10 câu Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Bài 4: Phép nhân, phép chia các số tự nhiên có đáp án ( Nhận biết )
10 câu hỏi
Cho phép tính 12 × 5 = 60. Chọn câu sai.
12 là thừa số
5 là thừa số
60 là tích
60 là thương
Trong phép tính 12 × 5 = 60, có 12 và 5 là các thừa số và 60 là tích.
Vậy đáp án A, B, C đúng và D sai.
Chọn đáp án D.
Kết quả của phép tính 121 × 289 là:
34 969
34 699
43 969
32 969
Ta đặt tính để tính tích như sau:

Vậy 121 × 289 = 34 969.
Chọn đáp án A.
Kết quả của phép tính 25 . 12 . 4 là:
A. 1 000
1 200
120
12 000
Ta có: 25 . 12 . 4 = 25 . 4 . 12 = (25 . 4) . 12 = 100 . 12 = 1 200
Chọn đáp án B.
Phép chia a : b thực hiện được khi:
b là số tự nhiên bất kì
b = 0
b ≠ 0
b ≠ 1
Phép chia a : b thực hiện được khi số chia b phải khác 0, tức là b ≠ 0.
Chọn đáp án C.
Cho phép tính: 10 789 : 123. Chọn kết luận đúng.
Số 10 789 được gọi là số bị chia
Số 123 được gọi là số bị chia
Số 10 789 được gọi là số chia
Số 123 được gọi là thương
Phép tính 10 789 : 123 có 10 789 là số bị chia và 123 là số chia.
Chọn đáp án A.
Thương của phép chia số 785 cho số 5 là:
157
175
177
155
Ta thực hiện phép chia 785 : 5 bằng cách đặt tính chia như sau:

Vậy 785 : 5 = 157.
Chọn đáp án A.
Số thích hợp điền vào dấu ? trong phép tính: a : 1 = ? là:
1
2
a
0
Ta có: a : 1 = a (Một số tự nhiên bất kì chia cho 1 thì bằng chính nó).
Chọn đáp án C.
Kết quả của phép tính 0 : a (với a ≠ 0) là:
0
1
2
a
Ta có: 0 : a = 0 (với a ≠ 0)
Số 0 chia cho bất kì số tự nhiên nào khác 0 cũng bằng 0.
Chọn đáp án A.
Cho r là số dư trong phép chia a cho b (với b ≠ 0). Khi đó:
r = b
r >b
r >0

Trong phép chia, số dư luôn lớn hơn hoặc bằng 0 và nhỏ hơn số chia.
Do đó: r là số dư của phép chia a cho b (với b ≠ 0) thì
.
Chọn đáp án D.
Thực hiện phép chia 1 245 cho 67 được số dư là:
67
39
93
29
Ta đặt tính chia như sau:

Vậy 1 245 : 67 = 18 (dư 39).
Chọn đáp án B.






