20 câu Trắc nghiệm Xét nghiệm huyết học nâng cao đáp án
20 câu hỏi
Tế bào gốc sau khi được xử lý được truyền cho bệnh nhân qua đường nào
Truyền vào tĩnh mạch trung ương
Truyền thẳng vào tủy xương
Cấy vào tủy xương người bệnh
Truyền chậm dưới da
Chọn đáp án A
Trong bệnh suy tủy xương, xét nghiệm nào sau đây là đúng
Sinh thiết tủy thấy tủy tăng sinh
Định lượng sắt huyết thanh, hệ số sử dụng sắt của hồng cầu thấp
Huyết đồ thấy hồng cầu lưới thường > 5%
Tủy đồ thấy mẫu tiểu cầu bình thường
Chọn đáp án B
Bệnh bạch cầu cấp là bệnh như thế nào
Là bệnh xảy ra đối với người lớn tuổi, gia đình có tiền sử mắc bệnh
Tỷ lệ nữ cao hơn nam ở những nước đang phát triển
Do ức chế phát triển dòng hồng cầu, tăng sinh dòng tiểu cầu trong tủy xương và máu ngoại vi
Đặc trưng bởi sự tăng sinh và tích lũy trong tủy xương và máu ngoại vi những tế bào máu ác tính
Chọn đáp án D
Chỉ số Hb trên máy huyết học tự động được đo bằng phương pháp nào
Đo điện trở
Đo quang sau khi máu đã bị phá vỡ hồng cầu
Đo huỳnh quang
Đo bằng laser
Chọn đáp án B
Phản ứng mảnh ghép chống ký chủ (GVHD) làm chậm phục hồi miễn dịch do nguyên nhân gì
Do kháng thể bệnh nhân tương ứng với kháng nguyên người cho
Do miễn dịch người nhận chống mảnh ghép
Phản ứng dị ứng do kháng thể lạ của người cho
Do miễn dịch yếu tố người cho mang lại
Chọn đáp án D
Tế bào gốc có đặc tính nào sau đây
Có đặc tính mô chuyên biệt
Không phân chia
Không có đặc tính mô chuyên biệt và phân chia suốt đời
Chỉ tồn tại trong tủy xương
Chọn đáp án C
Ngày nay tế bào gốc trưởng thành có thể phân lập từ vị trí nào
Chỉ từ tủy xương
Máu ngoại vi
Não và gan
Cơ bắp, tuyến tiền liệt, não, da
Chọn đáp án D
Tế bào gốc máu cuống rốn được lấy như thế nào
Trước khi sinh
Trong thai kỳ
Máu thu được từ dây rốn – nhau thai sau khi sinh
Từ máu ngoại vi trẻ sơ sinh
Chọn đáp án C
Yếu tố nào sau đây không làm tăng nguy cơ mắc bệnh bạch cầu cấp
Tiếp xúc với ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp
Tiếp xúc với tia xạ
Tiếp xúc với thuốc gây độc tế bào
Tiếp xúc với benzene
Chọn đáp án A
Triệu chứng lâm sàng điển hình của bệnh bạch cầu cấp là
Thiếu máu đơn thuần
Hội chứng nhiễm trùng, xuất huyết, thiếu máu (kèm thâm nhiễm, loét hoại tử miệng họng)
Gan lách to đơn thuần
Sốt kéo dài
Chọn đáp án B
Thời gian chăm sóc sau ghép (Post-transplant supportive care) là bao lâu
Autologous 50 ngày, Allogeneic 100 ngày
Autologous 100 ngày, Allogeneic 180 ngày hoặc hơn
Autologous 180 ngày, Allogeneic 100 ngày
Tất cả đều như nhau
Chọn đáp án B
Biến chứng thường gặp trong bệnh bạch cầu kinh là
Xuất huyết não
Chuyển cấp (80% dòng hạt, 20% dòng lympho)
Nhiễm trùng huyết
Thiếu máu nặng
Chọn đáp án B
Lựa chọn người cho phù hợp ghép tủy dựa vào yếu tố nào
Nhóm máu ABO
Tuổi
HLA
Giới tính
Chọn đáp án C
Điều trị chủ yếu hiện nay của bệnh nhân Thalassemia thể nặng là
Cắt lách khi phát hiện bệnh
Truyền bạch cầu chống nhiễm trùng
Truyền tiểu cầu chống chảy máu
Truyền hồng cầu lắng
Chọn đáp án D
Xét nghiệm cần thiết trong chẩn đoán thiếu máu do thiếu sắt là
Huyết đồ
Tủy đồ
Định lượng sắt huyết thanh, Ferritin
Điện di huyết sắc tố
Chọn đáp án C
Thời gian lưu trữ của tế bào gốc đông lạnh là
1–5 năm
5–10 năm
10–20 năm
Trên 30 năm
Chọn đáp án C
Chỉ số WBC trên máy huyết học tự động có ý nghĩa gì
Số lượng bạch cầu trưởng thành
Tổng số tế bào có nhân trong máu
Chỉ số viêm
Số lượng bạch cầu trung tính
Chọn đáp án B
Trong phản ứng dị ứng và một số giai đoạn nhiễm ký sinh trùng, biến đổi nào sau đây là đúng
Bạch cầu trung tính tăng
Bạch cầu mono tăng
Bạch cầu ưa acid tăng
Bạch cầu lympho giảm
Chọn đáp án C
Sự khác biệt giữa ghép tạng đặc và ghép tế bào gốc tạo máu sau ghép là
Ghép tạng không cần thuốc ức chế miễn dịch
Ghép tế bào gốc không cần dùng thuốc ức chế miễn dịch
Cả hai đều cần dùng thuốc lâu dài
Không có khác biệt
Chọn đáp án B
Bệnh mảnh ghép chống ký chủ (GVHD) xảy ra trong trường hợp nào
Ghép thận
Ghép gan
Ghép da
Ghép tế bào gốc
Chọn đáp án B
