2000 câu trắc nghiệm tổng hợp Tiếng Anh 2025 có đáp án (Phần 37)
55 câu hỏi
Hoa always (help) ______ her parents on their farm in her free time.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: helps
Câu diễn tả thói quen khi rảnh => dùng thì hiện tại đơn: S + V(s/es)
Chủ ngữ số ít => động từ ‘help’ thêm ‘s’
Dịch nghĩa: Hoa luôn giúp đỡ bố mẹ ở nông trại vào thời gian rảnh.
Read the text carefully, then do the task.
Holi, known as the festival of colours, is the Hindu festival celebrated by Hindus all over Asia and also by the people from some parts of Europe and North America. It is mainly observed in India and Nepal.
Holi commemorates the victory of good over evil, marks the arrival of Spring, and a time to give thanks for the good harvest. The dates change each year according to the full moon, but it is normally in March and sometimes in late February and lasts for a night and a day.
Traditional Holi celebrations start the night before Holi with a Holika Dahan where people gather around a bonfire and perform religious rituals praying that evil will be destroyed. The next morning is a free-for-all festival of colours. People chase each other, smear each other with paint, throw coloured paint powder over each other, and drench each other with coloured water. Some people carry water guns and coloured water-filled balloons for their water fight. In the evening, people visit houses of their friends and relatives and share sweets and other food items.
Decide if the statements are true (T) or false (F).
The ‘festival of colours’ is another name for Holi.
True
“Holi, known as the festival of colours, is the Hindu festival celebrated by Hindus all over Asia and also by the people from some parts of Europe and North America.”
Only Hindus celebrate Holi.
“Holi, known as the festival of colours, is the Hindu festival celebrated by Hindus all over Asia and also by the people from some parts of Europe and North America.”
Holi is celebrated on 1 March - the first official day of spring.
“The dates change each year according to the full moon, but it is normally in March and sometimes in late February…”
Holi activities start early in the morning.
“Traditional Holi celebrations start the night before Holi with a Holika Dahan…”
The famous festival of colours is the second day of Holi.
“Traditional Holi celebrations start the night before… The next morning is a free-for-all festival of colours.”
Water guns and water-filled balloons are also used to play and colour each other.
“Some people carry water guns and coloured water-filled balloons for their water fight.”
Dịch nghĩa:
Holi, còn được biết đến là Lễ hội Sắc Màu, là một lễ hội của người theo đạo Hindu, được tổ chức bởi người Hindu trên khắp châu Á và cả ở một số nơi thuộc châu Âu và Bắc Mỹ. Lễ hội này chủ yếu được tổ chức ở Ấn Độ và Nepal.
Holi kỷ niệm chiến thắng của cái thiện trước cái ác, đánh dấu sự xuất hiện của mùa xuân và là dịp để tạ ơn vì mùa màng bội thu. Ngày tổ chức thay đổi mỗi năm theo ngày trăng tròn, nhưng thường diễn ra vào tháng Ba và đôi khi vào cuối tháng Hai. Lễ hội kéo dài một đêm và một ngày.
Các hoạt động truyền thống của Holi bắt đầu vào đêm trước lễ hội với nghi thức Holika Dahan, khi mọi người tụ tập quanh đống lửa và thực hiện các nghi lễ tôn giáo, cầu nguyện để cái ác bị tiêu diệt. Sáng hôm sau là lễ hội sắc màu náo nhiệt. Mọi người đuổi theo nhau, bôi màu lên người nhau, ném bột màu và té nước màu lên nhau. Một số người mang theo súng nước và bóng nước có màu để tham gia cuộc chiến nước. Vào buổi tối, mọi người đến thăm nhà bạn bè và người thân, cùng nhau chia sẻ bánh kẹo và các món ăn khác.
