Giải SBT Toán 7 CD Bài 5. Phép chia đa thức một biến có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 7 CD Bài 5. Phép chia đa thức một biến có đáp án

A
Admin
ToánLớp 7102 lượt thi
16 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tính:

a) 34x3:−12x2;

Xem đáp án

a) 34x3:−12x2=34:−12.x3:x2 

=34.−21.x3−2=−32x;

2. Tự luận
1 điểm

b) (5xn) : (4x2) (n ℕ, n ≥ 2);

Xem đáp án

b) (5xn) : (4x2) = (5 : 4) . (xn – x2) = 54xn – 2 (n ℕ, n ≥ 2);

3. Tự luận
1 điểm

c) x3−3x2+6x:−13x; 

Xem đáp án

c) x3−3x2+6x:−13x 

=x3:−13x−3x2:−13x+6x:−13x

=1:−13.x3:x−3:−13.x2:x+6:−13.x:x

= 1 . (–3) . x3 – 1  – 3 . (–3) . x2 – 1 + 6 . (–3) . x1 – 1

= –3x2 + 9x – 18;

4. Tự luận
1 điểm

d) x+13x2+72x3:5x. 

Xem đáp án

d) x+13x2+72x3:5x 

=x:5x+13x2:5x+72x3:5x

=1:5.x:x+13:5.x2:x+72:5.x3:x

=15.x1−1+13.15.x2−1+72.15.x3−1

=15x0+115x1+710x2

=15+115x+710x2.

5. Tự luận
1 điểm

a) Cho đa thức Px=6x5−12x4+13x3:2x3. Rút gọn rồi tính giá trị của P(x) tại x = –2.

Xem đáp án

a) Px=6x5−12x4+13x3:2x3

=6x5:2x3−12x4:2x3+13x3:2x3

=6:2.x5:x3−12:2.x4:x3+13:2.x3:x3

=3.x5−3−14.x4−3+16.x3−3

=3.x2−14.x1+16.x0

=3x2−14x+16.

Thay x = –2 vào Px=3x2−14x+16 ta được:

P−2=3.−22−14.−2+16=3.4+12+16

           =72+3+16=766=383.

Vậy tại x =  –2 thì P(x) có giá trị bằng 383 

6. Tự luận
1 điểm

b) Cho đa thức Qx=32x3−1+15x2−10x:−5x−3x−1. Rút gọn rồi tính giá trị của Q(x) tại x=13.

Xem đáp án

b) Qx=32x3−1+15x2−10x:−5x−3x−1

=3.2x3−3.1+15x2:−5x−10x:−5x−3x+1

= 2x – 3 + (–3x) – (– 2) – 3x + 1

= [2x + (– 3x) – 3x] + [– 3 – (–2) + 1]

= – 4x.

Thay x=13 vào Q(x) = – 4x ta được:

Q13=−4.13=−43.

Vậy tại x=13 thì Q(x) có giá trị bằng -43 

7. Tự luận
1 điểm

Khi giải bài tập “Xét xem đa thức A(x) = – 12x4 + 5x3 + 15x2 có chia hết cho đơn thức B(x) = 3x2 hay không”, bạn Hồng nói “Đa thức A(x) không chia hết cho đơn thức B(x) vì 5 không chia hết cho 3”, còn bạn Hà nói “Đa thức A(x) chia hết cho đơn thức B(x) vì số mũ của biến ở mỗi đơn thức của A(x) đều lớn hơn hoặc bằng số mũ của biến đó trong B(x)”. Theo em, bạn nào nói đúng?

Xem đáp án

Theo em, bạn Hà nói đúng. Vì:

A(x) : B(x) = (– 12x4 + 5x3 + 15x2) : (3x2)

= (– 12x4 : 3x2) + (5x3 : 3x2) + (15x2 : 3x2)

= –4x2 + 53x + 5.

Do đó A(x) B(x).

Vậy bạn Hà nói đúng.

8. Tự luận
1 điểm

Tính:

a) (3x3 – 7x2 + 4x – 4) : (x – 2);

Xem đáp án

a) (3x3 – 7x2 + 4x – 4) : (x – 2)

Ta thực hiện đặt tính chia đa thức như sau:

 3x3−7x2+4x−4¯3x3−6x2          −  x2+4x−4   ¯ −  x2+2x           2x−4        ¯ 2x−4           0x−23x2−x+2

Vậy (3x3 – 7x2 + 4x – 4) : (x – 2) = 3x2 – x + 2.

9. Tự luận
1 điểm

b) (x5 + x + 1) : (x3 – x).

Xem đáp án

b) (x5 + x + 1) : (x3 – x).

Ta thực hiện đặt tính chia đa thức như sau:

x5+   x+1¯x5+x3−x3+   x+1¯−x3−   x2x+1x2+1x3−x

Vậy (x5 + x + 1) : (x3 – x) = x3 – x (dư 2x + 1).

10. Tự luận
1 điểm

Cho đa thức P(x) = 3x3 – 2x2 + 5. Chia đa thức P(x) cho đa thức Q(x) (Q(x) ≠ 0) được thương là đa thức S(x) = 3x – 2 và dư là đa thức R(x) = 3x + 3. Tìm đa thức Q(x).

Xem đáp án

Dựa vào quy tắc phép chia ta có:

P(x) = Q(x) . S(x) + R(x)

Hay P(x) – R(x) = Q(x) . S(x)

Suy ra Q(x) = [P(x) – R(x)] : S(x)

Do đó Q(x) = [(3x3 – 2x2 + 5) – (3x + 3)] : (3x – 2)

                   = (3x3 – 2x2 + 5 – 3x – 3) : (3x – 2)

                   = (3x3 – 2x2 – 3x + 2) : (3x – 2)

Ta thực hiện đặt tính chia đa thức như sau:

3x3−2x2−3x+2¯3x3−2x2−3x+2−3x+203x−2x2−1

Khi đó Q(x) = (3x3 – 2x2 – 3x + 2) : (3x – 2) = x2 – 1.

