2000 câu trắc nghiệm Nội khoa cơ sở - Phần 30
50 câu hỏi
Loại ung thư dạ dày ở thể biệt hoá cao nên tiến triển chậm
Viêm mạn dạ dày vùng còn lại, xa miệng nối
Giảm co bóp dạ dày
Viêm mạn ở miệng nối
Cắt dây thần kinh X chọn lọc
Thắt động mạch chọn lọc
Nạo hạch nếu có và cắt lách
Nạo hạch nếu có và phẩu thuật nối thông lách - thận
Hoá trị kèm xạ trị bằng tia Gamma
Laser kèm hoá trị liệu cầm máu tại chỗ
Chèn bóng cao su cầm máu
Đặt stent, cắt u bằng laser và chất cầm máu đặc biệt tại chỗ
Loét dạ dày có biến chứng viêm dính quanh tạng
Loét dạ dày có biến chứng ung thư
Loét dạ dày có biến chứng thủng bít
Loét dạ dày ác tính
Công thức máu và chụp nhuộm dạ dày có baryte
Nội soi dạ dày kèm sinh thiết và siêu âm bụng
Siêu âm bụng và protide máu
Tuỷ đồ
Do u dạ dày xâm lấn tuỵ gây viêm tuỵ xuất tiết
Do suy dưỡng
Do di căn phúc mạc
Chỉ B và C đúng
Định lượng Glucose dịch báng
Định lượng Nitrate dịch báng
Dịch báng: tế bào về số lượng và thành phần, định lượng protein
Phản ứng rivalta dịch báng
U limpho dạ dày có biến chứng chảy máu và suy dinh dưỡng nặng 700+ câu trắc nghiệm Da Liễu
Polype dạ dày bị loét và chảy máu, suy dưỡng nặng
U cơ trơn dạ dày chảy máu và có nguy cơ thủng
Có khả năng ung thư dạng loét ở bờ cong nhỏ dạ dày, di căn phúc mạc
Có khả năng hạ đường máu do ăn uống kém
Có khả năng bị hạ đường máu do u di căn tuỵ
Có khả năng là biểu hiện hạ đường máu của hội chứng cận u
Cả A và C đúng
Tử cung
Buồng trứng
Phổi
Tuỷ xương
Demons - Meig
Krukenberg
Carcinoide
Kaposi
Irish
Troisier
Valdeyer
Sister Mary Joseph
Hạch mạc nối nhỏ
Hạch thượng đòn
Tuỵ
Màng bụng
Hoá trị liệu
Xạ trị liệu bằng tia X
Cắt dạ dày rộng rãi
Cắt niêm mạc dạ dày vùng tổn thương phối hợp hoá tr
Hoa Kỳ
Nhật Bản
Việt Nam
Trung Quốc
Ung thư biểu mô lát dẹt
Ung thư biểu mô lát tầng
Ung thư biểu mô tuyến
Ung thư tế bào nhỏ
Trà nóng
Thực phẩm giàu tanin
Thuốc lá
Thực phẩm giàu Selenium
Bệnh Crohn
Bệnh Whipple
Bệnh Celiac
Bệnh Sprue
Tiến triễn của sự loạn sản rất nhanh chóng
Dễ dàng phát hiện ở giai đoạn sớm
Ở giai đoạn tiến triển, tổn thương trên đại thể thường có dạng loét hay sùi
Tổn thương thường ở dạng thâm nhiễm một đoạn dài
Nhiều mạch máu ở lớp dưới niêm mạc
Nhiều hạch bạch huyết vùng trung thất
Do tổn thương ung thư gây loét rất nhanh
Do cấu trúc thực quản không có lớp thanh mạc
Có liên quan đến sự lạc chỗ của niêm mạc dạ dày ở đoạn nối tâm vị - thực quản
Hay gặp dò và tổn thương thần kinh quặt ngược
Di căn hạch thường có và sớm
Cả A và C đều đúng
Nhuộm màu niêm mạc bằng Lugol hoặc bằng xanh methylene
Chải tế bào bằng balloon
Siêu âm nội soi kèm CA 19-9
Cả A và C đều đúng
U thực quản đoạn trên
Người lớn tuổi
U có chảy máu
U có biến chứng dò khí phế quản
Giai đoạn I
Giai đoạn II A
Giai đoạn II B
Giai đoạn Tis
Khu trú một phần khối u để chuẩn bị cho phẩu thuật
Giảm phần nào tái phát u sau phẩu thuật cắt bỏ
Tiếp tục diệt tế bào ung thư còn sót lại hay đã di căn xa làm kéo dài thời gian sống
Cả A và B đều đúng
U đang có nguy cơ dò, thủng
Hẹp sau xạ trị
Giảm các biến chứng hơn so với dùng stent bằng plastic
Sau phẫu thuật cắt niêm mạc bằng thòng lọng
Phá huỷ cấu trúc tế bào gan
Gây ứ mật
Mức độ tổn thương tương quan với nồng độ thuốc
Có biểu hiện tổn thương cơ quan khác ngoài gan
Khả năng gây độc phụ thuộc lượng enzym của gan.
