2020 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2023 có đáp án (Phần 18)
Đề thi

2020 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2023 có đáp án (Phần 18)

A
Admin
Vật lýLớp 1235 lượt thi
97 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ. \[{R_1}\; = 3\Omega ,{\rm{ }}{R_2}\; = 2\Omega ,{\rm{ }}{R_{3\;}} = 3\Omega ,{\rm{ }}{U_{AB}}\; = 12V\].

Tính Rx để cường độ dòng điện qua ampe kế bằng không.

Cho mạch điện như hình vẽ. r1 = 30 omega, r2 = 2 omega, r3 = 3 omega , Uab = 12v (ảnh 1)

 

Xem đáp án

Gọi \[{R_A}\] là điện trở ampe kế, khi đó mạch điện có dạng mạch cầu \( \Rightarrow \)Để dòng điện qua \[{R_A}\] là 0 thì các điện trở kia thỏa mãn điều kiện mạch cầu cân bằng \(\frac{{{R_1}}}{{{R_2}}} = \frac{{{R_3}}}{{{R_x}}}\)

\[ \Leftrightarrow {R_x} = \frac{{{R_2}{R_3}}}{{{R_1}}} = 2\Omega \]

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một ca nô chạy trong hồ nước yên lặng có vận tốc tối đa 18 km/h. Nếu ca nô chạy ngang một con sông có dòng chảy theo hướng Bắc – Nam với vận tốc lên tới 5 m/s thì vận tốc tối đa nó có thể đạt được so với bờ sông là bao nhiêu và theo hướng nào?

 

\(5\sqrt 2 m/s\), hướng \({45^o}\)Đông – Nam.

\(5\sqrt 2 m/s\), hướng \({45^o}\) Đông – Nam.

\(5\sqrt 2 m/s\), hướng \({45^o}\)Đông – Bắc.

\(5\sqrt 2 m/s\), hướng \({45^o}\)Đông – Bắc.

Xem đáp án

Gọi \[{v_{13}}\] là vận tốc của ca nô so với bờ sông, \[{v_{23}}\] là vận tốc của nước so với bờ, \[{v_{12}}\] là vận tốc của ca nô so với dòng nước.

Đổi \[v{\rm{ }} = {\rm{ }}18{\rm{ }}km/h{\rm{ }} = {\rm{ }}5{\rm{ }}m/s\]

Ca nô sẽ đi theo hướng Đông Nam so với bờ sông với vận tốc tối đa nó có thể đạt được là: \[{v_{13}} = \sqrt {{v_{12}}^2 + v_{23}^2} = \sqrt {{5^2} + {5^2}} = 5\sqrt 2 \] (m/s)

Chọn đáp án B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi đặt hiệu điện thế \[u = {U_o}sin\left( {\omega t} \right){\rm{ }}V\] vào hai đầu đoạn mạch RLC không phân nhánh thì hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu điện trở, hai đầu cuộn dây và hai bản tụ lần lượt là 30 V, 120 V, 80 V. Giá trị của \[{U_o}\] bằng:

50 V.

30 V.

\[50\sqrt 2 \]V.

\[30\sqrt 2 \]V.

Xem đáp án

Hiệu điện thế giữa hai đầu mạch:

\[U = \sqrt {U_R^2 + {{\left( {{U_L} - {U_C}} \right)}^2}} \]\[ = \sqrt {{{30}^2} + {{\left( {120 - 80} \right)}^2}} = 50V\]\[ \Rightarrow {U_0} = U\sqrt 2 = 50\sqrt 2 V\]

Chọn đáp án C

4. Tự luận
• 1 điểm

Hai xe chuyển động theo hai con đường vuông góc với nhau, xe A đi về hướng Tây với vận tốc 50 km/h, xe B đi về hướng Nam với vận tốc 30 km/h. Lúc 8h, A và B còn cách giao điểm của hai đường lần lượt là 4,4 km và 4 km.

a) Xác định khoảng cách giữa hai xe lúc 9 h.

b) Xác định thời điểm mà khoảng cách giữa hai xe bằng khoảng cách lúc 8h.

c) Xác định thời điểm mà khoảng cách giữa hai xe nhỏ nhất. Xác định khoảng cách đó.

 

Xem đáp án

Lấy hai trục tọa độ Ox và Oy trùng với hai con đường.

Hai xe chuyển động theo hai con đường vuông góc với nhau, xe A đi về hướng Tây với vận tốc 50 km/h, xe B đi về hướng Nam với vận tốc 30 km/h. Lúc 8h, A và B còn cách giao điểm của hai đường lần lượt là 4,4 km và 4 km (ảnh 1)

Chọn gốc tọa độ là giao điểm của hai con đường, chiều dương trên hai trục tọa độ ngược hướng với chiều chuyển động của hai xe với gốc thời gian là lúc 8h.

Phương trình chuyển động của xe A là: \(x = - 50t + 4,4\) (1)

Phương trình chuyển động của xe B là: \[y = - 30t + 4\] (2)

Gọi d là khoảng cách hai xe, ta có:

\[{d^2} = {x^2} + {y^2} = {\left( { - 50t + 4,4} \right)^2} + {\left( { - 30t + 4} \right)^2}\]\[ = 3400{t^2} - 680t + 35,36\] (3)

Khoảng cách ban đầu của hai xe: \[d_0^2 = {\left( {4,4} \right)^2} + {4^2} = 35,36\] (có thể tìm từ (3) bằng cách đặt t = 0)

a) Ta viết lại biểu thức của \[{d^2}\] là \[{d^2} = 3400\left[ {{{\left( {t - 0,1} \right)}^2} + 0,34} \right]\]

Ta thấy khoảng cách hai xe nhỏ nhất, tức là \[{d^2}\] nhỏ nhất, khi t = 0,1h = 6 phút. Vậy khoảng cách hai xe là nhỏ nhất lúc 8h06 phút.

b) Khoảng cách hai xe bằng khoảng cách ban đầu khi \[{d^2} = d_0^2\]

hay \[3400{t^2} - 680t + 35,36 = 35,36 \to 680t\left( {5t - 1} \right) - 0\]\[ \to t = \frac{1}{5} = 0,2h = \]12 phút

Vậy khoảng cách hai xe bằng khoảng cách ban đầu lúc 8h12 phút.

5. Tự luận
• 1 điểm

Một lực F = 500 N hợp với phương ngang một góc 300, kéo một tảng đá khối lượng 50 kg làm nó chuyển dời 5 m trong thời gian 2 s trên mặt phẳng nằm ngang. Cho \[g = 10m/{s^2}\]. Tính công của các lực tác dụng lên vật.

 

Xem đáp án

Từ công thức: \[S = \frac{1}{2}a{t^2}\]

→ Gia tốc của tảng đá là: \[a = \frac{{2S}}{{{t^2}}} = \frac{{2.5}}{{{2^2}}} = 2,5(m/{s^2})\]

Áp dụng định luật II−Niuton: \[\vec a = \frac{{\vec F + \overrightarrow {{F_{ms}}} + \vec N + \vec P}}{m}\]\[ \Leftrightarrow \vec F + \overrightarrow {{F_{ms}}} + \vec N + \vec P = m\overrightarrow a \]

Chiếu lên phương nằm ngang:

\[F.\cos \alpha - {F_{ms}} = ma\]\[ \Leftrightarrow {F_{ms}} = F.cos\alpha - ma\]\[ = 500.cos{30^0} - 50.2,5\]\[ = 250\sqrt 3 - 125\left( N \right)\]

Công của các lực tác dụng lên vật là:

\[{A_P} = {A_N} = P.s.\cos {90^0} = 0\left( J \right)\]

\[{A_F} = F.s.cos\alpha \]\[ = 500.5.\cos {.30^0} \approx 2165\left( J \right)\]

\[{A_{Fms}} = {F_{ms}}.s.cos{180^0} = - {F_{ms}}.s\]\[ = - \left( {250\sqrt 3 - 125} \right).5\]\[ \approx - 1540\left( J \right)\]

6. Tự luận
• 1 điểm

Nhà bạn An cách trường 1,2 km, bạn ấy bắt đầu đi học lúc 12 giờ 40 phút. Hỏi bạn An phải đi với vận tốc bao nhiêu để đến trường lúc 12 giờ 55 phút.

Xem đáp án

Thời gian bạn An cần đi là 15 phút = 0,25 h.

Vận tốc bạn An phải đi: \[v = \frac{s}{t} = \frac{{1,2}}{{0,25}} = 4,8(km/h)\]

7. Tự luận
• 1 điểm

Một ô tô có trọng lượng 15000 N đứng trên một con dốc nghiêng 30° so với phương ngang. Lực có khả năng kéo ô tô xuống dốc có độ lớn là bao nhiêu?

Xem đáp án
Một ô tô có trọng lượng 15000 N đứng trên một con dốc nghiêng 30° so với phương ngang. Lực có khả năng kéo ô tô xuống dốc có độ lớn là bao nhiêu? (ảnh 1)
Để ít nhất vật chuyển động thẳng đều thì lực có khả năng kéo ô tô xuống dốc có độ lớn cân bằng với lực ma sát và bằng: \[F = {P_x} = P.\sin \alpha = 15000.\sin {30^o} = 7500\,N\]
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một dòng điện có cường độ \[i = {I_0}cos2\pi ft\]. Tính từ t = 0 khoảng thời gian ngắn nhất để cường độ dòng điện này bằng 0 là 0,004 s. Giá trị của f bằng

62,5 Hz.

60,0 Hz.

52,5 Hz.

50,0 Hz.

Xem đáp án

Ban đầu (t = 0) dòng điện có giá trị cực đại. Để dòng điện giảm về 0 thì mất thời gian \[\frac{T}{4}\]. Suy ra \[\frac{T}{4} = 0,004\]\[ \Rightarrow T = 0,016s\]

Tần số \[f = \frac{1}{T} = 62,5Hz\]

Chọn đáp án A

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 7,5 kg làm vật thay đổi tốc độ từ 8 m/s đến 3 m/s trong khoảng thời gian 2 s nhưng vẫn giữ nguyên chiều chuyển động. Lực tác dụng vào vật có giá trị là:

18,75 N.

– 18,75 N.

20,5 N.

-20,5 N.

Xem đáp án

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật.

Gia tốc của vật là: \[a = \frac{{v - {v_0}}}{{\Delta t}} = - 2,5m/{s^2}\]

Áp dụng định luật II Newton, ta có: \[F = m.a = 7,5.( - 2,5) = - 18,75N\]

Chọn đáp án B

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp. Biết rằng \[{U_L}\; = \frac{1}{2}{U_C}\]. So với dòng điện, hiệu điện thế tại hai đầu đoạn mạch sẽ:

cùng pha.

sớm pha.

trễ pha.

vuông pha.

Xem đáp án

\[{U_L} = \frac{1}{2}{U_C} \to {U_L} < {U_C} \to {Z_L} < {Z_C}\]→Hiệu điện thế trễ pha hơn so với dòng điện.

Chọn đáp án C

11. Tự luận
• 1 điểm

Một bếp điện có điện trở xem như không đổi. Khi cường độ dòng điện I chạy qua bếp thì trong thời gian \[{t_1} = 1\]giờ bếp tỏa ra nhiệt lượng \[{Q_1} = 3960000{\rm{ }}J\]. Vận dụng định luật Jun – Lenxo, hãy cho biết:

- Trong thời gian \[{t_2} = 30\]phút bếp toả ra bao nhiêu nhiệt lượng?

- Nếu cường độ dòng điện qua bếp tăng gấp đôi thì trong 1 giờ nhiệt lượng bếp tỏa ra bằng bao nhiêu?

 

Xem đáp án

a. Đổi: 30 phút = 0,5 giờ.

Công thức nhiệt lượng: \[Q = {I^2}Rt \Rightarrow {I^2}R = \frac{Q}{t}\]

Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 30 phút là Q2 thoả mãn: \[\frac{{{Q_1}}}{{{t_1}}} = \frac{{{Q_2}}}{{{t_2}}}\]

\[ \Rightarrow {Q_2} = \frac{{{t_2}}}{{{t_1}}}.{Q_1} = \frac{{0,5}}{1}.3\;960\;000\; = 1\;980\;000\;(J)\]

b. Ta có: \[Q = \;{I^2}.R.t\]\[ \Rightarrow \frac{{{Q_1}}}{{I_1^2}} = \frac{{{Q_3}}}{{I_3^2}}\]\[ \Rightarrow {Q_3} = {\left( {\frac{{{I_3}}}{{{I_1}}}} \right)^2}.{Q_1} = {2^2}.3\;960\;000\; = 15\;840\;000\;(J)\]

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đoạn mạch mắc nối tiếp gồm một điện trở thuần R = 50 Ω, một tụ điện có điện dung C và một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L thay đổi được. Điện áp xoay chiều đặt vào hai đầu đoạn mạch có biểu thức \[u = U\sqrt 2 cos2\pi ft\]. Khi thay đổi độ tự cảm tới giá trị \[{L_1} = \frac{1}{\pi }\;H\] thì cường độ dòng điện trong mạch cùng pha với điện áp hai đầu đoạn mạch. Khi thay đổi độ tự cảm tới giá trị \[{L_2} = \frac{2}{\pi }\;H\]thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm đạt giá trị cực đại. Giá trị của tần số f là:

 

25 Hz.

50 Hz.

100 Hz.

75 Hz.

Xem đáp án

Khi \[L\; = \;{L_1}\] thì dòng điện cùng pha với điện áp → hiện tượng cộng hưởng \[ \to {Z_C}\; = \;{Z_{L1}}\; = \;2\pi f{L_1}\]

Khi \[L\; = \;{L_2}\]xảy ra cực đại điện áp hiệu dụng trên cuộn dây 

\[{Z_{L2}} = \frac{{{R^2} + Z_C^2}}{{{Z_C}}} \Leftrightarrow 2\pi f{L_2} = \frac{{{{50}^2} + {{\left( {2\pi f{L_1}} \right)}^2}}}{{2\pi f{L_1}}} \to \;f{\rm{ }} = {\rm{ }}25{\rm{ }}Hz.\]

Chọn đáp án A

13. Tự luận
• 1 điểm

FA = d.V .Giải thích kí hiệu và cho biết đơn vị đo của chúng.

