180 bài tập Dao động điều hòa cơ bản, nâng cao hay có lời giải (P2)
30 câu hỏi
Cho cơ hệ như hình vẽ. Hệ ở trạng thái cân bằng, lò xo nhẹ và các lực cản không đáng kể. Biết khối lượng của hai vật (coi như chất điểm) lần lượt là m1 = 4,0kg và m2 = 6,4kg; độ cứng của lò xo k = 1600N/m; lực tác dụng lên m2 có phương thẳng đứng hướng xuống với độ lớn F = 96N. Ngừng tác dụng lực đột ngột thì lực nén do khối lượng m1 tác dụng lên mặt giá đỡ có giá trị nhỏ nhất là bao nhiêu?
0N
4N
8N
36N
Đáp án là C
Tại vị trí cân bằng, lò xo bị nén Dl=m2g/k=0,04cm
Hệ dao động điều hòa theo biên độ A=F/k=0,06 cm
Vì Dl<A nên trong cả quá trình, lò xo có lần lượt bị nén và bị dãn => mặt giá đỡ chịu lực nén nhỏ nhất khi lò xo dãn nhiều nhất:
Fmin=m1g – k(A-Dl)=8(N)
Khi một vật dao động điều hòa, chuyển động của vật từ vị trí biên về vị trí cân bằng là chuyển động
nhanh dần đều.
chậm dần đều.
nhanh dần
chậm dần.
Đáp án là C
Khi một vật dao động điều hòa, chuyển động của vật từ vị trí biên về vị trí cân bằng là
chuyển động nhanh dần
Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox với biên độ 5cm, chu kì 2s. Tại thời điểm t = 0s vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương. Phương trình dao động của vật là
Đáp án là D
A=5cm
T=2s=> w=p Rad/s
t=0s thì x=0 và vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương =>j = - p/2
Một quả cầu treo vào lò xo có độ cứng k. Kích thích cho quả cầu dao động điều hòa với biên độ 10cm thì chu kỳ dao động là 0,5s. Nếu cho dao động với biên độ là 20cm thì chu kỳ dao động bây giờ là.
0,25s
0,5s
1s
2s
Đáp án là B
Chu kỳ dao động của con lắc lò xo: T=2p.(m/k)0,5.
Như vậy chu kỳ dao động không phụ thuôc vào biên độ của dao động nên không thay đổi khi thay đổi biên độ dao động.
Một chất điểm dao động điều hòa có phương trình cm. Kể từ thời điểm t = 0, thời điểm để động năng bằng thế năng lần thứ 2018 là
Đáp án là C
Wt=0,5kx2=0,5kA2cos2(10pt-p/12)
Vị trí vật có thế năng bằng động năng là vị trí Thế năng bằng ½ Cơ năng: Wt=1/2W=0,5.0,5kA2
ð x2=1/2=>10pt-p/12=±p/4 hoặc ±3p/4
Trong 1 chu kỳ, có 4 thời điểm vật có động năng bằng thế năng.
=>Lần thư 2018, vật đi được 504,5 lần chu kỳ.
=>Vật đi được 504 chu kỳ và đi qua thời điểm vật có vị trí thế năng bằng động năng thứ 2 (tức là vị trí +3p/4)
=>Tại t=504T=504/5s
=>Tại 10pt-p/12=+3p/4=>t=1/12s
=>Tổng thời gian là: 504/5s +1/12s=5053/60s
Cho hai vật dao động điều hòa dọc theo hai đường thẳng cùng song song với trục Ox. Vị trí cân bằng của mỗi vật nằm trên đường thẳng vuông góc với trục Ox tại O. Trong hệ trục vuông góc xOv, đường (1) là đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa vận tốc và li độ của vật 1, đường (2) là đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa vận tốc và li độ của vật 2 (hình vẽ). Biết các lực kéo về cực đại tác dụng lên hai vật trong quá trình dao động là bằng nhau. Tỉ số giữa khối lượng của vật 2 với khối lượng của vật 1 là
1/3
3
27
1/27
Đáp án là C
Cực kéo về cực đại tác dụng lên hai vật trong quá trình dao động là bằng nhau.
ð F=k|x|=> Fmax=k.A=mw2A
ð m1ω21A1=m2ω22A2=>m1m2=ω21.A1ω22.A2
ð
Theo đồ thị:
+ Độ dài trục lớn elip = 2a
+ Độ dài trục bé elip =2b
Hai con lắc đơn cùng chiều dài và cùng khối lượng, các vật nặng coi là chất điểm, chúng được đặt ở cùng một nơi và trong điện trường đều có phương thẳng đứng hướng xuống, gọi T0 là chu kỳ chưa tích điện của mỗi con lắc, các vật nặng được tích điện là q1 và q2 thì chu kỳ trong điện trường tương ứng là T1 và T2, biết T1 = 0,8T0 và T2 = 1,2T0. Tỉ số q1/q2 là.
