20 câu Trắc nghiệm Toán 12 Cánh diều Bài 1. Nguyên hàm có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 12 Cánh diều Bài 1. Nguyên hàm có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1276 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Nhận biết

Hàm số \[F\left( x \right)\] là một nguyên hàm của hàm số \[f\left( x \right)\] trên khoảng \[K\] nếu

\[F'\left( x \right) = - f\left( x \right),{\rm{ }}\forall x \in K.\]

\[f'\left( x \right) = F\left( x \right),{\rm{ }}\forall x \in K.\]

\[F'\left( x \right) = f\left( x \right),{\rm{ }}\forall x \in K.\]

\[f'\left( x \right) = F\left( x \right),{\rm{ }}\forall x \in K.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hàm số \[F\left( x \right)\] là một nguyên hàm của hàm số \[f\left( x \right)\] trên khoảng \[K\] nếu \[F'\left( x \right) = f\left( x \right),\]\[\forall x \in K\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\int {f\left( x \right)dx = } F\left( x \right),{\rm{ }}\int {g\left( x \right)dx = G\left( x \right)} \]. Khi đó, \[I = \int {\left[ {2g\left( x \right) - f\left( x \right)} \right]dx} \] bằng

\[2F\left( x \right) + G\left( x \right).\]

\[2F\left( x \right) - G\left( x \right).\]

\[2G\left( x \right) - F\left( x \right).\]

\[F\left( x \right) - 2G\left( x \right).\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[I = \int {\left[ {2g\left( x \right) - f\left( x \right)} \right]dx} \]

\[I = \int {2g\left( x \right)dx} - \int {f\left( x \right)dx} \]

\[I = 2\int {g\left( x \right)dx} - \int {f\left( x \right)dx} \]

\[I = 2G\left( x \right) - F\left( x \right)\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[F\left( x \right)\] là một nguyên hàm của hàm số \[f\left( x \right)\] trên \[K\]. Trong các mệnh đều sau, mệnh đề nào sai?

\[\int {f\left( x \right)dx = F\left( x \right) + C.} \]

\[{\left( {\int {f\left( x \right)dx} } \right)^\prime } = f\left( x \right).\]

\[{\left( {\int {f\left( x \right)dx} } \right)^\prime } = f'\left( x \right).\]

\[{\left( {\int {f\left( x \right)dx} } \right)^\prime } = F'\left( x \right).\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào sau đây là sai?

\[\int {f'\left( x \right)dx = f\left( x \right) + C.} \]

\[\int {\left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right]dx = \int {f\left( x \right)dx + \int {g\left( x \right)dx.} } } \]

\[\int {kf\left( x \right)dx = k\int {f\left( x \right)dx} } \] với mọi \[k \in \mathbb{R}.\]

\[\int {\left[ {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right]dx = \int {f\left( x \right)dx - \int {g\left( x \right)dx.} } } \]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[\int {kf\left( x \right)dx = k\int {f\left( x \right)dx} } \] với mọi \[k \ne 0.\]

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai hàm số \[f\left( x \right),g\left( x \right)\] là hàm số liên tục, có \[F\left( x \right),G\left( x \right)\] lần lượt là nguyên hàm của \[f\left( x \right),g\left( x \right)\]. Xét các mệnh đề sau:

(I). \[F\left( x \right) + G\left( x \right)\] là một nguyên hàm của \[f\left( x \right) + g\left( x \right).\]

(II). \[kF\left( x \right)\] là một nguyên hàm của \[kf\left( x \right)\] với \[k \ne 0.\]

(III). \[F\left( x \right).G\left( x \right)\] là một nguyên hàm của \[f\left( x \right).g\left( x \right)\].

Các mệnh đề đúng là

(I) và (II).

(II) và (III).

(I) và (III).