Xem đáp án

Công thức tính lực đẩy Ác-si-met: FA = d.V

Trong đó:

FA: là lực đẩy Ác-si-mét, đơn vị đo: N

d: trọng lượng riêng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ, đơn vị đo: \[N/{m^3}\]

V: Thể tích của vật (thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ) đơn vị đo: \[{m^3}\]

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giữa hai đầu mạng điện có mắc song song 3 dây dẫn điện trở lần lượt là \[{R_1}\; = 4\Omega ,\;{R_{2\;}} = 5\Omega ,\;{R_3} = 20\Omega \]. Tìm hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch nếu cường độ dòng điện trong mạch chính là 2,2 A.

8,8 V.

11 V.

63,8 V.

4,4 V.

Xem đáp án

Ba điện trở mắc song song nên ta có: \({U_A}_B = 4{I_1} = 5{I_2} = 20{I_3}\) và \(I = {I_1} + {I_2} + {I_3}\)

Suy ra hệ 3 phương trình:\(\left\{ \begin{array}{l}4{I_1} - 5{I_2} = 0\\4{I_1} - 20{I_3} = 0\\{I_1} + {I_2} + {I_3} = 2,2\end{array} \right.\)\( \Rightarrow {I_1} = 1,1A;{I_2} = 0,88A;{I_3} = 0,22A\)

Hiệu điện thế giữa hai đầu mạch là: \(U = {U_1} = {I_1}{R_1} = 1,1.4 = 4,4V\)

Chọn đáp án D

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dây tóc của bóng đèn 220V – 200W khi sáng bình thường ở nhiệt độ \[{2500^0}C\] có điện trở lớn gấp 10,8 lần so với điện trở ở \[{100^0}C\]. Hệ số nhiệt điện trở và điện trở \[{R_0}\] của dây tóc ở \[{100^0}C\] lần lượt là

 

\[4,{1.10^{ - 3}}{K^{ - 1}}\] và \[22,4\Omega \].

\[4,{3.10^{ - 3}}{K^{ - 1}}\] và \[45,5\Omega \].

\[4,{1.10^{ - 3}}{K^{ - 1}}\] và \[45,5\Omega \].

\[4,{3.10^{ - 3}}{K^{ - 1}}\] và \[22,4\Omega \].

Xem đáp án

Khi thắp sáng điện trở của bóng đèn là:

\({P_d} = \frac{{U_d^2}}{R} \Rightarrow R = \frac{{U_d^2}}{{{P_d}}} = \frac{{{{220}^2}}}{{200}} = 242(\Omega )\)\( \Rightarrow {R_1} = \frac{R}{{10,8}} = 22,4\left( \Omega \right)\)

\(\frac{{{R_2}}}{{{R_1}}} \approx 1 + \alpha \left( {{t_2} - {t_1}} \right) \Rightarrow 10,8 = 1 + \alpha \left( {2500 - 100} \right)\)\( \Rightarrow \alpha = 4,{1.10^{ - 3}}{K^{ - 1}}\)

Chọn đáp án A

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một dòng sông rộng 100 m và dòng nước chảy với vận tốc 3 m/s so với bờ theo hướng Tây-Đông. Một chiếc thuyền đi sang ngang sông với vận tốc 4 m/s so với dòng nước. Tính quãng đường mà thuyền đã chuyển động được khi sang bên kia sông.

125 m.

100 m.

50 m.

150 m.

Xem đáp án

Gọi \[{v_{1,3}}\]: là vận tốc của ca nô so với bờ.

\[{v_{1,2}}\]: là vận tốc của ca nô so với mặt nước.

\[{v_{2,3}}\]: là vận tốc của nước chảy đối với bờ.

Ta có: \[{\vec v_{1,3}} = {\vec v_{1,2}} + {\vec v_{2,3}}\]

Mà \[{\vec v_{1,2}} \bot {\vec v_{2,3}}\] nên \[{v_{1,3}} = \sqrt {v_{1,2}^2 + v_{2,3}^2} = \sqrt {{4^2} + {3^2}} = 5(m/s)\]

Một dòng sông rộng 100 m và dòng nước chảy với vận tốc 3 m/s so với bờ theo hướng Tây-Đông. Một chiếc thuyền đi sang ngang sông với vận tốc 4 m/s so với dòng nước. Tính quãng đường mà thuyền đã chuyển động được khi sang bên kia sông. (ảnh 1)

Thời gian thuyền đi từ A đến D với vận tốc \[{v_{1,3}}\]bằng thời gian một vật đi từ A đến B với vận tốc \[{v_{1,2}}\] nên \[{\rm{t}} = \frac{{100}}{4} = 25(s)\]. Suy ra: \[{\rm{s}} = {\rm{AD}} = 25.5 = 125({\rm{m}}).\]

Chọn đáp án A.

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ.

Cho mạch điện như hình vẽ. Biết E_1 = 8V,r_1 = 1Omega ,R_{AC} = R_1},{R_{CB} = {R_2},{R_{AB} = 15Omega ,{R_A} = 0 Khi R_1 = 12Omega  thì ampe kế chỉ 0 (ảnh 1)

Biết \[{E_1} = 8V,{r_1} = 1\Omega ,{R_{AC}} = {R_1},{R_{CB}} = {R_2},{R_{AB}} = 15\Omega ,{R_A} = 0.\]

Khi \[{R_1} = 12\Omega \] thì ampe kế chỉ 0.

Khi \[{R_1} = 8\Omega \] thì ampe kế chỉ 1/3A. Tính \[{E_2}\] và \[{r_2}\].

 

Xem đáp án
Cho mạch điện như hình vẽ. Biết E_1 = 8V,r_1 = 1Omega ,R_{AC} = R_1},{R_{CB} = {R_2},{R_{AB} = 15Omega ,{R_A} = 0 Khi R_1 = 12Omega  thì ampe kế chỉ 0 (ảnh 2)

Khi \[{R_1} = 12\Omega \] thì ampe kế chỉ 0 \[ \Rightarrow \]Không có dòng qua \[{E_2}\]\[ \Rightarrow {U_{AC}} = {E_2}\]

Mặt khác ta có: \[I = \frac{{{E_1}}}{{{R_{AB}} + {r_1}}} = \frac{8}{{15 + 1}} = 0,5A\]

\[{U_{AC}} = I.{R_{AC}} = 0,5.12 = 6V\]

Suy ra \[{E_2} = 6V\]

Khi \[{R_1} = 8\Omega \] thì ampe kế chỉ 1/3A

Gia sử chiều dòng điện như hình vẽ, chọn chiều cho các mắt mạng như hình vẽ.

Áp dụng các định luật Kiêcsôp ta có:

\[\left\{ \begin{array}{l}I' = {I_1} + {I_2}\\{E_1} = {I_1}{r_1} + I'{R_1} + {I_1}{R_2}\\ - {E_2} = - {I_2}{r_2} - I'{R_1}\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}I' = {I_1} + \frac{1}{3}\\8 = {I_1} + I'.8 + {I_1}7 \Rightarrow {r_2} = 2\Omega \\6 = \frac{1}{3}.{r_2} - I'.8\end{array} \right.\]

Vậy \[{E_2} = 6V\] và \[{r_2} = 2\Omega \]

Cho mạch điện như hình vẽ. Biết E_1 = 8V,r_1 = 1Omega ,R_{AC} = R_1},{R_{CB} = {R_2},{R_{AB} = 15Omega ,{R_A} = 0 Khi R_1 = 12Omega  thì ampe kế chỉ 0 (ảnh 3)
18. Tự luận
• 1 điểm

Trong quá trình dẫn điện không tự lực của khí, khi nào dòng điện đạt giá trị bão hòa?

Xem đáp án

Trong quá trình dẫn điện không tự lực của khí, dòng điện đạt giá trị bão hòa khi hiệu điện thế U giữa hai bản cực dương (+) và âm (-) đủ lớn để công của lực điện trường do nó sinh ra có thể đưa được toàn bộ các hạt tải điện (ion dương, ion âm, electron) được đưa vào khối khí (kể cả những hạt có động năng bằng không) về được các điện cực, tức là tham gia vào quá trình dẫn điện.

Gọi  là động năng của hạt khi tải tới được điện cực;

v là vận tốc của hạt tải khi tới được điện cực;

m là khối lương của hạt tải, q là điện tích của hạt tải.

Theo định lí động năng, dòng điện đạt giá trị bão hòa khi: 

19. Tự luận
• 1 điểm

Một viên bi bằng sắt đặc sẽ nổi hay chìm khi được thả vào trong nước, vào thủy ngân? Cho \[{d_{nuoc}} = 10{\rm{ }}000{\rm{ }}N/{m^3};\]\[{d_{thuy{\rm{ }}ng\^a n}} = 136{\rm{ }}000{\rm{ }}N/{m^3};{\rm{ }}{d_{sat}} = 78{\rm{ }}000{\rm{ }}N/{m^3}\]

Xem đáp án

Vì dsắt  <  dthủy ngân nên khi thả viên bi sắt vào trong thủy ngân thì viên bi sắt sẽ nổi lơ lửng trên mặt thủy ngân và có một phần nhỏ chìm trong thủy ngân.

Vì dsắt  >  dnước nên khi thả viên bi sắt vào trong nước thì viên bi sắt sẽ chìm xuống dưới đáy.

20. Tự luận
• 1 điểm

a. Nguồn điện có tác dụng gì?

b. Nguồn điện có mấy cực? Đó là những cực gì?

c. Hãy kể tên 3 dụng cụ hay thiết bị điện sử dụng nguồn điện là pin, 3 dụng cụ hay thiết bị điện sử dụng nguồn điện là acquy mà em biết?

Xem đáp án

a) Tác dụng của nguồn điện là : ... 5 tác dụng chính của dòng điện là: 

tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng, tác dụng từ, tác dụng hóa học và tác dụng sinh lí.

b) Mỗi nguồn điện đều có 2 cực. Dòng điện chạy trong mạch điện kín bao gồm các thiết bị điện được nối liền với 2 cực của nguồn điện bằng dây điện. Mỗi nguồn điện đều có 2 cực: cực dương (+) và cực âm(-).

c)

- Máy tính

- Điện thoại

- Đồng hồ

- Ắc quy xe đạp điện

- cái remote

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ: \[{R_1}\; = 18{\rm{ }}\Omega ,{\rm{ }}{R_2}\; = 20{\rm{ }}\Omega ,{\rm{ }}{R_3}\; = 30{\rm{ }}\Omega \]. Cường độ dòng điện của mạch chính là 0,5A, \[{U_{R3}}\; = {\rm{ }}2,4V\]. Tính \[{R_4}\] = ?

Cho mạch điện như hình vẽ: R1 = 18 omega, r2 = 20 omega, r3 = 30 omega  Cường độ dòng điện của mạch chính là 0,5A, \[{U_{R3}}\; = 2,4 V. Tính [R_4} = ? (ảnh 1)
Xem đáp án

Mạch điện có thể được vẽ lại như sau:

Cho mạch điện như hình vẽ: R1 = 18 omega, r2 = 20 omega, r3 = 30 omega  Cường độ dòng điện của mạch chính là 0,5A, \[{U_{R3}}\; = 2,4 V. Tính [R_4} = ? (ảnh 2)

Vì \[{R_2}//{R_3}\;n\^e n{\rm{ }}{U_{23}} = {U_2} = {U_3} = 2,4V\]

Điện trở tương đương đoạn \[({R_2}//{R_3})\]  là: \[{R_{23}} = \frac{{{R_2}.{R_3}}}{{{R_2} + {R_3}}} = \frac{{20.30}}{{20 + 30}} = 12(\Omega )\]\[\]

Cường độ dòng điện qua \[{R_1}\] là: \[{I_1} = \frac{{{U_{23}}}}{{{R_{23}}}} = \frac{{2,4}}{{12}} = 0,2\left( A \right)\]

Hiệu điện thế 2 đầu đoạn mạch: \[U = {I_1}.({R_1} + {R_{23}}) = 0,2.\left( {18 + 12} \right) = 6\left( V \right)\]

Cường độ dòng điện qua \[{R_4}\]: \[\;{I_4} = I - {I_1} = 0,5 - 0,2 = 0,3\left( A \right)\]

Giá trị điện trở \[{R_4}\] là: \[{R_4} = \frac{U}{{{I_4}}} = \frac{6}{{0,3}} = 20\left( {\rm{\Omega }} \right)\]

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thí nghiệm Y–âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m. Nguồn sáng đơn sắc có bước sóng 0,45 μm. Khoảng vân giao thoa trên màn bằng

0,2 mm.

0,9 mm.

