrightarrow F = \overrightarrow {{F_1}}  + \overrightarrow {{F_2}} \)

Cho hai điện tích điểm q1 = 2.10^{ - 8} C và {q_{2 = 2.10^ - 8 C đặt tại A và B cách nhau 8 cm trong chân không. Xác định lực tác dụng lên điện tích q = 10^ - 9} c đặt tại trung điểm C của AB (ảnh 1)

Do \(\overrightarrow {{F_1}} \uparrow \downarrow \overrightarrow {{F_2}} \) nên \[F = \left| {{F_1} - {F_2}} \right| = \left| {k\frac{{\left| {{q_1}q} \right|}}{{\varepsilon A{C^2}}} - k\frac{{\left| {{q_2}q} \right|}}{{\varepsilon B{C^2}}}} \right| = 0\]

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dao động điều hòa có vận tốc cực đại là \[{v_{max}} = 8\pi {\rm{ }}cm/s\] và gia tốc cực đại \[{a_{max}} = 16{\pi ^2}cm/{s^2}\] thì biên độ của dao động là

3 cm.

4 cm.

5 cm.

8 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Ta có \[{a_{\max }} = \omega .{v_{\max }} \Rightarrow \omega = \frac{{{a_{\max }}}}{{{v_{\max }}}} = 2\pi \] \[ \Rightarrow \]Tần số dao động của vật là \[\omega = 2\pi \]

Mặt khác \[{v_{\max }} = \omega A \Rightarrow A = \frac{{{v_{\max }}}}{\omega } = 4(cm)\]

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một con lắc đơn gồm một vật nhỏ được treo trên một sợi dây chỉ nhẹ, không co giãn. Con lắc đang dao động với biên độ góc \[{\alpha _1}\] nhỏ và đang đi qua vị trí cân bằng thì điểm giữa của sợi chỉ bị giữ lại. Biên độ góc dao động sau đó là:

\[{\alpha _2} = {\alpha _1}\sqrt 2 \]

\[{\alpha _2} = \frac{{{\alpha _1}}}{{\sqrt 2 }}\]

\[{\alpha _2} = {\alpha _1}\]

\[{\alpha _2} = \frac{{{\alpha _1}}}{2}\]

Xem đáp án

Khi \[\alpha \] nhỏ, ta có: \[\frac{{{\ell _1}}}{{{\ell _2}}} = {\left( {\frac{{{\alpha _2}}}{{{\alpha _1}}}} \right)^2} \Rightarrow \frac{{{\ell _1}}}{{0,5{\ell _1}}} = {\left( {\frac{{{\alpha _2}}}{{{\alpha _1}}}} \right)^2} \Rightarrow {\alpha _2} = \sqrt 2 {\alpha _1}\]\[\]

Đáp án đúng là: A

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc đơn dao động nhỏ với chu kỳ T = 2,4 s khi ở trên mặt đất. Biết rằng khối lượng Trái Đất lớn hơn khối lượng Mặt trăng 81 lần, và bán kính Trái đất lớn hơn bán kính mặt trăng 3,7 lần. Xem ảnh hưởng của nhiệt độ không đáng kể. Chu kỳ dao động nhỏ của con lắc khi đưa lên mặt trăng là

5,8 s.

4,2 s.

8,5 s.

9,8 s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta có \(g = \frac{{GM}}{{{R^2}}} \Rightarrow \frac{{{g_{TD}}}}{{{g_{MT}}}} = \frac{{{M_{TD}}}}{{{M_{MT}}}}{\left( {\frac{{{R_{MT}}}}{{{R_{TD}}}}} \right)^2} \approx 6\)

Mặt khác \({T_{MT}} = {T_{TD}}\sqrt {\frac{{{g_{TD}}}}{{{g_{MT}}}}} = 5,8s\)

11. Tự luận
• 1 điểm

Một bếp điện có ghi 220 V - 1000 W hoạt động bình thường được dùng để đun nước trong 30 ngày, mỗi ngày dùng 15 phút.

a. Nêu ý nghĩa của các con số ghi trên bếp.

b. Tính công của dòng điện trong thời gian sử dụng bếp.

Xem đáp án

a, Để bếp điện hoạt động bình thường cần đặt hiệu điện thế vào bếp 220 V khi đó bếp sẽ tiêu thụ công suất 1000 W.

b. Thời gian sử dụng bếp: \[t = \frac{{30.15}}{{60}} = 7,5\,h\]

Công của dòng điện \[A = P.t = 1000.7,5 = 7500\left( J \right)\]

12. Tự luận
• 1 điểm

Thả một quả cầu bằng thép có khối lượng 200 g được đun nóng tói 1200C vào một bình nước ở 200C. Sau một thời gian, nhiệt độ của quả cầu và nước cùng đều 600C.

a. Tính nhiệt lượng của quả cầu tỏa ra.

b. Tính khối lượng của nước.

c. Nếu thả quả cầu nặng 0,3 kg ở 900C vào bình nước trên. Hỏi nhiệt độ của hỗn hợp khi cân bằng nhiệt là bao nhiêu?

Xem đáp án

\[{m_1} = 0,2kg;{t_1} = {120^0}C;{t_2} = {20^0}C;t = {60^0}C\]

a) Nhiệt lượng quả cầu tỏa ra: \[{Q_{toa}} = {m_1}{c_1}({t_1} - t)\]\[ = 0,2.460.(120 - 60)\]\[ = 5520J\]

b) Khối lượng nước: \[{Q_{toa}} = {Q_{thu}} = {m_2}{c_2}(t - {t_2})\]\[ \Leftrightarrow 5520 = {m_2}.4200.(60 - 20)\]

\[ \Rightarrow {m_2} = 0,03kg\]

c) Thả thêm \[{m_3} = 0,3kg;{t_3} = {90^0}C\]

\[{m_3}{c_3}({t_3} - {t_{cb}}) = ({m_1}{c_1} + {m_2}{c_2}).({t_{cb}} - t)\]\[ \Leftrightarrow 0,3.380.(90 - {t_{cb}}) = (0,2.460 + 0,03.4200).({t_{cb}} - 60)\]\[ \Rightarrow {t_{cb}} = {74^0}C\]
13. Tự luận
• 1 điểm

Một vật có khối lượng 20 kg, bắt đầu chuyển động dưới tác dụng của một lực kéo, đi được quãng đường s trong thời gian 10 s. Đặt thêm lên nó một vật khác có khối lượng 10kg. Để đi được quãng đường s và cũng với lực kéo nói trên, thời gian chuyển động phải bằng

Xem đáp án

* Khi kéo vật 20 kg:

Gia tốc là: \[{a_1} = \frac{F}{{{m_1}}} = \frac{F}{{20}}\]

Ta có: \[s = \frac{1}{2}{a_1}t_1^2 = \frac{1}{2}.\frac{F}{{20}}{.10^2} = 2,5F\]

* Khi đặt thêm vật 10 kg:

Gia tốc là: \[{a_2} = \frac{F}{{{m_1} + {m_2}}} = \frac{F}{{20 + 10}} = \frac{F}{{30}}\]

Ta có: \[s = \frac{1}{2}{a_2}t_2^2 = \frac{1}{2}.\frac{F}{{30}}.t_2^2\]\[ \Rightarrow 2,5F = \frac{F}{{60}}.t_2^2\]\[ \Rightarrow {t_2} = 5\sqrt 6 (s)\]

14. Tự luận
• 1 điểm

Một vật rơi tự do khi chạm đất thì vật đạt v = 20 m/s. Hỏi vật được thả rơi từ độ cao nào? Biết \[g = 10m/{s^2}\]

Xem đáp án

Thời gian vật chạm đất: \[v = {v_o} + gt \Rightarrow t = \frac{v}{g} = \frac{{20}}{{10}} = 2(s)\]

Vật rơi từ độ cao: \[h = s = \frac{1}{2}g{t^2} = 20(m)\]

15. Tự luận
• 1 điểm

Một người đi bộ qua một cái dốc gồm 2 đoạn lên xuống dài bằng nhau. Lúc lên dốc đi với vận tốc 2 km/h. Lúc xuống dốc đi với vận tốc 6 km/h. Thời gian người ấy lên dốc và xuống dốc hết tất cả 50 phút 24 giây. Tính quãng đường từ chân dốc lên đỉnh dốc.

Xem đáp án

54 phút 24 giây = \[\frac{{68}}{{75}}\] giờ

Gọi thời gian lên dốc là a (h) với \[a < \frac{{68}}{{75}}\]

Thời gian xuống dốc là \[\frac{{68}}{{75}} - a(h)\]

Quãng đường lên dốc là 2.a

Quãng đường xuống dốc là \[\left( {\frac{{68}}{{75}} - a} \right).6 = \frac{{136}}{{25}} - 6a(km)\]

Do đoạn lên dốc và xuống dốc bằng nhau nên ta có:

 \[2a = \frac{{136}}{{25}} - 6a\]\[ \Rightarrow 8a = \frac{{136}}{{25}}\]\[ \Rightarrow a = \frac{{136}}{{25}}:8\]\[ \Rightarrow a = \frac{{17}}{{25}}(h)\]

Quãng đường lên dốc là: \[\frac{{17}}{{25}}.2 = \frac{{34}}{{25}}(h)\]

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho mạch điện như hình.

Cho mạch điện như hình.  Hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn là U = 12V. Cuộn dây dẫn của biến trở MN được làm bằng dây hợp kim nikelin có chiều dài 20 m và có tiết diện 0,{5.10^{ - 6}{m^2 (ảnh 1)

Hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn là U = 12V. Cuộn dây dẫn của biến trở MN được làm bằng dây hợp kim nikelin có chiều dài 20 m và có tiết diện \[0,{5.10^{ - 6}}{m^2}\]. Giá trị lớn nhất của biến trở này là RMN. Biết điện trở suất của nikelin là \[0,{4.10^{ - 6}}\]. Đèn Đ có điện trở là \[8\Omega \].

a. Tìm số chỉ ampe kế khi điều chỉnh con chạy C lần lượt tại vị trí M và N.

b. Gọi R là phần điện trở của biến trở tham gia vào mạch điện. Điều chỉnh con chạy C để công suất tiêu thụ của đèn Đ là 3,125 W. Tính R lúc này.

 

Xem đáp án

a) Khi con chạy ở M:

Số chỉ ampe kế là:

Khi con chạy ở N:

Điện trở toàn phần của biến trở là: \[{R_b} = \rho \frac{\ell }{S} = \frac{{{{0.4.10}^{ - 6}}.20}}{{0,{{5.10}^{ - 6}}}} = 16(\Omega )\]

Số chỉ ampe kế là:

b) Cường độ dòng điện qua đèn khi đó là:

Điện trở tương đương của mạch là:

Cường độ dòng điện qua mạch là:

\[ \Rightarrow \frac{{12}}{{8 + R}} = 0,625 \Rightarrow 19,2 = 8 + R \Rightarrow R = 11,2(\Omega )\]

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ. \[{R_1} = 1{\rm{ }}\Omega ,{\rm{ }}{R_2} = 3{\rm{ }}\Omega ,{\rm{ }}{R_v} = \infty ,{\rm{ }}{R_4} = 5{\rm{ }}\Omega \], hiệu điện thế \[{U_{AB{\rm{ }}}} = 12{\rm{ }}V\]. Khi khóa K mở, vôn kế chỉ 2 V. Tính R3.

 

Cho mạch điện như hình vẽ. R1 = 1omega; R2 = 3 Omega , r4 = 5 omega hiệu điện thế UAB = 12V. Khi khóa K mở, vôn kế chỉ 2 V. Tính R3. (ảnh 1)

 

Xem đáp án

Khi K mở ⇒ \[{R_3}nt({R_1}\parallel {R_2})\]

\[{R_{12}} = \frac{{{R_1} \cdot {R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}} = \frac{{1 \cdot 3}}{{1 + 3}} = 0,75\Omega \]

\[{U_V} = {U_{12}} = 2V \Rightarrow {I_{12}} = {I_3} = \frac{8}{3}A\]

\[{U_3} = {U_{AB}} - {U_V} = 12 - 2 = 10V\]

\[ \Rightarrow {R_3} = \frac{{{U_3}}}{{{I_3}}} = \frac{{10}}{{\frac{8}{3}}} = 3,75\Omega \]

 

18. Tự luận
• 1 điểm

Một vật khối lượng 20 kg nằm yên trên mặt sàn nhẵn nằm ngang và được giữ bởi một sợi dây nằm ngang nối vào tường. Tác dụng vào vật lực kéo F = 100 N hướng chếch lên một góc 600 so với phương ngang thì vật vẫn nằm yên. Tính lực căng dây khi đó.

Xem đáp án

Áp dụng định luật II Niu tơn: \[\overrightarrow F + \overrightarrow T + \overrightarrow N + \overrightarrow P = \overrightarrow 0 \]

Trên phương ngang \[Ox:Fcos{60^0} - T = 0 \Rightarrow T = Fcos{60^0} = 100.cos{60^0} = 50N\]

19. Tự luận
• 1 điểm

Có hai bóng đèn có ghi: đèn 1 (220V – 100W), đèn 2 (110V – 60W)

a) Nêu ý nghĩa của các số liệu trên.

b) Ghép hai bóng đèn trên nối tiếp nhau. Hỏi công suất tối đa mà hai bóng đèn chịu được.

c) Ghép hai bóng đèn trên song song nhau. Hỏi công suất tối đa mà hai bóng đèn chịu được.

