2000 câu trắc nghiệm Nội khoa cơ sở - Phần 5
50 câu hỏi
cần làm thật đầy đủ các xét nghiệm trước khi kết luận
không nên quá lạm dụng các xét nghiệm cậm lâm sàng
chỉ cần hỏi bệnh sử là có thể chẩn đoán
không cần thiết phải luôn luôn làm nội soi toàn bộ khung đại tràng
bệnh nhân nữ, lớn tuổi
bệnh nhân nam, lớn tuổi
bệnh nhân nữ, trẻ tuổi
bệnh nhân nam, lớn tuổi
kém hấp thu lipid
kém hấp thu muối mật
kém hấp thu protit
đau có chu kỳ
đau không đáp ứng với bất kỳ thuốc giảm đau nào
đau luôn luôn giảm sau khi dùng thuốc an thần
đau hiếm khi xuất hiện về đêm hoặc làm mất ngủ
Đau giảm sau khi trung tiện hoặc đại tiện
Đau thường liên quan với một loại thức ăn nào đó
Đau giảm khi thư giãn, nghỉ ngơi
Đau xuất hiện vào một giờ nhất định trong ngà
sự tương phản giữa các triệu chứng cơ năng phong phú với sự âm tính của các triệu chứng thực thể
sự tăng dần cường độ các triệu chứng theo thời gian
sự xuất hiện các triệu chứng có liên quan với các loại thức ăn đặc hiệu
sự đáp ứng rõ với điều trị triệu chứng
phân biệt giữa hội chứng ruột kích thích với viêm đại tràng vi thể
chẩn đoán u lympho đường tiêu hóa
chẩn đoán lao ruột
chẩn đoán viêm dại tràng do amip
bệnh nhân trên 45 tuổi
có các triệu chứng mới xuất hiện
có tiền sử gia đình bị polyp hoặc ung thư đại tràng
đáp ứng tốt với điều trị triệu chứng
nhằm giúp chẩn đoán phân biệt với các bệnh lý thực thể
giúp phân loại hội chứng ruột kích thích
giúp theo dõi đáp ứng điều trị
không nên chỉ định ở người có triệu chứng mới xuất hiện
thiếu máu cục bộ
uống nhiều thuốc có chứa than hoạt
lạm dụng thuốc nhuận tràng
lạm dụng kháng sinh nhóm imidazol
Loperamide
Primperan
Forlax
Trimebutine
Loperamide
Nhóm anthraquinone
Primperan
Duphalac
duspatalin
loperamide
polysilane
forlax
Kháng sinh
Metronidazole
Băng niêm mạc
Thuốc kháng trầm cảm
đi cầu ra máu
nôn mửa
buồn nôn
cảm giác đầy bụng sau ăn
thiếu máu nặng
mất ngủ kéo dài
đầy bụng, bụng chướng
âm ruột tăng
nôn
táo bón dai dẳng
tiêu chảy dai dẳng
sốt
thiếu máu nặng
mất ngủ kéo dài
đầy bụng, bụng chướng
âm ruột tăng
không bao giờ chỉ định nội soi dạ dày
có thể chỉ định để loại trừ loét dạ dày hoặc ung thư dạ dày
có thể chỉ định khi không đáp ứng điều trị
chỉ định bắt buộc để sinh thiết niêm mạc tá tràng
tâm lý liệu pháp
lao động liệu pháp
sốc điện
thuốc hướng thần
đau bụng
đầy bụng
tiêu chảy
sút cân
không dung nạp glucid
không dung nạp lipid
không dung nạp lactose
không dung nạp protid
rối loạn vận động
rối loạn tính nhận cảm nội tạng
rối loạn dung nạp thức ăn
rối loạn miễn dịch
thường tiêu chảy toàn nước, có thể có nhầy, không bao giờ có máu
thường kèm hội chứng lỵ
ít đáp ứng với điều trị triệu chứng chống tiêu chảy
có thể có sốt nhẹ về chiều
công thức máu
tốc độ lắng máu
điện giải đồ
định lượng men tụy
tiết thực có một vai trò quan trọng hàng đầu
