20 câu trắc nghiệm Toán 12 Cánh diều Bài 1. Nguyên hàm (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Toán 12 Cánh diều Bài 1. Nguyên hàm (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1286 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Biết \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên K. Khẳng định nào dưới đây đúng?

\(\int {2f\left( x \right)dx} = 2F'\left( x \right) + C\).

\(\int {2f\left( x \right)dx} = 2f\left( x \right) + C\).

\(\int {2f\left( x \right)dx} = 2F\left( x \right) + C\).

\(\int {2f\left( x \right)dx} = F\left( {2x} \right) + C\).

Xem đáp án

Chọn C

\(\int {2f\left( x \right)dx}  = 2F\left( x \right) + C\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\)\(g\left( x \right)\) cùng liên tục trên ℝ. Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\int {\left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right]dx} = \int {f\left( x \right)dx} + \int {g\left( x \right)dx} \).

\(\int {\frac{{f\left( x \right)}}{{g\left( x \right)}}dx} = \frac{{\int {f\left( x \right)dx} }}{{\int {g\left( x \right)dx} }}\).

\(\int {kf\left( x \right)dx} = k\int {f\left( x \right)dx} ,\forall k \in \mathbb{R}\).

\(\int {\left[ {f\left( x \right).g\left( x \right)} \right]dx} = \int {f\left( x \right)dx} .\int {g\left( x \right)dx} \).

Xem đáp án

Chọn C

\(\int {\left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right]dx}  = \int {f\left( x \right)dx}  + \int {g\left( x \right)dx} \).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) trên ℝ. Tìm \(G\left( x \right) = \int {\left[ {f\left( x \right) - 1} \right]dx} \).

\(G\left( x \right) = xF\left( x \right) - x + C\).

\(G\left( x \right) = F\left( x \right) - x + C\).

\(G\left( x \right) = xF\left( x \right) - 1 + C\).

\(G\left( x \right) = F\left( x \right) - 1 + C\).

Xem đáp án

Chọn B

\(G\left( x \right) = \int {\left[ {f\left( x \right) - 1} \right]dx}  = \int {f\left( x \right)dx}  - \int {dx}  = F\left( x \right) - x + C\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {x^2} + 2\)

\(F\left( x \right) = 2x\).

\(F\left( x \right) = {x^3} + 2x + C\).

\(F\left( x \right) = \frac{{{x^3}}}{3} + 2x + C\).

\(F\left( x \right) = \frac{{{x^3}}}{3} + 2 + C\).

Xem đáp án

Chọn C

\(F\left( x \right) = \int {f\left( x \right)dx}  = \int {\left( {{x^2} + 2} \right)} dx = \frac{{{x^3}}}{3} + 2x + C\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = 2{x^3} - 9\)

\(\frac{1}{2}{x^4} - 9x + C\).

\(4{x^4} - 9x + C\).

\(\frac{1}{4}{x^4} - 9x + C\).

\(\frac{1}{2}{x^4} - 9x\).

Xem đáp án

Chọn A

\(\int {f\left( x \right)dx}  = \int {\left( {2{x^3} - 9} \right)dx}  = \frac{1}{2}{x^4} - 9x + C\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} + {x^2}\)

\(\frac{1}{2}{x^4} + \frac{1}{3}{x^3} + C\).

\(3{x^2} + 2x + C\).

\({x^3} + {x^2} + C\).

\({x^4} + {x^3} + C\).

Xem đáp án

Chọn A

 \(\int {f\left( x \right)} dx = \int {\left( {{x^3} + {x^2}} \right)dx}  = \frac{{{x^4}}}{4} + \frac{{{x^3}}}{3} + C\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm nguyên hàm của hàm số \(y = - 4{x^3} + 2{x^2} + x - 4\).

\( - {x^4} + \frac{2}{3}{x^3} + \frac{{{x^2}}}{2} - 4x + C\).

\( - {x^4} + \frac{2}{3}{x^3} + 2{x^2} - 4x - 1 + C\).

\( - {x^4} + \frac{2}{3}{x^3} + \frac{{{x^2}}}{2} - x - 2 + C\).

\( - \frac{3}{4}{x^4} + \frac{2}{3}{x^3} + \frac{{{x^2}}}{2} - 4x + C\).

Xem đáp án

Chọn A

\(\int {\left( { - 4{x^3} + 2{x^2} + x - 4} \right)dx}  =  - {x^4} + \frac{2}{3}{x^3} + \frac{{{x^2}}}{2} - 4x + C\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính \(\int {{{\left( {4x + 2} \right)}^2}dx} \) ta được kết quả

\(\frac{8}{3}{x^3} + 16{x^2} + 4x + C\).

\(\frac{{25}}{3}{x^3} + 8{x^2} + 4x + C\).

\(\frac{{16}}{3}{x^3} + 8{x^2} + 4x + C\).

\(\frac{{16}}{3}{x^3} + 8{x^2} + 7x + C\).

Xem đáp án

Chọn C

\(\int {{{\left( {4x + 2} \right)}^2}dx}  = \int {\left( {16{x^2} + 16x + 4} \right)dx} \)\( = \frac{{16{x^3}}}{3} + 8{x^2} + 4x + C\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây là một nguyên hàm của hàm số \(y = 12{x^5}\)?

\(y = 12{x^6} + 5\).

\(y = 2{x^6} + 3\).

\(y = 12{x^4}\).

\(y = 60{x^4}\).

Xem đáp án

Chọn B

Vì \(y' = {\left( {2{x^6} + 3} \right)^\prime } = 12{x^5}\) nên \(y = 2{x^6} + 3\) là một nguyên hàm của hàm số \(y = 12{x^5}\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = 1 + 2x + 3{x^2}\) thỏa mãn \(F\left( 1 \right) = 2\). Tính \(F\left( 0 \right) + F\left( { - 1} \right)\)

\( - 3\).

\( - 4\).

\(3\).

\(4\).

Xem đáp án

Chọn A

\[F\left( x \right) = \int {\left( {1 + 2x + 3{x^2}} \right)} dx = x + {x^2} + {x^3} + C\] .

Mà \(F\left( 1 \right) = 1 + {1^2} + {1^2} + C = 2 \Rightarrow C =  - 1\). Khi đó \[F\left( x \right) = x + {x^2} + {x^3} - 1\].

Khi đó \[F\left( 0 \right) =  - 1,F\left( { - 1} \right) =  - 2\]. Vậy \(F\left( 0 \right) + F\left( { - 1} \right) =  - 3\).

11. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} + 2x - 1\)\(F\left( x \right) = \int {f\left( x \right)dx} \).

a) \(F'\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} + 2x - 1\).

b) Hàm số \(y = \frac{1}{4}{x^4} - {x^3} + {x^2} - x\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\).

c) \(F\left( x \right) = \frac{1}{4}{x^4} - {x^3} + {x^2} - x\).

d) Biết \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) thỏa mãn \(F\left( 0 \right) = 1\). Khi đó \(F\left( 1 \right) = \frac{5}{4}\).

Xem đáp án

a) Do \(F\left( x \right) = \int {f\left( x \right)dx} \) nên \(F'\left( x \right) = f\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} + 2x - 1\).

b) \(y' = {x^3} - 3{x^2} + 2x - 1 = f\left( x \right)\).

c) Do \(y = \frac{1}{4}{x^4} - {x^3} + {x^2} - x\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) nên \(F\left( x \right) = \frac{1}{4}{x^4} - {x^3} + {x^2} - x + C\).

d) Có \(F\left( 0 \right) = C = 1 \Rightarrow F\left( x \right) = \frac{1}{4}{x^4} - {x^3} + {x^2} - x + 1\).

Suy ra \(F\left( 1 \right) = \frac{1}{4}\).

Đáp án: a) Đúng;b) Đúng;   c) Sai;d) Sai.

12. Tự luận
1 điểm

Một ô tô đang chạy với tốc độ 72 km/h thì người lái xe bất ngờ phát hiện chướng ngại vật trên đường. Người lái xe phản ứng một giây sau đó bằng cách đạp phanh khẩn cấp. Kể từ thời điểm này, ô tô chuyển động chậm dần đều với tốc độ \(v\left( t \right) = - 10t + 30\) (m/s), trong đó \[t\] là thời gian tính bằng giây kể từ lúc đạp phanh. Gọi \(s\left( t \right)\) là quãng đường xe ô tô đi được trong \(t\) giây kể từ lúc đạp phanh.

a) Công thức biểu diễn hàm số \(s\left( t \right) = - 5{t^2} + 30t + 72\) (m).

b) Thời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi ô tô dừng hẳn là 3 giây.

c) Sau 3 giây kể từ lúc đạp phanh, quãng đường xe ô tô di chuyển được là 45 m.

d) Quãng đường xe ô tô đã di chuyển kể từ lúc người lái xe phát hiện chướng ngại vật trên đường đến khi ô tô dừng hẳn là 120 m.

Xem đáp án

a) Ta có \(s\left( t \right) = \int {v\left( t \right)dt}  = \int {\left( { - 10t + 30dt} \right) =  - 5{t^2} + 30t + C} \).

Do \(s\left( 0 \right) = 0\) nên C = 0.

Vậy \(s\left( t \right) =  - 5{t^2} + 30t\) (m).

b) Xe ô tô dừng hẳn khi \(v\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow  - 10t + 30 = 0 \Leftrightarrow t = 3\).

c) Sau 3 giây kể từ lúc đạp phanh, quãng đường xe ô tô di chuyển được là

\(s\left( 3 \right) =  - {5.3^2} + 30.3 = 45\) m.

d) Ta có 72 km/h = 20 m/s.

Vậy quãng đường xe ô tô đã di chuyển kể từ lúc người lái xe phát hiện chướng ngại vật trên đường đến khi xe ô tô dừng hẳn là 20 + 45 = 65 (m).

Đáp án: a) Sai;b) Đúng;   c) Đúng;d) Sai.

13. Tự luận
1 điểm

Cho \(F\left( x \right)\)là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = 3{x^2} + 2x - 4\).

a) Nếu \(F\left( 1 \right) = 0\) thì \(F\left( 2 \right) = 6\).

b) Nếu \(F\left( 0 \right) = 0\)thì \(F\left( { - 1} \right) = - 4\).

c) \(F\left( 1 \right) - F\left( { - 1} \right) = - 6\).

d) \(F\left( 1 \right) + F\left( 2 \right) - 2F\left( 0 \right) = 2\).

Xem đáp án

\(F\left( x \right) = \int {f\left( x \right)} dx = \int {\left( {3{x^2} + 2x - 4} \right)dx}  = {x^3} + {x^2} - 4x + C\).

a) \(F\left( 1 \right) = 0 \Rightarrow  - 2 + C = 0 \Rightarrow C = 2\).

Khi đó \(F\left( x \right) = {x^3} + {x^2} - 4x + 2\). Do đó \(F\left( 2 \right) = 6\).

b) \(F\left( 0 \right) = 0 \Rightarrow C = 0\).

Khi đó \(F\left( x \right) = {x^3} + {x^2} - 4x\). Do đó \(F\left( { - 1} \right) = 4\).

c) Có \(F\left( 1 \right) - F\left( { - 1} \right) =  - 2 + C - \left( {4 + C} \right) =  - 6\).

d) \(F\left( 1 \right) + F\left( 2 \right) - 2F\left( 0 \right) =  - 2 + C + 4 + C - 2C = 2\).

Đáp án: a) Đúng;b) Sai;   c) Đúng;d) Đúng.

14. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = 2{x^2} - x - 3,\forall x \in \mathbb{R}\). Biết \(F\left( x \right)\)là nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) và tiếp tuyến của \(F\left( x \right)\) tại \(M\left( {0;2} \right)\) có hệ số góc bằng 0.

a) \(f'\left( { - 1} \right) = 0\).

b) \(f\left( x \right) = \frac{2}{3}{x^3} - \frac{{{x^2}}}{2} - 3x\).

c) \(f\left( 2 \right) = - \frac{7}{3}\).

d) \(F\left( 1 \right) = \frac{1}{2}\).

Xem đáp án

a) \(f'\left( { - 1} \right) = 2.{\left( { - 1} \right)^2} - \left( { - 1} \right) - 3 = 0\).

b) \(f\left( x \right) = \int {\left( {2{x^2} - x - 3} \right)dx}  = \frac{2}{3}{x^3} - \frac{{{x^2}}}{2} - 3x + C\).

Vì tiếp tuyến của \(F\left( x \right)\) tại \(M\left( {0;2} \right)\)có hệ số góc bằng 0 nên f(0) = 0 \( \Rightarrow C = 0\).

Do đó \(f\left( x \right) = \frac{2}{3}{x^3} - \frac{{{x^2}}}{2} - 3x\).

c) \(f\left( 2 \right) = \frac{2}{3}{.2^3} - \frac{{{2^2}}}{2} - 3.2 =  - \frac{8}{3}\).

d) \(F\left( x \right) = \int {\left( {\frac{2}{3}{x^3} - \frac{{{x^2}}}{2} - 3x} \right)dx}  = \frac{{{x^4}}}{6} - \frac{{{x^3}}}{6} + 3.\frac{{{x^2}}}{2} + C\).

Mà \(F\left( 0 \right) = 2 \Rightarrow C = 2\). Do đó \(F\left( x \right) = \frac{{{x^4}}}{6} - \frac{{{x^3}}}{6} + 3.\frac{{{x^2}}}{2} + 2\).

Do đó \(F\left( 1 \right) = \frac{{{1^4}}}{6} - \frac{{{1^3}}}{6} + 3.\frac{{{1^2}}}{2} + 2 = \frac{7}{2}\).

Đáp án: a) Đúng;b) Đúng;   c) Sai;    d) Sai.

15. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = 2x + 1\).

a) \(\int {f\left( x \right)dx} = {x^2} + x + C\).

b) \(\int {\left( {x - 1} \right)f\left( x \right)dx} \)\( = \frac{2}{3}{x^3} - \frac{{{x^2}}}{2} - x + C\).

c) Nếu \(G\left( x \right)\) là một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) với \(G\left( 2 \right) = 5\) thì \(G\left( x \right) = {x^2} + x - 1\).

d) Gọi \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\), biết \(F\left( 1 \right) = 2\)\(\frac{1}{{F\left( 1 \right)}} + \frac{1}{{F\left( 2 \right)}} + ... + \frac{1}{{F\left( {99} \right)}} + \frac{1}{{F\left( {100} \right)}} = \frac{a}{b}\) (\(a,b \in \mathbb{N},\frac{a}{b}\) tối giản) thì \(a + b = 201\).

Xem đáp án

a) \(\int {f\left( x \right)dx}  = \int {\left( {2x + 1} \right)dx}  = {x^2} + x + C\).

b) \(\int {\left( {x - 1} \right)f\left( x \right)dx} \)\( = \int {\left( {x - 1} \right)\left( {2x + 1} \right)dx} \)\( = \int {\left( {2{x^2} - x - 1} \right)dx} \)\( = \frac{2}{3}{x^3} - \frac{{{x^2}}}{2} - x + C\).

c) \(G\left( x \right) = {x^2} + x + C\). Có \(G\left( 2 \right) = 6 + C = 5 \Rightarrow C =  - 1\).

Do đó \(G\left( x \right) = {x^2} + x - 1\).

d) \(F\left( x \right) = {x^2} + x + C\). Có \(F\left( 1 \right) = 2 + C = 2 \Rightarrow C = 0\).

Do đó \(F\left( x \right) = {x^2} + x = x\left( {x + 1} \right)\).

Khi đó \(F\left( 1 \right) = 1.2;F\left( 2 \right) = 2.3;...;F\left( {99} \right) = 99.100;F\left( {100} \right) = 100.101\).

Khi đó \(\frac{1}{{F\left( 1 \right)}} + \frac{1}{{F\left( 2 \right)}} + ... + \frac{1}{{F\left( {99} \right)}} + \frac{1}{{F\left( {100} \right)}} = \frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{2.3}} + ... + \frac{1}{{99.100}} + \frac{1}{{100.101}}\)

\( = 1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{{99}} - \frac{1}{{100}} + \frac{1}{{100}} - \frac{1}{{101}} = 1 - \frac{1}{{101}} = \frac{{100}}{{101}}\).

Suy ra \(a = 100;b = 101\). Do đó \(a + b = 201\).

Đáp án: a) Đúng;b) Đúng;   c) Đúng;d) Đúng.

16. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN

\(F\left( x \right)\)là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {x^2}\). Tính \(F'\left( {25} \right)\).

Xem đáp án

Vì \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {x^2}\) nên \(F'\left( x \right) = f\left( x \right) = {x^2} \Rightarrow F'\left( {25} \right) = {25^2} = 625\).

Trả lời: 625.

17. Tự luận
1 điểm

Cá hồi Thái Bình Dương đến mùa sinh sản chúng thường bơi từ biển đến thượng nguồn con sông để đẻ trứng trên sỏi đá rồi chết. Khi nghiên cứu một con cá hồi sinh sản người ta phát hiện ra một quy luật nó chuyển động trong nước yên lặng là \(s\left( t \right) = - \frac{{{t^2}}}{{10}} + 4t\), với t (giờ) là khoảng thời gian từ lúc con cá bắt đầu chuyển động và s (km) là quãng đường con cá bơi trong khoảng thời gian đó. Nếu thả con cá hồi vào dòng nước có vận tốc dòng nước chảy là 2 km/h. Tính khoảng cách (km) xa mà con cá hồi có thể bơi ngược dòng nước đến nơi đẻ trứng.

Xem đáp án

Vận tốc của con cá là \(v\left( t \right) = s'\left( t \right) =  - \frac{t}{5} + 4\).

Vận tốc thực của cá khi bơi ngược dòng là \(v\left( t \right) - 2 =  - \frac{t}{5} + 2\).

Có \(s\left( t \right) = \int {\left( { - \frac{t}{5} + 2} \right)dt}  =  - \frac{{{t^2}}}{{10}} + 2t + C\).

Mà \(S\left( 0 \right) = 0 \Rightarrow C = 0\) \( \Rightarrow S\left( t \right) =  - \frac{{{t^2}}}{{10}} + 2t =  - \frac{1}{{10}}\left( {{t^2} - 20t} \right) =  - \frac{1}{{10}}{\left( {t - 10} \right)^2} + 10 \le 10\).

Vậy khoảng cách xa nhất mà cá hồi có thể bơi ngược dòng để đẻ trứng là 10 km.

Trả lời: 10.

18. Tự luận
1 điểm

Trong thí nghiệm nuôi cấy một loại vi sinh vật, giả sử \(f\left( x \right)\) là tổng số lượng vi sinh vật sau x giờ làm thí nghiệm. Biết rằng sau 3 giờ đầu tiên thì tổng số lượng vi sinh vật là 50 con. Trong 7 giờ tiếp theo, số lượng vi sinh vật thay đổi với tốc độ tăng trưởng là \(f'\left( x \right) = {x^2} + 8x\) (con/giờ). Tính số lượng vi khuẩn sau 6 giờ tính từ lúc bắt đầu làm thí nghiệm.

Xem đáp án

Số lượng vi sinh vật tại thời điểm \(x\) giờ chính là

\(f\left( x \right) = \int {f'\left( x \right)dx}  = \int {\left( {{x^2} + 8x} \right)dx}  = \frac{{{x^3}}}{3} + 4{x^2} + C\).

Có \(f\left( 3 \right) = 50\)\( \Rightarrow C = 5\).

Vậy \(f\left( x \right) = \frac{{{x^3}}}{3} + 4{x^2} + 5\).

Khi đó \(f\left( 6 \right) = \frac{{{6^3}}}{3} + {4.6^2} + 5 = 221\).

Trả lời: 221.

19. Tự luận
1 điểm

Biết rằng hàm số \(F\left( x \right) = x + 2024\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\); hàm số \(G\left( x \right) = \frac{{{x^2}}}{4} + 2025\) là một nguyên hàm của hàm số \(g\left( x \right)\). Gọi \(H\left( x \right) = \int {f\left( x \right).g\left( x \right)dx} \), biết \(H\left( 4 \right) = 4\). Tính \(H\left( 1 \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(f\left( x \right) = F'\left( x \right) = 1;g\left( x \right) = G'\left( x \right) = \frac{x}{2}\).

Ta có \(H\left( x \right) = \int {f\left( x \right).g\left( x \right)dx}  = \int {\frac{x}{2}dx}  = \frac{{{x^2}}}{4} + C\).

Vì \(H\left( 4 \right) = 4\) nên \(C = 0\). Do đó \(H\left( x \right) = \frac{{{x^2}}}{4}\).

Suy ra \(H\left( 1 \right) = \frac{1}{4} = 0,25\).

Trả lời: 0,25.

20. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm là \(f'\left( x \right) = 12{x^2} + 2,\forall x \in \mathbb{R}\)\(f\left( 1 \right) = 3\). Biết \(F\left( x \right)\) là nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) thỏa mãn \(F\left( 0 \right) = 2\). Tính \(F\left( 1 \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(f\left( x \right) = \int {f'\left( x \right)dx}  = \int {\left( {12{x^2} + 2} \right)dx}  = 4{x^3} + 2x + C\).

Mà \(f\left( 1 \right) = 3 \Rightarrow C =  - 3\). Do đó \(f\left( x \right) = 4{x^3} + 2x - 3\).

Lại có \(F\left( x \right) = \int {f\left( x \right)dx}  = \int {\left( {4{x^3} + 2x - 3} \right)dx}  = {x^4} + {x^2} - 3x + C\).

Mà \(F\left( 0 \right) = 2 \Rightarrow C = 2\). Do đó \(F\left( x \right) = {x^4} + {x^2} - 3x + 2\).

Vậy \(F\left( 1 \right) = {1^4} + {1^2} - 3.1 + 2 = 1\).

Trả lời: 1.