20 bài tập Phân số, hỗn số và tính chất cơ bản của phân số có lời giải
Đề thi

20 bài tập Phân số, hỗn số và tính chất cơ bản của phân số có lời giải

A
Admin
ToánLớp 562 lượt thi
20 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào dấu “...”:

a) Phân số \(\frac{5}{7}\) có tử số là ..., mẫu số là...

b) Phân số \(\frac{{19}}{{17}}\) có tử số là ..., mẫu số là ...

c) Phân số \(\frac{{2016}}{{2016}}\) có tử số là ..., mẫu số là ...

d) Phân số \(\frac{0}{{1975}}\) có tử số là ..., mẫu số là ....

Xem đáp án

Hướng Dẫn Giải

a) Phân số \(\frac{5}{7}\) có tử số là 5, mẫu số là 7.

b) Phân số \(\frac{{19}}{{17}}\) có tử số là 19, mẫu số là 17.

c) Phân số \(\frac{{2016}}{{2016}}\) có tử số là 2016, mẫu số là 2016.

d) Phân số \(\frac{0}{{1975}}\) có tử số là 0, mẫu số là 1975.

2. Tự luận
1 điểm

Viết vào ô trống theo mẫu:

Viết phân số

Đọc phân số

\(\frac{5}{7}\)

Năm phần bảy

\(\frac{3}{8}\)

……………………………………………………….

\(\frac{{13}}{6}\)

……………………………………………………….

…………

Không phần mười ba

…………

Một nghìn chín trăn bảy mươi năm phần Hai nghìn không trăm mười sáu

Xem đáp án

Viết phân số

Đọc phân số

\(\frac{5}{7}\)

Năm phần bảy

\(\frac{3}{8}\)

Ba phần tám

\(\frac{{13}}{6}\)

Mười ba phần sáu

\(\frac{0}{{13}}\)

Không phần mười ba

\(\frac{{1975}}{{2016}}\)

Một nghìn chín trăm bảy mươi lăm phần Hai nghìn không trăm mười sáu

3. Tự luận
1 điểm

Viết các thương sau dưới dạng phân số:

5 : 9;            13 : 31;        23 : 17;        11 : 11;        0 : 7;            2020 : 2021;

Xem đáp án

Hướng Dẫn Giải

\(5:9 = \frac{5}{9}\);                            \(13:31 = \frac{{13}}{{31}}\);                              \(23:17 = \frac{{23}}{{17}}\);

\(11:11 = \frac{{11}}{{11}}\);                        \(0:7 = \frac{0}{7}\);                              \(2020:2021 = \frac{{2020}}{{2021}}\);

4. Tự luận
1 điểm

Viết các phân số sau dưới dạng thương của hai số tự nhiên:

\(\frac{2}{7}\);                 \(\frac{7}{2}\);                 \(\frac{{21}}{{21}}\);                 \(\frac{{231}}{{213}}\);                      \(\frac{{1945}}{{1975}}\);           \(\frac{0}{{9999}}\);

Xem đáp án

Hướng Dẫn Giải

\(\frac{2}{7} = 2:7\);                                      \(\frac{7}{2} = 7:2\);                                \(\frac{{21}}{{21}} = 21:21\);

\(\frac{{231}}{{213}} = 231:213\);                          \(\frac{{1945}}{{1975}} = 1945:1975\);                  \(\frac{0}{{9999}} = 0:9999\)

5. Tự luận
1 điểm

Viết các số tự nhiên 5; 10; 117; 2015; 2016 dưới dạng phân số có mẫu số bằng 1.

Xem đáp án

Hướng Dẫn Giải

\(5 = \frac{5}{1}\);                               \(10 = \frac{{10}}{1}\);                                         \(117 = \frac{{117}}{1}\);

\(2015 = \frac{{2015}}{1}\);                          \(2016 = \frac{{2016}}{1}\)

6. Tự luận
1 điểm

Viết số tự nhiên 13 thành các phân số có mẫu số lần lượt là: 3; 5; 10; 17.

Xem đáp án

Hướng Dẫn Giải

\(13 = \frac{{13}}{1} = \frac{{13 \times 3}}{{1 \times 3}} = \frac{{39}}{3}\);                        \(13 = \frac{{13}}{1} = \frac{{13 \times 5}}{{1 \times 5}} = \frac{{65}}{5}\);

\(13 = \frac{{13}}{1} = \frac{{13 \times 10}}{{1 \times 10}} = \frac{{130}}{{10}}\);                            \(13 = \frac{{13}}{1} = \frac{{13 \times 17}}{{1 \times 17}} = \frac{{221}}{{17}}\);

7. Tự luận
1 điểm

Tìm ba phân số:

a) Bằng phân số \(\frac{7}{9}\);                     b) Bằng phân số \(\frac{{27}}{{36}}\);