44/81.
‒81/44.
‒44/81.
81/44.
Đáp án là B
Do điện trường có phương thẳng đứng hướng xuống nên có thể xem véc tơ điện trường hướng xuống.
Khi con lắc chưa tích điện
Khi con lắc được tích điện:
Khi nói về dao động cưỡng bức, phát biểu nào sau đây sai:
Biên độ dao động phụ thuộc vào tần số của ngoại lực.
Tần số ngoại lực tăng thì biên độ dao động tăng.
Tần số dao động bằng tần số của ngoại lực.
Dao động theo quy luật hàm sin của thời gian.
Đáp án B
Tần số ngoại lực tăng đến tần số riêng của hệ và xảy ra hiện tượng cộng hưởng thì biên độ dao động của hệ bắt đầu giảm
Một vật dao động điều hòa với chu kỳ T thì pha của dao động
không đổi theo thời gian.
biến thiên điều hòa theo thời gian.
tỉ lệ bậc nhất với thời gian.
là hàm bậc hai của thời gian.
Đáp án C
Một vật dao động điều hòa với chu kỳ T thì pha của dao động tỷ lệ bậc nhất với thời gian
Tiến hành thí nghiệm do gia tốc trọng trường bằng con lắc đơn, một học sinh đo được chiều dài con lắc là (119 ± 1) (cm). Chu kì dao động nhỏ của nó là (2,20 ± 0,01) (s). Lấy π2 = 9,87 và bỏ qua sai số của số π. Gia tốc trọng trường do học sinh đo được tại nơi làm thí nghiệm là
g = 9,7 ± 0,1 (m/s2
g = 9,8 ± 0,1 (m/s2)
g = 9,7 ± 0,2 (m/s2)
g = 9,8 ± 0,2 (m/s2)
Đáp án C
Phương pháp: Áp dụng phương pháp tính sai số và công thức chu kỳ của con lắc đơn
Cách giải:
+ Áp dụng công thức:
+ Sai số tương đối ():
+ Gia tốc trọng trường:
Ở một nơi trên Trái Đất, hai con lắc đơn có cùng chiều dài đang dao động điều hòa với cùng biên độ. Gọi m1, F1 và m2, F2 lần lượt là khối lượng, độ lớn lực kéo về cực đại của con lắc thứ nhất và con lắc thứ hai. Biết m1 + m2 = 1,2 kg và 2F2 = 3F1. Giá trị của m1 là
720g
400g
480g
600g
Đáp án C
Phương pháp: Công thức tính độ lớn lực kéo về cực đại:
Cách giải:
Một vật dao động điều hòa trên trục Ox. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x vào thời gian t.
Tần số góc của dao động là
10 rad/s.
10π rad/s
5π rad/s.
5 rad/s
Đáp án C
Phương pháp: Sử dụng công thức ω = 2π/T kết hợp k năng đọc đồ thị.
Cách giải: Nhìn vào đồ thị ta thấy T/2 = 0,2s = T = 0,4s = ω = 5π (rad/s)
Hai vật A và B dán liền nhau mB = 2mA = 200g treo vào một lò xo có độ cứng k = 50N/m. Nâng hai vật lên đến vị trí lò xo có chiều dài tự nhiên l0 =30cm thì thả nhẹ. Hai vật dao động điều hoà theo phương thẳng đứng, đến vị trí lực đàn hồi của lò xo có độ lớn lớn nhất thì vật B bị tách ra. Cho g = 10m/s2. Chiều dài ngắn nhất của lò xo sau đó là
26cm
24cm
30cm
22cm
Đáp án D
hư ng pháp:
Độ biến dạng của lò xo tại VTCB: Δl = mg/k
Chiều dài lò xo cực đại: lmax = l0 + l + A
Chiều dài lò xo cực tiểu: lmin = lCB - A
Chiều dài của lò xo tại VTCB: lCB = l0 + Δl
Cách giải: Chọn chiều dương hướng xuống.