Thời gian ủ bệnh của lần trúng độc sau tương tự như lần trước.
Có các biểu hiện tổn thương ngoài gan.
Tổn thương có tương quan với liều lượng thuốc.
Tổn thương đường mật ngoài gan kèm hoại tử tế bào gan mức độ trung bình.
Tổn thương đường mật trong gan kèm hoại tử tế bào gan mức độ trung bình.
Tổn thương đường mật trong gan nhưng không thấy tổn thương tế bào gan.
Có hoại tử khoảng cửa.
Có thâm nhiễm tế bào đơn nhân ở khoảng cửa.
Tình trạng ứ mật xuất hiện sớm, giảm chậm.
Bilirubin máu tăng cao kèm tăng phosphatase kiềm và ALAT, ASAT > 20 lần.
Ứ mật hồi phục hoàn toàn sau khi ngưng thuốc
ALAT, ASAT tăng rất cao.
Bilirubin trực tiếp tăng cao.
Tổn thương lan toả và vùng viêm thường ở giữa các tiểu thuỳ.
Thâm nhiễm nhiều tế bào đa nhân và đơn nhân ở khoảng cửa.
Vùng viêm lan toả và thường ở giữa các tiểu thuỳ.
Không có tế bào đơn nhân ở khoảng cửa, có hoại tử mỡ.
ALAT tăng rất cao.
Phosphatase kiềm và γGT tăng rất cao.
Tổn thương hoại tử tế bào gan.
Tổn thương vi mật quản trong gan.
Là thể tổn thương gặp chủ yếu trên lâm sàng.
Cả A, B và C đều đúng
Suy gan ít nặng hơn so với thể hoại tử (tiêu tế bào)
Hồi phục hoàn toàn
Hay gặp trên lâm sàng
Không có tử vong
Thường xảy ra chậm sau dùng thuốc.
Không có biểu hiện ngoài gan.
Chỉ tăng men gan tạm thời.
Cả A, B và C đều đúng
Gây ứ mật kéo dài hơn
Gây xơ hoá khoảng cửa nặng hơn
Rifampicin làm tăng chất trung gian gây độc của INH lên tế bào gan
INH làm giảm vận chuyển bilirubin gián tiếp vào tế bào gan, gây ứ mậ
Không có biểu hiện ngoài gan
Tổn thương tiêu tế bào
Ứ mật nặng
ASAT và ALAT tăng cao
Tổn thương hoại tử gan
Tổn thương gây ứ mật
Tổn thương dạng đặc ứng
Cả A và B đều đúng
Tổn thương dạng đặc ứng
Vàng da xuất hiện chậm hơn hoại tử tế bào gan
Gây viêm gan nặng, có thể tối cấp
Tất cả các đặc điểm trên
Tổn thương đường mật rất nặng
Tổn thương gan trực tiếp gây hoại tử gan nặng
Tổn thương gan trực tiếp, kéo dài mạn tính
Tổn thương gan thể hổn hợp với biểu hiện dị ứng rõ
Viêm đường mật trong, ngoài gan
Hoại tử gan cấp, nặng
Tổn thương gan mạn
Nghẽn mật do bùn mật
Captopril
Nifedipin
Papaverin
Aminazin
Theo dõi bilirubin máu hằng tuần.
Theo dõi thể tích nước tiểu hằng ngày.
Theo dõi cân nặng hằng tháng.
Theo dõi men transaminase mỗi 1 tháng và 3 tháng.
Hoại tử gan song song với liều lượng thuốc trong máu.
Tổn thương gan cấp và gây ứ mật kéo dài.
Vàng da xảy ra sớm, 4 giờ sau khi trúng độc.
Hoại tử gan xảy ra sớm, 2 giờ sau trúng độc.
Uống một lần trên 10 gram.
Uống một lần 2 gram ở người có sẳn suy gan.
Uống một lần 2 gram ở người sẳn có suy thận.
Nồng độ thuốc > 300µg/mL sau 4 giờ uống với người bình thường.
Vàng da
Nhức đầu dữ dội
Nôn, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy
Co giật
Trong vòng 4 giờ đầu của trúng độc
Từ 24 đến 48 giờ trúng độc
Sau 72 giờ trúng độc
Sau 4 ngày trúng độc
Đau vùng gan, nôn và tiêu chảy giảm.
Tiêu chảy nhiều hơn.
Nôn nhiều hơn.
Sốt cao.
Trong vòng 4 giờ đầu trúng độc không kể đến liều thuốc.
Từ 24 đến 48 giờ trúng độc.
Sau 72 giờ trúng độc.
Vài giờ sau trúng độc khi có sẳn suy gan.
Sau 1 giờ trúng độc mà bệnh nhân không nôn.
Sau 2 giờ trúng độc mà bệnh nhân không nôn.
Có gây nôn ở tuyến trước nhưng không có hiệu quả.
Trong vòng 30 phút trúng độc dù có nôn hay không.