Xem đáp án

Hướng Dẫn Giải

a) \(\frac{7}{9} = \frac{{7 \times 2}}{{9 \times 2}} = \frac{{14}}{{18}}\);                              \(\frac{7}{9} = \frac{{7 \times 3}}{{9 \times 3}} = \frac{{21}}{{27}}\);                           \(\frac{7}{9} = \frac{{7 \times 10}}{{9 \times 10}} = \frac{{70}}{{90}}\)

b) \(\frac{{27}}{{36}} = \frac{{27:3}}{{36:3}} = \frac{9}{{12}}\);              \(\frac{{27}}{{36}} = \frac{{27:9}}{{36:9}} = \frac{3}{4}\);                               \(\frac{{27}}{{36}} = \frac{{27 \times 2}}{{36 \times 2}} = \frac{{54}}{{72}}\)

8. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào dấu “...”:

a) \(\frac{3}{7} = \frac{{...}}{{21}}\);            b) \(\frac{{...}}{9} = \frac{{32}}{{72}}\);                c) \(\frac{{44}}{{77}} = \frac{4}{{...}}\);               d) \(\frac{9}{{...}} = \frac{{81}}{{81}}\);

Xem đáp án

Hướng Dẫn Giải

a) \(\frac{3}{7} = \frac{{3 \times 3}}{{7 \times 3}} = \frac{9}{{21}}\). Vậy số điền vào dấu “...” là: 9.

b) \(\frac{{32}}{{72}} = \frac{{32:8}}{{72:8}} = \frac{4}{9}\). Vậy số điền vào dấu “...” là: 4.

c) \(\frac{{44}}{{77}} = \frac{{44:11}}{{77:11}} = \frac{4}{7}\). Vậy số điền vào dấu “...” là: 7.

d) \(\frac{{81}}{{81}} = \frac{{81:9}}{{81:9}} = \frac{9}{9}\). Vậy số điền vào dấu “...” là: 9.

9. Tự luận
1 điểm

Viết phân số: \(\frac{5}{7}\) thành các phân số có mẫu số lần lượt là: 14; 28; 35; 105

Xem đáp án

Hướng Dẫn Giải

\(\frac{5}{7} = \frac{{5 \times 2}}{{7 \times 2}} = \frac{{10}}{{14}}\);                              \(\frac{5}{7} = \frac{{5 \times 4}}{{7 \times 4}} = \frac{{20}}{{28}}\);

\(\frac{5}{7} = \frac{{5 \times 5}}{{7 \times 5}} = \frac{{25}}{{35}}\);                              \(\frac{5}{7} = \frac{{5 \times 15}}{{7 \times 15}} = \frac{{75}}{{105}}\);

10. Tự luận
1 điểm

Cho dãy phân số: \(\frac{1}{{10}};\frac{2}{{100}};\frac{3}{{1000}};...\)Viết ba phân số tiếp theo của dãy trên?

Xem đáp án

Hướng Dẫn Giải

Quy luật của dãy các phân số là:

- Tử số của phân số liền sau hơn tử số phân số liền trước 1 đơn vị.

- Mẫu số của phân số liền sau gấp 10 lần mẫu số của phân số liền trước.

Vậy ba phân số tiếp theo của dãy phân số trên là: \(\frac{4}{{10000}};\frac{5}{{100000}};\frac{6}{{1000000}}\)

11. Tự luận
1 điểm

Viết vào ô trống (theo mẫu):

Viết hỗn số

Đọc hỗn số

\(1\frac{2}{3}\)

Một và hai phần ba

 

\(2\frac{3}{7}\)

 

 

Năm và bảy phần mười ba

 

Mười tám và một phần chín

\(7\frac{3}{{2017}}\)

 

Xem đáp án

Viết hỗn số

Đọc hỗn số

\(1\frac{2}{3}\)

Một và hai phần ba

\(2\frac{3}{7}\)

Hai và ba phần bảy

\(5\frac{7}{{13}}\)

Năm và bảy phần mười ba

\(18\frac{1}{9}\)

Mười tám và một phần chín

\(7\frac{3}{{2017}}\)

Bảy và ba phần hai nghìn không trăm mười bảy

12. Tự luận
1 điểm

Viết các hỗn số sau thành phân số:

a) \(2\frac{3}{7}\);                     b) \(1\frac{8}{9}\);                     c) \(5\frac{{11}}{{13}}\)            d) \(1\frac{1}{{2017}}\)

Xem đáp án

Hướng Dẫn Giải

a) \(2\frac{3}{7} = \frac{{2 \times 7 + 3}}{7} = \frac{{17}}{7}\)                               b) \(1\frac{8}{9} = \frac{{1 \times 9 + 8}}{9} = \frac{{17}}{9}\)

c) \(5\frac{{11}}{{13}} = \frac{{5 \times 13 + 11}}{{13}} = \frac{{76}}{{13}}\)                               d) \(1\frac{1}{{2017}} = \frac{{1 \times 2017 + 1}}{{2017}} = \frac{{2018}}{{2017}}\)