không nên khuyên bệnh nhân tuân theo một chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt
thường không nên cho bệnh nhân táo bón ăn nhiều chất xơ
hạn chế tối đa việc dùng sữa và các thức ăn từ sữa
điều trị triệu chứng
cải thiện sự thoải mái về triệu chứng và cả tâm lý
điều trị tiệt căn
điều trị các rối loạn tâm căn
Đau vùng sau xương ức lan lên vai trái
Ho và khạc nhiều đàm loãng
Ho khi thay đổi tư thế
Khó thở từng cơn khi nghiêng bên tràn dịch
Ho từng cơn và khạc nhiều đàm loãng
Ho khi dẫn lưu tư thế và khạc nhiều đàm mủ
Ho và khạc đàm nhiều vào buổi sáng
Ho khan, ho khi thay đổi tư thế
Lồng ngực bên tràn dịch sưng đỏ, đau, có tuần hoàn bàng hệ
Phù áo khoác, có tuần hoàn bàng hệ
Lồng ngực hẹp lại, hạn chế cử động vì đau
Lồng ngực dãn lớn, gõ vang, âm phế bào giảm
Ran nổ và âm thổi màng phổi
Âm phế bào giảm hay mất
Ran ấm to hạt, âm dê
Ran ấm vừa và nhỏ hạt
Âm phế bào giảm ở đáy phổi
Hình ảnh mờ không đều ở đáy phổi trên XQuang
Rung thanh giảm nhiều ở đáy phổi
Chọc dò màng phổi có dị
Đau ở đáy ngực nhiều
Thở nhanh, nông
Vùng ngực sưng đỏ và có tuần hoàn bàng hệ
Nghe nhiều ran ấm
Biến dạng lồng ngực
Mức độ khó thở
Đau ngực, phù nề lồng ngực
Tuổi và giới
Hội chứng thận hư
Lao màng phổi
Tràn mủ màng phổi
K.màng phổi
K.màng phổi
Viêm màng phổi có dày dính màng phổi
Tràn dịch kèm tràng khí màng phổi
Hội chứng Meig’s
Tràn dịch màng phổi do virus
Tràn dịch màng phổi do K
Lao màng phổi
Viêm màng mủ phổi
Kết quả sai
Do giảm Protein máu
Phản ứng viêm không nặng
Do vi khuẩn hủy Protein dịch màng phổi
Áp xe phổi
Áp xe gan (dưới cơ hoành)
Giảm phế quản
Viêm phổi
Viêm đường mật trong gan
Viêm tụy cấp
Viêm thận, bể thận (T)
Thủng tạng rỗng
Tiền sử, bệnh sử
Triệu chứng cơ nắng là chính
Triệu chứng thực thể là chính
Phim Xquang phổi
Tràn dịch màng phổi khu trú
Giai đoạn lui bệnh của tràn dịch màng phổi
Tràn dịch màng phổi thể tự do, mức trung bình
Tràn dịch kèm đông đặc phổi
Phải chỉ định sớm ngay trong khi vào viện
Phải chờ kết quả cấy vi trùng và kháng sinh đồ
Có thể dùng tạm kháng sinh đường uống để chờ kết quả cấy vi trùng
Chỉ đưa kháng sinh điều trị tại chỗ màng phổi
Pénicilline G liều cao + Bactrim
Erythromyrin + Tetracyline
Cefalosporine III + Gentamycine
Pénicilline + Ofloxacine
Được chỉ định sớm ngay từ đầu
Được chỉ định trong thể tràn dịch khu trú
Sau 3 ngày điều trị kháng sinh mạng không đáp ứng
Khi có vách hóa màng phổi
Ở vùng thấp nhất của tràn dịch
Chọc màng phổi ở đường nách sau tư thế nằm
Ở phần trên của dịch
Chọc dò ở đường nách giữa tư thế ngồi
Tràn máu màng phổi
Tràn dưỡng trấp màng phổi
Tràn dịch thanh tơ huyết
Tràn mủ màng phổi
Suy dinh dưỡng
Do lao
Suy tim nặng
Suy thận giai đoạn cuối
Suy tim phải giai đoạn 3
Do lao
Do vi khuẩn mủ
Do K nguyên phát mang phổi
Thấy vách hóa màng phổi rõ
Tràn dịch màng phổi thể khu trú
Hình ảnh đường cong Damoiseau điển hình
Mức dịch nằm ngang








