171 câu bài tập Những NLCB của chủ nghĩa Mác-Lênin I (có đáp án) - Phần 6
Đề thi

171 câu bài tập Những NLCB của chủ nghĩa Mác-Lênin I (có đáp án) - Phần 6

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp44 lượt thi
21 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ việc nghiên cứu cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả. Từ đó lý giải nguyên nhân khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu.

Xem đáp án

Khái niệm NN; KQ.

MQH và ý nghĩa PPL.

Nguyên nhân khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu:

Xa rời những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác;

Sự chống phá của các thế lực thù địch, phản động trong và ngoài nước;

Sự bất mãn, thiếu niềm tin của QCND đối với sự lãnh đạo của Đảng.

Bài học rút ra cho VN trong thời kỳ quá độ lên CNXH.

2. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích tư tưởng của Lênin “Có thể định nghĩa vắn tắt PBC là học thuyết về sự thống nhất của các mặt đối lập. Như thế là nắm được hạt nhân của PBC, nhưng điều đó đòi hỏi phải có sự giải thích và một sự phát triển thêm”.

Xem đáp án

PBC là học thuyết về sự thống nhất của các mặt đối lập:

Khái niệm mặt đối lập;

Sự thống nhất của các mặt đối lập;

Các mặt đối lập nằm trong chỉnh thể thống nhất tạo nên mâu thuẫn biện chứng;

Giải quyết các mâu thuẫn là nguồn gốc, là động lực của sự vận động và phát triển.

Học thuyết về sự thống nhất của các mặt đối lập là hạt nhân của PBC:

Chỉ ra được nguồn gốc của sự vận động và phát triển của các SVHT;

Giúp nắm bắt được bản chất của các SVHT;

Cơ sở để hiểu các học thuyết, các quy luật khác;

Nó là hạt nhân nhưng không phải là tất cả.

3. Tự luận
• 1 điểm

Từ lý luận mâu thuẫn của triết học Mác – Lênin phân tích sự đúng đắn, sáng tạo của Đảng ta trong nhận thức và giải quyết mối quan hệ giữa hợp tác và đấu tranh, đối tác và đối tượng trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.

Xem đáp án

Gợi ý trả lời

Lý luận mâu thuẫn của triết học Mác – Lênin.

Sự vận dụng của Đảng ta trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn:

Trong hoạt động nhận thức.

Trong hoạt động thực tiễn: giải quyết mối quan hệ giữa hợp tác và đấu tranh, đối tác và đối tượng trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.

4. Tự luận
• 1 điểm

Luận giải tính chu kỳ phủ định của phủ định trong quá trình phát triển của sự vật và hiện tượng.

Xem đáp án

Gợi ý trả lời

Phủ định của phủ định là một trong ba quy luật của phép biện chứng duy vật, chỉ ra khuynh hướng vận động, phát triển của thế giới.

Phủ định biện chứng là quá trình phủ định tự thân, tự phát triển, dẫn tới sự ra đời của cái mới tiến bộ hơn so với cái bị phủ định.

Phủ định biện chứng mang tính khách quan.

Phủ định biện chứng mang tính kế thừa.

Sự phát triển phải thông qua nhiều lần phủ định biện chứng có tính chu kỳ, một chu kỳ ít nhất phải có hai lần phủ định cơ bản:

Phủ định cơ bản lần thứ nhất là sự phủ định cái khẳng định, mang tính phiến diện, sự vật chuyển sang cái đối lập với cái ban đầu.

Phủ định cơ bản lần thứ hai là phủ định của phủ định, là sự phủ định toàn diện, kế thừa những thuộc tính tích cực, loại bỏ những thuộc tính tiêu cực của sự vật cũ, đưa sự vật phát triển lên một chất mới.

Quá trình phát triển của sự vật có thể có những lần phủ định trung gian quá độ khác nhau.

Sự vận động, phát triển không theo đường thẳng mà theo đường xoáy ốc, có tính chu kỳ, bao hàm cả sự thụt lùi tạm thời nhưng cái mới nhất định ra đời trên cơ sở kế thừa.

Ý nghĩa trong hoạt động nhận thức và thực tiễn.

5. Tự luận
• 1 điểm

Tại sao nói nhân tố quyết định trong lịch sử, xét đến cùng, là sự sản xuất và tái sản xuất ra đời sống hiện thực.

Xem đáp án

Gợi ý trả lời

Quá trình sản xuất diễn ra trong xã hội loài người chính là sự sản xuất xã hội, sản xuất và tái sản xuất ra đời sống hiện thực, bao gồm:

Sản xuất vật chất.

Sản xuất tinh thần.

Sản xuất ra bản thân con người.

Sản xuất vật chất là cơ sở, nền tảng của sự tồn tại và phát triển xã hội:

Thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người.