Cả ba mệnh đề.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Thông hiểu

Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số \[f\left( x \right) = 2x + 6\] là

\[{x^2} + C.\]

\[{x^2} + 6x + C.\]

\[2{x^2} + C.\]

\[2{x^2} + 6x + C.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[\int {f\left( x \right)dx} = \int {\left( {2x + 6} \right)} dx = {x^2} + 6x + C.\]

7. Trắc nghiệm
1 điểm

\[\int {{x^2}dx} \] bằng

\[2x + C.\]

\[\frac{{{x^3}}}{3} + C.\]

\[{x^3} + C.\]

\[3{x^3} + C.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[\int {{x^2}dx} = \frac{{{x^3}}}{3} + C.\]

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào dưới đây không là nguyên hàm của hàm số \[y = {x^{2022}}\]?

\[\frac{{{x^{2023}}}}{{2023}} + 1.\]

\[\frac{{{x^{2023}}}}{{2022}} - 1.\]

\[\frac{{{x^{2023}}}}{{2023}} - 2.\]

\[\frac{{{x^{2023}}}}{{2023}}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[\int {{x^{2022}}} dx = \frac{{{x^{2023}}}}{{2023}} + C.\]

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \[F\left( x \right) = \frac{5}{3}{x^3} + 5\] là nguyên hàm của hàm số nào?

\[{x^2} + 5.\]

\[5{x^2} + 5.\]

\[5{x^2}.\]

\[\frac{1}{3}{x^2} + 5.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[F'\left( x \right) = {\left( {\frac{5}{3}{x^3} + 5} \right)^\prime } = 5{x^2}.\]

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[f\left( x \right) = {x^2} + 4\]. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\[\int {f\left( x \right)dx} = 2x + C.\]

\[\int {f\left( x \right)dx} = {x^2} + 4x + C.\]

\[\int {f\left( x \right)dx} = \frac{{{x^3}}}{3} + 4x + C.\]

\[\int {f\left( x \right)dx} = {x^3} + 4x + C.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[\int {f\left( x \right)dx} = \int {\left( {{x^2} + 4} \right)dx = } \frac{{{x^3}}}{3} + 4x + C.\]

11. Trắc nghiệm
1 điểm

\[\int {16{x^{15}}dx} \] bằng

\[{x^{15}} + C.\]

\[{x^{16}} + C.\]

\[\frac{{{x^{16}}}}{{16}} + C.\]

\[\frac{{{x^{15}}}}{{15}} + C.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[\int {16{x^{15}}dx} = x{}^{16} + C.\]

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \[F\left( x \right) = \frac{1}{3}{x^3}\] là một nguyên hàm của hàm số nào sau đây trên \[\left( { - \infty ; + \infty } \right).\]

\[f\left( x \right) = 3{x^2}.\]

\[f\left( x \right) = {x^3}.\]

\[f\left( x \right) = {x^2}.\]

\[f\left( x \right) = \frac{1}{4}{x^4}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[F'\left( x \right) = {\left( {\frac{1}{3}{x^3}} \right)^\prime } = {x^2}.\]

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm nguyên hàm của hàm số \[f\left( x \right) = \frac{1}{3}{x^3} - 2{x^2} + x - 2019\]

\[\frac{1}{{12}}{x^4} - \frac{2}{3}{x^3} + \frac{{{x^2}}}{2} + C.\]

\[\frac{1}{9}{x^4} - \frac{2}{3}{x^3} + \frac{{{x^2}}}{2} - 2019x + C.\]

\[\frac{1}{{12}}{x^4} - \frac{2}{3}{x^3} + \frac{{{x^2}}}{2} - 2019x + C.\]

\[\frac{1}{9}{x^4} + \frac{2}{3}{x^3} - \frac{{{x^2}}}{2} - 2019x + C.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[\int {f\left( x \right)dx} = \int {\left( {\frac{1}{3}{x^3} - 2{x^2} + x - 2019} \right)} dx\]\[ = \frac{1}{{12}}{x^4} - \frac{2}{3}{x^3} + \frac{{{x^2}}}{2} - 2019x + C.\]