Vậy Q(x) = x2 – 1.

11. Tự luận
1 điểm

a) Tìm số dư của phép chia đa thức 4x4 – 2x2 + 7 cho x + 3.

Xem đáp án

a) Ta thực hiện đặt tính chia đa thức như sau:

4x4− 2x2+  7¯4x4+12x3−12x3− 2x2+  7¯−12x3−36x234x2+  7¯34x2+102x−102x+  7¯−102x−306313x+34x3−12x2+34x−102

Vậy thực hiện phép chia đa thức 4x4 – 2x2 + 7 cho x + 3, ta được thương là 4x3 – 12x2 + 34x – 102 và số dư là 313.

12. Tự luận
1 điểm

b) Tìm đa thức bị chia, biết đa thức chia là x2 – 2x + 3, thương là x2 – 2, dư là 9x – 5.

Xem đáp án

b) Dựa vào quy tắc phép chia ta có đa thức bị chia là:

(x2 – 2x + 3) . (x2 – 2) + (9x – 5)

= x2 . (x2 – 2) – 2x . (x2 – 2) + 3 . (x2 – 2) + 9x – 5

= x4 – 2x2 – 2x3 + 4x + 3x2 – 6 + 9x – 5

= x4 – 2x3 + (– 2x2 + 3x2) + (4x + 9x) + (– 6 – 5)

= x4 – 2x3 + x2 + 13x – 11

Vậy đa thức bị chia cần tìm là x4 – 2x3 + x2 + 13x – 11.

13. Tự luận
1 điểm

a) Tìm số a sao cho 10x2 – 7x + a chia hết cho 2x – 3.

Xem đáp án

a) Ta thực hiện đặt tính chia đa thức như sau:

10x2− 7x+     a¯10x2−15x 8x+   a¯ 8x−   12  a+122x−35x+4

Do đó số dư của phép chia là a + 12.

Để 10x2 – 7x + a chia hết cho 2x – 3 thì số dư bằng 0, tức là a + 12 = 0.

Suy ra a = –12.

Vậy a = –12 thì 10x2 – 7x + a chia hết cho 2x – 3.

14. Tự luận
1 điểm

b) Tìm số a sao cho x3 – 10x + a chia hết cho x – 2.

Xem đáp án

b) Ta thực hiện đặt tính chia đa thức như sau:

x3−10x+     a¯x3−2x22x2−10x+     a¯2x2−  4x−  6x+     a¯−  6x+     12a−12 x−2x2+2x−6

Do đó số dư của phép chia trên là a – 12.

Để  x3 – 10x + a chia hết cho x – 2 thì số dư bằng 0, tức là a – 12 = 0.

Suy ra a = 12.

Vậy a = 12 thì x3 – 10x + a chia hết cho x – 2.

15. Tự luận
1 điểm

Tìm n ℤ để 2n2 – n chia hết cho n + 1.

Xem đáp án

Ta thực hiện đặt tính chia đa thức như sau:

2n2− n¯2n2+2n−3n¯−3n−33n+12n−3

Do đó 2n2−nn+1=2n−3+3n+1 (với n + 1 ≠ 0).

Với n ∈ ℤ để 2n2 – n chia hết cho n + 1 thì 3 ⋮ (n + 1).

Điều này xảy ra khi và chỉ khi (n + 1) ∈ Ư(3) = {–1; 1; –3; 3}.

Ta có bảng sau:

n+1−11−33n −2tm    0   tm −4tm   2tm

Vậy n ∈ {–4; –2; 0; 3}.

16. Tự luận
1 điểm

Một mảnh đất có dạng hình thang vuông với đáy bé là 10 m, chiều cao là 2x + 5 (m). Người ta mở rộng mảnh đất đó để được mảnh đất có dạng hình chữ nhật như Hình 6. Biết diện tích của phần đất mở rộng (phần tô đậm) là 6x2 + 13x – 5 (m2), tính diện tích của mảnh đất lúc ban đầu.

Media VietJack

Xem đáp án

Quan sát Hình 6 ta thấy chiều cao kẻ từ C của tam giác BMC cũng là chiều cao của hình thang vuông AMCD.

Ta có diện tích của tam giác BMC được tính là:

12 . BM . BC = 12 . BM . (2x + 5) (m2).

Mà theo bài diện tích phần đất dạng tam giác BMC là 6x2 + 13x – 5 (m2).

Do đó 12 . BM . (2x + 5) = 6x2 + 13x – 5

Hay BM . (2x + 5) = 2 . (6x2 + 13x – 5)

Suy ra BM = [2 . (6x2 + 13x – 5)] : (2x + 5)

Hay BM = (12x2 + 26x – 10) : (2x + 5).

Ta thực hiện đặt tính chia đa thức như sau:

12x2+26x−10¯12x2+30x−  4x−10¯−  4x−1002x+56x−2

Khi đó BM = 6x – 2 (m).

Suy ra AB = AM + MB = 10 + 6x – 2 = 6x + 8 (m).

Diện tích của mảnh đất hình thang vuông ban đầu là:

12 . [10 + (6x + 8)] . (2x + 5) = 12 . (6x + 18) . (2x + 5)

= (3x + 9) . (2x + 5) = 3x . (2x + 5) + 9 . (2x + 5)

= 6x2 + 15x + 18x + 45 = 6x2 + 33x + 45 (m2).

Vậy diện tích của mảnh đất hình thang vuông ban đầu là 6x2 + 33x + 45 (m2).