Horror films ________ my younger sister. TERRIBLE
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: terrify
Từ gốc TERRIBLE cần đổi sang động từ phù hợp với nghĩa câu.
terrible (tính từ) = khủng khiếp
terrify (động từ) = làm ai đó sợ hãi
Vì chủ ngữ Horror films là số nhiều nên dùng terrify (không thêm “-s”).
Dịch nghĩa: Phim kinh dịnh làm em gái tôi sợ.
How dirty the room ___!.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: is
Câu cảm thán: How + adj + S + to be!
Dịch nghĩa: Căn phòng quá bẩn!
How long __________ (they/live) here?
- They ______ (move) here two years ago.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: have they lived/moved
- Chỗ trống (1): cấu trúc How long + have/has + S + Vp2?: hỏi bao lâu
- Chỗ trống (2): ago => thì quá khứ đơn
Dịch nghĩa: Họ sống ở đây bao lâu rồi? Họ chuyển vào đây hai năm trước.
How many calories can you burn in one hour? Well, it all depends on the activity. You use calorie all the time, even when you are resting. Reading, sleeping, sitting and sunbathing all use about 6 calories hour. Very light activities use 75 calories. Examples are eating, writing, knitting, shaving driving and washing up. Light activities which use about 100 calories an hour include playing the pianc getting dressed and having a shower. Under moderate activities which use between 100 and 200 calorie an hour we can put walking, doing housework, shopping and skating. Energetic activities use 200-40 calories. Those activities include horse riding, cycling, swimming, skipping and dancing. Finally ther are strenuous activities which use up to 600 calories an hour. These activities include climbing stairs jogging, more calories we have. digging the garden and playing football....And we'll feel tired and weak in case we use more calories we have.
When do we use calories?
We use calorie all the time, even when you are resting.
Thông tin:
1. You use calorie all the time, even when you are resting.
Are very light activities use 100 calories?
Yes, they are.
Thông tin:
2. Light activities which use about 100 calories an hour include playing the pianc getting dressed and having a shower.
How many calories do these activities: horse-riding,cycling,swimming,.....use?
They use 200-400 calories.
Thông tin:
3. Energetic activities use 200-40 calories. Those activities include horse riding, cycling, swimming, skipping and dancing.
Which activities use up 600 calories an hour
Climbing stairs jogging, digging the garden and playing football.
Thông tin:
4. Finally ther are strenuous activities which use up to 600 calories an hour. These activities include climbing stairs jogging, more calories we have. digging the garden and playing football....
Do we use calories in sleep?
Yes, we do.
Thông tin:
5. Reading, sleeping, sitting and sunbathing all use about 6 calories hour.
What happens if we use up calories we have?
We'll feel tired and weak.
Thông tin:
6. And we'll feel tired and weak in case we use more calories we have.
Dịch nghĩa:
Bạn có thể đốt bao nhiêu calo trong một giờ? Điều đó phụ thuộc vào hoạt động. Bạn tiêu hao calo mọi lúc, ngay cả khi đang nghỉ ngơi. Đọc sách, ngủ, ngồi và tắm nắng đều tiêu hao khoảng 6 calo mỗi giờ. Các hoạt động rất nhẹ tiêu hao 75 calo. Ví dụ như ăn uống, viết, đan len, cạo râu, lái xe và rửa bát. Các hoạt động nhẹ tiêu hao khoảng 100 calo mỗi giờ bao gồm chơi piano, mặc quần áo và tắm. Các hoạt động vừa phải tiêu hao từ 100 đến 200 calo mỗi giờ bao gồm đi bộ, làm việc nhà, mua sắm và trượt patin. Các hoạt động năng động tiêu hao từ 200 đến 40 calo. Những hoạt động đó bao gồm cưỡi ngựa, đạp xe, bơi lội, nhảy dây và khiêu vũ. Cuối cùng là các hoạt động gắng sức tiêu hao đến 600 calo mỗi giờ. Những hoạt động này bao gồm leo cầu thang, chạy bộ, đào vườn và chơi bóng đá... Và chúng ta sẽ cảm thấy mệt mỏi và yếu ớt nếu tiêu hao nhiều calo hơn mức cần thiết.
Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi: How much time do you spend learning English everyday?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: How long do you spend learning English every day?
How much time = How long (hỏi về khoảng thời gian)
Dịch nghĩa: Bạn dành bao nhiêu thời gian để học tiếng Anh mỗi ngày?
How often do you come here?”→ He asked them ………
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: He asked them how often they came there.
Câu tường thuật với từ để hỏi: S + asked + O + Từ hỏi + S + V (lùi thì)
Here => there
Dịch nghĩa: Anh ấy hỏi họ có thường hay đến đây không.
How old is your father? → What _________?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: What is your father’s age?
How + adj + be + N? ~ What + be + N?
Dịch nghĩa: Bố bạn bao nhiêu tuổi?
pollute
pollution
polluted
pollutant
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Sau to be ở đây cần một tính từ.
Dịch nghĩa: Con người sẽ phải chịu đựng nếu môi trường bị ô nhiễm.
Put the verbs in brackets: present perfect or present perfect continuous.
I (buy) __________ a new pair of shoes.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: have bought
Hành động đã xảy ra nhưng không rõ thời gian => dùng thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + Vp2
Dịch nghĩa: Tôi đã mua một đôi giày mới.
drawing
enrolling
camping
opening
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Enroll for: đăng kí
Dịch nghĩa: Tôi đang đăng kí cho những hoạt động cho mùa hè này.
I am expecting to be promoted soon. (banking)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: I am banking on being promoted soon.
bank on + V-ing = trông mong / tin tưởng vào điều gì
expecting to be promoted ≈ banking on being promoted (mong đợi sẽ được thăng chức)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Tôi trông mong vào việc sớm được thăng chức.
I can't sing this song. -> I wish_____________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: I could sing this song.
Câu ước ở hiện tại: S + wish(es) + S + Vqkd
Dịch nghĩa: Tôi ước tôi có thể hát bài hát này.
I didn't eat much dessert because I'm on a diet. (only)
=> __________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: I ate only a little dessert because I'm on a diet.
Only a little + N không đếm được: chỉ một chút...
Dịch nghĩa: Tôi chỉ ăn một chút tráng miệng bởi vì tôi đang ăn kiêng.
Rewrite these sentences, using "used to": I got all the attention from my parents before my little brother was born.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: I used to get all the attention from my parents.
Used to + Vinf: mô tả một việc diễn ra thường xuyên trong quá khứ và bây giờ không còn nữa
Dịch nghĩa: Tôi đã từng nhận được tất cả sự chú ý của bố mẹ tôi.
a / the.
an / -.
a / -.
the / the.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
A great time: một khoảng thời gian tốt đẹp
The USA: nước Mỹ
Dịch nghĩa: Tôi có một khoảng thời gian tốt đẹp ở nước Mỹ.
I heard Daniel isn't very _____ (good) - Well, he fell and hurt himself quite ______ (bad).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: good/badly
Sau be + trạng từ very ở đây cần một tính từ, ‘good’ là tính từ rồi nên giữ nguyên
Bổ nghĩa cho động từ ‘hurt’ cần trạng từ => badly
Dịch nghĩa: Tôi nghe nói Daniel không được ổn cho lắm - À, cậu ấy bị ngã và bị thương khá nặng.
I hope James recovers from his illness soon.
=> I hope James _____ over his illness soon.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: gets
Get over = recover: hồi phục
Dịch nghĩa: Tôi hy vọng James sớm bình phục khỏi bệnh.
They like reading books more than watching movies.
=> They prefer ______________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: They prefer reading books to watching movies.
Prefer Ving to Ving: thích làm gì hơn làm gì
Dịch nghĩa: Họ thích đọc sách hơn xem phim.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: I like the living room in the house best.
Like sth best: thích cái gì nhất
Dịch nghĩa: Tôi thích phòng khách trong ngôi nhà này nhất.