0,5 mm.

0,6 mm.

Xem đáp án

Khoảng vân: \(i = \frac{{\lambda D}}{a} = \frac{{0,{{45.10}^{ - 6}}.2}}{{{{10}^{ - 3}}}} = 0,9mm\)

Chọn đáp án B

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp lực của 3 lực cho trên hình vẽ là bao nhiêu? Biết \({F_1} = {F_2} = {F_3} = 100N\).

Hợp lực của 3 lực cho trên hình vẽ là bao nhiêu? Biết \f1 = f2 = f3= 100N (ảnh 1)

300 N.

200 N.

150 N.

Bằng 0.

Xem đáp án

Ta có: \(\overrightarrow {{F_{12}}} = \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} \) với \({F_{12}} = 2{F_1}\cos {60^o} = {F_1}\)

Mặt khác \(\overrightarrow {{F_{12}}} \uparrow \downarrow \overrightarrow {{F_3}} \) nên \(\overrightarrow {{F_{12}}} + \overrightarrow {{F_3}} = 0\)

Chọn đáp án D

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chậu đựng nước trượt xuống 1 mặt phẳng nghiêng với vận tốc không đổi. Hình vẽ nào dưới đây cho thấy đúng dạng mặt thoáng của nước.

Một chậu đựng nước trượt xuống 1 mặt phẳng nghiêng với vận tốc không đổi. Hình vẽ nào dưới đây cho thấy đúng dạng mặt thoáng của nước. (ảnh 1)

 

Hình b

Hình d

Hình a

Hình c

Xem đáp án

Trong mọi hệ quy chiếu (quán tính hay phi quán tính) thì các hiện tượng vật lí đều xảy ra như nhau nên mặt nước trong chậu phải nằm ngang. Hình b chính xác.

Chọn đáp án A

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con lắc lò xo treo thẳng đứng có vật nặng khối lượng m = 100 g, đang dao động điều hòa. Vận tốc của vật khi đi qua vị trí cân bằng là 31,4 cm/s và gia tốc cực đại của vật là \[4{\rm{ }}m/{s^2}\]. Lấy \[{\pi ^2}\; = {\rm{ }}10\]. Tính độ cứng của lò xo.

24 N/m.

12 N/m.

20 N/m.

16 N/m.

Xem đáp án

+ Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{a_{\max }} = {\omega ^2}A\\{v_{\max }} = \omega A\end{array} \right. \Rightarrow \omega = \frac{{{a_{\max }}}}{{{v_{\max }}}} = \frac{{40}}{\pi }rad/s\]

Độ cứng của lò xo \[k = m{\omega ^2} = 16N/m\]

Chọn đáp án D

26. Tự luận
• 1 điểm

Một sà lan hình hộp trên bến Cần Thơ dài 20 m, rộng 5 m và cao 4 m.

a) Xác định khối lượng sà lan khi chiều cao phần nổi trên nước là 2,5 m?

b) Nếu chở thêm 50 tấn hàng nữa thì chiều cao phần nổi là bao nhiêu?

Xem đáp án

a) Thể tích sà lan hình hộp chữ nhật: \[V = 20.5.4 = 400{\rm{ }}({m^3})\]

Vì vật ở trạng thái lơ lửng nên:

\[{F_A}\; = P\]\[ \Leftrightarrow 10.{D_n}.{V_{ch}}\; = 10.m\]\[ \Leftrightarrow {D_n}.(V - {V_n}) = m\]\[ \Leftrightarrow {D_n}.\left( {400 - 20.5.2,5} \right) = m\]

\[ \Leftrightarrow 1000.150 = m\]\[ \Leftrightarrow m = 150{\rm{ }}000{\rm{ }}\left( {kg} \right) = 150\;\](tấn).

b) Vì vật vẫn ở trạng thái lơ lửng nên:

\[{F_A}' = P'\]\[ \Leftrightarrow 10.{D_n}.{V_c}' = 10.{\rm{ }}(m + {m_2})\]\[ \Leftrightarrow {D_n}.{V_c}' = 150{\rm{ }}000 + 50{\rm{ }}000\]

\[ \Leftrightarrow 1000{\rm{ }}.{\rm{ }}20.{\rm{ }}5.{\rm{ }}h' = 200{\rm{ }}000\]\[ \Leftrightarrow h' = 2{\rm{ }}\left( m \right)\]

27. Tự luận
• 1 điểm

Cho ví dụ về chuyển động đều và chuyển động không đều.

Xem đáp án

Chuyển động đều: là chuyển động với vận tốc (tốc độ) không đổi, ví dụ: nếu bạn chạy xe máy với vận tốc 60 km/h và giữ nguyên vận tốc này trong 5 phút, vậy trong 5 phút đó xe máy của bạn đã chuyển động đều. (lưu ý cho là: chuyển động đều này chỉ mang tính tương đối).

Chuyển động không đều: là chuyển động có sự thay đổi về vận tốc (thay đổi tốc độ) và có gia tốc. Ví dụ: khi bạn chạy xe đến ngã tư, bạn giảm tốc độ lại, đó là chuyển động chậm dần, khi bạn chạy xe xuống dốc, tốc độ nhanh dần, đó là chuyển động nhanh dần. Giảm tốc độ hoặc tăng tốc độ là ví dụ của chuyển động không đều.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dưới tác dụng của lực F = 50 N cho vật trượt đều trên mặt sàn nằm ngang. Hãy chỉ ra phát biểu nào sai.

Giữa vật và mặt sàn có xuất hiện ma sát trượt.

Độ lớn của lực ma sát phải nhỏ hơn 50 N, có như thế vật mới chuyển động tới phía trước được.

Lực ma sát trượt cân bằng với lực kéo.

Lực ma sát trượt ngược chiều với chuyển động.

Xem đáp án

→ Vì vật trượt đều trên sàn nên vật đang chịu tác dụng của 2 lực cân bằng.

\[ \Rightarrow F = {F_{ms}} = 50N\]

Chọn đáp án B

29. Tự luận
• 1 điểm

Một quả cầu rỗng bằng nhôm khi ở trong nước có trọng lượng 0,24 N. Khi ở trong dầu có trọng lượng 0,33 N. Tìm thể tích lỗ rỗng trong lòng quả cầu. \[\left( {{D_{nh\^o m}} = 2,7g/c{m^3},{\rm{ }}{D_{nuoc}} = 1g/c{m^3},{D_{dau}} = 0,7g/c{m^3}} \right)\]

Xem đáp án

\[{D_n} = 1g/c{m^3}\; = {\rm{ }}1000{\rm{ }}kg/{m^3}\]

\[{D_{nh}}\; = {\rm{ }}2,7g/c{m^3}\; = 2700{\rm{ }}kg/{m^3}\]

\[{D_d}\; = {\rm{ }}0,7g/c{m^3}\; = {\rm{ }}700{\rm{ }}kg/{m^3}\]

Lực đẩy Acsimet lên quả cầu:

- Khi ở trong nước:

\[{F_{A1}}\; = V.{d_n}\; = V.10{D_n}\; = 10000V\]

\[P = {F_{A1\;}} + P{'_n}\; = 10000V + 0,24\]

- Khi ở trong dầu

\[{F_{A2}}\; = V.{d_d}\; = V.10{D_d}\; = 7000V\]

\[P = {F_{A2}}\; + P{'_d}\; = 7000V + 0,33\]

(1) và (2) \[ \Rightarrow 10000V + 0,24 = 7000V + 0,33 \Rightarrow \]\[3000V = 0,09\]\[\; \Rightarrow V = {3.10^{ - 5\;}}({m^3})\]

Thế V vào (1)

Ta có trọng lượng thực của quả cầu là: \[{P_{thuc}} = {10000.3.10^{ - 5}} + 0,24{\rm{ }} = 0,54{\rm{ }}\left( N \right)\]

Nếu quả cầu đặc thì trọng lượng quả cầu là:

Một quả cầu rỗng bằng nhôm khi ở trong nước có trọng lượng 0,24 N. Khi ở trong dầu có trọng lượng 0,33 N. Tìm thể tích lỗ rỗng trong lòng quả cầu (ảnh 1)

Nếu phần rỗng đầy nhôm thì trọng lượng của phần rỗng là:

Một quả cầu rỗng bằng nhôm khi ở trong nước có trọng lượng 0,24 N. Khi ở trong dầu có trọng lượng 0,33 N. Tìm thể tích lỗ rỗng trong lòng quả cầu (ảnh 2)

Thể tích phần rỗng là: \[{V_r} = \frac{{{P_{ro{\rm{ng}}}}}}{{{d_{nh{\rm{\^o }}m}}}} = \frac{{{P_{ro{\rm{ng}}}}}}{{10{D_{nh{\rm{\^o }}m}}}} = \frac{{0,27}}{{2700.10}} = {1.10^{ - 5}}{m^3} = 10c{m^3}\]

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật được ném ngang từ độ cao h so với mặt đất với vận tốc ném là v0. Nếu vẫn ở độ cao đó nhưng vận tốc ban đầu của vật được tăng lên gấp đôi thì

thời gian bay sẽ tăng lên gấp đôi.

thời gian bay sẽ giảm đi gấp bốn.

thời gian bay không thay đổi.

thơi gian bay sẽ giảm đi một nửa.

Xem đáp án

Thời gian chuyển động ném ngang bằng thời gian rơi tự do từ cùng độ cao, không phụ thuộc vận tốc ban đầu.

Chọn đáp án C.

31. Tự luận
• 1 điểm

Hãy giải thích tại sao chúng ta có thể phát ra tiếng nói, tiếng hát bằng miệng.

Xem đáp án

Sở dĩ chúng ta có thể phát ra âm thanh bằng miệng là vì khi ta nói, không khí từ phổi đi lên khí quản, qua thanh quản, làm cho các dây thanh đới dao động, chính dao động của các dây thanh đới tạo ra âm thanh (tiếng nói, tiếng hát) (như hình). Khi không khí bị ép qua dây thanh đới càng mạnh thì âm thanh phát ra nghe càng chói tai

Hãy giải thích tại sao chúng ta có thể phát ra tiếng nói, tiếng hát bằng miệng. (ảnh 1)
32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ. Tính \[{R_x}\] để cường độ dòng điện qua ampe kế bằng không:

Cho mạch điện như hình vẽ. Tính Rx để cường độ dòng điện qua ampe kế bằng không: (ảnh 1)

\[{R_x} = 4\Omega \].

\[{R_x} = 7\Omega \].

\[{R_x} = 6\Omega \].

\[{R_x} = 5\Omega \].

Xem đáp án

Vì cường độ dòng điện qua ampe kế bằng 0 nên mạch trở thành mạch cầu cân bằng.

Ta có: \[\frac{{{R_x}}}{{{R_1}}} = \frac{{{R_3}}}{{{R_2}}}\]\[ \Leftrightarrow {R_x} = \frac{{{R_1}{R_3}}}{{{R_2}}} = \frac{{8.2}}{4} = 4(\Omega )\]

Chọn đáp án A

33. Tự luận
• 1 điểm

Một thùng hình trụ đứng, chứa nước, mực nước trong thùng cao 80 cm. Người ta thả chìm vật bằng nhôm có dạng hình lập phương có cạnh 20 cm. Mặt trên của vật được móc bởi một sợi dây (bỏ qua trọng lượng của sợi dây). Nếu giữ vật lơ lửng trong thùng nước thì phải kéo sợi dây 1 lực 120 N.

Biết: Trọng lượng riêng của nước, nhôm lần lượt là \({d_1} = 10000N/{m^3},\)\({d_2} = 2700N/{m^3},\) diện tích đáy thùng gấp 2 lần diện tích 1 mặt của vật

a) Vật rỗng hay đặc? Vì sao?

b) Kéo vật từ đáy thùng lên theo phương thẳng đứng với công của lực kéo là 120 J. Có kéo vật lên khỏi mặt nước được không?

Xem đáp án

a.

+ Thể tích vật \[V = 0,{2^3} = {8.10^{ - 3}}{\rm{ }}{m^3}\], giả sử vật đặc thì trọng lượng của vật \[P = V.{\rm{ }}{d_2} = 216N\]

+ Lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật: \[{F_A} = V.{\rm{ }}{d_1} = 80N\].

+ Tổng độ lớn lực nâng vật F = 120N + 80N = 200 N do F < P nên vật này bị rỗng. Trọng lượng thực của vật 200 N.

b. Khi nhúng vật ngập trong nước nên mực nước dâng thêm trong thùng là: 10 cm.

Mực nước trong thùng là: 80 + 10 = 90 (cm).

* Công của lực kéo vật từ đáy thùng đến khi mặt trên tới mặt nước:

Quãng đường kéo vật: \[\ell \]= 90 – 20 = 70 (cm) = 0,7 (m).

- Lực kéo vật: F = 120 N

- Công kéo vật : \[{A_1} = F.\ell = 120.0.7 = 84\left( J \right)\]

* Công của lực kéo tiếp vật đến khi mặt dưới vật vừa lên khỏi mặt nước:

- Lực kéo vật tăng dần từ 120 N đến 200 N suy ra: \[{F_{tb}} = \frac{{120 + 200}}{2} = 160\left( N \right)\]

Kéo vật lên độ cao bao nhiêu thì mực nước trong thùng hạ xuống bấy nhiêu nên quãng đường kéo vật : \[\ell '\] = 10 cm = 0,1m.