Xem đáp án

a) Cho biết hiệu điện thế lớn nhất của đèn 1 và đèn 2 lần lượt là:

Và công suất lớn nhất của đèn 1 và đèn 2 lần lượt là:

b) Ta có:

+ Khi mắc nối tiếp thì: \[{I_{\max }} = {I_1} = \frac{5}{{11}}A\] nên \[ = 141,6W\]

c) Ta có:

+ Khi mắc song song thì: \[ \Rightarrow {P_{ss}} = \frac{{{U^2}}}{{{R_{td}}}}\]

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi sử dụng quy tắc nắm bàn tay phải để xác định chiều của đường sức từ trong ống dây, thì chiều của đường sức từ là chiều

xuyên vào lòng bàn tay.

từ cổ tay đến ngón tay.

của ngón tay cái.

của 4 ngón tay.

Xem đáp án

Ta có, quy tắc nắm tay phải: Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.

Đáp án đúng là: C

21. Tự luận
• 1 điểm

Một lò xo khi treo vật có khối lượng m = 100 g thì nó giãn ra 5 cm. Cho \[g = 10{\rm{ }}m/{s^2}\]

a) Tìm độ cứng của lò xo.

b) Tìm khối lượng m' của vật khi treo vào đầu lò xo để nó dãn 3 cm.

 

Xem đáp án

a) Độ cứng của lò xo là: \[k = \frac{P}{{\Delta \ell }} = \frac{{10.0,1}}{{0,05}} = 20N/m\]

b) Khối lượng của vật là: \[m\prime = \frac{{P\prime }}{g} = \frac{{k\Delta \ell \prime }}{g} = \frac{{20.0,03}}{{10}} = 0,06kg\]

22. Tự luận
• 1 điểm

Một vật chuyển động có công thức vận tốc: \[v = 2t + 6{\rm{ }}m/s\]. Quãng đường vật đi được trong 10 s đầu là bao nhiêu?

Xem đáp án

\[v = 2.t + 6\]\[ \Rightarrow \]vận tốc ban đầu \[{v_0} = 6m/s\]gia tốc là \[2m/{s^2}\]

Quãng đường vật đi được trong 10 s đầu là: \[S = 6.10 + \frac{1}{2}{.2.10^2} = 160m\]

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phương án đúng?

Tốc độ trung bình là đại lượng vật lý vô hướng có độ lớn bằng: \(\frac{s}{t}\)

Vận tốc trung bình là đại lượng vật lý vô hướng có độ lớn bằng: \({v_{tb}} = \frac{{\Delta x}}{{\Delta t}}\)

Vận tốc tức thời v tại thời điểm t đặc trưng cho chiều và độ nhanh chậm của chuyển động tại thời điểm đó.

Biểu thức xác định vận tốc tức thời: \[v = \frac{{\Delta x}}{{\Delta t}}\]

Xem đáp án

A – sai vì: Tốc độ trung bình là đại lượng vật lý vô hướng có độ lớn bằng: \[\frac{s}{t}\]

B – sai vì: Vận tốc trung bình là đại lượng vật lý có hướng cùng hướng với độ dời \[\Delta \overrightarrow x \] được xác định trong khoảng thời gian \[\Delta t\]

C – đúng

D – sai vì: Biểu thức xác định vận tốc tức thời: \[v = \frac{{\Delta x}}{{\Delta t}}\] (khi \[\Delta t\] rất nhỏ)

24. Tự luận
• 1 điểm

Chứng minh rằng trong đoạn mạch mắc song song, điện trở tương đương trong đoạn mạch luôn nhỏ hơn điện trở thành phần.

Xem đáp án

Trong đoạn mạch song song mắc n điện trở:

Chứng minh rằng trong đoạn mạch mắc song song, điện trở tương đương trong đoạn mạch luôn nhỏ hơn điện trở thành phần. (ảnh 1)
Chứng minh rằng trong đoạn mạch mắc song song, điện trở tương đương trong đoạn mạch luôn nhỏ hơn điện trở thành phần. (ảnh 2)
Chứng minh rằng trong đoạn mạch mắc song song, điện trở tương đương trong đoạn mạch luôn nhỏ hơn điện trở thành phần. (ảnh 3)

Do đó điện trở tương đương của đoạn mạch song song nhỏ hơn điện trở mỗi thành phần.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ:

Cho mạch điện như hình vẽ: Biết R3 = R4. Nếu nối hai đầu AB vào hiệu điện thế 120 V thì cường độ dòng điện qua R_2 là 2 A và U_{CD} = 30V. Nếu nối hai đầu CD vào hiệu điện thế 120 V thì U_{AB} = 20V. R_1} có giá trị là? (ảnh 1)

Biết \[{R_3} = {R_4}\]. Nếu nối hai đầu AB vào hiệu điện thế 120 V thì cường độ dòng điện qua \[{R_2}\] là 2 A và \[{U_{CD}} = 30V\]. Nếu nối hai đầu CD vào hiệu điện thế 120 V thì \[{U_{AB}} = 20V\]. \[{R_1}\] có giá trị là?

3 Ω.

6 Ω.

4 Ω.

2 Ω.

Xem đáp án

+ Trường hợp hiệu điện thế đặt vào AB

Cho mạch điện như hình vẽ: Biết R3 = R4. Nếu nối hai đầu AB vào hiệu điện thế 120 V thì cường độ dòng điện qua R_2 là 2 A và U_{CD} = 30V. Nếu nối hai đầu CD vào hiệu điện thế 120 V thì U_{AB} = 20V. R_1} có giá trị là? (ảnh 2)

 

Mạch gồm: \[\;{R_1}\;\parallel \left( {{R_4}\;nt{\rm{ }}({R_3}\;\parallel {\rm{ }}{R_2})} \right)\]

Ta có: \[{U_{AC\;}} = {U_{AB}} - {U_{CD}}\; = 120 - 30 = 90V\]

\[{R_3} = {R_4} \to {I_4} = \frac{{{U_{AC}}}}{{{R_4}}} = \frac{{90}}{{{R_4}}}\]\[ = \frac{{90}}{{{R_3}}} = {I_2} + {I_3} = 2 + \frac{{30}}{{{R_3}}}\]\[ \to {R_3} = {R_4} = 30{\rm{\Omega }}\]

+ Trường hợp hiệu điện thế đặt vào CD

Cho mạch điện như hình vẽ: Biết R3 = R4. Nếu nối hai đầu AB vào hiệu điện thế 120 V thì cường độ dòng điện qua R_2 là 2 A và U_{CD} = 30V. Nếu nối hai đầu CD vào hiệu điện thế 120 V thì U_{AB} = 20V. R_1} có giá trị là? (ảnh 3)

Mạch gồm \[\;{R_3}\;\parallel \left( {{R_2}\;/\parallel {\rm{ }}({R_1}\;nt{\rm{ }}{R_4})} \right)\]

\[ \Rightarrow \;{U_{AC}}\; = {\rm{ }}{U_{CD}}\; - {\rm{ }}{U_{AB}}\; = {\rm{ }}100V\]

\[{I_4} = {I_1} = \frac{{{U_{AC}}}}{{{R_4}}} = \frac{{10}}{3}A\]

\[{R_1} = \frac{{{U_{AB}}}}{{{I_1}}} = \frac{{20}}{{\frac{{10}}{3}}} = 6{\rm{\Omega }}\]

Đáp án đúng là: B

26. Tự luận
• 1 điểm

Đầu C của một thanh nhẹ CB được gắn vào bức tường đứng thẳng, còn đầu B của thanh thì được treo vào vào một cái đinh O bằng dây OB sao cho thanh BC nằm ngang (CB = 2CO). Một vật A có khối lượng m = 5 kg được treo vào B bằng dây BD. Hãy tính lực căng của dây OB và lực nén lên thanh BC. Bỏ qua khối lượng của thanh BC. Lấy \(g = 10m/{s^2}\). 

Xem đáp án

Gọi T là lực căng dây.

Đầu C của một thanh nhẹ CB được gắn vào bức tường đứng thẳng, còn đầu B của thanh thì được treo vào vào một cái đinh O bằng dây OB sao cho thanh BC nằm ngang (CB = 2CO) (ảnh 1)

Định luật II Niu tơn: \[\overrightarrow N + \overrightarrow P + \overrightarrow T = \overrightarrow 0 \]

Theo quy tắc tổng hợp lực hình bình hành: \[\overrightarrow P + \overrightarrow T = \overrightarrow F \]

Mà \[\vec F + \vec N = \vec 0\]

Theo giả thiết:\[CB = 2CO\]\[ \Rightarrow tan\alpha = \frac{{CB}}{{CO}} = 2 \Rightarrow \alpha \approx {63^o}\]

\[cos\alpha = \frac{P}{T} \Rightarrow T = \frac{P}{{cos\alpha }} = \frac{{10 \cdot 5}}{{cos{{63}^o}}} = 111,8N\]
27. Tự luận
• 1 điểm

Một vật đang chuyện động với vận tốc 10 m/s thì trượt lên dốc. Biết dốc dài 50 m, cao 40 m, hệ số ma sát giữa vật và dốc μ = 0,20. Cho \[g = 9,8m/{s^2}\]. Tìm gia tốc của vật khi lên dốc.

Xem đáp án

\[{v_0} = 10(m/s)\]

\[\ell = 50\left( m \right)\]

\[h = 40\left( m \right)\]

\[\mu = 0,2\]

\[g = 9,8(m/s)\]

Chọn hệ trục tọa độ Oxy như hình vẽ.

Một vật đang chuyện động với vận tốc 10 m/s thì trượt lên dốc. Biết dốc dài 50 m, cao 40 m, hệ số ma sát giữa vật và dốc μ = 0,20. Cho g = 9,8m/{s^2}. Tìm gia tốc của vật khi lên dốc. (ảnh 1)

Gọi góc hợp bởi mặt phẳng nghiêng với mặt phẳng ngang là α.

\[\sin \alpha = \frac{h}{\ell } = \frac{{40}}{{50}} = 0,8\]

\[\cos \alpha = \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha } = \sqrt {1 - {{\left( {0,8} \right)}^2}} = 0,6\]

Áp dụng định luật II Newton: \[\vec a = \frac{{\vec P + \vec N + \overrightarrow {{F_{ms}}} }}{m}\]\[ \Leftrightarrow \vec P + \vec N + \overrightarrow {{F_{ms}}} = m\vec a\]

Theo phương Ox: \[N = P\cos \alpha = mg\cos \alpha \]\[ \Rightarrow {F_{ms}} = \mu N = \mu mgcos\alpha \]

Theo nghiêng Oy: \[ - {F_{ms}} - P\sin \alpha = ma\]

\[ \Leftrightarrow a = - \frac{{{F_{ms}} + P\sin \alpha }}{m}\]\[ = - \frac{{\mu mg\cos \alpha + mg\sin \alpha }}{m}\]\[ = - \left( {\mu \cos \alpha + \sin \alpha } \right)g\]\[ = - \left( {0,2.0,6 + 0,8} \right).9,8\]

\[ = - 9,016(m/{s^2})\]

Dấu "−"thể hiện \[\vec a\] ngược chiều dương trục Oy.

Vậy khi lên dốc vật chuyển động chậm dần đều với gia tốc \[9,016m/{s^2}\].

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương pháp thực nghiệm và phương pháp lí thuyết trong Vật lí, phương pháp nào có tính quyết định?

Phương pháp lí thuyết.

Phương pháp thực nghiệm.

Tùy vào lĩnh vực nghiên cứu.

Cả hai phương pháp có giá trị như nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hai phương pháp Vật lí đều hỗ trợ cho nhau nhưng phương pháp thực nghiệm mới mang tính quyết định. Chỉ khi một thực nghiệm được kiểm chứng thì các lí thuyết liên quan mới được nhìn nhận là chính xác.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dưới tác dụng của lực F = 50 N cho vật trượt đều trên mặt sàn nằm ngang. Hãy chỉ ra phát biểu nào sai.

Giữa vật và mặt sàn có xuất hiện ma sát trượt.

Độ lớn của lực ma sát phải nhỏ hơn 50 N, có như thế vật mới chuyển động tới phía trước được.

Lực ma sát trượt cân bằng với lực kéo.

Lực ma sát trượt ngược chiều với chuyển động.

Xem đáp án

→ Vì vật trượt đều trên sàn nên vật đang chịu tác dụng của 2 lực cân bằng

\[ \Rightarrow F = {F_{ms}} = 50N\]

Đáp án đúng là B

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Muốn xác định chuyển động của một vật cần có điều kiện nào:

một vật làm mốc.

một hệ tọa độ.

một đồng hồ đo thời gian với gốc thời gian.

cả 3 điều kiện trên.

Xem đáp án

Muốn xác định chuyển động của một vật cần có các điều kiện:

- một vật làm mốc.

- một hệ tọa độ.

- một đồng hồ đo thời gian với gốc thời gian.

Đáp án đúng là D

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó \[r = 2\Omega ;{\rm{ }}{R_1} = 1\Omega ;{\rm{ }}{R_2} = 4{\rm{ }}\Omega ;{\rm{ }}\]\[{R_3} = 3{\rm{ }}\Omega ;{\rm{ }}{R_4} = 8{\rm{ }}\Omega \] và \[{U_{MN}} = 1,5V\]. Điện trở của dây nối không đáng kể. Suất điện động của nguồn là:

Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó r = 2 omega, r1 = 1 omega, r2 = 4 omega ; r3 = 3 omega , r4 = 8 omega  à {U_{MN} = 1,5V. Điện trở của dây nối không đáng kể. Suất điện động của nguồn là: (ảnh 1)

30 V.

24 V.

48 V.

12 V.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

\({R_N} = \frac{{\left( {{R_1} + {R_3}} \right).\left( {{R_2} + {R_4}} \right)}}{{\left( {{R_1} + {R_3}} \right) + \left( {{R_2} + {R_4}} \right)}} = 3\Omega \)

\({U_{AB}} = {\rm{I}}{{\rm{R}}_N} = {I_{13}}\left( {{R_1} + {R_3}} \right) = {I_{24}}\left( {{R_2} + {R_4}} \right)\)\( \to \left\{ \begin{array}{l}{I_{13}} = I\frac{{{R_N}}}{{{R_1} + {R_4}}} = 0,75I\\{I_{24}} = I\frac{{{R_N}}}{{{R_2} + {R_4}}} = 0,25I\end{array} \right.\)

\(1,5 = {U_{MN}} = {U_{MB}} + {U_{BN}} = {U_{MB}} - {U_{NB}}\)\( = {I_{13}}{R_3} - {I_{24}}{R_4} = 0,75I.3 - 0,25I.8\)\( \Rightarrow I = 6A\)

\( \to E = I\left( {{R_N} + r} \right) = 6\left( {3 + 2} \right) = 30V\)

32. Tự luận
• 1 điểm

Ô tô có vận tốc 60 km/h đuổi theo đoàn tàu dài 200 m. Thời gian từ lúc ô tô gặp đến khi vượt qua đoàn tàu là 25 s. Tính vận tốc của đoàn tàu.

