2000 câu trắc nghiệm Nội khoa cơ sở - Phần 31
50 câu hỏi
Dùng trước 8 gìơ sau trúng độc
Dùng sau 24 giờ trúng độc nếu có triệu chứng lâm sàng rõ
Dùng sau 48 giờ trúng độc nếu có triệu chứng lâm sàng rõ
Dùng sau 24 giờ trúng độc nếu không nôn
Dùng trong vòng 24 đến 36 giờ sau trúng độc
Dùng sau 36 giờ trúng độc
Dùng trước 8 giờ sau trúng độc nếu không súc rửa dạ dày
Dùng trước 8 giờ sau trúng độc nếu không dùng than hoạt
Nồng độ thuốc trong máu sau 4 giờ: > 100 μg/ml, sau 8 giờ: > 50 μg/ml
Nồng độ thuốc trong máu sau 4 giờ: > 200 μg/ml, sau 8 giờ: >100 μg/ml
Nồng độ thuốc trong máu sau 4 giờ: ≥ 50 μg/ml
Men gan tăng hơn 10 lần
Sau 1 tuần trúng độc.
Không để lại di chứng ở gan.
Hồi phục hoàn toàn.
Cả A, B và C đúng
Uống 1 lần 25 gram
Nồng độ trong máu sau 4 giờ trúng độc > 300 µm/mL
Nồng độ trong máu sau 4 giờ trúng độc > 150 µg/mL
A và B đúng
Súc rửa dạ dày
Truyền dịch nuôi dưỡng, bù nước, điện giải
Uống N- Acetylcystein
Cả A, B và C đều đúng
Súc rửa dạ dày
Uống Cholestyramin
Than hoạt
Cả A, B và C đều đúng
Men gan trở về bình thường
Bilirubin máu trở về bình thường
Bệnh nhân hết nôn và đau bụng
Nồng độ thuốc trong máu còn < 30 µm/mL
Dùng sớm, trước 36 giờ
Tổng liều 300 mg/kg bằng đường truyền, 1200 mg/kg bằng đường uống
Liều lượng trung bình 300 mg/kg cho cả uống và truyền
Cả A và B đều đúng
Dạ dày
Tuỵ
Thận
Tim
Tổn thương tập trung ở giữa các tiểu thuỳ gan
Tăng sản tế bào kuffer, tẩm nhuận bạch cầu đa nhân
Có sợi xơ quanh tế bào gan
Cả A, B và C đều đúng
Đúng
Sai
Do aldehyde gây tổn thương tế bào
Do miễn dịch
Tế bào gan thiếu oxy
Cả A, B và C đều đúng
Sốt
Đau hạ sườn phải
Vàng da
Cả A, B và C đều đúng
Sốt
Vàng da tăng nhanh
Cổ trướng
Cả A, B và C đều đúng
SGOT/SGPT > 2
γGT tăng hơn 10 lần
Tỷ prothrombin giảm
Tăng bilirubin chủ yếu là gián tiếp
Biến mất tổn thương nhanh nếu không uống rượu tiếp trong vòng 1 tháng
Biến mất tổn thương có thể từ 3 đến 6 tháng
Tổn thương kéo dài và không bao giờ trở lại bình thường cho dù ngưng rượu
Tế bào gan trở lại bình thường nhưng giảm số lượng
Viêm, loét thực quản, dạ dày
U thực quản dạ dày
Thủng bít dạ dày
Dị dạng mạch máu dạ dày thực quản
Viêm loét dạ dày có chảy máu
Nghi ngờ thủng dạ dày
Nghi ngờ có hẹp môn vị
Tổn thương nhỏ ở mặt sau dạ dày mà phim thường không phát hiện được
Dạ dày đầy baryte
Dạ dày có baryte lớp mỏng
Dạ dày đầy baryte và có thuốc tăng nhu động dạ dày
Dạ dày có baryte lớp mỏng và thuốc làm giảm nhu động dạ dày
Bệnh lý dạ dày có dấu hiệu hẹp, nghẽn
Lâm sàng nghi ngờ thủng dạ dày
Nghi ngờ ung thư dạ dày
Bệnh nhân có bệnh lý thiếu máu cơ tim kèm theo
Baryte dạng huyền dịch kèm muối ăn
Baryte dạng bột kèm kali
Baryte dạng huyền dịch kèm kẽm
Baryte dạng huyền dịch kèm chất sủi bọt
Nghẽn môn vị do baryte bị đóng vón
Viêm thực quản dạ dày do baryte
Loét mặt sau hành tá tràng do đọng baryte
Nghẽn đại tràng trái do baryte bị đóng vón
Nôn máu và đi cầu phân đen
Đi cầu phân đen, nôi soi tiêu hoá thấp không thấy tổn thương
Tiêu chảy kéo dài chưa rõ nguyên nhân
Đau bụng cấp kèm dấu rắn bò
Tiền sử đi cầu máu tươi nhiều lần và tái phát.