- Công của lực kéo: \[{A_2}{\rm{ }} = {F_{tb}}.\ell \prime = 160.0,1 = 16\left( J \right)\]

- Tổng công của lực kéo: \[A = {A_1} + {\rm{ }}{A_2} = 84 + 16 = 100{\rm{ }}\left( J \right)\]

Ta thấy như vậy vật được kéo lên khỏi mặt nước.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi bác bảo vệ gõ trống, tai ta nghe thấy tiếng trống. Vật nào đã phát ra âm đó?

Tay bác bảo vệ gõ trống.

Dùi trống.

Mặt trống.

Không khí xung quanh trống.

Xem đáp án

Khi bác bảo vệ gõ trống, tai ta nghe thấy tiếng trống, mặt trống dao động phát ra âm thanh.

Chọn đáp án C

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở mặt nước, tại hai điểm A và B có hai nguồn kết hợp dao động cùng pha theo phương thẳng đứng. ABCD là hình vuông nằm ngang. Biết trên CD có 3 vị trí mà ở đó các phần tử dao động với biên độ cực đại. Trên AB có tối đa bao nhiêu vị trí mà phần tử ở đó dao động với biên độ cực đại?

13.

7.

11.

9.

Xem đáp án
Ở mặt nước, tại hai điểm A và B có hai nguồn kết hợp dao động cùng pha theo phương thẳng đứng. ABCD là hình vuông nằm ngang. Biết trên CD có 3 vị trí mà ở đó các phần tử dao động với biên độ cực đại (ảnh 1)

 

Hai nguồn cùng pha nên đường trung trực là cực đại giao thoa.

Trên CD tối đa 3 cực đại \( \Rightarrow {k_C} < 2\)

\({k_C} = \frac{{AC - BC}}{\lambda } = \frac{{a\sqrt 2 - a}}{\lambda } = \frac{{a\left( {\sqrt 2 - 1} \right)}}{\lambda } < 2\)\( \Rightarrow \frac{a}{\lambda } < 4,828\) (1)

\({k_B} = \frac{{AB - 0}}{\lambda } = \frac{a}{\lambda }\)

Từ (1) và (2) \( \Rightarrow {k_B} < 4,828 \Rightarrow \) có tối đa 9 cực đại trên AB

Chọn đáp án D

36. Tự luận
• 1 điểm

Vật có trọng lượng P = 100 N được treo bởi hai sợi dây OA và OB như hình vẽ. Khi vật cân bằng thì góc AOB = 120°. Tinh lực căng của 2 dây OA và OB.

Xem đáp án
Vật có trọng lượng P = 100 N được treo bởi hai sợi dây OA và OB như hình vẽ. Khi vật cân bằng thì góc AOB = 120°. Tinh lực căng của 2 dây OA và OB. (ảnh 1)

Hệ cân bằng: \[ \Leftrightarrow \vec P + \overrightarrow {{T_A}} + \overrightarrow {{T_B}} = \vec 0\]

Theo quy tắc tổng hợp lực: \[\vec P + \overrightarrow {{T_A}} = \vec Q\]\[ \Rightarrow \vec Q + \overrightarrow {{T_B}} = \vec 0 \Rightarrow \left| Q \right| = \left| {{T_B}} \right|\]

Có \[\widehat {AOB} = {120^o} \Rightarrow \alpha = \widehat {{T_A}OQ} = {180^o} - {120^o} = {60^o}\]

\[P = 100N\]

Xét \[{\rm{\Delta }}{T_A}OQ\] vuông tại \[{T_A}\] có:

\[\left\{ \begin{array}{l}\tan \alpha = \frac{P}{{{T_A}}} \Rightarrow {T_A} = \frac{P}{{\tan \alpha }} = \frac{{100}}{{\tan {{60}^o}}} = 57,735N\\\sin \alpha = \frac{P}{Q} \Rightarrow Q = \frac{P}{{\sin \alpha }} = \frac{{100}}{{\sin {{60}^o}}} = 115,47N\end{array} \right.\]

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi người ta dùng dùi gõ vào các thanh đá thuộc bộ đàn đá thì ta nghe thấy âm thanh phát ra. Vật phát ra âm thanh đó là:

dùi gõ.

các thanh đá.

lớp không khí.

dùi gõ và các thanh đá.

Xem đáp án

Vật phát ra âm thanh là các thanh đá khi người ta dùng dùi gõ vào đàn đá.

Chọn đáp án A

38. Tự luận
• 1 điểm

Một vật khối lượng 10 kg đang đứng yên chịu tác dụng một lực 5 N theo phương ngang. Xác định: Công của lực trong giây thứ nhất, giây thứ hai và giây thứ ba.

Xem đáp án

Gia tốc của vật: \[a = \frac{F}{m} = \frac{5}{{10}} = 0,5(m/{s^2})\]

Quãng đường vật dịch chuyển: \[s = \frac{{a{t^2}}}{2} = \frac{{0,5{t^2}}}{2} = 0,25{t^2}\]

Công của lực thực hiện: A = F.s

- Trong giây thứ nhất (từ 0 đến 1s): \[{s_1} = 0,25t_1^2 = 0,25({1^2} - 0) = 0,25(m)\]

Suy ra: \[{A_1} = F{s_1} = 5.0,25 = 1,25J\]

- Trong giây thứ 2 (từ 1s đến 2s): \[{s_2} = 0,25\left( {t_2^2 - t_1^2} \right) = 0,25\left( {{2^2} - {1^2}} \right) = 0,75(m)\]

Suy ra: \[{A_2} = F{s_2} = 5.0,75 = 3,75J\]

Trong giây thứ ba (từ 2s đến 3s): \[{s_3} = 0,25\left( {t_3^2 - t_2^2} \right) = 0,25\left( {{3^2} - {2^2}} \right) = 1,25(m)\]

Suy ra: \[{A_3} = F{s_3} = 5.1,25 = 6,25J\]

39. Tự luận
• 1 điểm

Một người công nhân đạp xe đều trong 20 phút đi được 3 km.

a) Tính vận tốc của người đó ra m/s và km/h.

b) Biết quãng đường từ nhà đến xí nghiệp là 3600 m. Hỏi người đó đi từ nhà đến xí nghiệp hết bao nhiêu phút?

c) Nếu đạp xe liền trong 2 giờ thì người này từ nhà về tới quê mình. Tính quãng đường từ nhà đến quê.

Xem đáp án

Đổi: 20 phút = \[\frac{1}{3}h\] = 1200 s.

a, Vận tốc của người đó theo đơn vị km/h là: \[{v_1} = \frac{S}{t} = \frac{3}{{\frac{1}{3}}} = 9(km/h)\]

Vận tốc của người đó theo đơn vị m/s là: \[{v_2} = \frac{S}{t} = \frac{{3000}}{{1200}} = 2,5\,(m/s)\]

b, Thời gian người đó đi từ nhà đến xí nghiệp là: \[{t_1} = \frac{{{S_1}}}{{{v_2}}} = \frac{{3600}}{{2,5}} = 1440\left( s \right) = 24\]phút

c, Quãng đường từ nhà về quê là: \[{S_2} = {v_1}.{t_2} = 9.2 = 18\left( {km} \right)\]

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức tính điện trở của một dây dẫn hình trụ, đồng chất, tiết diện đều, có chiều dài \[\ell \], đường kính d và có điện trở suất \[\rho \] là gì?

\[R = \frac{{4\rho \ell }}{{\pi {d^2}}}\].

\[R = \frac{{4{d^2}\ell }}{\rho }\].

\[R = \frac{{4\rho d}}{{\pi \ell }}\].

\[R = 4\pi \rho {d^2}\].

Xem đáp án

Công thức tính điện trở: \[R = \rho \frac{\ell }{S} = \frac{{4\rho \ell }}{{\pi {d^2}}}\] (vì \[S = \frac{{\pi {d^2}}}{4}\])

Chọn đáp án A

41. Tự luận
• 1 điểm

Một vật nặng rơi tự do từ độ cao 45 m xuống đất. Lấy \[g = 10m/{s^2}\].

a, Tính thời gian vật rơi xuống đất?

b, Tính vận tốc của vật khi chạm đất?

 

Xem đáp án

Ta có: \[S = \frac{1}{2}g{t^2} \Leftrightarrow 45 = \frac{1}{2}.10.{t^2} \Leftrightarrow 45 = 5{t^2}\]\[ \Leftrightarrow {t^2} = \frac{{45}}{5} = 9 \Leftrightarrow t = \sqrt 9 = 3(s)\]

Vậy thời gian rơi của vật là 3 (s).

Ta có: \[v = gt = 10.3 = 30\left( {m/s} \right)\]

Vậy vận tốc của vật khi vừa chạm đất là 30 (m/s).

42. Tự luận
• 1 điểm

Một vật có khối lượng 20 kg, bắt đầu chuyển động dưới tác dụng của một lực kéo, đi được quãng đường s trong thời gian 10 s. Đặt thêm lên nó một vật khác có khối lượng 10 kg. Để đi được quãng đường s và cũng với lực kéo nói trên, thời gian chuyển động phải bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

* Khi kéo vật 20kg:

Gia tốc là: \[{a_1} = \frac{F}{{{m_1}}} = \frac{F}{{20}}\]

Ta có: \[s = \frac{1}{2}{a_1}t_1^2 = \frac{1}{2}.\frac{F}{{20}}{.10^2} = 2,5F\]

* Khi đặt thêm vật 10kg:

Gia tốc là: \[{a_2} = \frac{F}{{{m_1} + {m_2}}} = \frac{F}{{20 + 10}} = \frac{F}{{30}}\]

Ta có: \[s = \frac{1}{2}{a_2}t_2^2 = \frac{1}{2}.\frac{F}{{30}}.t_2^2\]\[ \Rightarrow 2,5F = \frac{F}{{60}}.t_2^2\]\[ \Rightarrow {t_2} = 5\sqrt 6 (s)\]

43. Tự luận
• 1 điểm

Một xe đang chạy với vận tốc 1 m/s thì tăng tốc sau 2 s có vận tốc 3 m/s. Sau đó xe tiếp tục chuyển động thẳng đều trong thời gian 1 s rồi tắt máy, chuyển động chậm dần đều sau 2 s thì dừng hẳn. Biết xe có khối lượng 100 kg.

a) Xác định gia tốc của ô tô trong từng giai đoạn?

b) Lực cản tác dụng vào xe là bao nhiêu?

c) Lực kéo của động cơ trong từng giai đoạn là bao nhiêu?

Xem đáp án

a) Gia tốc giai đoạn đầu: \[{a_1} = \frac{{v - {v_0}}}{{{t_1}}} = \frac{{3 - 1}}{2} = 1m/{s^2}\]

Gia tốc giai đoạn 2 là: \[{a_2} = 0\] (chuyển động đều)

Gia tốc giai đoạn 3 là: \[{a_3} = \frac{{{v_1} - v}}{{{t_2}}} = \frac{{0 - 3}}{2} = - 1,5m/{s^2}({v_1} = 0)\]

b) Xét giai đoạn 3 xuất hiện lực cản: \[{F_c} = m.{a_3} \Rightarrow {F_c} = - 150N\](dấu "-" thể hiện là lực cản có hướng ngược chiều chuyển động). Độ lớn lực cản là 150 N.

c) Lực kéo của động cơ giai đoạn 1: \[{F_k} - {F_c} = m.{a_1} \Rightarrow {F_k} = 250N\]

Giai đoạn 2: \[{F_k} = {F_c} = 150N\]

Giai đoạn 3: \[{F_k} = 0N\]

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có một thanh nam châm không rõ từ cực. Làm cách nào để xác định từ cực của thanh nam châm?

Treo thanh nam châm bằng sợi chỉ tơ, khi thanh nam châm nằm yên, đầu nào chỉ về phía Bắc là cực Bắc, đầu kia là cực Nam.

Dùng thanh sắt đưa lại 1 đầu thanh nam châm để thử, nếu chúng hút nhau thì đầu đó là cực từ Nam còn đầu kia là cực từ Bắc.

Dùng thanh sắt đưa lại 1 đầu thanh nam châm để thử, nếu chúng hút nhau thì đầu đó là cực từ Bắc còn đầu kia là cực từ Nam.

Dùng thanh sắt đưa lại 1 đầu thanh nam châm để thử, nếu chúng hút đẩy nhau thì đầu đó là cực từ Bắc còn đầu kia là cực từ Nam.

Xem đáp án

Có 2 cách để thử:

Cách 1: Treo thanh nam châm bằng sợi chỉ tơ, khi thanh nam châm nằm yên, đầu nào chỉ về phía Bắc là cực Bắc, đầu kia là cực Nam.

Cách 2: Dùng 1 nam châm thử khác có ghi rõ cực, đưa một đầu nam châm thử (ví dụ cực từ Bắc) lại gần một trong hai đầu nam châm cần xác định cực. Nếu thấy hút nhau thì cực của nam châm thử là Nam, cực còn lại là Bắc và ngược lại.

Chọn đáp án A

45. Tự luận
• 1 điểm

Dây đốt nóng của một bếp điện làm bằng nikelin có điện trở 484 Ω; bếp được sử dụng ở hiệu điện thế 220 V. Hỏi nhiệt lượng bếp này toả ra trong thời gian 1 phút là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đổi 1phút = 60 giây

Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong một phút là: \[Q = \frac{{{U^2}}}{R}.t = \frac{{{{220}^2}}}{{484}}.60 = 6000(J)\]

Vậy nhiệt lượng bếp tỏa ra là 6000 J.