Xem đáp án

số 1: ô tô; số 2: tàu; số 3: mặt đường

\[{v_{13}} = 60km/h;{\rm{ }}{v_{12}} = \frac{{200}}{{25}} = 8m/s = 28,8{\rm{ }}\left( {km/h} \right)\]

Tàu và ô tô chuyển động cùng chiều

\[{v_{13}} = {v_{12}}\; + {\rm{ }}{v_{23}}\; \Rightarrow {v_{23}} = {v_{13}}\;--{\rm{ }}{v_{12}} = 31,2\left( {km/h} \right)\]

33. Tự luận
• 1 điểm

Đưa 1 vật có khối lượng m = 200 kg lên độ cao h = 10 m. Người ta dùng 1 trong 2 cách sau:

1) Dùng hệ thống ròng rọc gồm một ròng rọc cố định, một ròng rọc động. Lúc này lực kéo dây để nâng vật lên là \[{F_1} = 1200N\]. Tính:

a) Hiệu suất của hệ thống.

b) Khối lượng của ròng rọc động, biết hao phí để nâng ròng rọc động bằng \[\frac{1}{5}\] hao phí tổng cộng do ma sát.

2) Dùng mặt phẳng nghiêng dài \[\ell \]= 12m. Lực kéo vật lúc này là \[{F_2} = 1900N\]. Tính lực ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng, hiệu suất của cơ hệ này.

Xem đáp án

1. a) Công có ích để đưa vật lên là: \[{A_i} = Ph = mgh = 200.10.10 = 20000J\]

Dùng 1 hệ thống gồm ròng rọc động và ròng rọc cố định bị thiệt 2 lần về đường đi. Quãng đường kéo dây đi là: \[{s_1} = 2h = 2.10 = 20(m)\]

Công kéo vật khi dùng ròng rọc là: \[{A_1} = {F_1}{s_1} = 1200.20 = 24000J\]

Hiệu suất của hệ thống là: \[{H_1} = \frac{{{A_i}}}{{{A_1}}}.100\% = \frac{{20000}}{{24000}}.100\% = 83,33\% \]

b) Công hao phí là: \[{A_{hp}} = {A_1} - {A_i} = 24000 - 20000 = 4000J\]

Công hao phí để nâng ròng rọc động là: \[{A_{rr}} = \frac{1}{5}{A_{hp}} = \frac{1}{5}.4000 = 800J\]

Công hao phí để nâng ròng rọc động là: \[{m_{rr}} = \frac{{{A_{rr}}}}{{gh}} = \frac{{800}}{{10.10}} = 8(kg)\]

2. Công kéo vật khi dùng mặt phẳng nghiêng là: \[{A_2} = {F_2}\ell = 1900.12 = 22800J\]

Công của lực ma sát là: \[{A_{ms}} = {A_2} - {A_i} = 22800 - 20000\; = {\rm{ }}2800J\]

Hiệu suất của cơ hệ là: \[{H_2} = \frac{{{A_i}}}{{{A_2}}}.100\% = \frac{{20000}}{{22800}}.100\% = 87,7\% \].

34. Tự luận
• 1 điểm

Một xe ô tô khối lượng m, dưới tác dụng của một lực kéo theo phương nằm ngang, chuyển động không vận tốc đầu trong quãng đường s hết \[{t_1}\] giây. Khi chất lên xe một kiện hàng, xe phải chuyển động trong quãng đường s hết \[{t_2}\] giây, bỏ qua ma sát. Tìm khối lượng kiện hàng qua m, \[{t_1}\], \[{t_2}\]?

Xem đáp án

Gọi khối lượng kiện hàng là n \[\]

Các lực tác dụng lên vật theo phương chuyển động có \[{F_k}\]

+) Lúc chưa chất kiện hàng: \[{a_1} = \frac{F}{m}\]\[ \to {S_1} = \frac{1}{2}.\frac{F}{m}.{t_1}^2\]

+) lúc có thêm kiện hàng: \[{a_2} = \frac{F}{{m + n}}\]\[ \to {S_2} = \frac{1}{2}.\frac{F}{{m + n}}.t_2^2\]

mà \[{S_1} = {S_2}\]suy ra \[\frac{1}{2}.\frac{F}{m}.t_1^2 = \frac{1}{2}.\frac{F}{{m + n}}.t_2^2\] giải phương trình trên \[n = \frac{{m\left( {t_2^2 - t_1^2} \right)}}{{t_1^2}}\]

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa theo phương trình: x = 10cos(2πt + π/6) cm thì gốc thời gian chọn lúc

vật có li độ x = 5 cm theo chiều âm.

vật có li độ x = -5 cm theo chiều dương.

vật có li độ \[x = 5\sqrt 3 \] theo chiều âm.

vật có li độ \[x = 5\sqrt 3 \] theo chiều dương.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Khi t = 0 thì \[{x_0} = 10\cos \left( {\frac{\pi }{6}} \right) = 5\sqrt 3 (cm)\]

Vậy gốc thời gian là lúc vật đi qua vị trí \[x = 5\sqrt 3 \]

Ta có công thức: \[v = - 20\pi sin\left( {2\pi t + \frac{\pi }{6}} \right)(cm/s)\] vì khi t = 0 thì \[v = - 20\pi \sin \left( {\frac{\pi }{6}} \right) = - 10\pi < 0\]

36. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai lực đồng quy có độ lớn \[\;{F_1}\; = {\rm{ }}16N\;,{F_2}\; = {\rm{ }}12N\;\]

a. Hợp lực của chúng có thể có độ lớn 30 N hoặc 3,5 N được không?

b. Cho biết độ lớn của hợp lực là F = 20 N. Hãy tìm góc giữa hai lực \[{F_1}\;\] và F.

Xem đáp án

a) Áp dụng quy tắc hình bình hành: \[\overrightarrow F = \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} \]

Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 16N; F2 = 12N a. Hợp lực của chúng có thể có độ lớn 30 N hoặc 3,5 N được không?  b. Cho biết độ lớn của hợp lực là F = 20 N. Hãy tìm góc giữa hai lực F1 và F. (ảnh 1)

Ta được: \[F = \sqrt {F_1^2 + F_2^2 + 2{F_1}.{F_2}\cos \alpha } \]

Vì \[\;{0^o}\; \le {\rm{ }}\alpha {\rm{ }} \le {\rm{ }}{180^o}\;\] nên \[\; - 1 \le cos\alpha \le 1{\rm{ }} \Rightarrow |{F_1}\; - {\rm{ }}{F_2}\left| { \le F \le } \right|{F_1}\; + {\rm{ }}{F_2}| \Rightarrow 4 \le F \le 28\]

Vậy hợp lực của hai lực \[\;{F_1}\; = {\rm{ }}16N\;\] và \[{F_2}\; = {\rm{ }}12N\;\] không thể có độ lớn 30 N và 3,5 N được.

b) Tam giác có các cạnh 12, 16, 20 là tam giác vuông, cạnh huyền bằng 20 suy ra góc giữa \[\;{F_1}\;\] và \[{F_2}\;\] bằng \[{90^o}\].

37. Tự luận
• 1 điểm

Một người đi xe máy từ A đến B dài 4 km hết 15 phút. Khi đến B người đó tiếp tục đi từ B đến C dài 24 km với vận tốc 30 km/h.

a) Tính vận tốc trung bình người đó đi trên quãng đường AB và thời gian đi từ B đến C.

b) Tính vận tốc trung bình người đó đi trên cả quãng đường từ A đến C.

Xem đáp án

a. 15p = 0,25h

\[\left\{ \begin{array}{l}v' = s':t' = 4:0,25 = 16\left( {\frac{{km}}{h}} \right)\\t'' = s'':v'' = 24:30 = 0,8(h)\end{array} \right.\]

b. \[v = \frac{{s' + t'}}{{t' + t''}} = \frac{{4 + 24}}{{0,25 + 0,8}} = \frac{{80}}{3}\left( {\frac{{km}}{h}} \right)\]

38. Tự luận
• 1 điểm

Một nhiệt lượng kế khối lượng m1 = 120g, chứa một lượng nước có khối lượng m2  = 600 g ở cùng nhiệt độ t1 = 20°C. Người ta thả vào đó hỗn hợp bột nhôm và thiếc có khối lượng tổng cộng m = 180 g đã được nung nóng tới 100°C. Khi có cân bằng nhiệt có nhiệt độ là t = 24°C. Tính khối lượng của nhôm và của thiếc có trong hỗn hợp. Nhiệt dung riêng của chất làm nhiệt lượng kế, của nước, của nhôm, của thiếc lần lượt là: c1 = 460 J/kg.độ, c2 = 4200 J/kg.độ, c3 = 900 J/kg.độ, c4 = 230 J/kg.độ.

Xem đáp án

\[{m_1} = 0,12kg;{m_2} = 0,6kg;{t_1} = {20^ \circ }C;m = 0,18kg;t = {100^ \circ }C;{t_{cb}} = {24^ \circ }C\]

Ta có: \[{m_{nh}} + {m_{th}} = m = 0,18kg(1)\]

Cân bằng nhiệt xảy ra: \[({m_1}.{c_1} + {m_2}.{c_2}).({t_{cb}} - {t_1}) = ({m_{nh}}.{c_3} + {m_{th}}.{c_4}).(t - {t_{cb}})\]

\[ \Leftrightarrow (0,12.460 + 0,6.4200).(24 - 20) = ({m_{nh}}.900 + {m_{th}}.230).(100 - 24)\]

\[ \Rightarrow 900{m_{nh}} + 230.{m_{th}} = 135,5(2)\]

Từ (1) và (2) ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{m_{nh}} + {m_{th}} = 0,18\\900{m_{nh}} + 230.{m_{th}} = 135,5\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m_{nh}} = 0,14kg\\{m_{th}} = 0,04kg\end{array} \right.\]

39. Tự luận
• 1 điểm

Có 10 g khi oxi ở nhiệt độ 10°C, áp suất \({3.10^5}N/{m^2}\). Sau khi hơ nóng đẳng áp, thể tích khí lên 10 lít. Cho biết i = 5, R = 8,31 J/mol.K. Tìm:

a) Nhiệt lượng mà khối khí nhận được?

b) Nội năng của khối khí trước và sau khi hơ nóng?

 

Xem đáp án

a) Đổi \({3.10^5}N/{m^2}\)= 2,96 atm

\[{p_1}{V_1} = \frac{m}{\mu }R{T_1} \Rightarrow 2,96.{V_1} = \frac{{{{10.10}^{ - 2}}.8,31.\left( {10 + 273} \right)}}{{32}} \Rightarrow {V_1} = 2,5\]

Quá trình đẳng áp: \[\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{2,5}}{{10 + 273}} = \frac{{10}}{{{T_2}}} \Rightarrow {T_2} = 1132K \Rightarrow {t_2} = {859^0}C\]

Nhiệt lượng khối khí nhận được: \[Q = \frac{m}{\mu }.{C_p}.\Delta t = \frac{{10}}{{32}}.3,5.(859 - 283) = 630J\]

b) Trước khi hơ nóng A = 0 ⇒ ΔU = Q = 630J

Sau khi hơ nóng:

Công mà hệ nhận được: \[A = p.\Delta V = {3.10^5}.(10 - 2,5){.10^{ - 3}} = 2250J\]

Nội năng ΔU = Q + A = 630 + 2250 = 2880J

40. Tự luận
• 1 điểm

Vì sao nhà du hành vũ trụ khi đi ra khoảng không vũ trụ phải mặc một bộ đồ áo giáp?

 

Xem đáp án

Trong cơ thể của con người và cả máu đều có không khí. Áp suất của không khí bên trong con người bằng áp suất khí quyển. Con người sống trong sự cân bằng giữa áp suất bên trong và bên ngoài cơ thể.

Khi con người từ tàu vũ trụ bước ra khoảng không, áp suất từ bên ngoài tác dụng lên cơ thể là rất nhỏ, có thể xấp xỉ bằng 0. Con người không thể chịu được sự phá vỡ cân bằng áp suất như vậy. Áo giáp của nhà du hành có tác dụng giữ áp suất bên trong áo giáp có độ lớn xấp xỉ bằng áp suất khí quyển bình thường trên mặt đất.

41. Tự luận
• 1 điểm

Cho đoạn mạch điện như hình vẽ. Trong đó các điện trở \({R_1}\) = 2 Ω, \({R_2}\) = 3 Ω, \({R_3}\) = 6 Ω, các ampe kế có điện trở không đáng kể. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch \({U_{AB}}\) = 6 V. Tìm số chỉ của các ampe kế.

Cho đoạn mạch điện như hình vẽ. Trong đó các điện trở R1) = 2 Ω, R_2 = 3 Ω, R_3 = 6 Ω, các ampe kế có điện trở không đáng kể. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch U_{AB}}= 6 V. Tìm số chỉ của các ampe kế. (ảnh 1)
Xem đáp án

 

Gọi C là giao điểm của (\({R_2}\), \({R_3}\)), D là giao điểm của (\({R_1}\), \({R_2}\))

Vì ampe kế có điện trở không đáng kể nên:

    + A và C có cùng điện thế → chập C và A lại.

