195 câu trắc nghiệm Luật tố tụng dân sự có đáp án - Phần 2
Đề thi

195 câu trắc nghiệm Luật tố tụng dân sự có đáp án - Phần 2

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp68 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở giai đoạn sơ thẩm, khi công nhận sự thỏa thuận hợp pháp của các đương sự, Tòa án phải ra ngay quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự 

Đúng

Sai

Xem đáp án

Ở giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm (giai đoạn sơ thẩm), sau khi công nhận sự thỏa thuận hợp pháp của các đương sự, Tòa án không ra ngay quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự. Mà phải hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày biên bản hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó thì Tòa án mới ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

Cơ sở pháp lý: Điểm 1 khoản 1 Điều 212 BLTTDS 2015

Chọn đáp án B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời điểm bắt đầu tính thời hạn kháng cáo của bản án sơ thẩm là ngày Tòa án tuyên án đối với đương sự có mặt tại phiên tòa 

Đúng

Sai

Xem đáp án

Về nguyên tắc thời điểm bắt đầu tính thời hạn kháng cáo của bản án sơ thẩm là ngày Tòa án tuyên án đối với đương sự có mặt tại phiên tòa. Tuy nhiên, đối với trường hợp đương sự khong có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo không được tính bắt đầu từ ngày tuyên án, mà bắt đầu tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cơ sở pháp lý: đoạn 1 khoản 1 Điều 273 BLTTDS 2015

Chọn đáp án B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh giám đốc thẩm những bản án quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp huyện bị kháng nghị 

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Biên bản lấy lời khai là chứng cứ 

Đúng

Sai

Xem đáp án

Biên bản lấy lời khai là Nguồn của chứng cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 94. Theo đó Biên bản lấy lời khai được xem là nguồn của chứng cứ theo quy định tại là tài liệu đọc được. Mà theo quy định tại khoản 1 Điều 95, Tài liệu đọc được nội dung được coi là chứng cứ nếu là bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hợp pháp hoặc do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cung cấp, xác nhận.

Do vậy, Nếu Biên bản lấy lời khai không phải là bản chính hoặc bản sao không có công chứng, chứng thực hợp pháp,… thì không được xem là chứng cứ theo quy định tại Điều 93 BLTTDS 2015.

Cơ sở pháp lý: Điều 93, khoản 1 Điều 94, khoản 1 Điều 95 BLTTDS 2015

Chọn đáp án B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu đương sự vắng mặt không có lý do chính đáng, Tòa án phải hoãn phiên hòa giải 

Đúng

Sai

Xem đáp án

Căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 207 BLTTDS 2015 thì mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, nếu đương sự vẫn cố tình vắng mặt (kể cả trường hợp đương sự vắng mặt có lý do chính đáng hoặc không chính đáng) thì vụ án bị coi không tiến hành hòa giải được. Hay nói cách khác, Tòa án không hoãn phiên hòa giải trong trường hợp này.

Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 207 BLTTDS 2015

Chọn đáp án B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối chất là thủ tục bắt buộc trong tố tụng dân sự 

Đúng

Sai

Xem đáp án

Căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 100 BLTTDS 2015 thì theo yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy có mâu thuẫn trong lời khai của các đương sự, người làm chứng, Thẩm phán tiến hành đối chất giữa các đương sự với nhau, giữa đương sự với người làm chứng hoặc giữa các người làm chứng với nhau. Nói cách khác, nếu không có yêu cầu của đương sự hoặc không thấy có mâu thuẫn trong lời khai của các đương sự, người làm chứng thì Thẩm phán không tiến hành đối chất. Do đó, Đối chất không là thủ tục bắt buộc trong tố tụng dân sự.

Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 100 BLTTDS 2015

Chọn đáp án B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu nguyên đơn chết Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án 

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Thẩm phán tuyệt đối không được tham gia xét xử hai lần một vụ án 

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đương sự có yêu cầu chính đáng, Viện kiểm sát phải thu thập chứng cứ thay đương sự 

Đúng

Sai

Xem đáp án

Theo nguyên tắc tại Điều 6 và  khoản 7 Điều 70 BLTTDS 2015 thì đương sự có quyền và nghĩa vụ thu thập tài liệu chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ hợp lý, đối với tài liệu chứng cứ không thể thu thập được, có quyền đề nghị Tòa án thu thập những tài liệu, chứng cứ đó. Đương sự không có quyền yêu cầu Viện kiểm sát phải thu thập chứng cứ thay cho đương sự. Ngoài ra, theo quy định tại Điều 21 về Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự thì không quy định về nghĩa vụ thu thập chứng cứ thay cho đương sự khi đương sự có yêu cầu.

Cơ sở pháp lý: Điều 6, Điều 21 và  khoản 7 Điều 70 BLTTDS 2015.

Có thể nói thêm rằng: Trong quá trình tiến hành tố tụng Viện kiểm sát chỉ tiến hành hoạt động kiểm sát của mình, Viện kiểm sát chỉ thực hiện quyền thu thập tài liệu chứng cứ trong trường hợp cần chứng cứ chứng minh cho quyền kháng nghị của mình đối với các Bản án, Quyết định của Tòa án

Chọn đáp án B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Các đương sự có quyền thỏa thuận nộp chi phí giám định 

Đúng

Sai

Xem đáp án

Căn cứ vào quy định tại Điều 161 BLTTDS 2015 thì trừ trường hợp các bên đương sự không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác thì nghĩa vụ chịu chi phí giám định được xác định theo các nguyên tắc được quy định tại các khoản 1,2,3,4,5 tại Điều 161 BLTTDS 2015. Do đó, trong trường hợp đương sự có thỏa thuận về việc nộp chi phí giám định thì nghĩa vụ chịu chi phí giám định được xác định theo thỏa thuận của các bên. Hay nói cách khác, các đương sự có quyền thỏa thuận nộp chi phí giám định.

Cơ sở pháp lý: Điều 161 BLTTDS 2015

Chọn đáp án A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, quy định nào sau đây là đúng?

Khi giải quyết vụ việc dân sự, Tòa án có quyền hủy quyết định cá biệt trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự trong vụ việc dân sự mà tòa án có nhiệm vụ giải quyết

Khi giải quyết vụ việc dân sự, tòa án có quyền hủy quyết định cá biệt của cơ quan tổ chức

Khi giải quyết vụ việc dân sự Tòa án có quyền hủy quyết định trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự trong vụ việc dân sự mà tòa án có nhiệm vụ giải quyết

Xem đáp án

Chọn đáp án A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, các văn bản tố tụng nào phải được cấp, tống đạt, thông báo?

Thông báo, giấy báo, giấy triệu tập, giấy mời trong tố tụng dân sự; Bản án, quyết định của tòa án; Quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát; các văn bản của cơ quan Thi hành án dân sự và các văn bản tố tụng khác mà pháp luật có quy định

Thông báo, giấy triệu tập, giấy mời trong tố tụng dân sự, Bản án quyết định của tòa án

Quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát; các văn bản của cơ quan Thi hành án dân sự và các văn bản khác mà pháp luật có quy định

Xem đáp án

Chọn đáp án A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định như thế nào về giải quyết tranh chấp về thẩm quyền?

Tranh chấp về thẩm quyền giữa các Tòa án nhân dân cấp huyện thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nhau hoặc giữa các tòa án nhân dân cấp tỉnh thuộc thẩm quyền giải quyết theo lãnh thổ của tòa án nhân dân cấp cao thì do Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao giải quyết

Tranh chấp về thẩm quyền giữa các tòa án nhân dân cấp huyện thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nhau hoặc giữa các tòa án nhân cấp tỉnh do Chánh án tòa án nhân dân tối cao giải quyết

Tranh chấp về thẩm quyền giữa các Tòa án nhân dân cấp huyện thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo lãnh thổ của tòa án nhân dân cấp cao thì do Tòa án nhân dân tối cao giải quyết

Xem đáp án

Chọn đáp án A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định những người nào là đương sự trong vụ án dân sự?

Đương sự trong vụ án dân sự là cơ quan, tổ chức

Đương sự trong vụ án dân sự là cơ quan, tổ chức, cá nhân bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

Đương sự trong vụ án dân sự là cá nhân

Xem đáp án

Chọn đáp án B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, bị đơn trong trong vụ án dân sự là?

Bị đơn trong vụ án dân sự là người bị nguyên đơn khởi kiện hoặc bị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác do Bộ luật này quy định khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn bị người đó xâm phạm

Bị đơn trong vụ án dân sự là người bị nguyên đơn khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn bị người đó xâm phạm

Bị đơn trong vụ án dân sự là người bị cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn bị người đó xâm phạm

Xem đáp án

Chọn đáp án A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, khi nào kết quả định giá, thẩm định giá tài sản được xác định là chứng cứ?

Kết quả định giá tài sản, kết quả thẩm định giá tài sản được coi là chứng cứ nếu việc định giá, thẩm định giá được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định

Tất cả kết quả định giá, thẩm định giá tài sản mà đương sự yêu cầu đều là chứng cứ

Kết quả định giá tài sản được coi là chứng cứ nếu việc định giá theo đúng quy định hoặc văn bản do chuyên gia về giá cung cấp

Xem đáp án

Chọn đáp án A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, biện pháp nào sau đây là biện pháp khẩn cấp tạm thời?

Cấm tiếp xúc với nạn nhân bạo lực gia đình

Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ

Cả hai phương án trên đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Thẩm phán thụ lý vụ án khi nào?

Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí

Thẩm phán thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo trong trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí

Cả hai phương án trên đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời hạn khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện được quy định như thế nào trong Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015?

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản trả lại đơn khởi kiện, người khởi kiện có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Tòa án đã trả lại đơn khởi kiện

Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản trả lại đơn khởi kiện, người khởi kiện có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Tòa án đã trả lại đơn khởi kiện

Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản trả lại đơn khởi kiện, người khởi kiện có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Tòa án đã trả lại đơn khởi kiện

Xem đáp án

Chọn đáp án A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định khi trả lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện, thẩm phán thực hiện những nội dung nào sau đây?

Khi trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện, Tòa án phải có văn bản ghi rõ lý do trả lại đơn khởi kiện, đồng thời gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp

Khi trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện, Thẩm phán phải có văn bản nêu rõ lý do trả lại đơn khởi kiện, đồng thời gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp. Đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ mà Thẩm phán trả lại cho người khởi kiện phải được sao chụp và lưu tại Tòa án để làm cơ sở giải quyết khiếu nại, kiến nghị khi có yêu cầu

Khi trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện, Tòa án phải sao chụp và lưu tại Tòa án để làm cơ sở giải quyết khiếu nại, kiến nghị khi có yêu cầu

Xem đáp án

Chọn đáp án B