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mạch R, L, C đặt vào hiệu điện thế xoay chiều tần số 50 Hz thì hiệu điện thế lệch pha \[{60^0}\;\]so với dòng điện trong mạch. Đoạn mạch không thể là:

 

R nối tiếp L.

R nối tiếp C.

L nối tiếp C.

RLC nối tiếp.

Xem đáp án

Mạch R, L, C có điện áp và cường độ dòng điện lệch pha nhau một góc khác \[{90^0}\] thì đoạn mạch không thể là L nối tiếp C.  

Chọn đáp án C

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật có khối lượng 2 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Vật đi được 100 cm trong 0,25 s. Gia tốc của vật và hợp lực tác dụng lên vật có giá trị lần lượt là

\(32m/{s^2};64N.\)

\(0,64m/{s^2};1,2N.\)

\(6,4m/{s^2};12,8N.\)

\(64m/{s^2};128N.\)

Xem đáp án

\[s = {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2} \Leftrightarrow {100.10^{ - 2}} = 0.t + \frac{1}{2}a.0,{25^2} \Leftrightarrow a = 32m/{s^2}\]

Hợp lực tác dụng: \[F = ma = 2.32 = 64N\]

Chọn đáp án A

48. Tự luận
• 1 điểm

Một ô tô chuyển động về hướng Nam với tốc độ 54 km/h và một xe máy chuyển động về hướng Tây với tốc độ 10 km/h. Xác định hướng và độ lớn vận tốc của xe máy đối với ô tô.

Xem đáp án

Vận tốc của xe máy đối với ô tô có hướng Tây Nam và có độ lớn là:

\[v = \sqrt {v_1^2 + v_2^2} = \sqrt {{{54}^2} + {{10}^2}} = 54,92\left( {km/h} \right)\]

49. Tự luận
• 1 điểm

Một ô tô có khối lượng 2 tấn đang chuyển động với vận tốc 72 km/h thì hãm phanh. Sau khi hãm phanh ô tô chạy thêm được 500 m.

a, Tìm lực hãm phanh. Bỏ qua các lực cản bên ngoài.

b, Tìm thời gian từ lúc ô tô hãm phanh đến lúc dừng hẳn.

 

Xem đáp án

Đổi 72 km/h = 20 m/s

Áp dụng hệ thức độc lập: \[{v^2} - {v_0}^2 = 2as\]

+ Gia tốc của xe kể từ lúc hãm phanh là: \[a = \frac{{{v^2} - v_0^2}}{{2s}} = - 0,4m/{s^2}\]

m = 2 tấn = 2000 kg

+ Lực hãm là \[{F_h} = - m.a \Rightarrow {F_h} = 800N\]

b) Thời gian ô tô hãm phanh đến khi dừng: \[t = \frac{{v - {v_0}}}{a} = \frac{{ - 20}}{{ - 0,4}} = 50s\]

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu nào sau đây sai khi nói về lực căng dây?

lực căng dây có bản chất là lực đàn hồi.

lực căng dây có điểm đặt là điểm mà đầu dây tiếp xúc với vật.

lực căng có phương trùng với chính sợi dây, chiều hướng từ hai đầu vào phần giữa của dây.

lực căng có thể là lực kéo hoặc lực nén.

Xem đáp án

Lực căng dây có các đặc điểm:

- lực căng dây có bản chất là lực đàn hồi.

- lực căng dây có điểm đặt là điểm mà đầu dây tiếp xúc với vật.

- lực căng có phương trùng với chính sợi dây, chiều hướng từ hai đầu vào phần giữ của dây.

Chọn đáp án D

51. Tự luận
• 1 điểm

Một chiếc xe có khối lượng 300 kg đang chạy với vận tốc 18 km/h thì hãm phanh. Biết lực hãm phanh là 360 N.

a; Tính vận tốc của xe tại thời điểm t = 1,5 s kể từ lúc hãm phanh.

b; Tìm quãng đường xe chạy thêm trước khi dừng hẳn.

Xem đáp án

Áp dụng định luật II Newton \[ \Rightarrow \overrightarrow F = \overrightarrow {{F_h}} + \overrightarrow {{F_k}} = m\overrightarrow a \]

Chọn trục tọa độ Ox. Chiều dương là chiều chuyển động.

Chiếu lên Ox có: \[ - {F_{\left( {h\~a m} \right)}} = m.a \Rightarrow - 360 = 300.a \Rightarrow a = - 1,2(m/{s^2})\]

a, Ta có \[v = {v_0} + a.t \Rightarrow v = 5 + \left( { - 1,2} \right).1,5 \Rightarrow v = 3,2(m/s)\]

b, Ta có \[{v^2} - v_0^2 = 2as \Rightarrow s = \frac{{{0^2} - {5^2}}}{{2.( - 1,2)}} \Rightarrow s = \frac{{125}}{{12}}(m)\]

52. Tự luận
• 1 điểm

Một vật rơi tự do từ độ cao 180 m. Tính thời gian rơi, vận tốc của vật trước khi chạm đất 2 s và quãng đường rơi trong giây cuối cùng trước khi chạm đất. Lấy \(g = {\rm{ }}10m/{s^2}.\)

 

Xem đáp án

+ Thời gian rơi \(t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} = \sqrt {\frac{{2.180}}{{10}}} = 6s\)

+ Vận tốc chạm đất \(v = \sqrt {2gh} = \sqrt {2.10.180} = 60m/s\)

+ Quãng đường rơi trong giây cuối cùng khi chạm đất:

\(s = {s_6} - {s_5} = \frac{1}{2}gt_6^2 - \frac{1}{2}gt_5^2 = \frac{1}{2}{.10.6^2} - \frac{1}{2}{.10.5^2} = 55m\)

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều \[u = 120\sqrt 2 \cos \left( {100\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)\] (V) vào hai đầu đoạn mạch gồm cuộn dây thuần cảm L, một điện trở R và một tụ điện có \[C = \frac{{{{10}^{ - 3}}}}{{2\pi }}F\]mắc nối tiếp. Biết điện áp hiệu dụng trên cuộn dây L và trên tụ điện C bằng nhau và bằng một nửa trên R. Công suất tiêu thụ trên đoạn mạch đó bằng:

720 W.

360 W.

240 W.

120 W.

Xem đáp án

+ Dung kháng của đoạn mạch: \[{Z_C} = \frac{1}{{\omega C}} = \frac{1}{{100\pi \frac{{{{10}^{ - 3}}}}{{2\pi }}}} = 20\Omega \]

+ Ta có: \[{U_L} = {U_C} = \frac{{{U_R}}}{2} \Rightarrow {Z_L} = {Z_C} = \frac{R}{2}\]

+ Công suất tiêu thụ của đoạn mạch: \[P = \frac{{{U^2}}}{R} = \frac{{{{120}^2}}}{{40}} = 360W\]

Chọn đáp án B

54. Tự luận
• 1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ. \[{R_1} = 1\;\Omega ,\;{R_2} = 3\;\Omega ,\;{R_v} = \infty ,\;{R_3} = 5\;\Omega \], hiệu điện thế \[{U_{AB\;}} = {\rm{ }}12{\rm{ }}V\]. Khi khóa K mở, vôn kế chỉ 2 V. Tính \[{R_3}\].

Cho mạch điện như hình vẽ. r1 = 1 omega; r2 = 3 omega, rv = dương vô cùng, r3 = 5 omega , hiệu điện thế \[{U_{AB\;}} = {\rm{ }}12{\rm{ }}V\]. Khi khóa K mở, vôn kế chỉ 2 V. Tính r3 (ảnh 1)
Xem đáp án

Khi K mở  \[ \Rightarrow {R_3}nt\left( {{R_1}\parallel {R_2}} \right)\]

\[{R_{12}} = \frac{{{R_1}.{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}} = \frac{{1 \cdot 3}}{{1 + 3}} = 0,75\Omega \]

\[{U_V} = {U_{12}} = 2V \Rightarrow {I_{12}} = {I_{3}} = \frac{8}{3}A\]

\[{U_{3}} = {U_{AB}} - {U_V} = 12 - 2 = 10V\]

\[ \Rightarrow {R_3} = \frac{{{U_3}}}{{{I_3}}} = \frac{{10}}{{\frac{8}{3}}} = 3,75\Omega \]

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ:

Cho mạch điện như hình vẽ:  UAB = 120 V {Z_C} = 10 căn 3 Omega ,R = 10Omega  \[{u_{AN}} = 60\sqrt 6 \cos 100\pi tV,{U_{NB}} = 60V\] (ảnh 1)

\[{{\rm{U}}_{AB}} = 120{\rm{V}},\;{Z_C} = 10\sqrt 3 \Omega ,R = 10\Omega ,\]

\[{u_{AN}} = 60\sqrt 6 \cos 100\pi tV,{U_{NB}} = 60V\]

Biết X là đoạn mạch gồm hai trong ba phần tử: \[{R_0},{L_0}\] (thuần cảm) và \[{C_0}\] mắc nối tiếp. X gồm:

\[{R_0} = 10\Omega ,{L_0} = \frac{{0,1}}{{\pi \sqrt 3 }}H\].

\[{C_0} = \frac{{0,001}}{{\pi \sqrt 3 }}F,{L_0} = \frac{{0,1}}{{\pi \sqrt 2 }}H\].

\[{R_0} = 20\Omega ,{C_0} = \frac{{0,001}}{{\pi \sqrt 3 }}F\].

\[{R_0} = 10\Omega ,{L_0} = \frac{{0,1}}{{\pi \sqrt 2 }}H\].

Xem đáp án

Ta có: \[U_{AN}^2 + U_{NB}^2 = U_{AB}^2\]\[ \Rightarrow {U_{AN}}\] vuông pha với \[{U_{NB}}\]

Độ lệch pha của \[{U_{AN}}\] so với I là: \[\tan {\varphi _{AN}} = \frac{{ - {Z_C}}}{R} = \sqrt 3 \Rightarrow {\varphi _{AN}} = - \frac{\pi }{3}\]

Ta có \[{\varphi _{NB}} - {\varphi _{AN}} = \frac{\pi }{2} \Rightarrow {\varphi _{NB}} = \frac{\pi }{6}\]\[ \Rightarrow \]Đoạn NB gồm \[{R_0}\]và L có: \[{Z_L} = \frac{{{R_0}}}{{\sqrt 3 }}\]

\[I = \frac{{{U_{AN}}}}{{\sqrt {{R^2} + Z_C^2} }} = 3\sqrt 3 \]\[ \Rightarrow {Z_{AB}} = \frac{{{U_{AB}}}}{I} = \frac{{40}}{{\sqrt 3 }}\]\[ \Rightarrow Z_{AB}^2 = {\left( {R + {R_0}} \right)^2} + {\left( {\frac{{{R_0}}}{{\sqrt 3 }} - {Z_C}} \right)^2}\]\[ \Rightarrow {R_0} = 10\Omega \]

\[{Z_L} = \frac{{{R_0}}}{{\sqrt 3 }} = \frac{{10}}{{\sqrt 3 }} = 100\pi L\]\[ \Rightarrow L = \frac{{0,1}}{{\pi \sqrt 3 }}(H)\]

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mạch RLC nối tiếp tiêu thụ công suất 90 W. Biết hiệu điện thế giữa 2 đầu A và B của mạch là \({u_{AB}} = 150\sqrt 2 \cos 100\pi t(V)\). Cho \(L = \frac{2}{\pi }H\) và \(C = \frac{{125}}{\pi }\mu F\). Điện trở R có giá trị:

160 \(\Omega \).

90 \(\Omega \).

45 \(\Omega \).

160 \(\Omega \) và 90 \(\Omega \).

Xem đáp án

\[{Z_L} = 200\,\Omega ;{Z_C} = 80\,\,\Omega \]

\[P = UI\cos \varphi = 150.\frac{{150}}{{\sqrt {{R^2} + {{(200 - 80)}^2}} }}.\frac{R}{{\sqrt {{R^2} + {{(200 - 80)}^2}} }} = 90 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}R = 160\,\Omega \\R = 90\,\Omega \end{array} \right.\]

Chọn đáp án D

57. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số nhiệt điện động là 32,4 mV/K được đặt trong không khí, còn mối hàn kia được nung nóng đến nhiệt độ 330°C thì suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt điện này có giá trị là 10,044 mV. Để suất nhiệt động nhiệt điện có giá trị 5,184 mV thì phải tăng hay giảm nhiệt độ của mối hàn đang nung một lượng bao nhiêu?

Giảm \({180^o}C\).

Giảm \({150^o}C\).

Tăng \({150^o}C\).

Tăng \({180^o}C\).

Xem đáp án

Ta có: \(E' = {\alpha _T}\left( {T_2^' - {T_1}} \right) = {\alpha _T}\left( {t_2^' - {t_1}} \right) \Rightarrow t_2^' = \frac{{E'}}{{{\alpha _T}}} + {t_1} = {180^0}C\)

Vậy phải giảm nhiệt độ mối hàn nung nóng một lượng là: \(\Delta {t^0} = {330^0} - {180^0} = {150^0}\)

Chọn đáp án B

58. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dây AB = 90 cm có đầu A cố định, đầu B tự do. Khi tần số trên dây là 10 Hz thì trên dây có 8 nút sóng dừng. Nếu B cố định và tốc độ truyền sóng không đổi mà muốn có sóng dừng trên dây thì phải thay đổi tần số f một lượng nhỏ nhất bằng bao nhiêu?     

\[\frac{1}{3}\]Hz.

