190 câu trắc nghiệm môn Luật ngân hàng có đáp án - Phần 7
Đề thi

190 câu trắc nghiệm môn Luật ngân hàng có đáp án - Phần 7

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp74 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tài sản đăng ký giao dịch bảo đảm phải thuộc sở hữu của người đăng ký giao dịch bảo đảm.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Điều 5 Nghị định 83 bên nhận và bên bảo đảm có thể đi đăng ký giao dịch bảo đảm.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tài sản trong biện pháp thế chấp luôn phải là bất động sản.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Giao dịch đảm bảo chỉ có hiệu lực pháp lý khi được đăng ký.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảo lãnh ngân hàng là một trong các hình thức cấp tín dụng.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A

CSPL: Khoản 14 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng + 4 đặc điểm của quan hệ cấp tín dụng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Giao dịch bảo đảm có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp đồng tín dụng phải được lập thành văn bản và có công chứng, chứng thực mới có hiệu lực pháp luật.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tín dụng ngân hàng là một hình thức của hoạt động cho vay.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

CSPL: Khoản 14 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng + tcdnh là gì + định nghĩa cho vay => Cho vay là 1 hình thức cấp tín dụng.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngân hàng phải có nghĩa vụ cho vay nếu bên vay có tài sản thế chấp.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Điều 7 Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN trường hợp cấm cho vay và tài sản phải được phép giao dịch cho vay là quyền của ngân hàng.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Công chứng, chứng thực và đăng ký giao dịch bảo đảm có ý nghĩa pháp lý như nhau và có thể thay thế cho nhau.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổ chức tín dụng không được cho Giám đốc của chính tổ chức tín dụng vay vốn.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Mọi tổ chức tín dụng khi thực hiện hoạt động cấp tín dụng đều phải tuân theo hạn mức cấp tín dụng.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khách hàng không được vay vượt quá 15% vốn tự có tại một ngân hàng.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổ chức tín dụng được quyền dùng vốn huy động để đầu tư vào trái phiếu.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Con của giám đốc ngân hàng có thể vay tại chính ngân hàng đó nếu như có tài sản bảo đảm.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chủ thể cho vay trong quan hệ cấp tín dụng cho vay là mọi tổ chức tín dụng.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Công ty cho thuê tài chính chủ yếu dùng vốn huy động và vốn tự có để thực hiện hợp đồng cho thuê tài chính.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp đồng tín dụng vô hiệu thì hợp đồng bảo đảm cho nghĩa vụ trong hợp đồng tín dụng đó đương nhiên chấp dứt hiệu lực pháp lý.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổ chức tín dụng chỉ cho vay trên cơ sở nhu cầu vốn của khách hàng và vốn tự có của tổ chức tín dụng đó.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Chủ tịch Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng này không được tham gia Điều hành tổ chức tín dụng khác.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị tài sản bảo đảm phải lớn nghĩa vụ được bảo đảm.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Về nguyên tắc giá trị tài sản bảo đảm phải lớn hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm. Ý nghĩa tài sản bào đảm là biện pháp bảo đảm để thu hồi nợ và là nguồn thu nợ dự phòng.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tài sản bảo đảm phải thuộc sở hữu của bên vay.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tài sản có thể dùng để bảo đảm cho nhiều nghĩa vụ trả nợ tại nhiều ngân hàng khác nhau nếu giá trị tài sản lớn hơn tổng các nghĩa vụ trả nợ.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổ chức tín dụng không được đòi bên bảo đảm tiếp tục trả nợ nếu giá trị tài sản bảo đảm sau khi xử lý không đủ thu hồi vốn.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Mọi tổ chức tín dụng đều được cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Điểu 1 Quyết định 226 thì quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô không được thực hiện dịch vụ thanh toán qua tài khoản => Nhận định này chỉ có ngân hàng được cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản (Nghị định 16, Nghị định. 59).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Người bị ký phát hành sec có trách nhiệm thanh toán nếu tờ sec được xuất trình.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

CSPL: Khoản 1 Điều 71 Luật các công cụ chuyển nhượng.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Người thụ hưởng được quyền truy đòi bất kỳ chủ thể nào liên quan đến việc ký phát hành sec.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ký phát hành sec phải đảm bảo khả năng thanh toán để chi trả toàn bộ số tiền ghi trên sec cho người thụ hưởng tại thời điểm ký phát hành sec.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

CSPL: Khoản 1 Điều 3 Quyết định 30 và khoản 2 Điều 12 Quyết định 226.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Tờ sec nếu không đảm bảo tính liên tục của dãy chữ ký chuyển nhượng thì không có giá trị thanh toán.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Séc phải đảm bảo tính hình thức vì vậy việc chữ ký không liên tục làm cho séc không hoàn chỉnh về mặt hình thức => séc không có giá trị thanh toán.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Người bị ký phát phải bồi thường thiệt hại cho người thụ hưởng do chậm thanh toán sec.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phương thức thanh toán bằng thư tín dụng, ngân hàng chỉ căn cứ vào bộ chứng từ nêu trong thư tín dụng.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Sec bảo lãnh là cam kết trả tiền của ngân hàng đối với người thụ hưởng.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B