    + B và D có cùng điện thế → chập D và B lại.

Mạch điện được vẽ lại như sau:

 
Cho đoạn mạch điện như hình vẽ. Trong đó các điện trở R1) = 2 Ω, R_2 = 3 Ω, R_3 = 6 Ω, các ampe kế có điện trở không đáng kể. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch U_{AB}}= 6 V. Tìm số chỉ của các ampe kế. (ảnh 2)
Cho đoạn mạch điện như hình vẽ. Trong đó các điện trở R1) = 2 Ω, R_2 = 3 Ω, R_3 = 6 Ω, các ampe kế có điện trở không đáng kể. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch U_{AB}}= 6 V. Tìm số chỉ của các ampe kế. (ảnh 3)

Ta có: (\({R_1}\) // \({R_2}\) // \({R_3}\))

\( \Rightarrow \frac{1}{{{R_{AB}}}} = \frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{{R_2}}} + \frac{1}{{{R_3}}} = \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{6} \Rightarrow {R_{AB}} = 1\Omega \)

\( \Rightarrow I = \frac{U}{{{R_{AB}}}} = \frac{6}{1} = 6A;{I_1} = \frac{U}{{{R_1}}} = \frac{6}{2} = 3A\)

\({I_2} = \frac{U}{{{R_2}}} = \frac{6}{2} = 3A;{I_3} = \frac{U}{{{R_3}}} = \frac{6}{6} = 1A\)

Số chỉ ampe kế 1: \(I = {I_1} + {I_{A1}} \Rightarrow {I_{A1}} = I - {I_1} = 3A\)

Số chỉ ampe kế 2: \({I_3} + {I_{A2}} = I \Rightarrow {I_{A2}} = I - {I_3} = 5A\)

42. Tự luận
• 1 điểm

Một thợ lặn lặn xuống độ sâu 36 m so với mặt nước biển. Cho trọng lượng riêng trung bình của nước là 10300 N/m2.

a) Tính áp suất ở độ sâu ấy.

b) Cửa chiếu sáng của áo lặn có diện tích 0,016 m2. Tính áp lực của nước tác dụng lên phần diện tích này.

c) Biết áp suất lớn nhất mà người thợ lặn còn có thể chịu được là 473800 N/m2. Hỏi người thợ lặn đó chỉ nên lặn sâu xuống độ sâu nào để có thể an toàn?

Xem đáp án

a. Áp suất ở độ sâu 36 m: \[p = d.h = 36.10300 = 370800N/{m^2}\]

b. Áp lực của nước tác dụng lên phần diện tích: \[F = p.S = 370800.0,016 = 5932,8N\]

c. Người thợ lặn đó chỉ nên lặn sâu xuống độ sâu để có thể an toàn: \[h = \frac{{p\prime }}{d} = \frac{{473800}}{{10300}} = 46m\]

43. Tự luận
• 1 điểm

Treo 1 vật nhỏ vào 1 lực kế đặt trong không khí vật cân bằng lực kế chỉ 15 N. Vẫn treo vật vào lực kế nhưng nhúng chìm toàn bộ vật trong dầu thì lực kế chỉ 12 N.

a. Tính lực đẩy acsimet tác dụng lên vật

b.Thể tích của vật là bao nhiêu m3, bao nhiêu cm3.

Xem đáp án

a) Độ lớn của lực đẩy Acsimet là: \({F_A} = {P_{kk}} - {P_{nc}} = 15 - 12 = 3N\)

b) Vì \({F_A} = {d_n}.V \Rightarrow V = \frac{{{F_A}}}{{{d_n}}}\)\( \Rightarrow V = \frac{3}{{10000}} = {3.10^{ - 4}}({m^3}) = 300(c{m^3})\)

44. Tự luận
• 1 điểm

Một bóng đèn có ghi: 220 V - 100 W.

a) Cho biết ý nghĩa của con số ghi trên đèn?

b) Tìm điện trở và cường độ dòng điện định mức của đèn?

c) Mắc đèn này vào hai điểm có hiệu điện thế 100 V. Tính công suất tiêu thụ của đèn?

Xem đáp án

a. Con số 220 V là hiệu điện thế định mức của đèn

100 W là công suất định mức của đèn.

b. Cường độ dòng điện: \[I = \frac{P}{U} = \frac{{100}}{{220}} = \frac{5}{{11}}(A)\]

Điện trở: \[R = \frac{U}{I}I = 220:\frac{5}{{11}} = 484(\Omega )\]

c. Công suất tiêu thụ: \[P\prime = U\prime .I = 100.\frac{5}{{11}} \approx 45,45(W)\]

45. Tự luận
• 1 điểm

Đổ 1 lượng nước vào trong cốc sao cho độ cao của nước trong cốc là 8 cm. Tính áp suất của nước lên đáy cốc và lên 1 điểm A cách đáy cốc 5 cm. Biết trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m3.

Xem đáp án

\(8cm = 0,08m;5cm = 0,05m\)

\(\left\{ \begin{array}{l}{p_1} = d.{h_1} = 10000.0,08 = 800(Pa)\\{p_2} = d.{h_2} = 10000.0,05 = 500(Pa)\end{array} \right.\)

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là 2 m. Nguồn sáng dùng trong thí nghiệm gồm hai bức xạ có bước sóng λ1 = 450 nm và λ2 = 600 nm. Trên màn quan sát, gọi M, N là hai điểm ở hai phía so với vân sáng trung tâm và cách vân trung tâm lần lượt là 7,5 mm và 22 mm. Trên đoạn MN, số vị trí vân sáng trùng nhau của hai bức xạ là:

3 vân.

4 vân.

2 vân.

5 vân.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Điều kiện trùng nhau của hai bức xạ: \(\frac{{{k_1}}}{{{k_2}}} = \frac{{{\lambda _2}}}{{{\lambda _1}}} = \frac{{600}}{{450}} = \frac{4}{3} \Rightarrow {k_1} = 4\)

+ Khoảng cách từ vân chính giữa đến vân gần nhất cùng màu với vân chính giữa là:

\({i_{tn}} = \frac{{{k_1}.{\lambda _1}.D}}{a} = \frac{{4,{{450.10}^{ - 9}}.2}}{{0,{{5.10}^{ - 3}}}} = 7,{2.10^{ - 3}}(m) = 7,2(mm)\)

+ Trên đoạn MN, số vị trí vân sáng trùng nhau của hai bức xạ thỏa mãn:

\(7,5 \le k{i_{tn}} \le 22 \Rightarrow \frac{{7,5}}{{7,2}} \le k \le \frac{{22}}{{7,2}} \Rightarrow 1,04 \le k \le 3,05\)

Có 2 giá trị k thỏa mãn → Có 2 vân trùng nhau trên đoạn MN.

47. Tự luận
• 1 điểm

Một ôtô chạy qua điểm A lúc 8h sáng với vận tốc 36 km/h, chuyển động chậm dần đều với gia tốc 0,2 m/s2. Cùng thời điểm đó tại điểm B cách A một khoảng 560 m, một ôtô bắt đầu khởi hành theo hướng ngược chiều với ôtô thứ nhất, chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,4 m/s2.

a) Khoảng thời gian để hai ôtô gặp nhau.

b) Thời điểm để hai ôtô gặp nhau.

c) Vị trí lúc hai ôtô gặp nhau.

Xem đáp án

Chọn gốc tọa độ tại A, chiều dương hướng từ A đến B, gốc thời gian lúc 8h. Phương trình chuyển động của hai xe lần lượt là: 

\[{x_1} = 10t - 0,1{t^2}(m;s)\]

\[{x_2} = 560 - 0,2{t^2}(m;s)\]

a. Hai xe gặp nhau khi \[{x_1} = {x_2}\]

⇒ \[10t - 0,1{t^2} = 560 - 0,2{t^2}\]⇒t=−140 (Loại) hoặc t=40 (Nhận) 

Vậy hai xe gặp nhau sau khoảng thời gian t=40 s tính từ khi hai xe xuất phát. 

b. Thời điểm hai xe gặp nhau là 8h 40 giây. 

c. Hai xe gặp nhau tại điểm cách A một đoạn: \[{x_1} = 10.40 - 0,{1.40^2} = 240(m)\]

48. Tự luận
• 1 điểm

Một lò sưởi có ghi 220V-1100W được sử dụng ở hiệu điện thế 220V trong 3giờ mỗi ngày.

a. Tính điện trở và cường độ dòng điện qua lò sưởi khi đó?

b. Tính nhiệt lượng mà lò sưởi này tỏa ra trong mỗi ngày theo đơn vị kJ.

c. Tính tiền điện phải trả cho việc sử dụng lò sưởi trên trong 30 ngày, biết giá tiền phải trả là 2000 đ/1kWh.

Xem đáp án

a) Điện trở qua lò sưởi khi đó là: \[P = U.I = \frac{{{U^2}}}{R}\]\[ \Rightarrow R = \frac{{{U^2}}}{P} = \frac{{{{220}^2}}}{{1100}} = 44\left( {\rm{\Omega }} \right)\]

Cường độ dòng điện qua lò sưởi khi đó là: \[I = \frac{U}{R} = \frac{{220}}{{44}} = 5(A)\]

b) Đổi: 3h = 10800s

Nhiệt lượng mà lò sưởi tỏa ra trong 3h mỗi ngày là:

\[Q = {I^2}.R.t = {5^2}.44.10800 = 11880000(J) = 11880kJ\]

c) 30 ngày nhiệt lượng mà lò tỏa ra là: Q′ = 30Q = 30.11880 = 356400 (kJ) = 99 kWh

Số tiền phải trả là: 99.2000 = 198000(đồng)

49. Tự luận
• 1 điểm

Một người kéo một thùng hàng có khối lượng 50 kg trượt trên sàn nằm ngang. Lực kéo có phương hợp với phương nằm ngang một góc 300 và có độ lớn 200 N. Hệ số ma sát trượt giữa thùng hàng và sàn nhà là 0,25. Lấy g = 9,8 m/s2. Tính gia tốc của thùng hàng.

Xem đáp án

m=50 kg;\({F_k}\)= 200 N;μ = 0,25

Áp dụng định luật II Newton cho thùng hàng: \[\overrightarrow P + \overrightarrow N + {\overrightarrow F _{ms}} + {\overrightarrow F _k} = m\overrightarrow a (1)\]

Chiếu (1) lên trục Oy:

\[N + {F_{ky}} - P = 0 \Rightarrow N = P - {F_{ky}} = mg - {F_k}.\sin {30^ \circ } = 50.9,8 - 200.\sin {30^ \circ } = 390(N)\]

Chiếu (1) lên trục Ox: \[{F_{kx}} - {F_{ms}} = ma\]\[ \Leftrightarrow 200.\frac{{\sqrt 3 }}{2} - 0,25.390 = 50a\]

\[ \Leftrightarrow 100\sqrt 3 - 97,5 = 50a\]\[ \Leftrightarrow a = \frac{{100\sqrt 3 - 97,5}}{{50}}\]\[ \Leftrightarrow a \approx 1,51(m/{s^2})\]

Vậy gia tốc của thùng hàng là khoảng \[1,51(m/{s^2})\].

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người đi xe máy trên một đoạn đường thẳng AB. Trên một phần ba đoạn đường đầu đi với vận tốc 30 km/h, một phần ba đoạn đường tiếp theo với \({v_2}\)= 36 km/h và một phần ba đoạn đường cuối cùng đi với \({v_3}\)= 48 km/h. Tính vtb trên cả đoạn AB.

35,61 km/h.

36,62 km/h.

34,61 km/h.

31 km/h.

Xem đáp án

+ Trong một phần ba đoạn đường đầu: \[{S_1} = {v_1}.{t_1} \Rightarrow {t_1} = \frac{{{S_1}}}{{{v_1}}} = \frac{S}{{3.{v_1}}}\]

+ Tương tự: \[{t_2} = \frac{{{S_2}}}{{{v_2}}} = \frac{S}{{3.{v_2}}}\]

\[{t_3} = \frac{{{S_3}}}{{{v_3}}} = \frac{S}{{3.{v_3}}}\]

+ Mà \[{v_{tb}} = \frac{S}{{{t_1} + {t_2} + {t_3}}}\]\[ = \frac{S}{{\frac{S}{{3.{v_1}}} + \frac{S}{{3.{v_2}}} + \frac{S}{{3.{v_3}}}}}\]\[ = \frac{1}{{\frac{1}{{3.{v_1}}} + \frac{1}{{3.{v_2}}} + \frac{1}{{3.{v_3}}}}} = 36,62(km/h)\]

51. Tự luận
• 1 điểm

Một ô tô có trọng lượng 15000 N đứng trên một con dốc nghiêng 15° so với phương ngang. Lực có khả năng kéo ô tô xuống dốc có độ lớn là bao nhiêu?

Xem đáp án

 Từ hình vẽ ta phân tích được P thành \({P_x}\) và \({P_y}\)

Một ô tô có trọng lượng 15000 N đứng trên một con dốc nghiêng 15° so với phương ngang. Lực có khả năng kéo ô tô xuống dốc có độ lớn là bao nhiêu? (ảnh 1)

Lực có khả năng kéo ô tô xuống dốc là \({P_x}\)

Độ lớn \({P_x}\) là \[{P_x} = P.sin\alpha = 15000.sin{15^o} = 3882,3(N)\]

52. Tự luận
• 1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ. Đèn ghi 18V- 2,5A, R1 = 6 Ω, R2 = 4 Ω. Cần đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế bằng bao nhiêu để đèn sáng bình thường. Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở.