0,8 Hz.

0,67 Hz.

10,33 Hz.

Xem đáp án

Khi chưa thay đổi đầu B, ta có: \[AB = 7.\frac{\lambda }{2} + \frac{\lambda }{4} \Leftrightarrow 90 = \frac{{15\lambda }}{4} \Rightarrow \lambda = 24\;cm.\]

Vận tốc truyền sóng: \[v = \lambda .f = 24.10 = 240{\rm{\;cm/s}}.\]

Khi B cố định và tốc độ truyền sóng không đổi, ta thay đổi tần số f một lượng nhỏ nhất để trên dây AB có sóng dừng thì ta cần tăng hoặc giảm bước sóng của sóng dừng một lượng nhỏ. Khi đó sóng dừng sẽ có 2 trường hợp:

+ Trường hợp 1: sóng dừng trên AB có 8 nút sóng (tính cả A và B).

Bước sóng của sóng dừng: \[AB = 7.\frac{{{\lambda _1}}}{2} \Leftrightarrow 90 = \frac{{7{\lambda _1}}}{2} \Rightarrow {\lambda _1} = \frac{{180}}{7}\;cm.\]

Tần số của sóng dừng: \[{f_1} = \frac{v}{{{\lambda _1}}} = \frac{{240.7}}{{180}} = \frac{{28}}{3}{\rm{\;Hz}}{\rm{.}}\]

Độ thay đổi tần số: \[{\rm{\Delta }}f = f - {f_1} = \frac{2}{3} = {\rm{0,67 Hz}}.\]

+ Trường hợp 2: sóng dừng trên AB có 9 nút sóng (tính cả A và B).

Bước sóng của sóng dừng: \[AB = 8.\frac{{{\lambda _2}}}{2} \Leftrightarrow 90 = \frac{{8{\lambda _2}}}{2} \Rightarrow {\lambda _2} = 22,5\;cm.\]

Tần số của sóng dừng: \[{f_2} = \frac{v}{{{\lambda _2}}} = \frac{{240}}{{22,5}} = \frac{{32}}{3}{\rm{\;Hz}}{\rm{.}}\]

Độ thay đổi tần số: \[{\rm{\Delta }}f = {f_2} - f = \frac{2}{3} = {\rm{0,67 Hz}}.\]

Chọn đáp án C

59. Tự luận
• 1 điểm

Giải thích tại sao lại dùng ampe kế mắc nối tiếp còn vôn kế mắc song song với mạch điện.

Xem đáp án

- Trong mạch song song thì hiệu điện thế bằng nhau nên mắc song song để đo hiệu điện thế của mạch.

- Trong mạch điện nối tiếp thì cường độ dòng điện bằng nhau nên mắc nối tiếp để đo cường độ dòng điện của mạch.

60. Tự luận
• 1 điểm

Một vật trượt không vận tốc đầu từ đỉnh mặt phẳng nghiêng dài 10 m và nghiêng góc \[{30^o}\] so với mặt phẳng ngang. Bỏ qua ma sát, lấy \[g = {\rm{ }}10{\rm{ }}m/{s^2}\]. Khi tới chân mặt phẳng nghiêng vận tốc của vật là bao nhiêu?

Xem đáp án

Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng (do bỏ qua ma sát):

\[{W_1} = {W_2} \Leftrightarrow mgh = \frac{1}{2}m{v^2} \Leftrightarrow g\ell \sin {30^o} = \frac{1}{2}{v^2} \Leftrightarrow v = \sqrt {2g\ell \sin {{30}^o}} = 10\,m/s\]

61. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn A cõng bạn B ở trong nước và ở ngoài không khí nhận ra rằng: “Cõng bạn B trong nước nhẹ hơn rất nhiều so với cõng bạn B ngoài không khí”, hiện tượng này do

khối lượng của bạn B thay đổi.

lực đẩy của bạn A.

lực đẩy của bạn B.

lực đẩy của nước.

Xem đáp án

Ở dưới nước chịu thêm tác dụng của lực đẩy Acsimet.

Chọn đáp án D

62. Tự luận
• 1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ, nguồn điện có suất điện động \[E = 6,6V\]điện trở trong \[r = 0,12\Omega \], bóng đèn và 

a) Điều chỉnh \[{R_1}\] và \[{R_2}\] sao cho 2 đèn sáng bình thường. Tính các giá trị của \[{R_1}\] và \[{R_2}\]

b) Giữ nguyên giá trị của \[{R_1}\], điều chỉnh biến trở \[{R_2}\] sao cho nó có giá trị \[R_2 = 1\Omega \]. Khi đó độ sáng của các bóng đèn thay đổi thế nào so với câu a?

Cho mạch điện như hình vẽ, nguồn điện có suất điện động E = 6,6V điện trở trong r = 0,12Omega , bóng đèn và   a) Điều chỉnh R_1 và R_2 sao cho 2 đèn sáng bình thường. Tính các giá trị của R_1 và R_2 (ảnh 1)
Xem đáp án

Cường độ dòng điện định mức và điện trở của các đèn: \[{I_{d1}} = \frac{{{P_{d1}}}}{{{U_{d1}}}} = \frac{3}{6} = 0,5A;\]

\[{I_{d2}} = \frac{{{P_{d2}}}}{{{U_{d2}}}} = \frac{{1,25}}{{2,5}} = 0,5A\]

\[{R_{d1}} = \frac{{U_{d1}^2}}{{{P_{d1}}}} = \frac{{{6^2}}}{3} = 12\Omega ;\]

\[{R_{d2}} = \frac{{U_{d2}^2}}{{{P_{d2}}}} = \frac{{2,{5^2}}}{{1,25}} = 5\Omega \]

Đèn sáng bình thường nên cường độ dòng điện qua mạch chính: \[I = {I_{d1}} + {I_{d2}} = 1A\]

Hiệu điện thế 2 đầu \[{R_2}\] bằng: \[{U_2} = {U_{d1}} - {U_{d2}} = 6 - 2,5 = 1,5V\]

Vậy điện trở: \[{R_2} = \frac{{{U_2}}}{{{I_{d2}}}} = \frac{{1,5}}{{0,5}} = 3\Omega ;\]

Hiệu điện thế hai đầu \[{R_1}\] bằng:

\[{U_1} = U - {U_{d1}} = \left( {E - I.r} \right) - {U_{d1}}\]\[ = \left( {6,6 - 1.0,12} \right) - 6 = 0,48\Omega \]

Vậy điện trở: \[{R_1} = \frac{{{U_1}}}{I} = \frac{{0,48}}{1} = 0,48\Omega \]

b) Giữ nguyên giá trị của \[{R_1}\], điều chỉnh biến trở \[{R_2}\] sao cho nó có giá trị \[R_2 = 1\Omega \]

Khi đó mạch ngoài gồm

\[{R_{d22}} = R_2 + {R_{d2}} = 1 + 5 = 6\Omega \]

\[{R_{1d22}} = \frac{{{R_1}.{R_{d22}}}}{{{R_1} + {R_{d22}}}} = \frac{{12.6}}{{12 + 6}} = 4\Omega \]

Điện trở tương đương ở mạch ngoài: \[R = {R_1} + {R_{1d22}} = 0,48 + 4 = 4,48\Omega \]

Cường độ dòng điện qua mạch chính là: \[I = \frac{E}{{R + r}} = \frac{{6,6}}{{4,48 + 0,12}} = \frac{{33}}{{23}}A\]

Hiệu điện thế thực tế hai đầu đèn 1: \[U_1 = I.{R_{1d22}} = \frac{{33}}{{23}}.4 = \frac{{132}}{{23}}\]\[ = 5,74V < {U_{d1}} = 6V,\]

Nếu đèn 1 sáng yếu.

Cường độ dòng điện thực tế qua đèn 2: \[I_2 = \frac{{U_1}}{{{R_{1d22}}}} = \frac{{\frac{{132}}{{23}}}}{6}\]\[ = 0,96A > {I_{d2}} = 0,5A\]

Nếu đèn 2 sáng quá và dễ cháy.

63. Tự luận
• 1 điểm

Thời gian đun sôi nước là 35 phút.

a) Tính tiền điện phải trả cho việc đun nước này. Biết giá mỗi kWh là 1200 đồng.

b) Nhiệt độ ban đầu của nước là bao nhiêu?

 

Xem đáp án

a) \[A = Pt = 1000.\frac{{35}}{{60}} = \frac{{1750}}{3}{\rm{W}}h = \frac{7}{{12}}kWh\]\[ \Rightarrow T = A.1200 = \frac{7}{{12}}.1200 = 700\] (đồng)

b) \[{Q_{toa}} = A = Pt = 1000 \cdot 35 \cdot 60 = 2100000\left( J \right)\]

\[H = \frac{{{Q_{thu}}}}{{{Q_{toa}}}} \Rightarrow {Q_{thu}} = {Q_{toa}}.H = 2100000.80\% = 1,{68.10^6}(J)\]

\[{Q_{thu}} = mc\left( {t - t'} \right) \Leftrightarrow 1,{68.10^6} = 5.4200.\left( {100 - t'} \right) \Leftrightarrow t' = {20^0}C\]

64. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chiếc xe nặng 500 kg đang chuyển động thẳng đều thì hãm phanh, xe chuyển động chậm dần đều. Biết trong giây cuối cùng xe đi được 1 m. Độ lớn lực hãm phanh bằng 

250 N.

500 N.

1000 N.

1250 N.

Xem đáp án

+ Xe chuyển động chậm dần đều nên a không đổi.

+ Gọi \({v_0}\) là vận tốc của xe trước thời điểm dừng lại 1 s

+ Với \(s = 1m,t = 1s,v = 0.\)

+ Từ \(\left\{ \begin{array}{l}s = {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2}\\a = \frac{{v - {v_0}}}{t}\end{array} \right. \Rightarrow a = - 2m/{s^2}\)

+ Độ lớn lực hãm phanh là: \(F = m\left| a \right| = 1000N\)

Chọn đáp án C

65. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật điểm đứng yên dưới tác dụng của 3 lực 6 N, 8 N và 10 N. Hỏi góc giữa hai lực 6 N và 8 N bằng bao nhiêu?

\[{30^o}\].

\[{45^o}\].

\[{60^o}\].

\[{90^o}\].

Xem đáp án

Dễ thấy \[\;{6^2}\; + {\rm{ }}{8^2}\; = {\rm{ }}{10^2}\]\[ \Rightarrow \]Góc giữa lực 6N và 8N là \[{90^o}\]

Chọn đáp án D

66. Tự luận
• 1 điểm

Một phao bơi có thể tích \[25{\rm{ }}d{m^3}\;\]và khối lượng 5 kg. Hỏi lực nâng tác dụng vào phao khi dìm phao trong nước? Trọng lượng riêng của nước là \[10000{\rm{ }}N/{m^3}\].

Xem đáp án

Lực đẩy Ác – si – mét tác dụng lên phao là: \[{F_A}\; = d.V = 10000.0,025 = 250N\]

Trọng lượng của phao là: \[\;P = 10.m = 10.5 = 50N\]

Vì lực đẩy \[{F_A}\] và trọng lực P của phao cùng phương nhưng ngược chiều nhau nên lực nâng phao là: \[\;F = {F_A}--P = 200N.\]

67. Tự luận
• 1 điểm

Một vật được móc vào lực kế để đo lực theo phương thẳng đứng. Khi vật trong không khí, lực kế chỉ 4,8 N. Khi vật chìm hoàn toàn trong nước, lực kế chỉ 3,6 N. Biết trọng lượng riêng của nước là \[10000N/{m^3}\]. Bỏ qua lực đẩy Ác-si-mét trong không khí.

a. Tính lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật khi vật chìm trong nước. Tháo vật ra khỏi móc lực kế, nhúng vật chìm trong nước rồi thả tay ra, có hiện tượng gì xảy ra đối với vật?

b. Tính thể tích của vật.

Xem đáp án

a) Lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật khi vật chìm trong nước: \[{F_A} = 4,8 - 3,6 = 1,2(N)\]

Tháo vật ra khỏi móc lực kế, nhúng vật chìm trong nước rồi thả tay ra, xảy ra hiện tượng: vật được đẩy lên.

b) Thể tích của vật là: \[{V_V} = {V_{ch\`i m}} = \frac{{{F_A}}}{{{d_n}}} = \frac{{1,2}}{{10000}} = \frac{3}{{25000}}({m^3})\]

68. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật được ném xiên từ mặt đất lên với vận tốc ban đầu là \[{v_{0\;}} = \;10\;m/s\;\] theo phương hợp với phương ngang góc 30°. Cho \[g\; = \;10\;m/{s^2}\], vật đạt đến độ cao cực đại là

22,5 m.

45 m.

1,25 m.

60 m.

Xem đáp án

Độ cao cực đại: \(h = \frac{{v_0^2{{\sin }^2}\alpha }}{{2g}} = 1,25m\)

Chọn đáp án C

69. Tự luận
• 1 điểm

Khi treo vật nặng có khối lượng 50 g, lò xo dãn ra 1 cm. Hỏi khi treo vật nặng có khối lượng 100 g thì lò xo ấy dãn ra bao nhiêu? Cho rằng độ dãn tỉ lệ thuận với khối lượng vật treo.