I miss my mother when she away _____ home.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: from
Away from somewhere: xa khỏi
Dịch nghĩa: Tôi nhớ mẹ tôi khi bà ấy xa nhà.
I must have offended Rosie because she isn't being very friendly towards me SHOULDER
=> I must have offended Rosie because...............................................
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: I must have offended Rosie because she is giving me the cold shoulder.
give someone the cold shoulder = tỏ ra lạnh nhạt, không thân thiện với ai
Dịch nghĩa: Chắc hẳn tôi đã làm Rosie phật lòng vì cô ấy đang tỏ ra lạnh nhạt với tôi.
I often write to jack and tell him ______ my school.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: about
Tell sb about: kể ai về điều gì
Dịch nghĩa: Tôi thường viết thư cho Jack và kể cho anh ấy về trường tôi.
I phone him as soon as I went home.
=> Scarcely ___________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Scarcely had I gone home when I phoned him.
Scarcely/Barely/Hardly+had+S+PII+when+S+V(quá khứ đơn): ngay khi...thì...
Dịch nghĩa: Ngay khi tôi về nhà thì tôi gọi điện cho anh ấy.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: I suggest taking a course in photography.
Suggest Ving: gợi ý làm gì
Dịch nghĩa: Tôi gợi ý tham gia một khóa chụp ảnh.
I think she is still ill. She looks even __________ last week. (bad)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: worse than
Sau “even” và khi có so sánh với “last week”, ta dùng dạng so sánh hơn worse than.
Dịch nghĩa: Tôi nghĩ cô ấy vẫn còn ốm. Trông cô ấy còn tệ hơn cả tuần trước.
take
to take
take up
take in
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Take in: bắt đầu một thói quen
Dịch nghĩa: Tôi nghĩ bạn nên tập chạy bộ vì nó rất có lợi cho sức khỏe.
I want to know ______ children in the other countries.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: about
Know about: biết về
Dịch nghĩa: Tôi muốn biết về trẻ em ở những đất nước khác.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Were they to offer you the job, would you accept?
Dạng đảo của câu điều kiện loại 2: Were + S + to V,...
Dịch nghĩa: Nếu họ đề nghị bạn nhận công việc đó, bạn có nhận không?
A: If you _____ (have) difficulty finding my house, _____(call) me and I will give you directions.
B: Tks. But I don't think that'll be necessary. I'll take a map with me just in case I ____ (get) lost.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: have/call/get
- Câu điều kiện loại 1 dùng để diễn tả sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai: If + S + V(s/es), S + will/may/.. + Vinf hoặc Vinf (đề nghị)
- In case + S + V (hiện tại đơn): trong trường hợp...
Dịch nghĩa:
A: Nếu bạn gặp khó khăn trong việc tìm nhà tôi, hãy gọi cho tôi và tôi sẽ chỉ đường cho bạn.
B: Cảm ơn. Nhưng tôi không nghĩ là cần thiết đâu. Tôi sẽ mang theo bản đồ phòng khi tôi bị lạc.
If you often go swimming, you will keep fit.
=> Swimming will help________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Swimming will help you keep fit.
Help sb V/to V: giúp ai làm gì
Dịch nghĩa: Bơi sẽ giúp bạn giữ dáng.
spread.
lay.
set.
leave
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Lay the table: dọn bàn ăn (dọn đồ ra)
Dịch nghĩa: Nếu bạn muốn giúp, vui lòng dọn bàn ăn tối giúp tôi nhé?
If you were to change your mind, I would be most grateful.
=> Were __________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Were you to change your mind, I would be most grateful.
Dạng đảo của câu điều kiện loại 2: Were + S + to V,...
Dịch nghĩa: Nếu bạn thay đổi quyết định, tôi sẽ rất biết ơn.
If you work hard, you can succeed in the city. (can't)
-> Unless _______________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Unless you work hard, you can’t succeed in the city.
