200+ câu Trắc nghiệm Thủy lực (có đáp án) - Phần 2
30 câu hỏi
Biểu đồ phân bố áp suất dư tác dụng lên đáy bình hình trụ hở chứa chất lỏng quay quanh trục đối xứng với vận tốc góc ω = const có dạng

Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Chọn đáp án D
Máy ép thủy lực làm việc trên nguyên lý
Định luật Archimede
Lực tác dụng của chất lỏng lên thành phẳng
Sự truyền nguyên vẹn áp suất tại mọi điểm trong lòng chất lỏng tĩnh
Lực nhớt của Newton
Chọn đáp án C
Đơn vị đo áp suất chuẩn là
N/m²
at
mH₂O
mmHg
Chọn đáp án A
Khi áp suất khí quyển pa = 0,8 at, áp suất dư pdư = 3,8 at thì
Áp suất tuyệt đối bằng 4,8 at
Áp suất chân không bằng 2,8 at
Áp suất tuyệt đối bằng 46 mH₂O
Chưa có đáp án chính xác
Chọn đáp án C
Hộp lập phương kín chứa đầy nước được đặt trong một thang máy chuyển động. Áp lực tác dụng lên mặt đáy so với khi đứng yên sẽ thay đổi
Tùy thuộc vào vận tốc thang máy
Tăng khi thang máy đi xuống chậm dần đều
Giảm khi thang máy đi xuống chậm dần đều
Không thể xác định được
Chọn đáp án B
Một hình trụ tròn không nắp thẳng đứng cao 1 m, chứa đầy chất lỏng. Cho bình quay quanh trục của nó với vận tốc góc không đổi sao cho thể tích chất lỏng còn lại trong bình bằng 2/3 thể tích ban đầu. Áp suất tại một điểm A trên thành bình so với lúc bình đứng yên sẽ
Tăng
Không đổi
Giảm
Tùy thuộc vị trí của điểm A
Chọn đáp án B
Phương trình p = p₀ + γh đúng cho
Chỉ trường hợp chất lỏng tĩnh tuyệt đối
Chỉ trường hợp chất lỏng tĩnh tương đối
Cả chất lỏng tĩnh tuyệt đối và chất lỏng tĩnh tương đối
Mọi trường hợp chất lỏng chuyển động
Chọn đáp án C
Giữa bình A (chứa chất lỏng có γ₁) và bình B (chứa chất lỏng có γ₃) là áp kế chữ U (chứa chất lỏng có γ₂). Hiệu áp suất giữa hai điểm A và B được tính theo công thức

pA − pB = −h₁γ₁ + h₂γ₂ − h₃γ₃
pA − pB = h₁γ₁ − h₂γ₂ + h₃γ₃
pA − pB = h₂γ₂ + h₃γ₃ − h₁γ₁
pA − pB = −h₁γ₁ − h₂γ₂ + h₃γ₃
Chọn đáp án C
Khối dầu có tỷ trọng δ = 0,8 quay với vận tốc góc ω = 9,81 s⁻¹. Áp suất trên mặt thoáng p = pa. Điểm nằm dưới mặt thoáng 0,2 m sẽ có áp suất dư bằng
0,02 at
Không thể xác định được vì không biết bán kính R
0,02 m cột dầu
0,16 m cột nước
Chọn đáp án D
Xe hình hộp chữ nhật, dài L; cao 0,5L, chứa đầy chất lỏng có trọng lượng riêng γ. Giữa nắp của xe có một lỗ nhỏ. Khi xe chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a = 9,81 m/s², áp suất dư tại điểm B (góc trên cùng phía sau xe) bằng

0,5γL
0
γL
−0,5γL
Chọn đáp án A
So sánh áp lực thủy tĩnh P tác dụng lên đáy của 3 bể chứa chất lỏng (bể 1: nước, bể 2: thủy ngân, bể 3: xăng), có diện tích đáy S và chiều cao cột chất lỏng H như nhau. Ta có

P₃ > P₁ > P₂
P₁ = P₂ = P₃
Cả 3 câu kia đều sai
P₃ < P₁ < P₂
Chọn đáp án D
Điểm đặt của áp lực thủy tĩnh tác dụng lên thành bên phẳng của bể chứa nước
Luôn trùng với trọng tâm của thành phẳng
Luôn nằm dưới trọng tâm của thành phẳng
Phụ thuộc vào hướng đặt lực lên thành phẳng
Luôn nằm trên trọng tâm của thành phẳng
Chọn đáp án B
Thành phần nằm ngang của áp lực tác dụng lên mặt cong là
Trọng lượng khối chất lỏng nằm trên bề mặt cong
Tích số áp suất tại trọng tâm với diện tích bề mặt đo
Áp lực tác dụng lên hình chiếu của bề mặt ấy lên mặt phẳng nằm ngang
Áp lực tác dụng lên hình chiếu của bề mặt ấy lên mặt phẳng thẳng đứng
Chọn đáp án D
Khi tính áp lực tác dụng lên thành cong, thành phần tác dụng theo phương ngang Py = pdcy.Sx với pdcy là áp suất dư tại
Trọng tâm của thành cong
Điểm chiếu của trọng tâm của thành cong lên trục Ox
Điểm chiếu của trọng tâm của thành cong lên mặt phẳng vuông góc với trục Ox
Trọng tâm của hình chiếu của thành cong lên mặt phẳng vuông góc với trục Oy
Chọn đáp án D
Trong công thức tính áp lực thủy tĩnh tác dụng lên thành phẳng P = γ.hc.S, hc là
Khoảng cách thẳng đứng từ mặt ngăn cách với chất khí đến trọng tâm bề mặt
Khoảng cách thẳng đứng từ một mặt chuẩn đến trọng tâm bề mặt
Khoảng cách thẳng đứng từ mặt thoáng tự do có áp suất pa đến trọng tâm bề mặt
Khoảng cách thẳng đứng từ mặt thoáng tự do có áp suất pa đến điểm đặt lực
Chọn đáp án C
Trong phương trình J
trục z là
Trục thẳng đứng hướng từ dưới lên.
Trục thẳng đứng hướng từ trên xuống.
Một trục bất kỳ nằm trong mặt phẳng chứa diện tích chịu lực.
Giao tuyến của mặt phẳng thẳng đứng với mặt phẳng chứa diện tích chịu lực và hướng từ trên xuống.
Chọn đáp án D
Hai diện tích phẳng hình tròn và hình vuông cùng nằm trong một chất lỏng có trọng tâm ngang nhau và có diện tích bằng nhau. Áp lực chất lỏng tác dụng lên hai diện tích phẳng có quan hệ như sau
Ptròn = Pvuông.
Ptròn < Pvuông.
Ptròn > Pvuông.
Chưa xác định được vì phụ thuộc vào hướng đặt của hai thành phẳng.
Chọn đáp án A
Thành phần thẳng đứng của áp lực tác dụng lên mặt cong bằng
Với thành phần nằm ngang.
Áp lực tác dụng lên hình chiếu thẳng đứng của bề mặt.
Tích trị số áp suất tại trọng tâm với diện tích của bề mặt.
Trọng lượng khối chất lỏng nằm trong vật thể áp lực.
Chọn đáp án D
Một ống bê tông hình trụ tròn ngăn đôi bể nước dài L. Mức nước hai bên là H₁, H₂. Phân lực theo phương ngang Px của áp lực nước tác dụng lên ống bê tông là

Px = (π/4)L(H₁² − H₂²)
Px = (γL/4)(H₁² − H₂²)
Px = (γπ/2)(H₁² − H₂²)L
Px = (γL/2)(H₁² − H₂²)
Chọn đáp án D
Khi xác định vật thể áp lực để tính áp lực lên thành cong theo phương z, mặt phẳng để chiếu thành cong lên là
Bắt buộc phải là mặt thoáng có áp suất là áp suất khí quyển.
Mặt nằm ngang.
Một mặt đẳng áp nào đó.
Mặt nằm nghiêng.
Chọn đáp án A
Khi xác định chiều dày của thành ống dẫn có kích thước lớn và chịu áp suất cao, người ta có
Vận dụng phương trình Bernoulli để xét lực tác dụng lên thành ống.
Xét đến ứng suất kéo cho phép của vật liệu làm ống.
Vận dụng phương trình động lượng để xét lực tác động tại khuỷu.
Không có đáp án chính xác.
Chọn đáp án B
Lực đẩy Archimede tác dụng lên một vật chìm trong chất lỏng
Đặt tại trọng tâm của khối chất lỏng mà vật chiếm chỗ.
Bằng trọng lượng của khối chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Đặt tại trọng tâm của vật khi vật đồng chất.
Các đáp án kia đều đúng.
Chọn đáp án D
Chọn câu sai trong các câu sau đây. Lực đẩy Archimede tác dụng lên một vật ngập trong chất lỏng
Đặt tại trọng tâm của vật khi vật đồng chất.
Luôn luôn đặt tại trọng tâm của vật.
Có giá trị bằng trọng lượng của vật khi vật ở vị trí cân bằng.
Có giá trị nhỏ hơn trọng lượng của vật khi vật chìm xuống đáy bình.
Chọn đáp án B
Một vật đồng chất nổi trong nước như hình vẽ, ta có

Tỷ trọng của vật < 1.
Tỷ trọng của vật > 1.
Tỷ trọng của vật = 1.
Chưa xác định được.
Chọn đáp án A
Một vật cân bằng trong nước như hình vẽ; C là trọng tâm của vật; D là tâm đẩy

Vật ở trạng thái cân bằng phiếm định.
Vật ở trạng thái cân bằng không ổn định.
Vật ở trạng thái cân bằng ổn định.
Chưa xác định được.
Chọn đáp án B
Một vật gồm 2 phần A và B chìm trong chất lỏng. Phần A có khối lượng riêng nhỏ hơn phần B. Để vật được cân bằng ổn định ta nên đặt
Phần B nằm dưới.
Phần A nằm dưới.
Phụ thuộc vào thể tích của 2 phần A, B.
Không thể xác định được.
Chọn đáp án A
Vật thể áp lực cho mặt cong AB là

V3.
V2.
V1.
V2 + V3.
Chọn đáp án C
Áp lực theo phương thẳng đứng (Pz) tác dụng lên ống hình trụ tròn có bán kính R và chiều dài L, một bên ngập trong nước như hình vẽ được tính theo công thức 
Pz = (1/2)πR²Lγ
Pz = (1/2)πR²γ
Pz = (1/2)πR²L
Pz = (4/3)πR²γ
Chọn đáp án A
Vật chìm trong chất lỏng ở trạng thái cân bằng ổn định khi
Trọng tâm C nằm cao hơn tâm đẩy D.
Trọng tâm C nằm ngang với tâm đẩy D.
Trọng tâm C nằm thấp hơn tâm đẩy
Tùy theo trọng lượng vật.
Chọn đáp án C
Khi một chiếc tàu đi từ biển vào sông thì
Chiếc tàu sẽ hơi nổi lên so với lúc đi ngoài biển.
Chiếc tàu sẽ hơi chìm xuống so với lúc đi ngoài biển.
Hơi chìm hay nổi hơn so với lúc đi ngoài biển phụ thuộc vào tàu làm bằng gỗ hay bằng sắt.
Không thay đổi so với lúc đi ngoài biển.
Chọn đáp án B