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số \[f\left( x \right) = {x^3} + {x^2}\] là

\[\frac{{{x^4}}}{4} + \frac{{{x^3}}}{3} + C.\]

\[{x^4} + {x^3} + C.\]

\[3{x^2} + 2x + C.\]

\[\frac{{{x^4}}}{3} + \frac{{{x^3}}}{4} + C.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \[\int {f\left( x \right)} dx = \int {\left( {{x^3} + {x^2}} \right)} dx = \frac{{{x^4}}}{4} + \frac{{{x^3}}}{3} + C.\]

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \[F\left( x \right)\] là nguyên hàm của hàm số \[f\left( x \right) = {x^2} + 4\] và \[F\left( 0 \right) = 4\]. Tính \[F\left( 3 \right).\]

\[F\left( 3 \right) = 43.\]

\[F\left( 3 \right) = 21.\]

\[F\left( 3 \right) = 25.\]

\[F\left( 3 \right) = 16.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[F\left( x \right) = \int {f\left( x \right)dx = \int {\left( {{x^2} + 4} \right)dx} } \]\[ = \frac{{{x^3}}}{3} + 4x + C.\]

Mà \[F\left( 0 \right) = 4\] nên C = 4.

Suy ra \[F\left( x \right) = \frac{{{x^3}}}{3} + 4x + 4.\]

Vậy \[F\left( 3 \right) = \frac{{{3^3}}}{3} + 4.3 + 4 = 25.\]

16. Trắc nghiệm
1 điểm

III. Vận dụng

Một vật chuyển động với gia tốc \[a\left( t \right) = 3{t^2} + t{\rm{ }}\left( {m/{s^2}} \right)\]. Biết rằng vận tốc ban đầu của vật là \[2{\rm{ }}\left( {m/s} \right).\] Vận tốc của vật đó sau hai giây là.

\[{\rm{8 }}\left( {m/s} \right).\]

\[{\rm{12 }}\left( {m/s} \right).\]

\[{\rm{10 }}\left( {m/s} \right).\]

\[{\rm{16 }}\left( {m/s} \right).\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình vận tốc của vật là \[v\left( t \right) = \int {a\left( t \right)} dt = \int {\left( {3{t^2} + t} \right)dt} = {t^3}{\rm{ + }}\frac{{{t^2}}}{2}{\rm{ + C}}{\rm{. }}\]

Mà vận tốc ban đầu của vật là \[2{\rm{ }}\left( {m/s} \right)\] hay \[v\left( 0 \right) = 2{\rm{ }}\left( {m/s} \right)\].

Do đó, ta có C = 2.

Suy ra \[v\left( t \right) = {t^3} + \frac{{{t^2}}}{2} + 2.\]

Vậy vận tốc của vật đó sau 2 giây là: \[v\left( 2 \right) = {2^3} + \frac{{{2^2}}}{2} + 2 = 12{\rm{ }}\left( {m/s} \right)\].

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một viên đạn được bắn thẳng đứng lên trên từ mặt đất. Giả sử tại thời điểm \[t\] giây (coi \[t = 0\] là thời điểm viên đạn được bắn lên trên), vận tốc của nó được cho bởi \[v\left( t \right) = 25 - 9,8t{\rm{ }}\left( {m/s} \right)\]. Độ cao của viên đạn (tính từ mặt đất lên) đạt giá trị lớn nhất là

\[\frac{{125}}{{49}}.\]

\[\frac{{1125}}{{98}}.\]

\[\frac{{2375}}{{392}}.\]

\[\frac{{3125}}{{98}}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có phương trình độ cao của viên đạn là:

\[h\left( t \right) = \int {v\left( t \right)dt} = \int {\left( {25 - 9,8t} \right)} dt = 25t - 4,9{t^2} + C.\]

Do coi \[t = 0\] là thời điểm viên đạn được bắn lên trên nên C = 0.

