195 câu trắc nghiệm Luật tố tụng dân sự có đáp án - Phần 1
Đề thi

195 câu trắc nghiệm Luật tố tụng dân sự có đáp án - Phần 1

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp70 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định cơ quan tiến hành tố tụng dân sự gồm những cơ quan nào dưới đây?

Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Công an

Tòa án, Viện kiểm sát

Tòa án, Viện kiểm sát, Thi hành án dân sự

Xem đáp án

Chọn đáp án B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định người tiến hành tố tụng dân sự gồm những ai dưới đây?

Chánh án tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư kí Tòa án, Viện trưởng viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên

Chánh án tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký tòa án, Viện trưởng viện kiểm sát, Kiểm sát viên

Chánh án tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký tòa án, Viện trưởng viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Điều tra viên

Xem đáp án

Chọn đáp án A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định như thế nào về Tòa án xét xử tập thể?

Tòa án xét xử tập thể vụ án dân sự và quyết định theo đa số

Tòa án xét xử tập thể vụ án dân sự và quyết định theo đa số, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn

Tòa án xét xử tập thể vụ án dân sự

Xem đáp án

Chọn đáp án B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định bị đơn có quyền đưa ra yêu cầu phản tố vào thời điểm nào?

Trước khi tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm

Trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải

Bất kỳ thời gian nào

Xem đáp án

Chọn đáp án B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định có bao nhiêu biện pháp khẩn cấp tạm thời?

12 và các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác mà luật quy định

15 và các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác mà luật quy định

16 và các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác mà luật quy định

Xem đáp án

Chọn đáp án C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định như thế nào về thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm vụ án dân sự?

Hội đồng xét xử phúc thẩm vụ án dân sự gồm 3 thẩm phán

Hội đồng xét xử phúc thẩm vụ án dân sự gồm 3 thẩm phán, trừ trường hợp xét xử vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn

Hội đồng xét xử phúc thẩm vụ án dân sự gồm 2 thẩm phán

Xem đáp án

Chọn đáp án B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định thời hạn thông báo thụ lý vụ án là bao nhiêu ngày?

Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án

Trong thời hạn 3 ngày, kể từ ngày thụ lý vụ án

Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày thụ lý vụ án

Xem đáp án

Chọn đáp án A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định thời hạn niêm yết công khai văn bản tố tụng là bao nhiêu ngày?

15 ngày, kể từ ngày niêm yết

30 ngày, kể từ ngày niêm yết

7 ngày làm việc, kể từ ngày niêm yết

Xem đáp án

Chọn đáp án A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì quy định nào sau đây là đúng?

Khi xét xử vụ án dân sự, Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân độc lập và chỉ tuân theo pháp luật

Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân xét xử vụ án dân sự, Thẩm phán giải quyết việc dân sự độc lập và chỉ tuân theo pháp luật

Khi xét xử vụ án dân sự Thẩm phán độc lập và chỉ tuân theo pháp luật

Xem đáp án

Chọn đáp án B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì quy định nào sau đây là đúng?

Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên tòa, phiên họp phúc thẩm, giám đốc thẩm, Tái thẩm

Viện kiểm sát nhân dân chỉ tham gia phiên tòa Phúc thẩm, Giám đốc thẩm, Tái thẩm

Viện kiểm sát nhân dân chỉ tham gia phiên tòa Sơ thẩm, Phúc thẩm

Xem đáp án

Chọn đáp án A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Người không gây thiệt hại cho nguyên đơn không thể trở thành bị đơn 

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Bị đơn là người gây thiệt hại cho nguyên đơn và bị nguyên đơn khởi kiện 

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa phúc thẩm thì Tòa án đình chỉ giải quyết yêu cầu của họ

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Người không gây thiệt hại cho nguyên đơn không thể trở thành bị đơn 

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Bị đơn có quyền đưa ra yêu cầu phản tố tại phiên tòa sơ thẩm 

Đúng

Sai

Xem đáp án

Bị đơn có quyền đưa ra yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn theo quy định tại Điều 72 khoản 4 BLTTDS 2015. Tuy nhiên, thời điểm Bị đơn có quyền đưa ra yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn là trước thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải (Điều 200 khoản 3 BLTTDS 2015). Do vậy, Bị đơn không có quyền đưa ra yêu cầu phản tố tại phiên tòa sơ thẩm.

Cơ sở pháp lý: Điều 200 khoản 3 BLTTDS 2015

Chọn đáp án B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tư cách tố tụng của đương sự có thể bị thay đổi tại phiên tòa sơ thẩm 

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ người gây thiệt hại cho nguyên đơn mới có thể trở thành bị đơn 

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người có thể đại diện cho nhiều đương sự trong vụ án dân sự 

Đúng

Sai

Xem đáp án

Nếu họ đang là người đại diện theo pháp luật trong tố tụng dân sự cho một đương sự khác mà quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự đó đối lập với quyền và lợi ích hợp pháp của người được đại diện thì họ không được làm người đại diện. Hay nói một cách đơn giản, một người không được đại diện cho nhiều đương sự trong cùng một vụ án dân sự khi quyền và lợi ích hợp pháp của họ đối lập nhau.

Do vậy, nếu họ đại diện cho nhiều đương sự trong cùng một vụ án dân sự mà quyền và lợi ích hợp pháp của những người được đại diện này không đối lập với nhau thì một người đại diện có thể đại diện cho nhiều đương sự.

Cơ sở pháp lý: Điều 87 khoản 1 điểm b BLTTDS 2015

Chọn đáp án A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Đương sự đưa ra yêu cầu có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ 

Đúng

Sai

Xem đáp án

Theo nguyên tắc Điều 6 BLTTDS 2015, đương sự đưa yêu cầu thì phải có quyền và nghĩa vụ cung cấp tài liệu chứng cứ để chứng minh yêu cầu của mình có căn cứ và hợp pháp.

Cơ sở pháp lý: Điều 6 BLTTDS 2015

Chọn đáp án A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có thể bị kháng nghị giám đốc thẩm 

Đúng

Sai

Xem đáp án

Căn cứ Điều 213 khoản 2 BLTTDS 2015 thì: Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự chỉ có thể bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm nếu có căn cứ cho rằng sự thỏa thuận đó là do bị nhầm lẫn, lừa dối, đe dọa, cưỡng ép hoặc vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội.

Do vậy, quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có thể bị kháng nghị giám đốc thẩm.

Cơ sở pháp lý: Điều 213 khoản 2 BLTTDS 2015

Chọn đáp án A