Cho mạch điện như hình vẽ. Đèn ghi 18V- 2,5A, R1 = 6 Ω, R2 = 4 Ω. Cần đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế bằng bao nhiêu để đèn sáng bình thường. Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở. (ảnh 1)
Xem đáp án

 Để đèn sáng bình thường thì ta có

\[ \Rightarrow {I_{dm}} = {I_{12}} = I = 1,875A\]

Vì: \[{R_1}//{R_2} \Rightarrow {U_1} = {U_2} = {U_{12}} = {I_{12}}.{R_{12}} = 1,875.2,4 = 4,5V\]

\[ \Rightarrow {I_1} = \frac{{{U_1}}}{{{R_1}}} = \frac{{4,5}}{6} = 0,75A\]; \[{I_2} = \frac{{{U_2}}}{{{R_2}}} = \frac{{4,5}}{4} = 1,125A\]

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai điện tích điểm \({q_1} = {5.10^{ - 7}}C\) và \({q_2} = - {4.10^{ - 7}}C\) đứng yên trong chân không. Khoảng cách giữa chúng là 6 cm. Độ lớn lực tương tác giữa chúng là

3.10-4 N

5.10-5 N.

0,5 N.

0,03 N

Xem đáp án

Lực tương tác giữa 2 điện tích là: \[F = k.\frac{{|{q_1}.{q_2}|}}{{\varepsilon .{r^2}}} = {9.10^9}.\frac{{\mid {{5.10}^{ - 7}}.( - 4){{.10}^{ - 7}}\mid }}{{1.0,{{06}^2}}} = 0,5\;(N)\]

Đáp án đúng là C

54. Tự luận
• 1 điểm

Hai gương phẳng \({G_1}\) và \({G_2}\) được bố trí hợp với nhau một góc α. Hai điểm sáng A và B được đặt vào giữa hai gương.

a. Trình bày cách vẽ tia sáng xuất phát từ A phản xạ lần lượt lên gương \({G_2}\) đến gương \({G_1}\) rồi đến B.

b. Nếu ảnh của A qua \({G_1}\) cách A là 15 cm và ảnh của \({G_2}\) cách A là 20 cm. Khoảng cách giữa hai ảnh đó là 25 cm. Tính góc α.

Xem đáp án

a. - Dựng ảnh A' của A trên gương \({A_1}\)

- Dựng ảnh B' của B trên gương \({G_1}\)

- Nối A' với B' cắt \({G_2}\), \({G_1}\) lần lượt tại I và J

- Nối A với I , B với J

b. Gọi \({A_1}\) là ảnh của A trên \({G_1}\), \({A_2}\)là ảnh của A trên \({G_2}\).

Theo bài ra ta có: \(A{A_1} = 15cm;A{A_2} = 20cm;{A_1}{A_2} = 25cm\)

Ta có: \({15^2} + {20^2} = 625 = {25^2}\)\( \Rightarrow \Delta A{A_1}{A_2}\)vuông tại A \( \Rightarrow \alpha = {90^ \circ }\)

55. Tự luận
• 1 điểm

Lúc 6 giờ cả hai xe cùng xuất phát tại hai điểm A và B cách nhau 24 km, chúng chuyển động thẳng đều và cùng chiều từ A hướng đến B. Xe thứ nhất khởi hành từ A với vận tốc 42 km/h, xe thứ hai khởi hành từ B với vận tốc 36 km/h.

a) Tính khoảng cách giữa hai xe sau 30 phút kể từ khi xuất phát.

b) Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ? Nơi gặp nhau cách A bao nhiêu km?

 

Xem đáp án

a) Gọi tlà thời gian hai ô tô gặp nhau.

Ta có: 30′=0,5h30′=0,5ℎ 

Quãng đường xe thứ nhất đi được sau 30 phút kể từ khi xuất phát là:

\[{s_1} = {v_1}.t = 42.0,5 = 21(km)\]

Quãng đường xe thứ hai đi được sau 30 phút kể từ khi xuất phát là:

\[{s_2} = {v_2}.t = 36.0,5 = 18(km)\]

Vì hai xe đi cùng chiều nên khoảng cách giữa hai xe sau 30 phút kể từ khi xuất phát là: 

\[s' = (s + {s_2}) - {s_1} = (24 + 18) - 21 = 21(km)\]

b) Quãng đường xe thứ nhất đi được là: \[{s_1} = 42t(km)\]

Quãng đường xe thứ hai đi được là: \[{s_2} = 36t(km)\]

Khi gặp nhau, ta có: \[{s_1} - {s_2} = 24 \to 42t - 36t = 24 \to t = 4(h)\]

Vậy hai xe gặp nhau lúc: 6+4=10(h)

Nơi gặp nhau cách A: \[{s_1} = 42.4 = 168(km)\]

56. Tự luận
• 1 điểm

Lúc 7 giờ sáng, một người đi xe đạp khởi hành từ A với vận tốc 10 km/h. Sau đó lúc 8 giờ 40 phút, một người khác đi xe máy từ A đuổi theo với vận tốc 30 km/h. Hỏi hai người gặp nhau lúc mấy giờ?

Xem đáp án

Đổi \(1h40' = \frac{5}{3}h\)

Gọi thời gian hai xe gặp nhau là: x (h) (x > 0)

Quãng đường xe đạp đi trong \(\frac{5}{3}h\) là: \(\frac{{50}}{3}(km)\)

Quãng đường xe máy đi trong x giờ là: 30x (km)

Quãng đường xe đạp đi trong x giờ là: 10x (km)

Theo bài ra ta có phương trình: \(10x + \frac{{50}}{3} = 30x\)\( \Leftrightarrow 20x = \frac{{50}}{3}\)\( \Leftrightarrow x = \frac{5}{6} = 50'(TM)\)

Vậy hai người gặp nhau lúc: 8h40' + 50' = 9h30'

57. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chất điểm dao động điều hoà trên trục Ox. Vectơ gia tốc của chất điểm có

độ lớn cực tiểu khi qua vị trí cân bằng, luôn cùng chiều với vectơ vận tốc.

độ lớn không đổi, chiều luôn hướng về vị trí cân bằng.

độ lớn cực đại ở vị trí biên, chiều luôn hướng ra biên.

độ lớn tỉ lệ với độ lớn của li độ, chiều luôn hướng về vị trí cân bằng.

Xem đáp án

\(a = - {\omega ^2}x\)

- Vecto gia tốc luôn hướng về vị trí cân bằng.

- Độ lớn: \(a = {\omega ^2}\left| x \right|\) => Gia tốc đạt độ lớn cực đại tại ví trí biên và độ lớn cực tiểu tại vị trí cân bằng.

Đáp án đúng là D

58. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc đơn gồm quả cầu có khối lượng 400 (g) và sợi dây treo không dãn có trọng lượng không đáng kể, chiều dài 0,1 (m) được treo thẳng đứng ở điểm A. Biết con lắc đơn dao động điều hoà, tại vị trí có li độ góc 0,075 (rad) thì có vận tốc \[0,075\sqrt 3 \] m/s. Cho gia tốc trọng trường 10 m/s2. Tính cơ năng dao động.

 

4,7 mJ.

4,4 mJ.

4,5 mJ.

4,8 mJ.

Xem đáp án

\(W = \frac{{mg\ell }}{2}.{\alpha ^2} + \frac{{m{v^2}}}{2} = \frac{{0,4.10.0,1}}{2}.0,{075^2} + \frac{{0,4.{{(0,075\sqrt 3 )}^2}}}{2} = 4,{5.10^{ - 3}}(J)\)

Đáp án đúng là C.

59. Tự luận
• 1 điểm

Một ô tô chuyển động biến đổi đều, trong giây cuối cùng (trước khi dừng hẳn) đi được 0,5 m. Tính gia tốc?

Xem đáp án

Chọn gốc thời gian \({t_0}\) là 1 s trước khi xe dừng

Gốc tọa độ là vị trí tại thời điểm \({t_0}\)

Chiều dương là chiều vật chuyển động. Ta có quãng đường chuyển động của vật trong 1s cuối là: \(s = {v_0}.t + \frac{{a{t^2}}}{2}\)\( \Rightarrow 0,5 = {v_0}.1 + \frac{{a{{.1}^2}}}{2} = {v_0} + \frac{a}{2} \Rightarrow {v_0} = 0,5 - \frac{a}{2}(1)\)

Lại có :\({v^2} - {v_0}^2 = 2a\Delta x \Rightarrow {0^2} - {v_0}^2 = 2a.0,5 \Rightarrow 0 - {v_0}^2 = a \Rightarrow {v_0}^2 = - a(2)\)

Từ (1) và (2) ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{v_0} = 0,5 - \frac{a}{2}\\{v_0}^2 = - a\end{array} \right.\). Giải ra ta có a = -1 m/s2.

60. Tự luận
• 1 điểm

Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 43,2 km/h thì hãm phanh, chuyển động thẳng chậm dần đều để vào ga. Sau 2,5 phút thì tàu dừng lại ở sân ga.

a) Tính gia tốc của đoàn tàu.

b) Tính quãng đường mà tàu đi được trong thời gian hãm.

 

Xem đáp án

43,2 km/h = 12 m/s

Chọn chiều dương là chiều chuyển động.

a) Gia tốc: \(a = \frac{{v - {v_0}}}{{\Delta t}} = \frac{{0 - 12}}{{2,5.60}} = - 0,08m/{s^2}\)

b) Từ \({v^2} - {v_0}^2 = 2as\)⇒ quãng đường tàu đi được trong thời gian hãm:

\(s = \frac{{{v^2} - {v_0}^2}}{{2a}} = \frac{{0 - {{12}^2}}}{{2.( - 0,08)}} = 900(m)\)

61. Tự luận
• 1 điểm

Một ô tô chạy với vận tốc 42,3 km/h trong trời mưa. Mưa rơi theo phương thẳng đứng. Trên cửa kính bên cửa xe, các vệt mưa rơi làm với thẳng đứng một góc 600.

a, Xác định vận tốc của giọt mưa đối với xe ô tô.

b, Xác định vận tốc của giọt mưa đối với mặt đất.

 

Xem đáp án

a) Ta có \({v_1}\) là vận tốc giọt mưa so với xe

\({v_2}\) là vận tốc của xe

42,3 km/h = 11,75 m/s

\(\sin {60^ \circ } = \frac{{{v_1}}}{{{v_2}}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow {v_1} = 10,17m/s\)

b) Vận tốc giọt mưa đối với đất: \({v_d} = 5,875m/s\)

62. Tự luận
• 1 điểm

Trong một phòng khoảng cách hai bức tường là L và chiều cao tường là H có treo một gương phẳng trên một bức tường. Một người đứng cách gương một khoảng bằng d để nhìn gương. Độ cao nhỏ nhất của gương là bao nhiêu để người đó nhìn thấy cả bức tường sau lưng mình.

Xem đáp án
Trong một phòng khoảng cách hai bức tường là L và chiều cao tường là H có treo một gương phẳng trên một bức tường. Một người đứng cách gương một khoảng bằng d để nhìn gương. Độ cao nhỏ nhất của gương là bao nhiêu để người  (ảnh 1)

+ Dựng B′C′ là ảnh của BC qua gương.

Vì: Để quan sát nhìn thấy cả bức tường sau gương thì mắt phải đồng thời nhìn thấy ảnh B′ và C′.

⇒ Mắt M phải nhận được các tia phản xạ từ gương của các tia tới xuất phát từ B và C.

+ Gọi K, I lần lượt là giao điểm của C′M và B′M với AD

⇒ IK là chiều cao nhỏ nhất của gương.

+ Xét ΔNKM và ΔDKC có:

\[\widehat {MNK} = \widehat {CDK}( = {90^o})\]

\[\widehat {NMK} = \widehat {DCK}\]

⇒ ΔNKM ∽ ΔDKC (g - g)

\[ \Rightarrow \frac{{NK}}{{DK}} = \frac{{NM}}{{DC}}\](cặp cạnh tứ)\[ \Rightarrow \frac{{NK}}{{DK}} = \frac{{NM}}{{DC}} = \frac{d}{L}(1)\]

+ Xét ΔNMI và ΔABI có:

\[\widehat {MNI} = \widehat {BAI} = {90^o}\]

\[\widehat {NMI} = \widehat {ABI}\]

⇒ ΔNMI ∽ ΔABI (g - g)

\[ \Rightarrow \frac{{NI}}{{AI}} = \frac{{NM}}{{AB}}\](cặp cạnh tứ)\[ \Rightarrow \frac{{NI}}{{AI}} = \frac{{NM}}{{AB}} = \frac{d}{L}(2)\]

+ Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\[\frac{{NK}}{{DK}} = \frac{{NI}}{{AI}} = \frac{{NK + NI}}{{DK + AI}} = \frac{d}{L}\]\[ \Rightarrow \frac{{KI}}{{KD + AI}} = \frac{d}{L}(N \in IK)\]\[ \Rightarrow \frac{{KI}}{{AD}} = \frac{d}{{L + d}}\]\[ \Rightarrow IK = \frac{{d.H}}{{L + d}}\]

KL: Vậy chiều cao nhỏ nhất của gương là: \[\frac{{d.H}}{{L + d}}\]

63. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vật dao động điều hòa với tần tần số 2,5 Hz, vận tốc khi vật qua vị trí cân bằng là 20π cm/s. Viết phương trình dao động, lấy gốc thời gian là lúc vật qua vị trí cân bằng theo chiều dương.

x = 5cos(5πt - π/2) cm.

x = 8cos(5πt - π/2) cm.

x = 5cos(5πt + π/2) cm.

x = 4cos(5πt - π/2) cm.

