20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh diều Bài 5. Phép chia đa thức một biến (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
Kết quả của \(\left( {A - B} \right):C\) bằng
\(A:B - C:B.\)
\(A:C - C:B.\)
\(A:C - B:C.\)
\(C:A - C:B.\)
Phép chia \(\left( {2{x^2} + 2x} \right):\left( { - 4x} \right)\) có kết quả là
\( - \frac{1}{4}{x^2} - 2x.\)
\( - \frac{1}{2}{x^2} + \frac{1}{2}x.\)
\(\frac{1}{4}{x^2} + 2x.\)
\( - \frac{1}{2}{x^2} - \frac{1}{2}x.\)
Phép chia \({x^6}:{x^3}\) có kết quả là
\({x^2}.\)
\({x^3}.\)
\({x^9}.\)
\({x^{18}}.\)
\(\frac{2}{3}{x^2}\) là kết quả của phép chia nào sau đây?
\(2{x^3}:3x.\)
\(2{x^2}:3x.\)
\(4{x^3}:9x.\)
\(3{x^3}:2x.\)
Phép chia \(\left( { - 2{x^2}} \right):\left( { - \frac{2}{3}x} \right)\) có kết quả là
\(3{x^3}.\)
\(3{x^2}.\)
\(3x.\)
\( - 3x.\)
Dư của đa thức \(f\left( x \right) = \left( {6{x^3} - 2{x^2} - 9x + 3} \right):\left( {3x - 1} \right)\) là
9.
0.
6.
3.
Kết quả của phép chia \(\left( {{x^3} + {x^2} - 5x + 3} \right):\left( {x + 3} \right)\) là
\({x^2} + 2x + 1.\)
\({x^2} - 2x + 1.\)
\({x^2} - 2x - 1.\)
\({x^2} + 2x - 1.\)
Cho đa thức bị chia \(P\left( x \right)\) biết đa thức chia là \({x^2} + x + 1\), thương là \(x - 3\), đa thức dư là \(x + 2.\) Đa thức \(P\left( x \right)\) thỏa mãn là
\({x^3} + 2{x^2} + x + 1.\)
\({x^3} - 2{x^2} - x + 1.\)
\({x^3} - 2{x^2} - x - 1.\)
\({x^3} + 2{x^2} - x + 1.\)
Kết quả của phép chia \(\left( {9{x^4} - 3{x^2}} \right):3x\) là
\(9{x^3} - 1.\)
\(3{x^3} - 3x.\)
\(3{x^3} - x.\)
\(3{x^3} + x.\)
Phép chia \(\left( {2{x^2} + 2x} \right):x\) có kết quả là
\(2x + 1.\)
\(2{x^8} + 2{x^2}.\)
\(2{x^2} + 2.\)
\(2x + 2.\)
Một hình hộp chữ nhật có kích thước là \(2{x^3} + 11x + 17x + 6\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\). Biết đáy là hình chữ nhật có các kích thước \(2x + 1\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\) và \(x + 3\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Khi đó:
Diện tích đáy của hình hộp chữ nhật là \(2{x^2} + 7x + 3\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Chiều cao của hình hộp chữ nhật là \(x + 2\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là \(3{x^2} + 10x + 8\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Với \(x = 2\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\) thì diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật lớn hơn 80 cm2.
Một công ty sau khi tăng giá 50 nghìn đồng mỗi sản phẩm so với giá ban đầu là \(x\) (nghìn đồng) với \(x < 60\) thì có doanh thu là \( - 5{x^2} + 50x + 15\,\,000\) (nghìn đồng). Khi đó:
Giá mỗi sản phẩm sau khi tăng giá là \(x + 50\) (nghìn đồng).
Số sản phẩm bán được khi công ty đã tăng giá là \(5x + 300\) sản phẩm.
Với \(x = 15\) thì giá mỗi sản phẩm sau khi tăng giá là \(65\) nghìn đồng.
Công ty bán được 375 sản phẩm khi \(x = 15\).
Một công ty sau khi tăng giá \(30\) nghìn đồng mỗi sản phẩn so với giá ban đầu là \(2x\) (nghìn đồng) thì có doanh thu là \(6{x^2} + 170x + 1\,200\) (nghìn đồng). Khi đó:
Giá mỗi sản phẩm sau khi tăng là \(2x + 30\) (nghìn đồng).
Số sản phẩm bán được khi công ty tăng giá là \(3x + 30\)(sản phẩm)
Với \(x = 25\) tổng doanh thu của công ty là \(9\,\,200\) (nghìn đồng).
Số sản phẩm công ty bán được khi tăng giá là hơn 120 sản phẩm khi \(x = 25\).
Cho hình vuông bên ngoài có cạnh là \(5x - 1\,\,\left( {\rm{m}} \right)\) và hình chữ nhật bên trong có chiều dài bằng \(3x + 3\,\,\left( {\rm{m}} \right)\) và chiều rộng bằng \(2x\,\,\left( {\rm{m}} \right)\) như hình bên dưới. Gọi \({S_1}\) là diện tích hình chứ nhật bên trong và \({S_2}\) là diện tích phần tô màu xanh.

Khi đó:
A.
Diện tích hình vuông lớn là \(S = 25{x^2} - 10x + 1\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Diện tích hình chữ nhật bên trong là \({S_1} = 6{x^2} + 6\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Diện tích phần tô màu xanh là \({S_2} = 19{x^2} - 10x - 5\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Phép chia \({S_2}\) cho \({S_1}\) là phép chia có dư.
Một hình hộp chứ nhật có thể tích là \({x^3} + 6{x^2} + 11x + 6\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\). Biết đáy là hình chữ nhật có kích thước là \(x + 1\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\) và \(x + 2\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\). Khi đó:
Diện tích mặt đáy của hình hộp chữ nhật là \({x^2} + 3x + 2\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Chiều cao của hình hộp chữ nhật là \(x - 3\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là \(\,4{x^2} + 18x + 9\,\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Với \(x = 20\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\) diện tích xung quanh của hình hộp là 1978 cm2.
Tìm giá trị của \(b\) sao cho đa thức \({x^3} - 3{x^2} + 2x - b\) chia hết cho \(x - 3\).
6
Cho \(P\left( x \right) = {x^3} + {x^2} + x + 1\) và \(Q\left( x \right) = {x^4} - 1\). Biết rằng \(P\left( x \right) \cdot A\left( x \right) = Q\left( x \right)\). Tính tổng hệ số của đa thức \(A\left( x \right)\).
Biết phép chia \(A:B\) với \(A = 2{x^4} + {x^3} + 3{x^2} + 4x + 9\) với \(B = {x^2} + 1\) là phép chia có dư. Biết dư của phép chia có dạng \(ax + b\,\,\left( {a,\,b \in \mathbb{N}} \right)\). Tính \(a + b\).
11
Biết \(f\left( x \right)\) chia cho \(x - 3\) thì dư 7, chia cho \(x - 2\) thì dư 5. Tính \(f\left( 2 \right) + f\left( 3 \right)\).
12
Tìm giá trị của \(m\) để \(\left( {{x^3} - 13x + m} \right)\) chia hết cho \(\left( {{x^2} + 4x + 3} \right)\).
−12
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi







