Giải SGK Toán 12 CD Bài 1. Nguyên hàm có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 12 CD Bài 1. Nguyên hàm có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1279 lượt thi
63 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Một hòn đá rơi từ mỏm đá có độ cao 150 m so với mặt đất theo phương thẳng đứng. Biết tốc độ rơi của hòn đá (tính theo đơn vị m/s) tại thời điểm t (tính theo giây) được cho bởi công thức v(t) = 9,8t.

Quãng đường rơi được S của hòn đá tại thời điểm t được cho bởi công thức nào? Sau bao nhiêu giây thì hòn đá chạm đến mặt đất?

Xem đáp án

Sau bài học này, ta giải quyết được bài toán trên như sau:

Gọi S = S(t) là quãng đường rơi được của hòn đá tại thời điểm t (S(t) tính theo m, t tính theo giây).

Suy ra S'(t) = v(t), do đó S(t) là một nguyên hàm của v(t).

Ta có blobid0-1720197013.png. Suy ra S(t) = 4,9t2 + C.

Mà hòn đá rơi từ mỏm đá có độ cao 150 m so với mặt đất theo phương thẳng đứng tức là tại thời điểm t = 0 thì S = 0 hay S(0) = 0, suy ra C = 0.

Vậy công thức tính quãng đường rơi được S(t) của hòn đá tại thời điểm t là:

S(t) = 4,9t2.

Khi hòn đá chạm đất thì S(t) = 150. Ta có 4,9t2 = 150. Suy ra blobid1-1720197013.png.

Mà t > 0 nên blobid2-1720197013.png.

Vậy sau blobid3-1720197013.png giây thì hòn đá chạm đến mặt đất.

2. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số F(x) = x3, x (– ∞; + ∞). Tính F'(x).

Xem đáp án

Ta có F'(x) = (x3)' = 3x2.

3. Tự luận
1 điểm

Hàm số F(x) = cot x là nguyên hàm của hàm số nào? Vì sao?

Xem đáp án

Hàm số F(x) = cot x là nguyên hàm của hàm số f(x) = blobid4-1720197050.png vì (cot x)' = blobid4-1720197050.png với mọi x ℝ \ {kπ| k ℤ}.

4. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số F(x) = x3 – 1, x ℝ và G(x) = x3 + 5, x ℝ.

Cả hai hàm số F(x) và G(x) có phải là nguyên hàm của hàm số f(x) = 3x2 trên ℝ hay không?

Xem đáp án

Ta có F'(x) = (x3 – 1)' = 3x2; G'(x) = (x3 + 5)' = 3x2.

Do đó, cả hai hàm số F(x) và G(x) có phải là nguyên hàm của hàm số f(x) = 3x2 trên ℝ.

5. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số F(x) = x3 – 1, x ℝ và G(x) = x3 + 5, x ℝ.

Hiệu F(x) – G(x) có phải là một hằng số C (không phụ thuộc vào x) hay không?

Xem đáp án

Ta có F(x) – G(x) = (x3 – 1) – (x3 + 5) = – 6 là một hằng số C. 

6. Tự luận
1 điểm

Tìm tất cả các nguyên hàm của hàm số f(x) = cos x trên ℝ.

Xem đáp án

Do (sin x)' = cos x nên sin x là một nguyên hàm của hàm số f(x) = cos x trên ℝ.

Vậy mọi nguyên hàm của hàm số f(x) = cos x đều có dạng sin x + C, với C là một hằng số.

7. Tự luận
1 điểm

Chứng tỏ rằng blobid5-1720197146.png.

Xem đáp án

Do blobid6-1720197147.png nên blobid7-1720197147.png là một nguyên hàm của hàm số f(x) = kx2 trên ℝ.

Vậy blobid8-1720197147.png.

8. Tự luận
1 điểm

Cho f(x) là hàm số liên tục trên K, k là hằng số thực khác 0. Giả sử F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên K. Hỏi kF(x) có phải là nguyên hàm của hàm số kf(x) trên K hay không?

Xem đáp án

Vì F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên K nên F'(x) = f(x).

Suy ra kF'(x) = kf(x). Vì k là hằng số thực khác 0 nên kF'(x) = (kF(x))'.

Do đó, (kF(x))' = kf(x). Vậy kF(x) là một nguyên hàm của hàm số kf(x) trên K.

9. Tự luận
1 điểm

Cho f(x) là hàm số liên tục trên K, k là hằng số thực khác 0. Giả sử G(x) là một nguyên hàm của hàm số kf(x) trên K. Đặt G(x) = kH(x) trên K. Hỏi H(x) có phải là nguyên hàm của hàm số f(x) trên K hay không?

Xem đáp án

Vì G(x) là một nguyên hàm của hàm số kf(x) trên K nên G'(x) = kf(x).

Lại có G(x) = kH(x), lấy đạo hàm hai vế ta được G'(x) = kH'(x).

Từ đó suy ra kH'(x) = kf(x), tức là H'(x) = f(x). Vậy H(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên K.

10. Tự luận
1 điểm

Cho f(x) là hàm số liên tục trên K, k là hằng số thực khác 0.

Nêu nhận xét về blobid9-1720197217.pngblobid10-1720197217.png

Xem đáp án

Từ câu a, ta có blobid11-1720197221.png. (1)

Lại có blobid12-1720197221.png, suy ra blobid13-1720197222.png.

Vì C1 tùy ý thuộc ℝ và k ≠ 0 nên C = kC1 tùy ý thuộc ℝ.

Do đó, blobid14-1720197222.png. (2)

Từ (1) và (2) suy ra blobid15-1720197222.png.

11. Tự luận
1 điểm

Chứng tỏ rằng blobid16-1720197276.png với n là số nguyên dương.

Xem đáp án

Do (xn + 1)' = (n + 1)xn nên xn + 1 là một nguyên hàm của hàm số f(x) = (n + 1)xn trên ℝ.

Vậy blobid17-1720197278.png.

12. Tự luận
1 điểm

 Cho f(x), g(x) là hai hàm số liên tục trên K. Giả sử F(x), G(x) lần lượt là nguyên hàm của các hàm số f(x), g(x) trên K. Hỏi F(x) + G(x) có phải là nguyên hàm của hàm số f(x) + g(x) trên K hay không?

Xem đáp án

Vì F(x), G(x) lần lượt là nguyên hàm của các hàm số f(x), g(x) trên K nên ta suy ra F'(x) = f(x), G'(x) = g(x).

Do đó, F'(x) + G'(x) = f(x) + g(x).

Mà F'(x) + G'(x) = [F(x) + G(x)]' nên [F(x) + G(x)]' = f(x) + g(x).

Từ đó suy ra F(x) + G(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) + g(x) trên K.

13. Tự luận
1 điểm

Cho f(x), g(x) là hai hàm số liên tục trên K. Giả sử H(x), F(x) lần lượt là nguyên hàm của các hàm số f(x) + g(x), f(x) trên K. Đặt G(x) = H(x) – F(x) trên K. Hỏi G(x) có phải là nguyên hàm của hàm số g(x) trên K hay không?

Xem đáp án

Vì H(x), F(x) lần lượt là nguyên hàm của các hàm số f(x) + g(x), f(x) trên K nên ta suy ra H'(x) = f(x) + g(x), F'(x) = f(x).

Ta có G(x) = H(x) – F(x).

Suy ra G'(x) = [H(x) – F(x)]' = H'(x) – F'(x) = f(x) + g(x) – f(x) = g(x).

Vậy G(x) là một nguyên hàm của hàm số g(x) trên K.

14. Tự luận
1 điểm

Cho f(x), g(x) là hai hàm số liên tục trên K. Nêu nhận xét về blobid22-1720197353.pngblobid23-1720197353.png.

Xem đáp án

Từ câu a, ta suy ra blobid18-1720197337.png. (1)

Lại có blobid19-1720197337.png.

Vì C, C1, C2 là các hằng số tùy ý trên K nên ta có C1 + C2 = C tùy ý trên K.

Do đó, blobid20-1720197337.png. (2)

Từ (1) và (2) suy ra blobid21-1720197337.png.

15. Tự luận
1 điểm

Tìm blobid24-1720197379.png.

Xem đáp án

Ta có blobid25-1720197382.pngblobid26-1720197382.png.

16. Tự luận
1 điểm

Hàm số F(x) = x3 + 5 là nguyên hàm của hàm số:

A. f(x) = 3x2.

B. f(x) = blobid27-1720197394.png + 5x + C.

C. f(x) = blobid27-1720197394.png + 5x.

D. f(x) = 3x2 + 5x.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có F'(x) = (x3 + 5)' = 3x2 nên F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) = 3x2.

17. Tự luận
1 điểm

Tìm nguyên hàm của các hàm số sau:

f(x) = 3x2 + x; 

Xem đáp án

blobid28-1720197412.png

18. Tự luận
1 điểm

Tìm nguyên hàm của các hàm số sau: f(x) = 9x2 – 2x + 7

Xem đáp án

blobid29-1720197422.pngblobid30-1720197422.png.

19. Tự luận
1 điểm

Tìm nguyên hàm của các hàm số sau: f(x) = (4x – 3)(x2 + 3).

Xem đáp án

Ta có f(x) = (4x – 3)(x2 + 3) = 4x3 – 3x2 + 12x – 9.

blobid31-1720197452.png

blobid32-1720197452.png

= x4 – x3 + 6x2 – 9x + C.

20. Tự luận
1 điểm

Tìm nguyên hàm F(x) của hàm số f(x) = 6x5 + 2x – 3, biết F(– 1) = – 5.

Xem đáp án

Ta có blobid33-1720197466.png = x6 + x2 – 3x + C.

F(– 1) = – 5 nên (– 1)6 + (– 1)2 – 3 ∙ (– 1) + C = – 5, suy ra C = – 10.

Vậy F(x) = x6 + x2 – 3x – 10.

21. Tự luận
1 điểm

Một vườn ươm cây cảnh bán một cây sau 6 năm trồng và uốn tạo dáng. Tốc độ tăng trưởng trong suốt 6 năm được tính xấp xỉ bởi công thức h'(t) = 1,5t + 5, trong đó h(t) (cm) là chiều cao của cây sau t (năm) (Nguồn: R. Larson and B. Edwards, Calculus 10e Cengage 2014). Biết rằng, cây con khi được trồng cao 12 cm. Viết công thức tính chiều cao của cây sau t năm.

Xem đáp án

Công thức chiều cao h(t) của cây sau t năm là một nguyên hàm của hàm số h'(t).

Ta có blobid34-1720197484.png.

Suy ra h(t) = 0,75t2 + 5t + C.

cây con khi được trồng cao 12 cm nên h(0) = 12.

Do đó 0,75 ∙ 02 + 5 ∙ 0 + C = 12, suy ra C = 12.

Vậy công thức tính chiều cao của cây sau t năm là h(t) = 0,75t2 + 5t + 12.

22. Tự luận
1 điểm

Một vườn ươm cây cảnh bán một cây sau 6 năm trồng và uốn tạo dáng. Tốc độ tăng trưởng trong suốt 6 năm được tính xấp xỉ bởi công thức h'(t) = 1,5t + 5, trong đó h(t) (cm) là chiều cao của cây sau t (năm) (Nguồn: R. Larson and B. Edwards, Calculus 10e Cengage 2014). Biết rằng, cây con khi được trồng cao 12 cm. Khi được bán, cây cao bao nhiêu centimét?

Xem đáp án

Khi cây được bán, tức là t = 6, ta có h(6) = 0,75 ∙ 62 + 5 ∙ 6 + 12 = 69.

Vậy khi được bán, cây cao 69 cm.

23. Tự luận
1 điểm

Tại một lễ hội dân gian, tốc độ thay đổi lượng khách tham dự được biểu diễn bằng hàm số

B'(t) = 20t3 – 300t2 + 1 000t,

trong đó t tính bằng giờ (0 ≤ t ≤ 15), B'(t) tính bằng khách/giờ.

(Nguồn: A. Bigalke et al., Mathematik, Grundkurs ma-1, Cornelsen 2016)

Biết rằng sau một giờ, 500 người đã có mặt tại lễ hội.

Viết công thức của hàm số B(t) biểu diễn số lượng khách tham dự lễ hội với 0 ≤ t ≤ 15.

Xem đáp án

Hàm số B(t) là một nguyên hàm của hàm số B'(t).

Ta có blobid35-1720200647.png

blobid36-1720200647.pngblobid37-1720200647.png.

Suy ra B(t) = 5t4 – 100t3 + 500t2 + C.

Vì sau một giờ, 500 người đã có mặt tại lễ hội nên B(1) = 500.

Do đó, 5 ∙ 14 – 100 ∙ 13 + 500 ∙ 12 + C = 500, suy ra C = 95.

Vậy công thức của hàm số B(t) biểu diễn số lượng khách tham dự lễ hội là 

B(t) = 5t4 – 100t3 + 500t2 + 95 (0 ≤ t ≤ 15).

24. Tự luận
1 điểm

Tại một lễ hội dân gian, tốc độ thay đổi lượng khách tham dự được biểu diễn bằng hàm số

B'(t) = 20t3 – 300t2 + 1 000t,

trong đó t tính bằng giờ (0 ≤ t ≤ 15), B'(t) tính bằng khách/giờ.

(Nguồn: A. Bigalke et al., Mathematik, Grundkurs ma-1, Cornelsen 2016)

Biết rằng sau một giờ, 500 người đã có mặt tại lễ hội.

Sau 3 giờ sẽ có bao nhiêu khách tham dự lễ hội?

Xem đáp án

Ta có B(3) = 5 ∙ 34 – 100 ∙ 33 + 500 ∙ 32 + 95 = 2 300.

Vậy sau 3 giờ có 2 300 khách tham dự lễ hội.

25. Tự luận
1 điểm

Tại một lễ hội dân gian, tốc độ thay đổi lượng khách tham dự được biểu diễn bằng hàm số

B'(t) = 20t3 – 300t2 + 1 000t,

trong đó t tính bằng giờ (0 ≤ t ≤ 15), B'(t) tính bằng khách/giờ.

(Nguồn: A. Bigalke et al., Mathematik, Grundkurs ma-1, Cornelsen 2016)

Biết rằng sau một giờ, 500 người đã có mặt tại lễ hội.

Số lượng khách tham dự lễ hội lớn nhất là bao nhiêu?

Xem đáp án

Số lượng khách tham dự lễ hội lớn nhất chính là giá trị lớn nhất của hàm số B(t) trên đoạn [0; 15].

Ta có B'(t) = 20t3 – 300t2 + 1 000t.

Trên khoảng (0; 15), B'(t) = 0 khi t = 5 hoặc t = 10.

B(0) = 95; B(5) = 3 220; B(10) = 95; B(15) = 28 220.

Do đó, blobid38-1720200678.png tại t = 15.

Vậy số lượng khách tham dự lễ hội lớn nhất là 28 220 khách sau 15 giờ.

26. Tự luận
1 điểm

Tại một lễ hội dân gian, tốc độ thay đổi lượng khách tham dự được biểu diễn bằng hàm số

B'(t) = 20t3 – 300t2 + 1 000t,

trong đó t tính bằng giờ (0 ≤ t ≤ 15), B'(t) tính bằng khách/giờ.

(Nguồn: A. Bigalke et al., Mathematik, Grundkurs ma-1, Cornelsen 2016)

Biết rằng sau một giờ, 500 người đã có mặt tại lễ hội.

Tại thời điểm nào thì tốc độ thay đổi lượng khách tham dự lễ hội là lớn nhất?

Xem đáp án

Tốc độ thay đổi lượng khách tham dự lễ hội lớn nhất chính là giá trị lớn nhất của hàm số B'(t) trên đoạn [0; 15].

Ta có B''(t) = (20t3 – 300t2 + 1 000t)' = 60t2 – 600t + 1 000.

Trên khoảng (0; 15), B''(t) = 0 khi blobid39-1720200696.png hoặc blobid40-1720200696.png.

B'(0) = 0; blobid41-1720200696.png; B'(15) = 15 000.

Do đó, blobid42-1720200696.png tại t = 15.

Vậy tại thời điểm t = 15 giờ thì tốc độ thay đổi lượng khách tham dự lễ hội là lớn nhất.

27. Tự luận
1 điểm

Đối với các dự án xây dựng, chi phí nhân công lao động được tính theo số ngày công. Gọi m(t) là số lượng công nhân được sử dụng ở ngày thứ t (kể từ khi khởi công dự án). Gọi M(t) là số ngày công được tính đến hết ngày thứ t (kể từ khi khởi công dự án). Trong kinh tế xây dựng, người ta đã biết rằng M'(t) = m(t).

Một công trình xây dựng dự kiến hoàn thành trong 400 ngày. Số lượng công nhân được sử dụng cho bởi hàm số

m(t) = 800 – 2t,

trong đó t tính theo ngày (0 ≤ t ≤ 400), m(t) tính theo người.

(Nguồn: A. Bigalke et al., Mathematik, Grundkurs ma-1, Cornelsen 2016)

Đơn giá cho một ngày công lao động là 400 000 đồng.

Tính chi phí nhân công lao động của công trình đó (cho đến lúc hoàn thành).

Xem đáp án

Hàm số M(t) là một nguyên hàm của hàm số m(t).

Ta có blobid43-1720200730.png.

Suy ra M(t) = 800t – t2 + C.

Tại t = 0 thì M(t) = M(0) = 0.

Do đó 800 ∙ 0 – 02 + C = 0, suy ra C = 0.

Khi đó, M(t) = 800t – t2 (0 ≤ t ≤ 400).

Số ngày công tính đến khi hoàn thành dự án là

M(400) = 800 ∙ 400 – 4002 = 160 000 (ngày công).

Chi phí nhân công lao động của công trình đó (cho đến lúc hoàn thành dự án) là

160 000 ∙ 400 000 = 6,4 ∙ 1010 (đồng) = 64 (tỷ đồng).

28. Tự luận
1 điểm

Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang trên mặt phẳng không ma sát như Hình 1, có vận tốc tức thời cho bởi v(t) = 4 cos t, trong đó t tính bằng giây và v(t) tính bằng centimét/giây. Tại thời điểm t = 0, con lắc đó ở vị trí cân bằng.

blobid44-1720200745.png

Phương trình chuyển động của con lắc đó được xác định bằng cách nào?

Xem đáp án

Sau bài học này, ta giải quyết được bài toán trên như sau:

Giả sử con lắc chuyển động theo phương trình: s = s(t). Suy ra s'(t) = v(t), do đó s(t) là một nguyên hàm của v(t). Ta có:

blobid45-1720200748.png.

Suy ra s(t) = 4sin t + C.

Tại thời điểm t = 0, ta có s(0) = 0, tức là 4sin 0 + C = 0, hay C = 0. 

Vậy phương trình chuyển động của con lắc là: s(t) = 4sin t.

29. Tự luận
1 điểm

Hàm số F(x) = blobid46-1720200767.png có là nguyên hàm của hàm số f(x) = x hay không?

Xem đáp án

Ta có F'(x) = blobid47-1720200771.png = f(x).

Vậy hàm số F(x) = blobid48-1720200771.png là một nguyên hàm của hàm số f(x) = x.

30. Tự luận
1 điểm

Tìm: blobid51-1720200796.png.

Xem đáp án

Ta có blobid52-1720200799.png

        blobid53-1720200799.png.

31. Tự luận
1 điểm

Tìm:

 blobid54-1720200818.png;

Xem đáp án

blobid55-1720200822.png

32. Tự luận
1 điểm

Tìm: blobid56-1720200840.png

Xem đáp án

blobid57-1720200845.png

33. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số y = ln|x| trên khoảng (0; + ∞).

Xem đáp án

Với x (0; + ∞) thì |x| = x. Do đó, y = ln|x| = ln x.

Ta có y' = (ln x)' = blobid58-1720200857.png.

34. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số y = ln|x| trên khoảng (– ∞; 0).

Xem đáp án

Với x (– ∞; 0) thì |x| = – x. Do đó, y = ln|x| = ln (– x).

Ta có y' = [ln (– x)]' = blobid59-1720200864.png.

35. Tự luận
1 điểm

Tìm blobid60-1720200912.png.

Xem đáp án

Ta có blobid61-1720200914.png.

36. Tự luận
1 điểm

Hàm số y = – cos x có là nguyên hàm của hàm số y = sin x hay không?

Xem đáp án

Ta có (– cos x)' = – (cos x)' = – (– sin x) = sin x.

Vậy hàm số y = – cos x là một nguyên hàm của hàm số y = sin x.

37. Tự luận
1 điểm

Hàm số y = sin x có là nguyên hàm của hàm số y = cos x hay không?

Xem đáp án

Ta có (sin x)' = cos x.

Vậy hàm số y = sin x là một nguyên hàm của hàm số y = cos x.

38. Tự luận
1 điểm

Với x ≠ kπ (k ℤ), hàm số y = – cot x có là nguyên hàm của hàm số blobid64-1720200977.png hay không?

Xem đáp án

Với x ≠ kπ (k ℤ), ta có (– cot x)' = – (cot x)' = – blobid62-1720200956.png.

Vậy hàm số y = – cot x là một nguyên hàm của hàm số blobid63-1720200956.png.

39. Tự luận
1 điểm

Với x ≠ blobid65-1720200989.png + kπ (k ℤ), hàm số y = tan x có là nguyên hàm của hàm số blobid66-1720200989.png hay không?

Xem đáp án

Với x ≠ blobid67-1720200995.png + kπ (k ℤ), ta có (tan x)' = blobid68-1720200995.png.

Vậy hàm số y = tan x là một nguyên hàm của hàm số blobid69-1720200995.png.

40. Tự luận
1 điểm

Tìm:

 blobid70-1720201038.png;

Xem đáp án

blobid71-1720201043.png

41. Tự luận
1 điểm

Tìm: blobid74-1720201071.png

Xem đáp án

blobid72-1720201050.png

       blobid73-1720201050.png.

42. Tự luận
1 điểm

Tìm:

 blobid75-1720201156.png;

Xem đáp án

blobid76-1720201160.png

43. Tự luận
1 điểm

Tìm blobid79-1720201189.png

Xem đáp án

blobid77-1720201166.png

       blobid78-1720201166.png.

44. Tự luận
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số blobid80-1720201431.png (a > 0, a ≠ 1). Từ đó, nêu một nguyên hàm của hàm số f(x) = ax.

Xem đáp án

Với a > 0, a ≠ 1, ta có blobid81-1720201433.png.

Vậy một nguyên hàm của hàm số f(x) = axblobid82-1720201433.png.

45. Tự luận
1 điểm

Tìm:

 blobid83-1720201516.png;

Xem đáp án

blobid84-1720201523.png

46. Tự luận
1 điểm

Tìmblobid85-1720201560.png

Xem đáp án

blobid86-1720201568.pngblobid87-1720201568.png

          blobid88-1720201568.png.

47. Tự luận
1 điểm

blobid89-1720201590.png bằng:

A. 2cos x – 3sin x + C.

B. 2cos x + 3sin x + C.

C. – 2cos x + 3sin x + C.

D. – 2cos x – 3sin x + C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có blobid90-1720201593.png.

48. Tự luận
1 điểm

blobid91-1720201609.png bằng:

A. 7x ∙ ln7 + C.

B. blobid92-1720201609.png.

C. blobid93-1720201609.png.

D. 7x + C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có blobid94-1720201613.png.

49. Tự luận
1 điểm

Nguyên hàm của hàm số blobid95-1720201632.png bằng:

A. blobid96-1720201632.png.

B. blobid97-1720201632.png.

C. blobid98-1720201632.png.

D. blobid99-1720201632.png.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có blobid100-1720201635.png 

blobid101-1720201635.png.

50. Tự luận
1 điểm

Nguyên hàm của hàm số f(x) = 1 – tan2 x bằng:

A. 2 – tan x + C.

B. 2x – tan x + C.

C. blobid102-1720201650.png.

D. – 2 tan x + C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có blobid103-1720201652.pngblobid104-1720201652.png

   blobid105-1720201652.png = 2x – tan x + C.

51. Tự luận
1 điểm

Tìm:

blobid106-1720201678.png;

Xem đáp án

blobid107-1720201685.pngblobid108-1720201685.png

blobid109-1720201685.png.

52. Tự luận
1 điểm

Tìm:blobid110-1720201740.png

Xem đáp án

blobid111-1720201745.pngblobid112-1720201745.png.

53. Tự luận
1 điểm

Tìm:blobid116-1720201806.png

Xem đáp án

blobid113-1720201751.pngblobid114-1720201751.png.

54. Tự luận
1 điểm

Tìmblobid117-1720201824.png

Xem đáp án

blobid118-1720201838.pngblobid119-1720201838.png.

55. Tự luận
1 điểm

Tìm:

 blobid120-1720201958.png;

Xem đáp án

blobid121-1720202036.pngblobid122-1720202036.png.

56. Tự luận
1 điểm

Tìmblobid123-1720202620.png

Xem đáp án

blobid126-1720202643.pngblobid127-1720202643.png

                   blobid128-1720202643.png.

57. Tự luận
1 điểm

Tìmblobid131-1720202679.png

Xem đáp án

blobid130-1720202675.png

58. Tự luận
1 điểm

Tìm

blobid132-1720202710.png

Xem đáp án

blobid133-1720202722.pngblobid134-1720202722.png

  blobid135-1720202722.png.

59. Tự luận
1 điểm

Cây cà chua khi trng có chiều cao 5 cm. Tốc độ tăng chiều cao của cây cà chua sau khi trồng được cho bởi hàm số

v(t) = – 0,1t3 + t2,

trong đó t tính theo tun, v(t) tính bằng centimét/tuần. Gọi h(t) (tính bằng centimét) là độ cao của cây cà chua ở tuần thứ t (Ngun: A. Bigalke et aL, Mathematik, Grundkurs ma-1, Cornelsen 2016).

 Viết công thức xác định hàm số h(t) (t ≥ 0).

Xem đáp án

Hàm số h(t) là một nguyên hàm của hàm số v(t).

Ta có blobid136-1720202793.png.

Suy ra blobid137-1720202793.png.

Vì cây cà chua khi trồng có chiều cao 5 cm nên h(0) = 5, suy ra C = 5.

Vậy công thức xác định hàm số h(t) là: blobid138-1720202793.png.

60. Tự luận
1 điểm

Cây cà chua khi trng có chiều cao 5 cm. Tốc độ tăng chiều cao của cây cà chua sau khi trồng được cho bởi hàm số

v(t) = – 0,1t3 + t2,

trong đó t tính theo tun, v(t) tính bằng centimét/tuần. Gọi h(t) (tính bằng centimét) là độ cao của cây cà chua ở tuần thứ t (Ngun: A. Bigalke et aL, Mathematik, Grundkurs ma-1, Cornelsen 2016).

Giai đoạn tăng trưởng của cây cà chua đó kéo dài bao lâu?

Xem đáp án

Xét hàm số blobid139-1720202816.png.

Ta có h'(t) = v(t) = – 0,1t3 + t2; h'(t) = 0 khi t = 0 hoặc t = 10.

Bảng biến thiên của hàm số h(t) trên [0; + ∞) như sau:

blobid140-1720202816.png

Từ bảng biến thiên ta thấy giai đoạn tăng trưởng của cây cà chua đó kéo dài 10 tuần.

61. Tự luận
1 điểm

Cây cà chua khi trng có chiều cao 5 cm. Tốc độ tăng chiều cao của cây cà chua sau khi trồng được cho bởi hàm số

v(t) = – 0,1t3 + t2,

trong đó t tính theo tun, v(t) tính bằng centimét/tuần. Gọi h(t) (tính bằng centimét) là độ cao của cây cà chua ở tuần thứ t (Ngun: A. Bigalke et aL, Mathematik, Grundkurs ma-1, Cornelsen 2016).

Chiu cao tối đa của cây cà chua đó là bao nhiêu centimét?

Xem đáp án

Từ bảng biến thiên ở câu b, ta thấy chiều cao tối đa của cây cà chua đó là blobid141-1720202823.png cm.

62. Tự luận
1 điểm

Cây cà chua khi trng có chiều cao 5 cm. Tốc độ tăng chiều cao của cây cà chua sau khi trồng được cho bởi hàm số

v(t) = – 0,1t3 + t2,

trong đó t tính theo tun, v(t) tính bằng centimét/tuần. Gọi h(t) (tính bằng centimét) là độ cao của cây cà chua ở tuần thứ t (Ngun: A. Bigalke et aL, Mathematik, Grundkurs ma-1, Cornelsen 2016).

Vào thời điểm cây cà chua đó phát triển nhanh nhất thì cây cà chua cao bao nhiêu centimét?

Xem đáp án

Xét hàm tốc độ tăng chiều cao của cây cà chua: v(t) = – 0,1t3 + t2 (t ≥ 0).

Ta có v'(t) = – 0,3t2 + 2t; v'(t) = 0 khi t = 0 hoặc t = blobid142-1720202853.png.

Bảng biến thiên của hàm số v(t) trên [0; + ∞) như sau:

blobid143-1720202853.png

Từ bảng biến thiên ta suy ra vào thời điểm cây cà chua đó phát triển nhanh nhất thì cây cà chua cao blobid144-1720202853.pngcm.

63. Tự luận
1 điểm

Một quần thể vi khuẩn ban đầu gồm 500 vi khuẩn, sau đó bắt đầu tăng trưởng. Gọi P(t) là số lượng vi khuẩn của quần thể đó tại thời điểm t, trong đó t tính theo ngày (0 ≤ t ≤ 10). Tốc độ tăng trưởng của quần thể vi khuẩn đó cho bởi hàm số P'(t) = blobid145-1720202866.png, trong đó k là hằng số. Sau 1 ngày, số lượng vi khuẩn của quần thể đó đã tăng lên thành 600 vi khuẩn (Nguồn: R. Larson and B. Edwards, Calculus 10e, Cengage 2014). Tính số lượng vi khuẩn của quần thể đó sau 7 ngày (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Hàm số P(t) là một nguyên hàm của hàm số P'(t).

Ta có blobid146-1720202870.png.

Suy ra blobid147-1720202870.png.

Quần thể vi khuẩn ban đầu gồm 500 vi khuẩn nên với t = 0 thì P = 500 hay P(0) = 500, suy ra blobid148-1720202870.png, do đó C = 500.

Suy ra blobid149-1720202870.png.

Vì sau 1 ngày, số lượng vi khuẩn của quần thể đó đã tăng lên thành 600 vi khuẩn, tức là khi t = 1 thì P = 600, hay P(1) = 600, suy ra blobid150-1720202870.png, do đó k = 150.

Khi đó, công thức tính số lượng vi khuẩn của quần thể đó tại thời điểm t là:

blobid151-1720202870.png.

Vậy số lượng vi khuẩn của quần thể đó sau 7 ngày là:

blobid152-1720202870.png (vi khuẩn).