Xem đáp án

ω = 2πf = 5π  rad/s; vmax = 20π cm/s

Vận tốc khi đi qua VTCB là vmax = ω.A  => A = 4 cm

Gốc thời gian khi vật đi qua VTCB theo chiều dương \[ \Rightarrow \varphi = - \frac{\pi }{2}\]

=> Phương trình dao động: x = 4cos(5πt - π/2)

Đáp án đúng là D

64. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên mặt nước, phương trình sóng tại hai nguồn A, B (AB = 20 cm) đều có dạng: u = 2cos40πt (cm), vận tốc truyền sóng trên mặt nước 60 cm/s. C và D là hai điểm nằm trên hai vân cực đại và tạo với AB một hình chữ nhật ABCD. Hỏi ABCD có diện tích nhỏ nhất bao nhiêu?

10,13 cm2.

42,22 cm2.

10,56 cm2.

4,88 cm2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Ta có: λ = vT = 3cm

Trên AB, dao động cực đại gần A (hoặc B) nhất là: \[\left[ {\frac{{AB}}{\lambda }} \right] = 6\]

Để diện tích hình chữ nhật nhỏ nhất, CD nằm trên cực đại ứng với k = 6 và k = -6

Tại điểm D: \[{d_2} - {d_1} = DB - DA = \sqrt {{{20}^2} + D{A^2}} - DA = 6.3 = 18\]

=> DA = 2,111cm => S = 2,111.20 = 42,22 (cm2).

65. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai địa điểm A và B cách nhau 144 km, hai ô tô chuyển động cùng chiều, cùng lúc từ A đến B, xe một xuất phát từ A, xe hai xuất phát từ B. Vật từ A có \({v_1}\), vật từ B có \({v_2} = \frac{{{v_1}}}{2}\). Biết rằng sau 90 phút thì 2 vật gặp nhau. Tính vận tốc mỗi vật.

 

\({v_1}\) =192 km/h ; \({v_2}\) = 96 km/h.

\({v_1}\) = 150 km/h ; \({v_2}\) = 30 km/h.

\({v_1}\) = 130 km/h ; \({v_2}\) = 20 km/h.

\({v_1}\) = 170 km/h ; \({v_2}\) = 60 km/h.

Xem đáp án

+ Chọn chiều dương từ A đến B, gốc tọa độ tại A, gốc thời gian là lúc hai xe xuất phát.

+ Phương trình chuyển động: \(x = {x_0} + vt\)

+ Với xe xuất phát từ A: \({x_{01}} = 0;{v_1} = ? \Rightarrow {x_1} = {v_1}t\)

+ Với xe xuất phát từ B: \({x_{01}} = 144km;{v_2} = \frac{{{v_1}}}{2} = ?\)

\( \Rightarrow {x_2} = 144 + {v_2}t = 144 + \frac{{{v_1}}}{2}t\)

+ Khi hai vật gặp nhau: \({x_1} = {x_2}\)\( \Rightarrow {v_1}t = 144 + \frac{{{v_1}}}{2}t\)

+ Sau 90 phút thì hai xe gặp nhau tức là t = 1,5h:

\({v_1}.1,5 = 144 + \frac{{{v_1}}}{2}1,5\)\( \Rightarrow {v_1} = 192km/h \Rightarrow {v_2} = 96km/h\)

Đáp án đúng là A

66. Tự luận
• 1 điểm

Cho 2 điện tích q1 = -5.10-6 C, q2 = 4.10-6 C đặt tại 2 điểm A, B cách nhau một khoảng 10 cm trong không khí.

a. Xác định lực tương tác giữa 2 điện tích.

b. Xác định cường độ điện trường tại M biết MA = 12 cm, MB = 2 cm.

Xem đáp án

a) Lực tương tác giữa hai điện tích: \[F = k\frac{{|{q_1}{q_2}|}}{{{r_2}}} = {9.10^9}\frac{{\mid ( - {{5.10}^{ - 6}}){{.4.10}^{ - 6}}\mid }}{{0,{1^2}}} = 18N\] 

b) Cường độ điện trường tổng hợp tại M: \[\overrightarrow {{E_M}} = \overrightarrow {{E_1}} + \overrightarrow {{E_2}} \]

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{E_1} = k\frac{{|{q_1}|}}{{A{M^2}}} = {9.10^9}\frac{{\mid - {{5.10}^{ - 6}}\mid }}{{0,{{12}^2}}} = 31,{25.10^5}V/m\\{E_2} = k\frac{{|{q_2}|}}{{B{M^2}}} = {9.10^9}\frac{{{{4.10}^{ - 6}}}}{{0,{{02}^2}}} = {900.10^5}V/m\end{array} \right.\]

Lại có: \[\overrightarrow {{E_2}} \uparrow \downarrow \overrightarrow {{E_1}} \Rightarrow {E_M} = {E_2} - {E_1} = 868,{75.10^5}V/m\]

67. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai dao động điều hòa cùng phương có phương trình lần lượt là\({x_1} = 5\cos (100\pi t + \pi )cm\) và \({x_2} = 5\cos (100\pi t - \frac{\pi }{2})cm\). Phương trình dao động tổng hợp của hai dao động trên là

Xem đáp án
Sử dụng máy tính xác định được dao động tổng hợp: \(x = {x_1} + {x_2} = 5\sqrt 2 \cos (100t - \frac{{3\pi }}{4})cm.\)
68. Tự luận
• 1 điểm

Cho mạch điện như hình với U = 9 V, \({R_1}\) = 1,5 Ω, \({R_2}\) = 6 Ω. Biết cường độ dòng điện qua \({R_3}\) là 1 A. Tính nhiệt lượng tỏa ra trên \({R_2}\) trong 2 phút?

Cho mạch điện như hình với U = 9 V, R1= 1,5 Ω, R2 = 6 Ω. Biết cường độ dòng điện qua \({R_3}\) là 1 A. Tính nhiệt lượng tỏa ra trên R 2 trong 2 phút? (ảnh 1)
Xem đáp án

Mạch gồm \[{R_1}nt({R_2}//{R_3})\]

\[{R_{23}} = \frac{{{R_2}{R_3}}}{{{R_2} + {R_3}}} = \frac{{6{R_3}}}{{6 + {R_3}}} \Rightarrow R = {R_1} + {R_{23}} = 1,5 + \frac{{6{R_3}}}{{6 + {R_3}}} = \frac{{9 + 7,5{R_3}}}{{6 + {R_3}}}\]

Cường độ dòng điện qua mạch: \[I = \frac{U}{R} = \frac{9}{{\frac{{9 + 7,5{R_3}}}{{6 + {R_3}}}}} = \frac{{9.(6 + {R_3})}}{{9 + 7,5{R_3}}}\]

\[{U_{23}} = I.{R_{23}} = \frac{{9.(6 + {R_3})}}{{9 + 7,5{R_3}}}.\frac{{6{R_3}}}{{6 + {R_3}}} = \frac{{54{R_3}}}{{9 + 7,5{R_3}}} = {U_3}\]

\[{I_3} = \frac{{{U_3}}}{{{R_3}}} = \frac{{54{R_3}}}{{9 + 7,5{R_3}}} = 1 \Rightarrow {R_3} = 6\,\Omega \Rightarrow {U_3} = 6V = {U_2}\]

\[{I_2} = \frac{{{U_2}}}{{{R_2}}} = \frac{6}{6} = 1A\]

Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở \({R_2}\)trong 2 phút là: \(Q = I_2^2{R_2}t = {1^2}.6.120 = 720J\)

69. Tự luận
• 1 điểm

Cùng một lúc, có hai người cùng khởi hành từ A để đi trên quãng đường ABC (với AB = 2BC). Người thứ nhất đi quãng đường AB với vận tốc v1 = 12 km/h, quãng đường BC với vận tốc v2 = 4 km/h. Người thứ hai đi quãng đường AB với v2 = 4 km/h, quãng đường BC với v1 = 12 km/h. Người nọ đến trước người kia 30 phút. Ai đến sớm hơn. Tính chiều dài quãng đường ABC.

Xem đáp án

Đổi 30 phút = 0,5 giờ

Vận tốc trung bình của người 1 trên quãng đường ABC là:

\[{v_{tb1}} = \frac{{AB + BC}}{{\frac{{AB}}{{{v_1}}} + \frac{{BC}}{{{v_2}}}}} = \frac{{3BC}}{{\frac{{2BC}}{{12}} + \frac{{BC}}{4}}} = \frac{3}{{\frac{2}{{12}} + \frac{1}{4}}} = 7,2(km/h)\]

Tương tự, vận tốc trung bình của người 2 trên quãng đường ABC là:

\[{v_{tb2}} = \frac{3}{{\frac{2}{4} + \frac{1}{{12}}}} = \frac{{36}}{7} \approx 5,1(km/h)\]

Thấy \[{v_{t{b_1}}} > {v_{t{b_2}}}\] nên người thứ nhất sẽ đến đích sớm hơn.

Gọi thời gian người  đi từ lúc xuất phát đến đích là t (h)

Vì quãng đường người đi là như nhau nên:

\[S = {v_{tb1}}.t = {v_{tb2}}.(t + 0,5)\]\[ \Leftrightarrow 7,2.t = \frac{{36}}{7}(t + 0,5)\]\[ \Rightarrow t = 1,25(h)\]

Độ dài đoạn đường ABC là: \[S = {v_{tb1}}.t = 7,2.1,25 = 9(km)\]

Vậy chiều dài quãng đường ABC là 9 km.

70. Tự luận
• 1 điểm

Nêu một ví dụ chứng tỏ một vật có thể chuyển động so với vật này nhưng lại đứng yên so với vật khác?

Xem đáp án
Hành khách ngồi trên ô tô đang chạy thì hành khách chuyển động đối với cây bên đường, nhưng lại đứng yên so với ô tô.
71. Tự luận
• 1 điểm

Một cuộn dây dẫn điện bằng đồng có độ dài \[\ell \], tiết diện S, điện trở R.

a) Cho L = 120 m, S = 1,5 mm2. Tìm R.

b) Cho L = 400 m, R = 3,4 Ω. Tìm S.

c) Cho S = 0,4 mm2, R = 6,8 Ω. Tìm L.

 

Xem đáp án

Công thức tính điện trở của dây dẫn: \(R = \frac{{\rho \ell }}{S} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\ell = \frac{{R.S}}{\rho }\\S = \frac{{\rho \ell }}{R}\end{array} \right.\)

Điện trở suất của đồng: \(\rho = 1,{7.10^{ - 8}}\Omega m\)

a) Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\ell = 120m\\S = 1,5m{m^2} = 1,{5.10^{ - 6}}{m^2}\end{array} \right.\)

Điện trở của dây dẫn là: \(R = \frac{{\rho \ell }}{S} = 1,{7.10^{ - 8}}.\frac{{120}}{{1,{{5.10}^{ - 6}}}} = 1,36\Omega \)

b) Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\ell = 400m\\R = 3,4\Omega \end{array} \right.\)

Tiết diện của dây dẫn là: \(S = \frac{{\rho \ell }}{R} = \frac{{1,{{7.10}^{ - 8}}.400}}{{3,4}} = {2.10^{ - 6}}{m^2} = 2m{m^2}\)

c) Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}R = 6,8\Omega \\S = 0,4m{m^2} = 0,{4.10^{ - 6}}{m^2}\end{array} \right.\)

Chiều dài của dây dẫn là: \(\ell = \frac{{R.S}}{\rho } = \frac{{6,8.0,{{4.10}^{ - 6}}}}{{1,{{7.10}^{ - 8}}}} = 160m\)

72. Tự luận
• 1 điểm

Một con lắc đơn có chiều dài \[\ell \], quả nặng khối lượng m = 500 g. Kéo con lắc lệch về bên trái so với phương thẳng đứng góc α1 = 0,15 rad, rồi truyền vận tốc v1 = 8,7 cm/s. Khi đó người ta thấy con lắc dao động với năng lượng bằng 16 mJ. Chiều dài con lắc là?

Xem đáp án

Năng lượng của con lắc đơn là:

\(W = \frac{1}{2}m{v_1}^2 + \frac{1}{2}mg\ell {\alpha ^2}\)\( \Leftrightarrow {16.10^{ - 3}} = \frac{1}{2}.0,5.0,{087^2} + \frac{1}{2}.0,5.10.\ell .0,{15^2}\)

\( \Rightarrow \ell = 0,25(m) = 25(cm)\)

Vậy chiều dài của con lắc là 25 cm.

73. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc lò xo có chiều dài tự nhiên là \({\ell _0} = 30cm\), độ cứng của lò xo là k = 10 N/m. Treo vật nặng có khối lượng m = 0,1 kg vào lò xo và kích thích cho lò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với biên độ A = 20 cm. Xác định thời gian lò xo bị nén trong một chu kỳ?

\(\frac{\pi }{{15}}s.\)

\(\frac{\pi }{{10}}s.\)

\(\frac{\pi }{5}s.\)

\(\pi s.\)

Xem đáp án

Ta có: \({t_{nen}} = \frac{\varphi }{\omega }\)

Trong đó: \(\left\{ \begin{array}{l}\cos \varphi ' = \frac{{\Delta \ell }}{A} = \frac{{10}}{{20}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \varphi ' = \frac{\pi }{3} \Rightarrow \varphi = 2\varphi ' = \frac{{2\pi }}{3}\\\omega = \sqrt {\frac{k}{m}} = \sqrt {\frac{{10}}{{0,1}}} = 10rad/s\end{array} \right.\)\( \Rightarrow {t_{nen}} = \frac{\varphi }{\omega } = \frac{{2\pi }}{{3.10}} = \frac{\pi }{{15}}s\)

Đáp án đúng là A

74. Tự luận
• 1 điểm

Một con lắc lò xo treo thẳng đứng (coi gia tốc trọng trường 10 m/s2) quả cầu có khối lượng 120 g. Chiều dài tự nhiên của lò xo là 20 cm và độ cứng 40 N/m. Từ vị trí cân bằng, kéo vật thẳng đứng, xuống dưới tới khi lò xo dài 26,5 cm rồi buông nhẹ cho nó dao động điều hòa. Động năng của vật lúc lò xo dài 25 cm là

Xem đáp án

\(\Delta {\ell _0} = \frac{{mg}}{k} = \frac{{0,12.10}}{{40}} = 0,03(m)\)

\({\ell _{cb}} = {\ell _0} + \Delta {\ell _0} = 0,23(m)\)

\(A = {\ell _{\max }} - {\ell _{cb}} = 0,265 - 0,23 = 0,035(m)\)

\(x = \ell - {\ell _{cb}} = 0,25 - 0,23 = 0,02(m)\)

\({W_d} = W - {W_t} = \frac{{k{A^2}}}{2} - \frac{{k{x^2}}}{2} = \frac{{40}}{2}(0,{035^2} - 0,{02^2}) = 16,{5.10^{ - 3}}(J)\)

75. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, lúc cân bằng lò xo dãn 3,5 cm. Kéo vật nặng xuống dưới vị trí cân bằng khoảng h, rồi thả nhẹ thấy con lắc đang dao động điều hòa. Gia tốc trọng trường g = 9,8 m/s2. Tại thời điểm có vận tốc 50 cm/s thì có gia tốc 2,3 m/s2. Tính h

 

3,500 cm.

