
20 câu hỏi
3.
0.
1.
2.
Chọn đáp án B
Nếu tích của hai thừa số bằng 0 thì có ít nhất một thừa số bằng 0.
\[a\,\, \cdot \,\,b\].
\[a\,\,:\,\,b\].
\[a\,\, + \,\,b\].
\[a\,\, - \,\,b\].
Chọn đáp án A
Phép nhân hai số tự nhiên \[a\] và \[b\] cho ta một số tự nhiên gọi là tích của \[a\] và \[b\], kí hiệu là \[a\,\, \times \,\,b\] hoặc \[a\,\, \cdot \,\,b\].
\[r\,\, = \,\,b\].
\[r\,\, < \,\,b\].
\[r\,\, > \,\,b\].
\[r\,\, \le \,\,b\].
Chọn đáp án B
Trong phép chia có dư số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia nên \[r\,\, < \,\,b\].
Chọn đáp án C
Phương án A đúng vì phép nhân có tính chất giao hoán: \[ab\,\, = \,\,ba\].
Phương án B đúng vì phép nhân có tính chất kết hợp: \[\left( {ab} \right)c\,\, = \,\,a\left( {bc} \right)\].
Phương án C sai vì đây không phải là tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, sửa đúng là: \[a\left( {b\,\, + \,c} \right)\,\, = \,\,ab\,\, + \,\,ac\].
Phương án D đúng vì \[a\left( {b\,\, + \,c} \right)\,\, = \,\,ab\,\, + \,\,ac\] thể hiện tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
\(3 \cdot 4 \cdot 6.\)
\(4 \cdot 5 \cdot 6.\)
\(5 \cdot 6 \cdot 7.\)
\(3 \cdot 5 \cdot 6.\)
Chọn đáp án D
Phương án A. \(3 \cdot 4 \cdot 6 = 12 \cdot 6 = 72.\)
Phương án B. \(4 \cdot 5 \cdot 6 = 20 \cdot 6 = 120.\)
Phương án C. \(5 \cdot 6 \cdot 7 = 30 \cdot 7 = 210.\)
Phương án D. \(3 \cdot 5 \cdot 6 = 15 \cdot 6 = 90.\)
Vậy phép tính ở phương án D có kết quả là 90.
\(3k\,\,\left( {k \in \mathbb{N}} \right).\)
\(5k + 3\,\,\left( {k \in \mathbb{N}} \right).\)
\(3k + 1\,\,\left( {k \in \mathbb{N}} \right).\)
\(3k + 2\,\,\left( {k \in \mathbb{N}} \right).\)
Chọn đáp án A
Số tự nhiên \(a\) chia hết cho 3 có dạng: \(3k\,\,\left( {k \in \mathbb{N}} \right).\)
Số tự nhiên \(a\) chia cho 3 dư 1 có dạng: \(3k + 1\,\,\left( {k \in \mathbb{N}} \right).\)
Số tự nhiên \(a\) chia cho 3 dư 2 có dạng: \(3k + 2\,\,\left( {k \in \mathbb{N}} \right).\)
\[k = 134.\]
\[k = 183.\]
\[k = 89.\]
\[k = 22.\]
Chọn đáp án D
Vì \(x:7 = 12\) dư 5 nên \(x = 12 \cdot 7 + 5 = 89.\)
Để \(x:k = 4\) dư 1 thì \(k = \left( {89 - 1} \right):4 = 22.\)
600.
900.
800.
1200.
Chọn đáp án C
Số thùng nước là: \[96\,\,:\,\,6\,\, = \,\,16\] (thùng).
Số tiền có được sau khi bán hết toàn bộ số nước là:
\[16 \cdot 50\,\, = \,\,16\, \cdot \,5 \cdot 10\,\, = \,\,80\, \cdot 10\,\, = \,\,800\] (nghìn đồng).
12.
11.
10.
13.
Chọn đáp án D
Ta có: \[504\,\, = \,\,40\,\, \cdot \,\,12\,\, + \,\,24\], vậy \[504\,\,:\,\,40\,\, = \,\,12\] dư 24, xếp đủ 12 xe thì còn thừa 24 học sinh và phải dùng thêm 1 xe nữa để chở nốt những người này. Vậy cần ít nhất 13 xe khách.
Thứ ba.
Thứ tư.
Thứ sáu.
Chủ nhật.
Chọn đáp án D
Từ ngày 19/8/2025 đến ngày 19/8/2035 là 10 năm. Trong đó có 2 năm nhuận là năm 2028 và năm 2032.
Do đó, từ ngày 19/8/2025 đến ngày 19/8/2035 gồm 521 tuần và dư 5 ngày.
Vậy ngày 19/8/2035 là ngày chủ nhật.
a) Đúng. Ta có \[2n = 2\,\, \cdot \,\,20\,\, = \,\,40.\]
b) Đúng. Ta có \[n\,\,:\,\,4 = 20\,\,:\,\,4\,\, = \,\,5\] (dư 0) hay \[20\,\,:\,\,4\] là phép chia hết.
c) Sai. Vì \[n:3 = 20\,\,:\,\,3\,\, = \,\,6\] (dư 2) nên \[n\] chia 3 dư 2.
d) Đúng. Ta có: \[3n\,\, - \,\,1\,\, = \,\,3\,\, \cdot \,\,20\,\, - \,\,1\,\, = \,\,60\,\, - \,\,1\,\, = \,\,59\], mà \[59\,\,:\,\,7\,\, = \,\,8\] (dư 3). Vậy phép chia \[\left( {3n\,\, - \,\,1} \right)\,\,:\,\,7\] là phép chia có dư.
a) Đúng. Các phần tử của \[A\] là các số chẵn nên đều chia hết cho 2.
b) Đúng. \[60\,\,:\,\,6\,\, = \,\,10\] (dư 0), \[72\,\,:\,\,8\,\, = \,\,9\] (dư 0), \[84\,\,:\,\,6\,\, = \,\,14\] (dư 0).
c) Đúng. Phần tử nhỏ nhất thuộc \[A\] là 60, phần tử lớn nhất thuộc \[B\] là 9. Tổng \[60\,\, + \,\,9\,\, = \,\,69\], \[69\,\,:\,\,3\,\, = \,\,23\] (dư 0).
d) Sai. Phần tử lớn nhất của tập hợp \[A\] là \[m\,\, = \,\,84\] và phần tử nhỏ nhất thuộc tập \[B\] là \[n\,\, = \,\,6\].
Ta có: \[\left( {m\,\,:\,\,n\, + \,2} \right)\,\,:\,\,5 = \left( {84:6\, + \,\,2} \right)\,\,:\,\,5 = \left( {14 + \,2} \right)\,\,:\,\,5 = 16\,\,:\,\,5 = 3\] (dư 1).
a) Sai. Ta có \[m\,:\,\,2 = 14\,\,:\,\,2\,\, = \,7\].
b) Đúng. Với \[m\,\, = \,\,14\] và \[n\,\, = \,\,6\] thì \[mn = 14\,\, \cdot \,\,6\,\, = \,\,84\].
c) Đúng. Ta có \[m\,\,:\,\,n = 14\,\,:\,\,6\,\, = \,\,2\] (dư 2) hay phép chia \[14\,\,:\,\,6\] là phép chia có dư.
d) Sai. Với \[m\,\, = \,\,14\] và \[n\,\, = \,\,6\] thì ta có \[2m\,\, + \,\,n = 2 \cdot 14\, + 6 = 28 + 6 = 34.\]
Vì \[34\,\,:\,\,6\,\, = \,\,\,5\] (dư 4) hay 34 không chia hết cho 6 nên \[2m\,\, + \,\,n\] không chia hết cho 6.
a) Đúng. Tập hợp \[A\] có 2 phần tử 15 và 18 chia hết cho 3 là: \[15\,\,:\,\,3\,\, = \,\,5\]; \[18\,\,:\,\,3\,\, = \,\,6\].
b) Đúng. Tổng các phần tử thuộc tập hợp \[A\] là: \[14\,\, + \,\,15\,\, + \,\,16\,\, + \,\,17\,\, + \,\,18\,\, + \,\,19\,\, = \,\,99\].
Vì 99 chia hết cho 3 nên tổng các phần tử thuộc tập hợp \[A\] chia hết cho 3.
c) Đúng. Ta có \[100\,\,:\,\,21\,\, = \,\,4\] (dư 16), mà \[16\,\, \in \,\,A\].
d) Sai. Phần tử lớn thứ hai thuộc tập hợp \[A\] là 18 hay \(m = 18.\) Khi đó, ta có \[2m:5 = 36\,\,:\,\,5\,\, = \,\,7\] (dư 1).
a) Đúng. Phép nhân có tính chất giao hoán: \[n\, \cdot \,1\, = \,1\, \cdot \,n\,\, = \,n\].
b) Sai. Phép nhân có tính chất giao hoán: \[n\, \cdot \,0\,\, = \,0\, \cdot \,n\,\, = \,0\].
c) Đúng. Phép nhân có tính chất kết hợp: \[\left( {2n} \right)\, \cdot \,3\,\, = \,2\, \cdot \,\left( {3n} \right)\].
d) Đúng. Tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng: \[2\, \cdot \,\left( {n\,\, + \,\,3} \right)\, = \,2n\, + \,2\, \cdot \,3\].
Đáp án: 194.
Ta có: \[17\,\,806\,\, = \,\,238\,\, \cdot \,\,74\,\, + \,\,194\], vậy \[17\,\,806\,\,:\,\,238\,\, = \,74\] (dư 194).
Đáp án: 288.
Số chiếc áo trong 8 giờ, nhà máy sản xuất được là: \[36 \cdot 8\,\, = \,\,288\] (chiếc áo).
Vậy trong 8 giờ, nhà máy sản xuất được 288 chiếc áo.
Đáp án: 52.
Số bánh nhập về là: \[120 \cdot 24\, = \,2\,\,880\] (bánh)
Số bánh còn lại: \[2\,\,880\,\, - \,\,1\,\,850\,\, = \,\,1\,\,030\] (bánh)
Số khay cửa hàng cần để xếp hết số bánh còn lại là: \[1030\,\,:\,\,20\,\, = \,\,51\] (dư 10)
Do đó, cần 51 khay thì vẫn còn 10 cái bánh nên cần thêm 1 khay nữa để đựng nốt những cái bánh này.
Vậy cần 52 khay để xếp hết số bánh còn lại.
Đáp án: 48.
Số tiền để mua quần áo là: \(132 \cdot 95\,\,000 + 80\,\,000 = 12\,\,620\,\,000\) (đồng).
Số tiền mua quần là: \[100 \cdot 95\,\,000 = 9\,\,500\,\,000\] (đồng).
Số tiền còn lại để mua áo là: \(12\,\,620\,\,000 - 9\,\,500\,\,000 = 3\,\,120\,\,000\) (đồng).
Số chiếc áo chị Ngân có thể mua là: \(3\,\,120\,\,000:65\,\,000 = 48\) (chiếc áo).
Vậy chị Ngân có thể mua được nhiều nhất 48 áo.
Đáp án: 69.
Để giao hết toàn bộ đơn hàng cửa hàng cần ít nhất số chuyến xe là:
\[2\,\,758\,\,:\,\,40\,\, = \,\,68\] (dư 38).
Do đó, cần 68 chuyến xe thì vẫn còn 38 đơn hàng nên phải đi thêm 1 chuyến nữa để chở nốt những đơn hàng này.
Vậy cửa hàng cần ít nhất 69 chuyến xe để giao hết toàn bộ số đơn hàng.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