Suy ra \[h\left( t \right) = 25t - 4,9{t^2} = - 4,9{\left( {t - \frac{{125}}{{49}}} \right)^2} + \frac{{3125}}{{98}}\].

Nhận thấy \[ - 4,9{\left( {t - \frac{{125}}{{49}}} \right)^2} + \frac{{3125}}{{98}} \le \frac{{3125}}{{98}}\] do đó, độ cao của viên đạn đạt giá trị lớn nhất bằng \[\frac{{3125}}{{98}}\] khi \[t = \frac{{125}}{{49}}\].

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật chuyển động đều với vận tốc có phương trình \[v\left( t \right) = {t^2} - 2t + 1\], trong đó \[t\] được tính bằng giây, quãng đường \[s\left( t \right)\] được tính bằng mét. Khi đó, quãng đường vật đi được tại thời điểm gia tốc bị triệt tiêu là

1 m.

\[\frac{2}{3}\] m.

\[\frac{1}{3}\] m.

\[\frac{4}{3}\] m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: Phương trình biểu diễn quãng đường của vật là \[s\left( t \right) = \int {v\left( t \right)} dt = \int {\left( {{t^2} - 2t + 1} \right)dt} \]

Suy ra \[s\left( t \right) = \frac{{{t^3}}}{3} - {t^2} + t.\]

Ta có phương trình gia tốc là \[a\left( t \right) = v'\left( t \right) = 2t - 2\].

Thời điểm gia tốc bị triệt tiêu là \[a\left( t \right) = 0\] hay \[t = 1.\]

Quãng đường đi được của vật khi gia tốc bị triệt tiêu là \[s\left( 1 \right) = \frac{{{1^3}}}{3} - {1^2} + 1 = \frac{1}{3}\] (m).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ô tô đang chạy với vận tốc 19 m/s thì hãm phanh và chuyển động chậm dần với tốc độ \[v\left( t \right) = 19 - 2t\] (m/s). Kể từ khi hãm phanh, quãng đường ô tô đi được sau 5 giây là bao nhiêu?

70 m.

9 m.

29 m.

85 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có phương trình biểu diễn quãng đường của ô tô là

\[s\left( t \right) = \int {v\left( t \right)dt} = \int {\left( {19 - 2t} \right)dt = 19t - {t^2} + C} \] (m).

Ta có: \[s\left( 0 \right) = 0\] nên C = 0.

Suy ra \[s\left( t \right) = 19t - {t^2}\].

Vậy sau 5 giây kể từ khi hãm phanh tức t = 5, quãng đường ô tô đi được là

\[s\left( 5 \right) = 19.5 - {5^2} = 70\]m.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có đạo hàm \[f'\left( x \right) = 12x + 2\] với mọi \[x \in \mathbb{R}\] và \[f\left( 1 \right) = 3.\] Biết \[F\left( x \right)\] là nguyên hàm của \[f\left( x \right)\] thỏa mãn \[F\left( 0 \right) = 2\]. Tính giá trị của \[F\left( 1 \right).\]

\[F\left( 1 \right) = 1.\]

\[F\left( 1 \right) = 0.\]

\[F\left( 1 \right) = 9.\]

\[F\left( 1 \right) = 14.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[f\left( x \right) = \int {f'\left( x \right)dx = 6{x^2} + 2x + C.} \]

Mà \[f\left( 1 \right) = 3\]nên \[{6.1^2} + 2.1 + C = 3\] hay C = −5.

Suy ra \[f\left( x \right) = 6{x^2} + 2x - 5.\]

Lại có, \[F\left( x \right) = \int {f\left( x \right)dx = 2{x^3} + {x^2} - 5x + {C_1}} \].

Mà \[F\left( 0 \right) = 2\] nên \[{C_1} = 2\].

Suy ra \[F\left( x \right) = 2{x^3} + {x^2} - 5x + 2\]. Vậy \[F\left( 1 \right) = 0\].