Xem đáp án

Độ giãn của lò xo tỉ lệ thuận với khối lượng của vật treo. Điều này có nghĩa là nếu chúng ta tăng gấp đôi khối lượng của vật thì độ dãn của lò xo cũng sẽ tăng gấp đôi.

Trong trường hợp này, khi treo một vật có khối lượng 50 g thì lò xo giãn ra 1 cm. Vậy khi treo vật có khối lượng 100 g thì lò xo dãn ra 2 cm.

70. Tự luận
• 1 điểm

Một vật trượt từ mặt phẳng nghiêng xuống mặt phẳng ngang, đến chân mặt phẳng nghiêng vật đạt vận tốc 20 m/s, sau đó tiếp tục trượt trên mặt phẳng ngang đến khi dừng lại. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng ngang là 0,1. Tính gia tốc và quãng đường vật trượt được trên mặt phẳng ngang. Cho g = 10 m/s2.

 

Xem đáp án

Khi trượt trên mặt phẳng ngang:

\[ - {F_{ms}} = ma \Rightarrow - \mu mg = ma \Rightarrow a = - \mu g = - 0,1.10 = - 1m/{s^2}\]

 \[{v^2} - v_0^2 = 2as \Rightarrow s = \frac{{{v^2} - v_0^2}}{{2a}} = \frac{{{0^2} - {{20}^2}}}{{2.\left( { - 1)} \right)}} = 200\,m\]

71. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một đoàn tàu khi vào ga, biết lực kéo của đầu máy là 20000 N. Hỏi độ lớn của lực ma sát khi đó là

20000 N.

Lớn hơn 20000 N.

Nhỏ hơn 20000 N.

Không thể tính được.

Xem đáp án

Ta có, đoàn tàu đang vào ga \( \Rightarrow \) chuyển động của tàu chậm dần

Lực kéo của đầu máy là F = 20000 N

\( \Rightarrow \) Để đoàn tàu từ từ dừng lại thì \({{\rm{F}}_{ms}} > {\rm{F}} = 20000N\)

Chọn đáp án B

72. Tự luận
• 1 điểm

Độ cao của cột dầu hỏa trong một ống nghiệm là 12 cm. Tính:

a) Áp suất của cột dầu gây ra tại điểm A cách mặt thoáng 5 cm.

b) Áp suất của cột dầu gây ra tại điểm B cách đáy 3 cm.

Biết khối lượng riêng của dầu là \[800kg/{m^3}\].

 

Xem đáp án

Đổi \[\;12{\rm{ }}cm = 0,12{\rm{ }}m\]

\[5{\rm{ }}cm = 0,05{\rm{ }}m;{\rm{ }}3{\rm{ }}cm = 0,03{\rm{ }}m\]

Trọng lượng riêng của dầu là: \[d = 10.D = 10.800 = 8000(N/{m^3})\]

a/ Áp suất cột dầu gây ra tại điểm A là: \[{p_A} = d.{h_A} = 8000.0,05 = 400(N/{m^2})\]

b/ Độ cao từ điểm B tới mặt thoáng là: \[{h_B} = h - {h_1} = 0,12 - 0,03 = 0,09(m)\]

Áp suất cột dầu gây ra tại điểm B là: \[{p_B} = d.{h_B} = 8000.0,09 = 720(N/{m^2})\]

Đáp số:\[{p_A} = 400N/{m^2}\] và \[{p_B} = 720N/{m^2}\]

73. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi biên độ dao động càng lớn thì:

âm phát ra càng to.

âm phát ra càng nhỏ.

âm càng bổng.

âm càng trầm.

Xem đáp án

Biên độ dao động càng lớn ⇒ âm càng to.

Biên độ dao động càng nhỏ ⇒ âm càng nhỏ.

Chọn đáp án A.

74. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một quả cầu bằng đồng được treo vào lực kế ở ngoài không khí thì lực kế chỉ 4,45 N. Nhúng chìm quả cầu vào rượu thì lực kế chỉ bao nhiêu? Biết \[{d_{ruou}} = 8000\,N/{m^3},\] \[{d_{dong}} = 89000\,N/{m^3}\].

4,45 N.

4,25 N.

4,15 N.

4,05 N.

Xem đáp án

+ Khi quả cầu ở ngoài không khí, số chỉ lực kế chính là trọng lượng của quả cầu:

\(P = 4,45N\) (1)

Ta có: \(P = dV \to V = \frac{P}{d} = \frac{{4,45}}{{89000}} = {5.10^{ - 5}}{m^3}\)

+ Khi nhúng chìm quả cầu vào rượu thì quả cầu chịu tác dụng của lực đẩy Acsimet và trọng lực.

Lực đẩy Acsimet tác dụng lên quả cầu: \({F_A} = {d_{ruou}}V = {8000.5.10^{ - 3}} = 0,4N\)

Số chỉ của lực kế là: \(F = P - {F_A} = 4,45 - 0,4 = 4,05N\)

Chọn đáp án D

75. Tự luận
• 1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ, \[\;{U_{AB}} = 20V\;\]không đổi. Biết điện trở của khóa K không đáng kể. \[\;{R_1} = 2\Omega ,{\rm{ }}{R_2} = 1\Omega ,{\rm{ }}{R_3} = 4\Omega ,{\rm{ }}{R_4} = 6\Omega \]. Tính cường độ dòng điện qua các điện trở trong các trường hợp:

a) K mở.

b) K đóng.

Cho mạch điện như hình vẽ, UAB = 20V không đổi. Biết điện trở của khóa K không đáng kể. R1= 2Omega , R2= 1Omega , R3= 4Omega ,R4 = 6Omega. Tính cường độ dòng điện qua các điện trở trong các trường hợp: (ảnh 1)
Xem đáp án

a, K mở

\[{R_{14}}{\rm{ }} = {\rm{ }}{R_{1{\rm{ }}}} + {\rm{ }}{R_4}{\rm{ }} = {\rm{ }}6\Omega \]

Tương tự, \[{R_{23}}{\rm{ }} = {\rm{ }}7\Omega \]

\[ \Rightarrow {R_{td}} = \frac{{{R_{14}}.{R_{23}}}}{{{R_{14}} + {R_{23}}}} = \frac{{6.7}}{{6 + 7}} = \frac{{42}}{{13}}A\]\[ \Rightarrow {I_{14}} = \frac{U}{{{R_{14}}}} = \frac{{20}}{6}A = {I_1} = {I_4}\]

\[{I_{23}}{\rm{ }} = \;\frac{U}{{{R_{23}}}} = \frac{{20}}{7}A = {I_2} = {I_3}\]

b. K đóng

\[{R_{12}} = \frac{{{R_1} \cdot {R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}} = \frac{2}{3}\Omega \]; Tương tự \[{R_{34}} = 2,4\Omega \]

\[ \Rightarrow I = \frac{U}{{{R_{td}}}} = \frac{{150}}{{23}}A = {I_{12}} = {I_{34}}\]

\[ \Rightarrow {U_{12}} = I.{R_{12}} = \frac{{100}}{{23}}V\]; Tương tự, \[{U_{34}} = \frac{{360}}{{23}}V\]

\[ \Rightarrow {I_1} = \frac{{{U_{12}}}}{{{R_1}}} = \frac{{50}}{{23}}A\]

Tương tự, \[{I_2} = \frac{{100}}{{23}}A\]

\[ \Rightarrow {I_3} = \frac{{{U_{34}}}}{{{R_3}}} = \frac{{60}}{{23}}A\]

Tương tự, \[{I_4} = \frac{{90}}{{23}}A\]

76. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để mạ bạc cho một cái đồng hồ bằng niken người ta dùng phương pháp điện phân, trong đó:

Catốt bằng bạc, Anốt là đồng hồ, đặt trong dung dịch AgNO3.

Anốt bằng bạc, ca tốt là đồng hồ, đặt trong dung dịch.

Anốt bằng bạc, ca tốt là đồng hồ, đặt trong dung dịch bất kỳ.

Anốt bằng bạc, ca tốt là đồng hồ, đặt trong dung dịch AgNO3.

Xem đáp án

Sử dụng nguyên lí của hiện tượng dương cực tan.

Chọn đáp án D

77. Tự luận
• 1 điểm

Trên một biến trở con chạy có ghi 50Ω – 2,5A. Hãy cho biết ý nghĩa của hai số ghi này.

Xem đáp án

Ý nghĩa của hai số ghi:

+) 50Ω - điện trở lớn nhất của biến trở;

+) 2,5A – cường độ dòng điện lớn nhất mà biến trở chịu được.

78. Tự luận
• 1 điểm

Một ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 8 h đến Hải Phòng. Đến 9 h 30 min thì ô tô cách Hải Phòng 25 km. Biết Hà Nội đến Hải Phòng dài 100 km.

a) Tính tốc độ của xe ô tô giả sử ô tô chuyển động với tốc độ không đổi trên cả đoạn đường.

b) Hỏi nếu ô tô đi liên tục không nghỉ thì sẽ đến hải phòng lúc mấy giờ?

Xem đáp án

a) Thời gian mà oto đã đi được là: \[9h30' - 8h = 1h30' = 1,5h\]

Vận tốc của oto là: \[v = \frac{{\Delta S}}{t} = \frac{{100 - 25}}{{1,5}} = 50km/h\]

b) Thời gian oto đi liên tục không nghỉ thì đến hải phòng là: \[{t_{ko - nghi}} = \frac{S}{v} = \frac{{100}}{{50}} = 2h\]

⇒ Oto đến hải phòng lúc: \[8 + 2 = 10\] (giờ)

79. Tự luận
• 1 điểm

Một ô tô có trọng lượng 20000 N, diện tích các bánh xe tiếp xúc với mặt đường nằm ngang là \[250{\rm{ }}c{m^2}\]. Hãy tính áp suất của ô tô lên mặt đường?

Xem đáp án
Áp suất của ô tô là: \[\rho = \frac{F}{S} = \frac{{20000}}{{0,025}} = 80000(Pa)\]
80. Tự luận
• 1 điểm

Áp lực của gió tác dụng trung bình lên một bức tường là 6800 N, khi đó bức tường chịu một áp suất là \(50N/{m^2}\).

a) Tính diện tích của bức tường?

b) Nếu lực tác dụng lên bức tường là 9600 N thì bức tường phải chịu áp suất là bao nhiêu?

Xem đáp án

a. Diện tích của bức tường là: \(S = \frac{F}{p} = \frac{{6800}}{{50}} = 136{m^2}\)

b. Nếu lực tác dụng lên bức tường là 9600 N thì bức tường phải chịu áp suất là:

\(p' = \frac{{F'}}{S} = \frac{{9600}}{{136}} \approx 70,59N\)

81. Tự luận
• 1 điểm

Cho 2 đèn được mắc nối tiếp vào nguồn điện có hiệu điện thế U = 9 V.

a. Tính điện trở của mỗi bóng đèn?

b. Tính công suất tiêu thụ của mỗi đèn? Hai đèn có sáng bình thường không? Vì sao?

Xem đáp án
Cho 2 đèn được mắc nối tiếp vào nguồn điện có hiệu điện thế U = 9 V.  a. Tính điện trở của mỗi bóng đèn?  b. Tính công suất tiêu thụ của mỗi đèn? Hai đèn có sáng bình thường không? Vì sao? (ảnh 1)

Hai đèn sẽ bị cháy do công suất tiêu thụ lớn hơn công suất định mức.

82. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu đúng khi nói về phương pháp thực nghiệm?

Hai phương pháp thực nghiệm và lí thuyết hỗ trợ cho nhau, trong đó phương pháp lí thuyết có tính quyết định.

Phương pháp thực nghiệm sử dụng ngôn ngữ toán học và suy luận lí thuyết để phát hiện kết quả mới.

Phương pháp thực nghiệm dùng thí nghiệm để phát hiện kết quả mới giúp kiểm chứng, hoàn thiện, bổ sung hay bác bỏ giả thuyết nào đó.

Kết quả được phát hiện từ phương pháp thực nghiệm cần được kiểm chứng bằng lí thuyết.

Xem đáp án

Phương pháp thực nghiệm dùng thí nghiệm để phát hiện kết quả mới giúp kiểm chứng, hoàn thiện, bổ sung hay bác bỏ giả thuyết nào đó.

Chọn đáp án C

83. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai ô tô A và B chạy cùng chiều trên cùng một đoạn đường với vận tốc 70 km/giờ và 65 km/giờ. Vận tốc của ô tô A so với ô tô B bằng 

 

5 km/giờ.

135 km/giờ.

70 km/giờ.

65 km/giờ.

Xem đáp án

Gọi 1: ô tô A, 2: ô tô B, 3: đất.

\(\overrightarrow {{v_{12}}} \) là vận tốc của ô tô A so với ô tô B.

 \(\overrightarrow {{v_{13}}} \) là vận tốc của ô tô A so với đất.

\(\overrightarrow {{v_{23}}} \) là vận tốc của ô tô B so với đất.

Chiều dương là chiều chuyển động của ô tô

Ta có: \(\overrightarrow {{v_{13}}} = \overrightarrow {{v_{12}}} + \overrightarrow {{v_{23}}} \)

Hai ô tô chạy cùng chiều: \({v_{12}} = {v_{13}} - {v_{23}} = 70 - 65 = 5\)km/ giờ

Chọn đáp án A

84. Tự luận
• 1 điểm

Một chiếc tách bằng sứ, khi thả nổi vào một bình hình trụ tròn đựng nước thì mực nước dâng lên là 1,7 cm. Sau đó thả chìm hẳn xuống thì mực nước lại hạ bớt 1,2 cm so với khi nổi. Khối lượng riêng của sứ làm tách là bao nhiêu?