Độ biến dạng của lò xo khi 2 vật ở VTCB:
Nâng vật đến vị trí lò xo có chiều dài tự nhiên l0 = 30cm thì thả nhẹ nên 2 vật dao động điều hoà với biên độ A = 6cm
Vật dao động điều hoà đến vị trí lực đàn hồi của lò xo cực đại, tức là tại vị trí biên dương thì vật B tách ra. Chiều dài của lò xo khi đó: lmax = 30 + 6 + 6 = 42 cm
Vật B bị tách ra => vật A dao động với vận tốc ban đầu bằng 0 quanh VTCB mới O‘.
Độ biến dạng của lò xo khi vật A ở VTCB mới:
Chiều dài của lò xo khi vật A ở VTCB mới: lCB = l0 + ∆l0‘ = 32 cm
=> Biên độ dao động mới: A’ = lmax – lCB = 42 – 32 = 10 cm
Chiều dài ngắn nhất của lò xo là khi vật ở biên âm: lmin = lCB – A’ = 32 – 10 = 22cm
Hai con lắc lò xo treo thẳng đứng, vật treo có khối lượng lần lượt là 2m và m. Tại thời điểm ban đầu đưa các vật về vị trí để lò xo không biến dạng rồi thả nhẹ cho hai vật dao động điều hòa. Biết tỉ số cơ năng dao động của hai con lắc bằng 4. Tỉ số độ cứng của hai lò xo là:
4
2
8
1
Đáp án D
Phương pháp:
Độ biến dạng của lò xo ở VTCB: l = mg/k
Cơ năng: W = kA2/2
Cách giải:
Độ biến dạng ở VTCB của m i lò xo:
Đưa các vật về vị trí lò xo không biến dạng rồi thả nhẹ = Biên độ dao động của m i con lắc:
Tỉ số cơ năng của hai con lắc bằng 4
Gốc thời gian được chọn vào lúc nào nếu phương trình dao động điều hòa có dạng x = Acos(ωt + π/2) ?
Lúc chất điểm có li độ x = – A.
Lúc chất điểm qua vị trí cân bằng theo chiều dương qui ước.
Lúc chất điểm có li độ x = + A.
Lúc chất điểm qua vị trí cân bằng theo chiều âm quy ước.
Đáp án D
Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương nằm ngang có khối lượng m = 100 g, độ cứng k = 10N/m. Kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng một khoảng 2 cm rồi truyền cho vật một tốc độ 20 cm/s theo phương dao động. Biên độ dao động của vật là:
cm
4 cm
cm
2 cm
Đáp án A
Áp dụng hệ thức độc lập ta có
Một chất điểm dao động điều hòa theo qui luật
(cm). Trong thời gian 1,25 s tính từ thời điểm t = 0, chất điểm qua vị trí có li độ x = – 1 cm:
3 lần
5 lần
6 lần
4lần
Đáp án B
ứng dụng vòng tròn lượng giác vào dao động điều hòa ta có
Þ
vật quay được 2,5 vòng tương ứng với 5 lần đi qua điểm x = -1
Một con lắc lò xo dao động điều hòa với chu kỳ T = 1s. Tại thời điểm t =2,5s tính từ lúc bắt đầu dao động vật nặng đi qua vị trí có li độ x = –2cm và vận tốc cm/s. Phương trình dao động của con lắc là:
x = 4cos(2πt – π/3) (cm)
x = 4cos(2πt – 2π/3) (cm)
x = 4cos(2πt + π/3) (cm)
x = 4cos(2pt + 2π/3) (cm)
Đáp án A
Theo bài ra ta có ω = π
Áp dụng hệ thức độc lập ta có
Để xác định được pha ban đầu ta áp dụng vòng tròn lượng giác ta có
Vậy pha ban đầu là . Phương trình dao động của vật x = 4cos(2πt - π/3) (cm)
Một con lắc lò xo dao động điều theo phương thẳng đứng với biên độ A = 4 cm, khối lượng của vật m = 400 g. Giá trị lớn nhất của lực đàn hồi tác dụng lên vật là 6,56N. Cho π2 = 10; g = 10m/s2. Chu kỳ dao động của vật là:
1,5 s
0,5 s
0,75 s
0,25 s
Đáp án B
Theo bài ra ta có
Cho ba dao động điều hòa cùng phương cùng tần số: x1 = 4cos(30t)(cm), x2 = – 4sin(30t) (cm), . Dao động tổng hợp x = x1 + x2 + x3 có dạng:
Đáp án D
Theo bài ra ta có
Áp dụng quy tắc giản đồ vecto ta có
Phương trình dao động tổng hợp là x = 8cos(30t) (cm)