Bệnh nhân vừa mới được soi đại tràng mà có dấu hiệu đau bụng cấp.
Bệnh nhân đến thắt polype định kỳ.
Bệnh nhân đau bụng mạn tính.
Đại tràng bị căng qua mức.
Baryte chưa thoát ra ngoài.
Co thắt phản xạ.
Tất cả lý do kể trên
Nuốt nghẹn, nuốt khó và đau
Đau thượng vị kèm nôn nhiều
Nuốt đau, nuốt khó sau uống axit
Nôn ngay sau ăn, suy kiệt
Nong thực quản do sẹo chít hẹp
Cầm máu tại chỗ
Nong môn vị do loét xơ chai hành tá tràng
Điều trị ung thư dạ dày giai đoạn sớm
Cho ăn qua ống thông dạ dày
Cho ăn qua ống thông đến tận hổng tràng
Mở dạ dày qua da
Thụt chất dinh dưỡng vào đại tràng
Nội soi đại tràng bằng ống cứng
Nội soi video đại tràng bằng ống mềm trước, sau đó chụp nhuộm đại tràng có baryte
Chụp nhuộm đại tràng có baryte trước sau đó nội soi đại tràng bằng ống soi mềm
Nội soi đại tràng bằng ống mềm, nhìn trực tiếp
Chụp nhuộm đại tràng có baryte
Siêu âm bụng
CT scan bụng
Nội soi đại tràng bằng ống mềm
Cho bệnh nhân nhịn ăn, uống coca-cola
Cho bệnh nhân nhịn ăn, uống 200 mL nước kèm Air-X
Cho bệnh nhân nhịn ăn và uống 500 mL nước muối sinh lý
Cho bệnh nhân nhịn ăn và uống 500 mL nước sôi để nguộ
3 milimét
5 milimét và đều dặn
7 milimét và đều đặn
10 milinét và đều đặn
Thụt tháo sạch phân, bơm hơi vào đại tràng và giữ lại trong thời gian thực hiện
Thụt tháo phân, cho thuốc giãm nhu động đại tràng trước khi thực hiện
Thụt tháo phân, bơm nước vào đại tràng và giữ lại trong khi thực hiện
Thụt tháo phân và bơm nước kèm Air-X, giữ lại trong thời gian thực hiện
Đúng
Sai
A là đáp án đúng
Thực quản đoạn giữa
Thực quản đoạn cổ
Thực quản đoạn tâm vị
Cả 3 đoạn
A là đáp án đúng
Trào ngược dạ dày thực quản
Trướng tĩnh mạch thực quản
U thực quản
Tất cả các trường hợp trên
Viêm dạ dày mạn tính
Ung thư dạ dày thể sùi
Ung thư dạ dày thể teo đét
Loét dạ dày
Nhiều bóng đen rải rác trong ổ bụng
Dịch tự do trong ổ bụng
Viền đen dưới cơ hoành
Vùng trắng xoá che mặt gan kèm dịch ổ bụng
Đúng
Sai
Viêm đại tràng
Lồng ruột
Bệnh lý túi thừa
Giản tĩnh mạch do tăng áp cửa
Thành ruột dày > 3 mm, đường kính > 6 mm
Đè không xẹp
Lòng chứa nhiều hơi, không có dịch
Cả A và B đúng
Tình trạng co cứng thành bụng
Hơi trong dạ dày, ruột
Dịch xuất tiết trong ổ bụng
Trào ngược dịch và hơi từ tá tràng vào tụy
Đặt ống thông dạ dày hút hết dịch khi thực hiện siêu âm
Bơm ít hơi vào dạ dày sau khi hút hết dịch, cho bệnh nhân nằm nghiêng trái
Bơm ít nước vào dạ dày sau khi hút hết dịch, cho bệnh nhân mằm tư thế fowler
Bệnh nhân nằm nghiêng sang phải để siêu âm
Đánh giá đúng giai đoạn của ung thư
Tránh được sự che lấp của xương mô mỡ và hơi
Vùng tổn thương ở gần đầu dò hơn
Tất cả các điểm trên
Khi tổn thương viêm do nấm
Khi tổn thương lan rộng và sâu
Khi tổn thương nghi có dò ra ngoài
Khi tổn thương là u gây hẹp lòng thực quản
Nội soi ống mềm, sinh thiết
Siêu âm nội soi
Siêu âm qua ngã bụng
CT-scan
Nội soi ống mềm
MRI
Siêu âm nội soi
Siêu âm nội soi kèm CT-scan
Chẩn đoán giai đoạn của u limpho dạ dày
Chẩn đoán ung thư tá - tụy
Chẩn đoán ung thư dạ dày thể teo đét
Chẩn đoán chảy máu tiêu hoá cao khi nội soi không thấy tổn thương
Viêm loét trực tràng chảy máu
Theo dõi tái phát sau điều trị ung thư đại trực tràng
Bệnh polýp trực tràng
Trĩ nội