3,066 cm.

3,099 cm.

6,599 cm.

Xem đáp án

\[{\omega ^2} = \frac{k}{m} = \frac{g}{{\Delta {\ell _0}}} = \frac{{9,8}}{{0,035}} = 280;\,{x^2} = \frac{{ - a}}{{{\omega ^2}}}\]

\(A = \sqrt {\frac{{{a^2}}}{{{\omega ^4}}} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}}} = \sqrt {\frac{{2,{3^2}}}{{{{280}^2}}} + \frac{{0,{5^2}}}{{280}}} \approx 0,03099(m) = 3,099(cm)\)

Đáp án đúng C

76. Tự luận
• 1 điểm

Ba người đi xe đap đều xuất phát từ A đi về B. Người thứ nhất khởi hành lúc 6 giờ đi với vận tốc v1 = 8km/h, người thứ hai khởi hành lúc 6 giờ 15 phút đi với vận tốc v2 =12 km/h, người thứ ba xuất phát sau người thứ hai 30 phút. Sau khi người thứ ba gặp người thứ nhất, người thứ ba đi thêm 30 phút nữa thì ở cách đều người thứ nhất và người thứ hai. Tìm vận tốc của người thứ ba.

 

Xem đáp án

Khi người thứ ba xuất phát thì:

+ Người thứ nhất đã đi được: \({s_1} = {v_1}.{t_{01}} = 8.\frac{3}{4} = 6km\)

+ Người thứ hai đã đi được: \({s_2} = {v_2}.{t_{02}} = 12.0,5 = 6km\)

Gọi \({t_1}\) là thời gian người thứ 3 đi đến gặp người thứ nhất:

\({v_3}.{t_1} = {s_1} + {v_1}.{t_1} \Rightarrow {t_1} = \frac{{{s_1}}}{{{v_3} - {v_1}}} = \frac{6}{{{v_3} - 8}}(1)\)

Sau \({t_2} = {t_1} + 0,5\) thì:

+ Quãng đường người thứ nhất đi được: \({S_1} = {s_1} + {v_1}.{t_2} = 6 + 8({t_1} + 0,5)\)

+ Quãng đường người thứ hai đi được: \({S_2} = {s_2} + {v_2}.{t_2} = 6 + 12({t_1} + 0,5)\)

+ Quãng đường người thứ ba đi được: \({S_3} = {v_3}.{t_2} = {v_3}({t_1} + 0,5)\)

Theo đề: \({S_3} - {S_1} = {S_2} - {S_3}\)

\( \Leftrightarrow {S_1} + {S_2} = 2{S_3}\)

\( \Leftrightarrow 6 + 8({t_1} + 0,5) + 6 + 12({t_1} + 0,5) = 2\left[ {{v_3}({t_1} + 0,5)} \right]\)

\( \Leftrightarrow 12 = ({t_1} + 0,5)(2{v_3} - 20)(2)\)

Thay vào (1) và (2) ta được: \({v_3}^2 - 18{v_3} + 56 = 0\)

Giải ra \({v_3} = 4km/h\) (loại vì \({v_3} < {v_1}\) ) hoặc \({v_3} = 14km/h\) (nhận)

77. Tự luận
• 1 điểm

Một sợi dây dài nếu làm một con lắc đơn thì tần số riêng là 0,6 Hz. Nếu cắt sợi dây làm 2 phần tạo thành 2 con lắc đơn thì tần số riêng của lần lượt là 1 Hz và ?

Xem đáp án

\[f = \frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{g}{\ell }} \Rightarrow \ell = \frac{g}{{4{\pi ^2}{f^2}}}\]

\[{\ell _1} = \frac{g}{{4{\pi ^2}f_1^2}};{\ell _2} = \frac{g}{{4{\pi ^2}f_2^2}}\]

 \[\ell = {\ell _1} + {\ell _2} \Leftrightarrow \frac{g}{{4{\pi ^2}f_{}^2}} = \frac{g}{{4{\pi ^2}f_1^2}} + \frac{g}{{4{\pi ^2}f_2^2}} \Leftrightarrow \frac{1}{{{f^2}}} = \frac{1}{{f_1^2}} + \frac{1}{{f_2^2}} \Leftrightarrow \frac{1}{{0,{6^2}}} = \frac{1}{{{1^2}}} + \frac{1}{{f_2^2}} \Leftrightarrow {f_2} = 0,75\,Hz\]

78. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 10cos(4πt) cm. Tốc độ trung bình của vật trong ¼ chu kỳ dao động, kể từ lúc t = 0 là

80 cm/s.

40 cm/s.

40π cm/s.

20 cm/s

Xem đáp án

Quãng đường của vật trong ¼ chu kì dao động đầu tiên là: S = A

Tốc độ trung bình của vật trong ¼ chu kỳ dao động, kể từ lúc t = 0 là:

\({v_{tb}} = \frac{S}{t} = \frac{{4A}}{T} = \frac{{4A\omega }}{{2\pi }} = 80cm/s\)

Đáp án đúng là A

79. Tự luận
• 1 điểm

Một ô tô chuyển động trên nửa đầu đoạn thẳng với vận tốc 60 km/h. Phần còn lại, nó chuyển động với vận tốc 15 km/h trong nửa thời gian đầu và 45 km/h trong nửa thời gian sau. Tìm vận tốc trung bình của ô tô trên cả quãng đường.

Xem đáp án

Gọi S là chiều dài của cả quãng đường.

S′ là chiều dài nửa quãng đường đầu.

S′′ là chiều dài nửa quãng đường sau.

t là thời gian ô tô đó đi hết nửa quãng đường sau.

⇒ Vận tốc trung bình của ô tô trên cả quãng đường là: \[{V_{tb}} = \frac{S}{{{t_1} + {t_2} + {t_3}}} = \frac{S}{{{t_1} + t}}(1)\]

Thời gian để ô tô đi hết nửa quãng đường đầu là:

\[{t_1} = \frac{{S'}}{{{V_1}}} = \frac{S}{2}:{V_1} = \frac{S}{{2.{V_1}}} = \frac{S}{{2.60}} = \frac{S}{{120}}(h)\]

Ta có: \[S'' = {S_2} + {S_3}\]\[ = {V_2}.{t_2} + {V_3}.{t_3}\]\[ = {V_2}.\frac{t}{2} + {V_3}.\frac{t}{2}\]\[ \Leftrightarrow \frac{S}{2} = \frac{t}{2}({V_2} + {V_3})\]\[ \Leftrightarrow S = t(15 + 45)\]

\[ \Leftrightarrow t = \frac{S}{{60}}(3)\]

Thay (2),(3) vào (1) ta được:

\[{V_{tb}} = \frac{S}{{{t_1} + ({t_2} + {t_3})}} = \frac{S}{{\frac{S}{{120}} + \frac{S}{{60}}}} = \frac{S}{{S\left( {\frac{1}{{120}} + \frac{1}{{60}}} \right)}} = \frac{1}{{\frac{1}{{120}} + \frac{1}{{160}}}} = 40(km/h)\]

80. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại hai đỉnh A, B của một tam giác đều ABC cạnh a đặt hai điện tích điểm \[{q_1} = {q_2} = {4.10^{ - 9}}C\] trong không khí. Hỏi phải đặt điện tích q3 có giá trị bao nhiêu tại C để cường độ điện trường gây ra bởi hệ ba điện tích tại trọng tâm G của tam giác bằng 0.

\[2,{5.10^{ - 8}}C\].

\[{3.10^{ - 9}}C\].

\[{4.10^{ - 9}}C\].

\[{5.10^{ - 8}}C\].

Xem đáp án
Tại hai đỉnh A, B của một tam giác đều ABC cạnh a đặt hai điện tích điểm q_1 = q_2 = 4.10^ - 9 C trong không khí. Hỏi phải đặt điện tích q3 có giá trị bao nhiêu tại C (ảnh 1)

+ Các điện tích tại các đỉnh A, B, C của tam giác ABC gây ra tại trọng tâm G của tam giác các vectơ cường độ điện trường \(\overrightarrow {{E_A}} ,\overrightarrow {{E_B}} \) và \(\overrightarrow {{E_C}} \) có phương chiều như hình vẽ và độ lớn.

\[\left\{ \begin{array}{l}{E_A} = {E_B} = k\frac{{{q_1}}}{{{{\left( {\frac{2}{3}\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}}} = \frac{{3k{q_1}}}{{{a^2}}}\\{E_C} = k\frac{{{q_3}}}{{{{\left( {\frac{2}{3}\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}}} = \frac{{3k{q_3}}}{{{a^2}}}\end{array} \right.\]

Cường độ điện trường tổng hợp tại G: \[\overrightarrow E = \overrightarrow {{E_A}} + \overrightarrow {{E_B}} + \overrightarrow {{E_C}} \]

+ Vì các véctơ cường độ điện trường lần lượt hợp nhau một góc 120º và \[{E_A} = {E_B}\] nên để E = 0 thì \[{q_1} = {q_2} = {q_3}\]

Đáp án đúng là C

81. Tự luận
• 1 điểm

Tại sao bề mặt vợt bóng bàn, găng tay thủ môn, thảm trải trên bậc lên xuống thường dán lớp cao su có nổi gai thô ráp?

Xem đáp án
Trên bề mặt vợt bóng bàn, găng tay thủ môn, thảm trải trên bậc lên xuống thường dán lớp cao su có nổi gai thô ráp, mục đích để tăng ma sát.
82. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hạt bụi nhỏ có khối lượng m = 0,1 mg, nằm lơ lửng trong điện trường giữa hai bản kim loại phẳng. Các đường sức điện có phương thẳng đứng và chiều hướng từ dưới lên trên. Hiệu điện thế giữa hai bản là 120 V. Khoảng cách giữa hai bản là 1 cm. Xác định điện tích của hạt bụi. Lấy g = 10 m/s2.

\( - 8,{3.10^{ - 13}}C\).

\(8,{3.10^{ - 11}}C\).

\( - 8,{3.10^{ - 11}}C\).

\(8,{3.10^{ - 10}}C\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Hạt bụi nằm cân bằng nên Fđ hướng lên => q > 0.

\({F_d} = P \Leftrightarrow \left| q \right|E = mg \Leftrightarrow q\frac{U}{d}mg \Leftrightarrow q = \frac{{mgd}}{U} = \frac{{0,{{1.10}^{ - 6}}.10.0,01}}{{120}} = 8,{3.10^{ - 11}}C\)

83. Tự luận
• 1 điểm

Một con thuyền vượt khúc sông 720 m, muốn con thuyền đi theo hướng vuông góc với bờ sông thì nó phải lệch một góc α so với phương vuông góc. Biết vận tốc của dòng nước so với bờ sông là 0,9 m/s và thuyền sang sông trong 10'. Tính vận tốc thuyền so với nc sông

Xem đáp án

Đổi 10p = 600s

\({v_{13}} = \frac{S}{t} = \frac{{720}}{{600}} = 1,2m/s\)

Ấp dụng tính tương đối của vận tốc ta có: \(\overrightarrow {{v_{13}}} = \overrightarrow {{v_{12}}} + \overrightarrow {{v_{23}}} \)\( \Rightarrow {v_{12}} = \sqrt {1,{2^2} + 0,{9^2}} = 1,5m/s\)

Vậy vận tốc thuyền so với nước là 1,5 m/s.

84. Tự luận
• 1 điểm

Một người đứng ở sân ga nhìn thấy đoàn tàu bắt đầu chuyển động. Người này nhìn thấy toa thứ nhất chạy qua trước mắt mình trong 10 s. Hãy tính thời gian toa thứ chín chạy qua người này. Giả sử chuyển động của tàu hỏa là nhanh dần đều và xem khoảng cách giữa các toa tàu là không đáng kể.

Xem đáp án

Gọi gia tốc của đoàn tàu có độ lớn là a.

Vận tốc khi tàu bắt đầu chuyển động là: \({v_0} = 0\)

Vận tốc của toa đầu tiên sau khi chạy qua người này là: \({v_1} = {v_0} + at = 10a\)

Độ dài của 1 toa: \({d_1} = \frac{{{v_1}^2 - {v_0}^2}}{{2a}} = 50a\)

Độ dài của 8 toa là: \({d_8} = 8.50a = 400a\)

Độ dài của 9 toa là: \({d_9} = 9.50a = 450a\)

Thời gian 8 toa chạy qua người là: \({t_8} = \sqrt {\frac{{2.{d_8}}}{a}} = \sqrt {\frac{{2.400a}}{a}} \approx 28,28s\)

Thời gian 9 toa chạy qua người này: \({t_9} = \sqrt {\frac{{2.{d_9}}}{a}} = \sqrt {\frac{{2.450a}}{a}} = 30s\)

Thời gian toa thứ 9 chạy qua người này là: \({t_9} - {t_8} = 30 - 28,28 = 1,72s\)

85. Tự luận
• 1 điểm

Một người đi bộ trên đường thẳng. Cứ đi được 10 m thì người đó lại nhìn đồng hồ đo khoảng thời gian đã đi. Kết quả đo độ dời và thời gian thực hiện được ghi trong bảng dưới đây:

Một người đi bộ trên đường thẳng. Cứ đi được 10 m thì người đó lại nhìn đồng hồ đo khoảng thời gian đã đi. Kết quả đo độ dời và thời gian thực hiện được ghi trong bảng dưới đây: a) Tính vận tốc trung bình cho từng đoạn đường 10 m. (ảnh 1)

a) Tính vận tốc trung bình cho từng đoạn đường 10 m.

b) Vận tốc trung bình cho cả quãng đường đi là bao nhiêu? So sánh với giá trị trung bình của các vận tốc trung bình trên mỗi đoạn đường 10 m.