Một con lắc đơn dao động điều hòa ở mặt đất, nhiệt độ 300C. Đưa lên cao 640m chu kỳ dao động của con lắc vẫn không đổi. Biết hệ số nở dài của dây treo con lắc a = 2.10–5K–1, cho bán kính trái đất là 6400 km. Nhiệt độ ở độ cao đó là:
200C
250C
150C
280C
Đáp án A
Theo bài ra ta có
Có hai con lắc đơn dao động điều hòa tại cùng một nơi, có chiều dài hơn kém nhau 48 cm. Trong cùng một khoảng thời gian con lắc thứ nhất thực hiện được 20 dao động, con lắc thứ hai thực hiện được 12 dao động. Cho g = 10m/s2. Chu kỳ dao động của con lắc thứ nhất là:
2,00 s
1,04 s
1,72 s
2,12 s
Đáp án B
Phương pháp: Công thức tính chu kì dao động của con lắc đơn:
T = ∆t/N (N là số dao động toàn phần thực hiện trong thời gian ∆t)
Cách giải
Ta có
Lại có:
Dây treo con lắc đơn bị đứt khi lực căng của dây bằng 2,5 lần trọng lượng của vật. Biên độ góc của con lắc là:
48,500
65,520
75,520
57,520
Đáp án C
Phương pháp :
Công thức tính lực căng dây : T = mg(3cosα – 2cosα0)
Cách giải :
Ta có : P = mg
T = mg(3cosα – 2cosα0) => Tmax = mg(3 – 2cosα0) khi cosα= 1
Tmax = 2,5P <=>2,5 = 3 – 2.cosα0=> cosα0 = 0,25 =>α0 =75,520
Tiến hành thì nghiệm đo gia tốc trọng trường bằng con lắc đơn, một học sinh đo được chiều dài con lắc là (cm). Chu kì dao động nhỏ của nó là (s). Lấy π2 = 9,87 và bỏ qua sai số của π. Gia tốc trọng trường do học sinh đo được tại nơi làm thí nghiệm là:
Đáp án C
Phương pháp:
Công thức tính chu kì:
Sử dụng công thức tính sai số trong thực hành thí nghiệm
Cách giải: Ta có:
Một vật dao động điều hòa với chu kì T thì pha dao động của vật:
Biến thiên điều hòa theo thời gian
Tỉ lệ bậc nhất với thời gian
Là hàm bậc hai của thời gian
Không đổi theo thời gian
Đáp án B
Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Phát biểu nào sau đây là SAI?
Lực tác dụng của lò xo vào giá đỡ luôn bằng hợp lực tác dụng vào vật.
Khi lực tác dụng vào giá đỡ có độ lớn cực đại thì hợp lực tác dụng lên vật cũng có độ lớn cực đại.
Hợp lực tác dụng vào vật bị triệt tiêu khi vật đi qua vị trí cân bằng
Lực tác dụng của lò xo vào vật bị triệt tiêu khi vật đi qua vị trí lò xo không biến dạng
Đáp án A
Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox với biên độ 4cm. Biết khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp vật đi qua vị trí cân bằng là 0.5s. Tại thời điểm t=1.5s thì chất điểm đi qua li độ cm theo chiều dương. Phương trình dao động của vật là:
Đáp án A
Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp qua VTCB
Phương trình dao động của vật có dạng
Một con lắc lò xo có độ cứng k = 100N/m, khối lượng vật nặng m = 500g dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Lấy g = 10m/s2. Lực đàn hồi của lò xo lúc vật đi qua vị trí cách vị trí cân bằng 3cm về phía trên là:
5N
3N
2N
8N
Đáp án C
Ở vị trí cân bằng lò xo dãn 1 đoạn là
Lực đàn hồi của lò xo lúc vật đi qua vị trí cách vị trí cân bằng 3cm về phía trên là:
Một con lắc đơn có chiều dài dao động điều hòa với chu kì T. Gia tốc trọng trường g tại nơi con lắc này dao động là:
Đáp án A
Hai vật dao động điều hòa. Ở thời điểm t gọi v1, v2 là vận tốc lần lượt của vật thứ nhất và vật thứ hai. Khi vận tốc của vật thứ nhất là v1 = 1,5m/s thì gia tốc của vật thứ hai là a2 = 3 m/s2 . Biết 18v12 - 9v22 = 14,5 (m/s)2. Độ lớn gia tốc của vật thứ nhất tại thời điểm trên là:
a1 = 1,7 m/s2
a1 = 4m/s2
a1 = 3 m/s2
a1 = 2 m/s2
Đáp án A
Theo bài ra ta có:

