20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh diều Bài 5. Phép chia đa thức một biến (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh diều Bài 5. Phép chia đa thức một biến (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 780 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của \(\left( {A - B} \right):C\) bằng

\(A:B - C:B.\)

\(A:C - C:B.\)

\(A:C - B:C.\)

\(C:A - C:B.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\left( {A - B} \right):C = A:C - B:C.\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép chia \(\left( {2{x^2} + 2x} \right):\left( { - 4x} \right)\) có kết quả là

\( - \frac{1}{4}{x^2} - 2x.\)

\( - \frac{1}{2}{x^2} + \frac{1}{2}x.\)

\(\frac{1}{4}{x^2} + 2x.\)

\( - \frac{1}{2}{x^2} - \frac{1}{2}x.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\left( {2{x^2} + 2x} \right):\left( { - 4x} \right) = 2{x^2}:\left( { - 4x} \right) + 2x:\left( { - 4x} \right) = - \frac{1}{2}x - \frac{1}{2}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép chia \({x^6}:{x^3}\) có kết quả là

\({x^2}.\)

\({x^3}.\)

\({x^9}.\)

\({x^{18}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \({x^6}:{x^3} = {x^3}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

\(\frac{2}{3}{x^2}\) là kết quả của phép chia nào sau đây?

\(2{x^3}:3x.\)

\(2{x^2}:3x.\)

\(4{x^3}:9x.\)

\(3{x^3}:2x.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét các đáp án, ta có:

\(2{x^3}:3x = \frac{2}{3}{x^2}\);

\(2{x^2}:3x = \frac{2}{3}x;\)

\(4{x^3}:9x = \frac{4}{9}{x^2};\)

\(3{x^3}:2x = \frac{3}{2}{x^2}\).

Do đó, \(\frac{2}{3}{x^2}\) là kết quả của phép tính \(2{x^3}:3x.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép chia \(\left( { - 2{x^2}} \right):\left( { - \frac{2}{3}x} \right)\) có kết quả là

\(3{x^3}.\)

\(3{x^2}.\)

\(3x.\)

\( - 3x.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\left( { - 2{x^2}} \right):\left( { - \frac{2}{3}x} \right) = \left( { - 2: - \frac{2}{3}} \right) \cdot \left( {{x^2}:x} \right) = 3x\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dư của đa thức \(f\left( x \right) = \left( {6{x^3} - 2{x^2} - 9x + 3} \right):\left( {3x - 1} \right)\) là

9.

0.

6.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(f\left( x \right) = \left( {6{x^3} - 2{x^2} - 9x + 3} \right):\left( {3x - 1} \right) = 2{x^2} - 3\) (dư 0).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép chia \(\left( {{x^3} + {x^2} - 5x + 3} \right):\left( {x + 3} \right)\) là

\({x^2} + 2x + 1.\)

\({x^2} - 2x + 1.\)

\({x^2} - 2x - 1.\)

\({x^2} + 2x - 1.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\left( {{x^3} + {x^2} - 5x + 3} \right):\left( {x + 3} \right) = {x^2} - 2x + 1\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đa thức bị chia \(P\left( x \right)\) biết đa thức chia là \({x^2} + x + 1\), thương là \(x - 3\), đa thức dư là \(x + 2.\) Đa thức \(P\left( x \right)\) thỏa mãn là

\({x^3} + 2{x^2} + x + 1.\)

\({x^3} - 2{x^2} - x + 1.\)

\({x^3} - 2{x^2} - x - 1.\)

\({x^3} + 2{x^2} - x + 1.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(P\left( x \right) = \left( {{x^2} + x + 1} \right)\left( {x - 3} \right) + x + 2 = {x^3} + {x^2} + x - 3{x^2} - 3x - 1 + x + 2 = {x^3} - 2{x^2} - x + 1\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép chia \(\left( {9{x^4} - 3{x^2}} \right):3x\) là

\(9{x^3} - 1.\)

\(3{x^3} - 3x.\)

\(3{x^3} - x.\)

\(3{x^3} + x.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\left( {9{x^4} - 3{x^2}} \right):3x = 3{x^3} - x\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép chia \(\left( {2{x^2} + 2x} \right):x\) có kết quả là

\(2x + 1.\)

\(2{x^8} + 2{x^2}.\)

\(2{x^2} + 2.\)

\(2x + 2.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\left( {2{x^2} + 2x} \right):x = 2x + 2\).

11. Đúng sai
1 điểm

Một hình hộp chữ nhật có kích thước là \(2{x^3} + 11x + 17x + 6\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\). Biết đáy là hình chữ nhật có các kích thước \(2x + 1\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\) và \(x + 3\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\) Khi đó:

a

Diện tích đáy của hình hộp chữ nhật là \(2{x^2} + 7x + 3\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

ĐúngSai
b

Chiều cao của hình hộp chữ nhật là \(x + 2\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

ĐúngSai
c

Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là \(3{x^2} + 10x + 8\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

ĐúngSai
d

Với \(x = 2\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\) thì diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật lớn hơn 80 cm2.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Diện tích đáy của hình hộp chữ nhât là: \(\left( {2x + 1} \right)\left( {x + 3} \right) = 2{x^2} + 7x + 3\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

b) Đúng.

Chiều cao của hình hộp chữ nhật là: \(\left( {2{x^3} + 11x + 17x + 6} \right):\left( {2{x^2} + 7x + 3} \right) = x + 2\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

c) Sai.

Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là: \(2 \cdot \left( {2x + 1 + x + 3} \right) \cdot \left( {x + 2} \right) = 6{x^2} + 20x + 16\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

d) Sai.

Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật khi \(x = 2\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\) là: \(6 \cdot {2^2} + 20 \cdot 2 + 16\, = 80\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

12. Đúng sai
1 điểm

Một công ty sau khi tăng giá 50 nghìn đồng mỗi sản phẩm so với giá ban đầu là \(x\) (nghìn đồng) với \(x < 60\) thì có doanh thu là \( - 5{x^2} + 50x + 15\,\,000\) (nghìn đồng). Khi đó:

a

Giá mỗi sản phẩm sau khi tăng giá là \(x + 50\) (nghìn đồng).

ĐúngSai
b

Số sản phẩm bán được khi công ty đã tăng giá là \(5x + 300\) sản phẩm.

ĐúngSai
c

Với \(x = 15\) thì giá mỗi sản phẩm sau khi tăng giá là \(65\) nghìn đồng.

ĐúngSai
d

Công ty bán được 375 sản phẩm khi \(x = 15\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Giá mỗi sản phẩm sau khi tăng giá là: \(x + 50\) (nghìn đồng).

b) Sai.

Số sản phẩm công ty bán được sau khi tăng giá là:

\( - 5{x^2} + 50x + 15\,\,000:\left( {x + 50} \right) = - 5x + 300\) (sản phẩm)

c) Đúng.

Với \(x = 15\) thì giá mỗi sản phẩm sau khi tăng giá là \(50 + 15 = 65\) nghìn đồng.

d) Sai.

Số sản phẩm công ty bán được khi \(x = 15\) là: \( - 5 \cdot 15 + 300 = 225\) (sản phẩm).

13. Đúng sai
1 điểm

Một công ty sau khi tăng giá \(30\) nghìn đồng mỗi sản phẩn so với giá ban đầu là \(2x\) (nghìn đồng) thì có doanh thu là \(6{x^2} + 170x + 1\,200\) (nghìn đồng). Khi đó:

a

Giá mỗi sản phẩm sau khi tăng là \(2x + 30\) (nghìn đồng).

ĐúngSai
b

Số sản phẩm bán được khi công ty tăng giá là \(3x + 30\)(sản phẩm)

ĐúngSai
c

Với \(x = 25\) tổng doanh thu của công ty là \(9\,\,200\) (nghìn đồng).

ĐúngSai
d

Số sản phẩm công ty bán được khi tăng giá là hơn 120 sản phẩm khi \(x = 25\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Giá mỗi sản phẩm sau khi tăng giá là: \(2x + 30\) (nghìn đồng).

b) Sai.

Số sản phẩm bán được khi tăng giá là: \(\left( {6{x^2} + 170x + 1\,200} \right):\left( {2x + 30} \right) = 3x + 40\) (sản phẩm).

c) Đúng.

Với \(x = 25\) thì tổng doanh thu của công ty là: \(6 \cdot {25^2} + 170 \cdot 25 + 1\,\,\,200 = 9\,\,200\) (nghìn đồng).

d) Sai.

Số sản phẩm công ty bán được khi tăng giá là: \(3 \cdot 25 + 40 = 115 < 120\) (sản phẩm)

14. Đúng sai
1 điểm

Cho hình vuông bên ngoài có cạnh là \(5x - 1\,\,\left( {\rm{m}} \right)\) và hình chữ nhật bên trong có chiều dài bằng \(3x + 3\,\,\left( {\rm{m}} \right)\) và chiều rộng bằng \(2x\,\,\left( {\rm{m}} \right)\) như hình bên dưới. Gọi \({S_1}\) là diện tích hình chứ nhật bên trong và \({S_2}\) là diện tích phần tô màu xanh.

Cho hình vuông bên ngoài có cạnh là  5 x − 1 ( m )  và hình chữ nhật bên trong có chiều dài bằng  3 x + 3 ( m )  và chiều rộng bằng  2 x ( m )  như hình bên dưới.  (ảnh 1)

Khi đó:

A.

a

Diện tích hình vuông lớn là \(S = 25{x^2} - 10x + 1\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

ĐúngSai
b

Diện tích hình chữ nhật bên trong là \({S_1} = 6{x^2} + 6\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)

ĐúngSai
c

Diện tích phần tô màu xanh là \({S_2} = 19{x^2} - 10x - 5\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)

ĐúngSai
d

Phép chia \({S_2}\) cho \({S_1}\) là phép chia có dư.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Diện tích hình vuông lớn là: \(S = \left( {5x - 1} \right)\left( {5x - 1} \right) = 25{x^2} - 10x + 1\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

b) Sai.

Diện tích hình chữ nhật bên trong là: \({S_1} = 2x\left( {3x + 3} \right) = 6{x^2} + 6x\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

c) Sai.

Diện tích phần tô màu xanh là: \({S_2} = 25{x^2} - 10x + 1 - 6{x^2} - 6x = 19{x^2} - 16x + 1\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

d) Đúng.

Ta có: \({S_2}:{S_1} = \left( {19{x^2} - 16x + 1} \right):\left( {6{x^2} + 6x} \right) = \frac{{19}}{6}\) (dư \( - 35x + 1\)).

15. Đúng sai
1 điểm

Một hình hộp chứ nhật có thể tích là \({x^3} + 6{x^2} + 11x + 6\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\). Biết đáy là hình chữ nhật có kích thước là \(x + 1\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\) và \(x + 2\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\). Khi đó:

a

Diện tích mặt đáy của hình hộp chữ nhật là \({x^2} + 3x + 2\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

ĐúngSai
b

Chiều cao của hình hộp chữ nhật là \(x - 3\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

ĐúngSai
c

Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là \(\,4{x^2} + 18x + 9\,\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

ĐúngSai
d

Với \(x = 20\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\) diện tích xung quanh của hình hộp là 1978 cm2.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Diện tích mặt đáy của hình hộp chữ nhật là: \(\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right) = {x^2} + 3x + 2\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

b) Sai.

Chiều cao của hình hộp chữa nhật là: \(\left( {{x^3} + 6{x^2} + 11x + 6} \right):\left( {{x^2} + 3x + 2} \right)\, = x + 3\,\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

c) Sai.

Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật là: \(2\left( {x + 1 + x + 2} \right)\left( {x + 3} \right) = \,4{x^2} + 18x + 18\,\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

d) Đúng.

Diện tích xung quanh của hình hộp khi \(x = 20\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\) là:

\(4{x^2} + 18x + 18 = 4 \cdot {20^2} + 18 \cdot 20 + 18 = 1\,\,978\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

16. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của \(b\) sao cho đa thức \({x^3} - 3{x^2} + 2x - b\) chia hết cho \(x - 3\).

Xem đáp án

Đáp án: 6

Ta có:

Tìm giá trị của  b  sao cho đa thức  x 3 − 3 x 2 + 2 x − b  chia hết cho  x − 3 . (ảnh 1)

Để \({x^3} - 3{x^2} + 2x - b\) chia hết cho \(x - 3\) thì \(6 - b = 0\) hay \(b = 6\).

17. Tự luận
1 điểm

Cho \(P\left( x \right) = {x^3} + {x^2} + x + 1\) và \(Q\left( x \right) = {x^4} - 1\). Biết rằng \(P\left( x \right) \cdot A\left( x \right) = Q\left( x \right)\). Tính tổng hệ số của đa thức \(A\left( x \right)\).

Xem đáp án

Đáp án: 0

Ta có: \(P\left( x \right) \cdot A\left( x \right) = Q\left( x \right)\) nên \(A\left( x \right) = Q\left( x \right):P\left( x \right)\)

Suy ra \(A\left( x \right) = \left( {{x^4} - 1} \right):\left( {{x^3} + {x^2} + x + 1} \right) = x - 1\).

Do đó, tổng các hệ số của đa thức là: \(1 + \left( { - 1} \right) = 0\).

18. Tự luận
1 điểm

Biết phép chia \(A:B\) với \(A = 2{x^4} + {x^3} + 3{x^2} + 4x + 9\) với \(B = {x^2} + 1\) là phép chia có dư. Biết dư của phép chia có dạng \(ax + b\,\,\left( {a,\,b \in \mathbb{N}} \right)\). Tính \(a + b\).

Xem đáp án

Đáp án: 11

Ta có: \(A:B = \left( {2{x^4} + {x^3} + 3{x^2} + 4x + 9} \right):\left( {{x^2} + 1} \right) = 2{x^2} + x + 1\) (dư \(3x + 8\)).

Do đó, \(a = 3,\,\,\,b = 8\).

Vậy \(a + b = 3 + 8 = 11\).

19. Tự luận
1 điểm

Biết \(f\left( x \right)\) chia cho \(x - 3\) thì dư 7, chia cho \(x - 2\) thì dư 5. Tính \(f\left( 2 \right) + f\left( 3 \right)\).

Xem đáp án

Đáp án: 12

Lại có \(f\left( x \right) = \left( {x - 3} \right).A\left( x \right) + 7\) nên \(f\left( 3 \right) = 0.A\left( x \right) + 7 = 7\), do đó \(f\left( 3 \right) = 7\).

\(f\left( x \right) = \left( {x - 2} \right).B\left( x \right) + 5\) nên \(f\left( 2 \right) = 0.B\left( x \right) + 5 = 5\), do đó \(f\left( 2 \right) = 5\).

Vậy \(f\left( 2 \right) + f\left( 3 \right) = 5 + 7 = 12\).

20. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của \(m\) để \(\left( {{x^3} - 13x + m} \right)\) chia hết cho \(\left( {{x^2} + 4x + 3} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án: −12

Ta có:

Tìm giá trị của  m  để  ( x^3 − 13 x + m )  chia hết cho  ( x^2 + 4 x + 3 ) . (ảnh 1)

Để phép chia trên là phép chia hết thì \(m + 12 = 0\) hay \(m = - 12\).