13. Tự luận
1 điểm

Hãy chuyển các phân số sau thành hỗn số:

a) \(\frac{8}{3}\);                       b) \(\frac{{37}}{5}\);                 c) \(\frac{{2017}}{{2010}}\);                         d) \(\frac{{20}}{{11}}\)

Xem đáp án

a) Vì 8 : 3 = 2 (dư 2) nên \(\frac{8}{3} = 2\frac{2}{3}\)

b) Vì 37 : 5 = 7 (dư 2) nên \(\frac{{37}}{5} = 7\frac{2}{5}\)

c) Vì 2017 : 2010 = 1 (dư 7) nên \(\frac{{2017}}{{2010}} = 1\frac{7}{{2010}}\)

d) Vì 20 : 11 = 1 (dư 9) nên \(\frac{{20}}{{11}} = 1\frac{9}{{11}}\)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoanh vào chữ đặt trước hỗn số:

\(\frac{{11}}{7}\)

\(1\frac{7}{4}\)

\(1\frac{4}{7}\)

\(\frac{7}{{11}}\)

Xem đáp án

Hướng Dẫn Giải

\(\frac{{11}}{7}\)\(\frac{7}{{11}}\) là phân số, còn \(1\frac{7}{4}\) có phần phân số \(\frac{7}{4} > 1\) nên \(1\frac{7}{4}\) viết chưa đúng với hỗn số. Vậy chỉ có \(1\frac{4}{7}\) là hỗn số nên chọn C.

15. Tự luận
1 điểm

Cho các số: 7; 11; 13 và 23. Hãy viết tất cả các phân số có tử số và mẫu số là các số đã cho mà tử số khác mẫu số.

Xem đáp án

Hướng Dẫn Giải

Các phân số viết được là:

\(\frac{7}{{11}};\frac{7}{{13}};\frac{7}{{23}};\frac{{11}}{7};\frac{{11}}{{13}};\frac{{11}}{{23}};\frac{{13}}{7};\frac{{13}}{{11}};\frac{{13}}{{23}};\frac{{23}}{7};\frac{{23}}{{11}};\frac{{23}}{{13}}\)

16. Tự luận
1 điểm

Cho 5 số bất kì khác nhau và khác 0. Hỏi có thể viết được bao nhiêu phân số có tử số và mẫu số là các số đó?

Xem đáp án

Hướng Dẫn Giải

Có 5 cách chọn tử số, với mỗi cách chọn tử số có 5 cách chọn mẫu số. Mỗi cách chọn được 1 phân số nên có: 5 × 5 = 25 (phân số)

Đ/S: 25 phân số

17. Tự luận
1 điểm

Có 5 số bất kì khác nhau, trong đó có một số 0. Hỏi có thể viết được bao nhiêu phân số có tử số và mẫu số là các số đã cho?

Xem đáp án

Hướng Dẫn Giải

Có 5 cách chọn số làm tử số, với mỗi cách chọn một số làm tử số, ta có 4 cách chọn một số làm mẫu số (vì 0 không thể làm mẫu số). Mỗi cách chọn như vậy sẽ chọn được một phân số nên có: 5 × 4 = 20 (phân số)

Đ/S: 20 phân số

18. Tự luận
1 điểm

Viết tất cả các phân số có tổng tử số và mẫu số bằng 9.

Xem đáp án

Hướng Dẫn Giải

9 = 0 + 9 = 1 + 8 = 2 + 7 = 3 + 6 = 4 + 5

Các phân số có tổng tử số và mẫu số bằng 9 là:

\(\frac{0}{9};\frac{1}{8};\frac{2}{7};\frac{3}{6};\frac{4}{5};\frac{5}{4};\frac{6}{3};\frac{7}{2};\frac{8}{1}\)

19. Tự luận
1 điểm

Tìm tất cả các phân số có tích tử số và mẫu số bằng 60.

Xem đáp án

Hướng Dẫn Giải

60 = 1 × 60 = 2 × 30 = 3 × 20 = 4 × 15 = 5 × 12 = 6 × 10

Các phân số có tích tử số và mẫu số bằng 60 là:

\(\frac{1}{{60}};\frac{2}{{30}};\frac{3}{{20}};\frac{4}{{15}};\frac{5}{{12}};\frac{6}{{10}};\frac{{10}}{6};\frac{{12}}{5};\frac{{15}}{4};\frac{{20}}{3};\frac{{30}}{2};\frac{{60}}{1}\)

20. Tự luận
1 điểm

Có 7 cái bánh đem chia đều cho 12 người. Hỏi phải cắt bánh như thế nào để mỗi cái bánh không bị cắt quá 5 phần?

Xem đáp án

Hướng Dẫn Giải

Lấy 3 cái bánh, mỗi cái chia thành 4 phần bằng nhau. Lấy 4 cái bánh còn lại, mỗi cái chia thành 3 phần bằng nhau. Mỗi người lấy \(\frac{1}{4}\) cái bánh và \(\frac{1}{3}\) cái bánh.