Xem đáp án

Gọi V là thể tích tách, s là tiết diện của bình hình trụ tròn.

Theo bài ra: tách nổi thì P = FA

\[ \Rightarrow {d_{su}}.V = {d_{nuoc}}.s.{h_{noi}} \Rightarrow V = \frac{{{d_{nuoc}}.s.{h_{noi}}}}{{{d_{su}}}}\]

Khi tách chìm hoàn toàn, mực nước hạ xuống nên chiều cao khi đó là:

1,7 – 1,2 = 0,5 cm = 0,005 m.

 \[{h_{chim}} = \frac{V}{s} = \frac{{\frac{{{d_{nuoc}}.s.{h_{noi}}}}{{{d_{su}}}}}}{s} = \frac{{{d_{nuoc}}.{h_{noi}}}}{{{d_{su}}}} = 0,005\]

\[{d_{su}} = \frac{{10000.0,017}}{{0,005}} = 34000\,N/{m^3} = 3400kg/{m^3}\]

85. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người thợ xây chuyển gạch từ tầng 1 lên tầng 2. Mỗi lần chuyển người đó phải thực hiện một công 600 J trong 60 giây. Công suất làm việc của người đó là:

 

6 W.

60 W.

600 W.

10 W.

Xem đáp án

Công suất làm việc của người đó là: \(P = \frac{A}{t} = \frac{{600}}{{60}} = 10(J/s)\)

Chọn đáp án D

86. Tự luận
• 1 điểm

Một vật được treo vào sợi dây mảnh 1 như hình. Phía dưới vật có buộc một sợi dây 2 giống như sợi dây 1. Nếu cầm sợi dây 2 giật thật nhanh xuống thì sợi dây nào sẽ bị đứt trước? Giải thích.

Xem đáp án
- Nếu cầm sợi dây 2 giựt thật nhanh xuống thì sợi dây 2 đứt xuống trước. Vì khi thay đổi đột ngột vận tốc của sợi dây thứ 2, quả cầu và sợi dây thứ nhất chịu tác dụng của quán tính nên không thể bị kéo xuống ngay mà đứng yên, nên sợi dây 2 bị kéo xuống sẽ bị đứt.
87. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong trường hợp vật không xuất phát từ gốc tọa độ, phương trình của vật chuyển động thẳng đều dọc theo trục Ox là:

\(s = {v_0}t\).

\(x = {x_0} + at\).

\(x = vt\).

\(x = {x_0}t\).

Xem đáp án

Trong trường hợp vật không xuất phát từ gốc tọa độ, phương trình của vật chuyển động thẳng đều dọc theo trục Ox là: \[x = {x_0} + at\]

Chọn đáp án B

88. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Con lắc lò xo treo thẳng đứng. Nâng vật lên đến vị trí lò xo không biến dạng và thả không vận tốc ban đầu thì vật dao động điều hòa theo phương thẳng đứng trùng với trục của lò xo, khi vận tốc của vật là 1 m/s thì gia tốc của vật là \[5{\rm{ }}m/{s^2}\]. Lấy gia tốc trọng trường \[10{\rm{ }}m/{s^2}\]. Tần số góc có giá trị là:

2 rad/s.

3 rad/s.

4 rad/s.

\[5\sqrt 3 \] rad/s.

Xem đáp án

Vì đưa vật lên đến độ cao lúc không bị biến dạng nên biên độ \[A = \Delta \ell \]

\[\omega = \sqrt {\frac{k}{m}} = \sqrt {\frac{g}{{\Delta \ell }}} \to {\omega ^2} = \frac{g}{{\Delta \ell }} \to {\omega ^4} = \frac{{{g^2}}}{{\Delta {\ell ^2}}}\]

Áp dụng công thức độc lập của v và a ta có 

\[\frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}} + \frac{{{a^2}}}{{{\omega ^4}}} = {A^2} = \Delta {\ell ^2}\]\[ \Leftrightarrow \frac{{\Delta \ell }}{{10}} + \frac{{25.\Delta {\ell ^2}}}{{100}} = \Delta {\ell ^2}\]\[ \to \Delta \ell = \frac{4}{{30}}m\]\[ \to \omega = \sqrt {\frac{{10}}{4}.30} = 5\sqrt 3 rad/s\]

Chọn đáp án D

89. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cơ hệ như hình vẽ, hai vật \[{m_1},{\rm{ }}{m_2}\;\] được nối với nhau bằng một sợi dây nhẹ không giãn, bắc qua một ròng rọc có ma sát không đáng kể. Biết \[{m_1}\; = 1\,kg;{\rm{ }}{m_2}\; = 2\,kg;{\rm{ }}\alpha = {45^o};{\rm{ }}g = 10m/{s^2}\]. Bỏ qua ma sát, xác định gia tốc của cơ hệ và sức căng của sợi dây?

Cho cơ hệ như hình vẽ, hai vật m1, m2 được nối với nhau bằng một sợi dây nhẹ không giãn, bắc qua một ròng rọc có ma sát không đáng kể. Biết m1 = 1 kg, m2 = 2 kg , alpha = 45 độ, g = 10m/s2. Bỏ qua ma sát, xác định gia tốc của cơ hệ và sức căng (ảnh 1)

\[15N;6m/{s^2}\].

\[11,4N;4,3m/{s^2}\].

\[10N;4m/{s^2}\].

\[12N;5m/{s^2}\].

Xem đáp án

Theo định luật II Niuton, ta có: \[a = {a_1} = {a_2} = \frac{{\left| {{P_1}\sin 45^\circ - T} \right|}}{{{m_1}}} = \frac{{\left| {{P_2} - T} \right|}}{{{m_2}}}\]

Mà: \[{P_2} > {P_1}\sin 45^\circ \]\[ \Rightarrow \frac{{{P_2} - T}}{{{m_2}}} = \frac{{T - {P_1}\sin 45^\circ }}{{{m_1}}}\]\[ \Rightarrow T = 11,4(N)\]\[ \Rightarrow a = 4,3(m/{s^2})\]

Chọn đáp án B

90. Tự luận
• 1 điểm

Một vật có m = 500 g được thả nhẹ từ độ cao h = 500 m so với mặt đất. Lấy g = 10 m/s2. Chọn mốc thế năng tại mặt đất bỏ qua mọi sức cản. Tìm cơ năng của vật. Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng tìm quãng đường vật rơi được trong 2s đầu tiên. Nếu trong quá trình vật rơi chịu ảnh hưởng của lực cản độ lớn lực cản bằng 10% trọng lực hãy tìm vận tốc chạm đất của vật.

Xem đáp án

m = 500 g = 0,5 kg

a)Vận tốc vật sau 2s: v = g.t = 20 m/s

Gọi vị trí ban đầu là A, vị trí của vật sau 2 s rơi là B

Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng:

\({W_A} = {W_B}\)\( \Leftrightarrow 0 + m.g.h = \frac{1}{2}.m.{v^2} + m.g.h'\)\( \Rightarrow h' = 480m\)

Vậy quãng đường đi được sau 2 s là: s = h - h' = 20 m.

b) P = 5N

\[{F_c} = 10\% .P = 0,5N\]

Theo định luật II New tơn: \[\overrightarrow {{F_c}} + \overrightarrow P = m.\overrightarrow a \]

Chiếu lên trục Ox phương thẳng đứng chiều dương hướng xuống trên

\[ \Rightarrow P - {F_c} = m.a \Rightarrow a = 9m/{s^2}\]

Vận tốc khi chạm đất: \[v' = a.t = a.\sqrt {\frac{{2h}}{g}} = 90m/s\]

91. Tự luận
• 1 điểm

Các điện trở R là như nhau trong các đoạn mạch có sơ đồ trong hình 6.3 dưới đây. Hỏi điện trở tương đương của đoạn mạch nào là nhỏ nhất?

Các điện trở R là như nhau trong các đoạn mạch có sơ đồ trong hình 6.3 dưới đây. Hỏi điện trở tương đương của đoạn mạch nào là nhỏ nhất? (ảnh 1)

 

Xem đáp án

Các điện trở R là như nhau trong các đoạn mạch có sơ đồ trong hình 6.3 dưới đây. Hỏi điện trở tương đương của đoạn mạch nào là nhỏ nhất? (ảnh 2)

Các điện trở R là như nhau trong các đoạn mạch có sơ đồ trong hình 6.3 dưới đây. Hỏi điện trở tương đương của đoạn mạch nào là nhỏ nhất? (ảnh 3)
 Vậy cách mắc D có điện trở tương đương nhỏ nhất.
92. Tự luận
• 1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ. Biết E = 6,6 V; r = 0,12 Ω. Đèn loại 6V – 3W; đèn loại 2,5V – 1,25W. Điều chỉnh \({R_1}\) và \({R_2}\)sao cho hai đèn sáng bình thường. Giá trị của \({R_2}\)là bao nhiêu?

Cho mạch điện như hình vẽ. Biết E = 6,6 V; r = 0,12 Ω. Đèn  loại 6V – 3W; đèn loại 2,5V – 1,25W. Điều chỉnh r1 và  r2 sao cho hai đèn sáng bình thường. Giá trị của r2 là bao nhiêu? (ảnh 1)

 

Xem đáp án

Cường độ dòng điện qua đèn 2: \({I_2} = {P_2}:{U_2} = 0,5A\)

Hiệu điện thế hai đầu \({R_2}\)là: \({U_{R2}} = {U_{D1}} - {U_{D2}} = 6 - 2,5 = 3,5\)

Giá trị điện trở \({R_2}\)là: \({R_2} = \frac{{{U_2}}}{{{I_2}}} = 7\Omega \)

93. Tự luận
• 1 điểm

Dựa vào đồ thị chuyển động của vật như trên hình vẽ, em hãy cho biết: sau 2 giờ kể từ khi xuất phát thì vật cách điểm xuất phát bao nhiêu km?

Dựa vào đồ thị chuyển động của vật như trên hình vẽ, em hãy cho biết: sau 2 giờ kể từ khi xuất phát thì vật cách điểm xuất phát bao nhiêu km? (ảnh 1)
Xem đáp án
Dựa vào đồ thị ta thấy lúc 2 giờ kể từ khi xuất phát thì vật đã đi được quãng đường 50km và cách điểm xuất phát 50 km.
94. Tự luận
• 1 điểm

Một vật có khối lượng 4 kg đang chuyển động theo quán tính với tốc độ 40 m/s. Nếu tác dụng lên vật một lực không đổi 20 N ngược hướng chuyển động của vật thì 5 s sau tốc độ của vật là bao nhiêu?

Xem đáp án

Theo định luật II Niuton: F = m.a ⇔ 20 = 4a \[ \Rightarrow a = 5m/{s^2}\]

Vận tốc của vật sau 5 s là: \[v = {v_0} + at\] = 40 + 5.5 = 65m/s

95. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều nào sau đây là sai khi nói về trọng lực?

Trọng lực được xác định bởi biểu thức \(\overrightarrow P = m.\overrightarrow g \)

Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật.

Trọng lực tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.

Xem đáp án

Trọng lực của vật:

- Trọng lực được xác định bởi biểu thức \(\overrightarrow P = m.\overrightarrow g \)

- Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật.

- Trọng lực tỉ lệ thuận với khối lượng của vật.

- Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.

Chọn đáp án C

96. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ độ cao h = 80 m, người ta ném một quả cầu theo phương nằm ngang với v0 = 20 m/s. Lấy g = 10 m/s2. Ngay khi chạm đất, vectơ vận tốc của quả cầu hợp với phương ngang một góc

63,4°.

26,6°.

54,7°.

35,3°.

Xem đáp án

\(\tan \alpha = \frac{{\sqrt {2gh} }}{{{v_0}}} = \frac{{\sqrt {2.10.80} }}{{20}} = 2 \to \alpha \approx 63,4^\circ \)

Chọn đáp án A

97. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn dây thuần cảm. Tại thời điểm t1 điện áp và dòng điện qua cuộn cảm có giá trị lần lượt là 25 V; 0,3 A. Tại thời điểm t2 điện áp và dòng điện qua cuộn cảm có giá trị lần lượt là 15 V; 0,5 A. Cảm kháng của mạch có giá trị là:

100 Ω.

50 Ω.

30 Ω.

40 Ω.

Xem đáp án

Mạch chỉ có cuộn dây thuần cảm => ta có: \({\left( {\frac{u}{{{U_0}}}} \right)^2} + {\left( {\frac{i}{{{I_0}}}} \right)^2} = 1\)

\( \to {\left( {\frac{{{u_1}}}{{{U_0}}}} \right)^2} + {\left( {\frac{i}{{{I_0}}}} \right)^2} = {\left( {\frac{{{u_2}}}{{{U_0}}}} \right)^2} + {\left( {\frac{{{i_2}}}{{{I_0}}}} \right)^2} \leftrightarrow \frac{{{{25}^2}}}{{{I_0}^2.{Z_L}^2}} + \frac{{0,{3^2}}}{{{I_0}^2}} = \frac{{{{15}^2}}}{{{I_0}^2.{Z_L}^2}} + \frac{{0,{5^2}}}{{{I_0}^2}} \leftrightarrow \frac{{400}}{{{Z_L}^2}} = \frac{4}{{25}}\)\( \to {Z_L}\)= 50Ω

Chọn đáp án B