 

Xem đáp án

a) Áp dụng công thức tính vận tốc trung bình: \({v_{tb}} = \frac{{\Delta x}}{{\Delta t}}\)

Ta được:

\({v_{tb1}} = 1,25m/s;{v_{tb2}} = 12,5m/s;{v_{tb3}} = 1m/s;{v_{tb4}} = 1m/s;\)

\({v_{tb5}} = 0,83m/s;{v_{tb6}} = 0,83m/s;{v_{tb7}} = 0,83m/s;{v_{tb8}} = 0,71m/s\)

\({v_{tb9}} = 0,71m/s;{v_{tb10}} = 0,71m/s\)

b) Vận tốc trung bình cho cả quãng đường: \({v_{tb}} = \frac{{\Delta x}}{{\Delta t}} = \frac{{100}}{{114}} = 0,88m/s\)

Giá trị trung bình của các vận tốc trên mỗi đoạn đường là:

\(v = \frac{{1,25 + 1,25 + 1 + 1 + 0,83 + 0,83 + 0,83 + 0,71 + 0,71 + 0,71}}{{10}}\)\( = 0,912m/s\) lớn hơn vận tốc trung bình.

86. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nguồn điện có suất điện động E = 6(V), điện trở trong r = 2 \[\Omega \], mạch ngoài có điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là 4 W thì điện trở R phải có giá trị:

R = 1 \[\Omega \].

R = 2 \[\Omega \].

R = 3 \[\Omega \].

R = 6 \[\Omega \].

Xem đáp án

Công suất tiêu thụ mạch ngoài là: \[P = {I^2}R\]\[\]

Cường độ dòng điện trong mạch là \[I = \frac{E}{{R + r}}\]

Suy ra: \[P = {I^2}R = \frac{{{E^2}}}{{{{\left( {R + r} \right)}^2}}}R\]

+ Với \[E = 6V;r = 2{\rm{\Omega }};P = 4W\] ta được:

\[4 = \frac{{{6^2}}}{{{{(R + 2)}^2}}}R\]\[ \leftrightarrow 4{R_2} + 16R + 16 = 36R\]\[ \to \left[ \begin{array}{l}R = 4\Omega \\R = 1\Omega \end{array} \right.\]

Đáp án đúng là: A

87. Tự luận
• 1 điểm

Có hai bóng đèn như sau: Có hai bóng đèn như sau:   a) So sánh điện trở của hai bóng khi chúng sáng bình thường.  b) Mắc song song hai bóng đèn này vào hiệu điện thế 220 V thì đèn nào sáng hơn, vì sao? Tính điện năng mà mạch sử dụng trong một giờ. (ảnh 1)

a) So sánh điện trở của hai bóng khi chúng sáng bình thường.

b) Mắc song song hai bóng đèn này vào hiệu điện thế 220 V thì đèn nào sáng hơn, vì sao? Tính điện năng mà mạch sử dụng trong một giờ.

 

Xem đáp án

a) Điện trở của bóng đèn thứ nhất là: \[{R_1} = \frac{{U_1^2}}{{{P_1}}} = \frac{{{{220}^2}}}{{100}} = 484(\Omega )\]

Điện trở của bóng đèn thứ hai là: \[{R_2} = \frac{{U_2^2}}{{{P_2}}} = \frac{{{{220}^2}}}{{40}} = 1210(\Omega )\]

Tỉ lệ điện trở giữa đèn 1 và đèn 2 là: \[\frac{{{R_1}}}{{{R_2}}} = \frac{{484}}{{1210}} = \frac{2}{5} \Rightarrow {R_2} = 2,5{R_1}\]

b) Mắc song song hai bóng đèn này vào hiệu điện thế 220 V thì  sáng hơn vì nó tiêu thụ công suất lớn hơn.

Điện năng mạch này sử dụng trong 1 giờ là:

\[A = ({P_1} + {P_2}).t = (100 + 40).1 = 140(Wh)\]

88. Tự luận
• 1 điểm

Lúc 7h15 phút giờ sáng, một người đi xe máy khởi hành từ A chuyển động với vận tốc không đổi 36 km/h để đuổi theo một người đi xe đạp chuyển động với v = 5 m/s đã đi được 36 km kể từ A. Hai người gặp nhau lúc mấy giờ

Xem đáp án

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của hai xe, gốc toạ độ tại vị trí A, gốc thời gian lúc xe máy chuyển động.

Phương trình chuyển động: \[x = {x_0} + vt\]

Xe máy có: \[{x_0} = 0;{v_m} = 36km/h \Rightarrow {x_m} = 36t\]

Xe đạp có: \[{x_{0d}} = 36km;{v_d} = 5m/s = 18km/h\]\[ \Rightarrow {x_d} = 36 + 18t\]

Khi hai xe đuổi kịp nhau: \[ \Rightarrow 36t = 36 + 18t \Rightarrow t = 2h\]

⇒ Hai xe gặp nhau lúc 9h15 phút.

89. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lúc 8 giờ 30 phút, một xe ô tô chuyển động từ A đến B cách nhau 150 km với vận tốc 80 km/h. Cùng lúc đó, một mô tô chuyển động từ B đến A với vận tốc 40 km/h. Chọn gốc là tọa độ là B, chiều dương từ B đến A, gốc thời gian lúc hai xe bắt đầu chuyển động. Coi đoạn đường AB là thẳng.

Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ? Nơi gặp nhau cách A bao nhiêu km?

9 giờ 45 phút; 50 km.

9 giờ 45 phút; 100 km.

10 giờ 00; 90 km.

10 giờ 00; 128 km.

Xem đáp án

Hai xe gặp nhau: \[{x_A}\; = {\rm{ }}{x_B}\; \Rightarrow 150{\rm{ }}--{\rm{ }}80t{\rm{ }} = {\rm{ }}40t\; \Rightarrow \;t{\rm{ }} = {\rm{ }}1,25h\]= 1 giờ 15 phút

⟹ Hai xe gặp nhau lúc 8 giờ 30 phút + 1 giờ 15 phút = 9 giờ 45 phút.

Vị trí gặp nhau có tọa độ: \[{x_A}\left( {1,25} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}150{\rm{ }}--{\rm{ }}80.1,25\; = {\rm{ }}50{\rm{ }}km.\]

Do đó nơi gặp nhau cách A một đoạn là: 150 – 50 = 100km.

Đáp án đúng là B

90. Tự luận
• 1 điểm

Một xe chuyển động nhanh dần đều với vận tốc đầu 18 km/h. Trong giây thứ 5 xe đi được 14 m.

a. Tính gia tốc của xe.

b. Tính quãng đường đi được trong giây thứ 10.

 

Xem đáp án

a. Áp dụng công thức \[S = {v_0}t + \frac{1}{2}a.{t^2}\] với \[{v_0} = 18km/h = 5m/s\]

Quãng đường đi trong 5s:  \[{S_5} = {v_0}{t_5} + \frac{1}{2}a.t_5^2 = 25 + 12,5a\]

Quãng đường đi trong 4s:  \[{S_4} = {v_0}{t_4} + \frac{1}{2}a.t_4^2 = 20 + 8a\]

Quãng đường đi trong giây thứ 5: \[S\; = \;{S_5}\;\; - \;{S_4}\; = \;14(m) \Rightarrow \;\;a\; = \;2\;m/{s^2}\]

b; Quãng đường đi trong 10s: \[{S_{10}} = {v_0}{t_{10}} + \frac{1}{2}a.t_{10}^2 = 50 + 100 = 150(m)\]

Quãng đường đi trong 9s: \[{S_9} = {v_0}{t_9} + \frac{1}{2}a.t_9^2 = 45 + 81 = 126(m)\]

Quãng đường đi trong giây thứ 10: \[S\; = \;{S_{10\;}}\; - \;{S_9}\; = \;24\;(m\;)\]

91. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Con lắc lò xo treo thẳng đứng dao động điều hòa, ở vị trí cân bằng lò xo dãn 4 cm. Khi lò xo có chiều dài cực tiểu lò xo bị nén 3 cm. Biên độ dao động của con lắc là:

4 cm.

1 cm.

7 cm.

3 cm.

Xem đáp án

 

Lò xo có chiều dài cực tiểu khi vật ở biên trên.

Biên độ dao động của vật là A = 3 + 4 =7 cm

Đáp án đúng là C

92. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một oto chuyển động thẳng đều từ A đến B với vận tốc 90 km/h. Sau 15 phút từ B một xe máy chuyển động về A với vận tốc 40 km/h. Sau khi đến B oto dừng lại nghỉ 30 phút rồi chuyển động thẳng đều quay trở lại A và gặp xe máy lần 2 ở điểm cách A là 25 km (chưa đến A). Độ dài quãng đường AB là:

115 km.

215 km.

90 km.

25 km.

Xem đáp án

Ta có: 15 phút = 0,25h, 30 phút = 0,5h

Chọn gốc thời gian là lúc xe máy bắt đầu đi, chiều dương từ A đến B, gốc tại A

Tọa độ gặp nhau lần thứ 2 của xe máy: \[{x_2} = AB - 40t = 25 \to t = \frac{{AB - 25}}{{40}}(1)\]

Xe máy xuất phát sau oto 15 phút, oto nghỉ 30 phút \[ \Rightarrow \]trong quãng thời gian chuyển động của xe máy oto xuất phát chậm hơn 15 phút = 0,25 h.

Tọa độ gặp nhau lần thứ 2 của oto: \[{x_1} = 2AB - 90(t - 0,25) = 25(2)\]

Từ (1) và (2), ta có: \[2AB - 90\left( {\frac{{AB - 25}}{{40}} - 0,25} \right) = 25 \to AB = 215(km)\]

Đáp án đúng là B

93. Tự luận
• 1 điểm

Trên một bóng đèn có ghi 12V – 6W. Đèn này được sử dụng đúng với hiệu điện thế định mức. Hãy tính điện năng mà đèn sử dụng trong 1 giờ.

 

Xem đáp án

Điện năng mà đèn sử dụng trong 1 giờ là: (1h = 3600s)

\[P = \frac{A}{{{\rm{ }}t{\rm{ }}}} \Rightarrow A = Pt = 6.3600 = 21600J = 21,6kJ.\]

94. Tự luận
• 1 điểm

Chiếu một tia sáng nghiêng một góc 45o chiều từ trái sang phải xuống một gương phẳng đặt nằm ngang. Ta phải xoay gương một góc bằng bao nhiêu so với vị trí của gương ban đầu, để có tia phản xạ nằm ngang.

Xem đáp án

Ta có thể xoay gương theo hai cách như hình vẽ, một góc 22,5o hoặc một góc 67,5o như hình vẽ.

Chiếu một tia sáng nghiêng một góc 45o chiều từ trái sang phải xuống một gương phẳng đặt nằm ngang. Ta phải xoay gương một góc bằng bao nhiêu so với vị trí của gương ban đầu, để có tia phản xạ nằm ngang. (ảnh 1)
95. Tự luận
• 1 điểm

Khi nào có công cơ học?

Xem đáp án

Chỉ có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật và làm cho vật chuyển dời.

Ví dụ: Con bò kéo một chiếc xe đi trên đường, ta nói lực kéo của con bò đã thực hiện một công cơ học.

96. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ. Bốn pin giống nhau, mỗi pin có E = 1,5V và \[\;r = 0,5\Omega \]. Các điện trở ngoài \[{R_1} = 2\Omega ;\;{R_2} = 8\Omega \]. Hiệu điện thế \[{U_{MN}}\] bằng

Cho mạch điện như hình vẽ. Bốn pin giống nhau, mỗi pin có E = 1,5V và r = 0,5Omega . Các điện trở ngoài R_1 = 2Omega ;R_2 = 8Omega . Hiệu điện thế U_{MN bằng (ảnh 1)

-1,5 V.

1,5 V.

4,5 V.

-4,5 V.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Áp dụng định luật Ohm cho toàn mạch ta được: \(I = \frac{{4E}}{{{R_1} + {R_2} + 4r}} = \frac{{4.1,5}}{{2 + 8 + 4.0,5}} = 0,5A\)

Suy ra: \({U_{MN}} = 2E - I.\left( {{R_2} + 2r} \right)\)\( = 3 - 0,5\left( {8 + 1} \right) = - 1,5V\)

97. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Con lắc lò xo có m = 0,4 kg; k = 160 N/m dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Biết khi vật có li độ 2 cm thì vật có vận tốc 40 cm/s. Năng lượng dao động của vật là

0,032 J.

0,064 J.

0,64 J.

1,6 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[\omega = \sqrt {\frac{k}{m}} = 20\left( {{\rm{rad/s}}} \right)\] 

Khi x = 2(cm) thì \[A = \sqrt {{x^2} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}}} = \sqrt 8 cm\]

Năng lượng dao động của vật là: \[W = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2} = \frac{1}{2}.0,{4.20^2}.{(\sqrt 8 {.10^{ - 2}})^2} = 0,064(J)\]