Unless = If not: nếu...không
Dịch nghĩa: Nếu bạn không làm việc chăm chỉ, bạn không thể thành công ở thành phố.
I (write) __________ a letter to my friend now.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: am writing
Now => thì hiện tại tiếp diễn: S + is/am/are + Ving
Dịch nghĩa: Tôi đang viết thư cho bạn của tôi.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph/letter in each of the following questions.
a. Additionally, we've started a garden to provide a safe space for local wildlife to thrive.
b. Warm regards.
c. I'm excited to share some great news about recent initiatives at our school to protect wildlife.
d. Lastly, students are actively involved in organising awareness campaigns and fundraisers to support wildlife conservation efforts.
e. Dear John, I hope this letter finds you well!
f. Overall, these initiatives reflect our commitment to preserving biodiversity and making a positive impact on the environment.
g. Firstly, our school has implemented a recycling programme to reduce waste and protect habitats.
e-g-a-d-c-f-b
e-c-g-a-d-f-b
e-c-f-g-a-d-b
e-c-a-g-d-f-b
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa:
John thân mến, mình hy vọng bạn vẫn khỏe!
Mình rất vui khi chia sẻ một số tin tốt về những sáng kiến gần đây tại trường mình nhằm bảo vệ động vật hoang dã.
Trước hết, trường mình đã triển khai chương trình tái chế để giảm rác thải và bảo vệ môi trường sống.
Ngoài ra, chúng mình đã bắt đầu xây dựng một khu vườn để tạo không gian an toàn cho động vật hoang dã địa phương phát triển.
Cuối cùng, học sinh đang tích cực tham gia tổ chức các chiến dịch nâng cao nhận thức và gây quỹ để hỗ trợ các hoạt động bảo tồn động vật hoang dã.
Nhìn chung, những sáng kiến này thể hiện cam kết của chúng mình trong việc bảo tồn đa dạng sinh học và tạo ra tác động tích cực đến môi trường.
Thân ái.
In electronics, we learn to repair __________ appliances. HOUSE
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: household
Household appliances: thiết bị gia dụng
Dịch nghĩa: Trong ngành điện tử, chúng ta học cách sửa chữa các thiết bị gia dụng.
Yes, he does.
It's ready.
Let's ask him.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Không chọn đáp án A vì câu hỏi đang sử dụng thì hiện tại tiếp diễn, câu trả lời dùng hiện tại đơn
Dịch nghĩa: Mike vẫn đang làm bài tập về nhà phải không? - Hãy hỏi anh ấy.
Is he an architect _ _ an engineer?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: or
or: hoặc
Dịch nghĩa: Anh ấy là kiến trúc sư hay kĩ sư?
It is (fame) _______ for beautiful beaches.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: famous
Sau to be ở đây cần một tính từ.
Dịch nghĩa: Nó nổi tiếng vì những bãi biển đẹp.
It is 9.00, my family (watch) __________ TV.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: is watching
Dùng thì hiện tại tiếp diễn diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói: S + is/am/are + Ving
Dịch nghĩa: Bây giờ là 9h, gia đình tôi đang xem TV.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: It is five-minute walk from my house to the market.
Five-minute (adj) + walk (n)
Dịch nghĩa: Từ nhà tôi đến chợ chỉ mất năm phút đi bộ.
Đặt câu hỏi cho từ in đậm: It is Jack’s book.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: What is it?
Dịch nghĩa: Nó là sách của Jack => Nó là cái gì?
It usually rains __________ in Central Viet Nam than in other regions. (heavy)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: more heavily
Bổ nghĩa cho động từ rain cần một trạng từ.
Than => so sánh hơn, so sánh hơn với tính từ dài: more + adj + than
Dịch nghĩa: Ở miền Trung Việt Nam thường mưa nhiều hơn so với các vùng khác.
Bạn có thích hoạt động này không?