Tạo ra toàn bộ của cải vật chất cho xã hội.

Tạo ra các mối liên kết giữa con người với nhau.

Sự vận động và phát triển của mọi hiện tượng xã hội đều phụ thuộc quyết định vào điều kiện sản xuất vật chất xã hội.

6. Tự luận
• 1 điểm

Tại sao nói con người là chủ thể sáng tạo, yếu tố cơ bản nhất và quyết định của lực lượng sản xuất.

Xem đáp án

Gợi ý trả lời

Quan niệm về con người.

Vai trò của con người đối với lực lượng sản xuất:

Con người là lực lượng cơ bản tạo ra công cụ lao động, là yếu tố quan trọng nhất của tư liệu sản xuất.

Con người là chủ thể trong quá trình sử dụng công cụ lao động để sáng tạo ra của cải vật chất, có khả năng tạo ra giá trị mới, quyết định sự phát triển của sản xuất và xã hội.

Con người tạo ra nhu cầu và động lực phát triển cho nền sản xuất xã hội.

Ý nghĩa: cần quan tâm bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người.

7. Tự luận
• 1 điểm

Tại sao nói lực lượng sản xuất là yếu tố năng động, cách mạng nhất và thường xuyên biến đổi trong quá trình sản xuất.

Xem đáp án

Gợi ý trả lời

Khái niệm lực lượng sản xuất.

Các yếu tố cấu thành lực lượng sản xuất.

Lực lượng sản xuất là yếu tố năng động, cách mạng nhất và thường xuyên biến đổi trong quá trình sản xuất:

Do mối quan hệ biện chứng giữa sản xuất và nhu cầu của con người, do tính năng động và cách mạng của sự phát triển công cụ lao động, do sự sáng tạo của người lao động.

Không ngừng nâng cao trình độ chinh phục, cải tạo tự nhiên của người lao động về tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và năng lực tổ chức quản lý sản xuất.

Sự phát triển của lực lượng sản xuất dẫn tới sự thay đổi quan hệ giữa người với người trong sản xuất, từ đó cải biến các quan hệ xã hội khác, làm xã hội không ngừng vận động và phát triển.

Liên hệ thực tiễn.

8. Tự luận
• 1 điểm

Nên hiểu sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất như thế nào cho đúng.

Xem đáp án

Gợi ý trả lời

Khái niệm lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.

Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, trong đó lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất và quan hệ sản xuất phải phù hợp, thích ứng với lực lượng sản xuất.

Tiêu chuẩn đánh giá sự phù hợp:

Sản xuất phát triển cả về tốc độ và quy mô.

Năng suất lao động tăng.

Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội ổn định.

Sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là nguyên tắc của sự phát triển:

Bao hàm cả yếu tố phù hợp và không phù hợp đan xen, vận động từ phù hợp đến không phù hợp rồi đến phù hợp cao hơn.

Là trạng thái tương ứng, thích ứng thường xuyên trong từng bước phát triển.

Là sự thích ứng giữa các yếu tố của lực lượng sản xuất và giữa các yếu tố của quan hệ sản xuất trong một phương thức sản xuất.

Sự phù hợp thúc đẩy các yếu tố cùng phát triển.

Liên hệ thực tiễn.

9. Tự luận
• 1 điểm

Tại sao nói cơ sở kinh tế thay đổi thì toàn bộ kiến trúc thượng tầng đồ sộ cũng bị đảo lộn ít nhiều, nhanh chóng.

Xem đáp án

Cơ sở xuất phát của luận điểm:

Từ phương pháp luận giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trong việc xem xét, cải tạo các vấn đề xã hội.

Từ vai trò của phát triển kinh tế đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội.

Cơ sở kinh tế thay đổi làm kiến trúc thượng tầng biến đổi:

Kinh tế quyết định sự ra đời, vận động và phát triển của kiến trúc thượng tầng.

Kiến trúc thượng tầng phản ánh cơ sở kinh tế nên do cơ sở kinh tế quyết định.

Khi cơ sở kinh tế, đặc biệt là quan hệ sản xuất thống trị thay đổi thì sớm hay muộn kiến trúc thượng tầng cũng thay đổi theo.

Trong các chế độ xã hội khác nhau, mức độ và tốc độ biến đổi của kiến trúc thượng tầng là khác nhau.

Liên hệ thực tiễn.

10. Tự luận
• 1 điểm

Tại sao phải kết hợp ngay từ đầu đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị, lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, đồng thời từng bước đổi mới chính trị.

Xem đáp án

Quan niệm về đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị.

Mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị:

Cơ sở kinh tế là nguồn gốc quyết định chính trị.

Chính trị tác động trở lại đối với kinh tế.

Đổi mới đồng bộ, toàn diện cả kinh tế và chính trị, trong đó lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, từng bước đổi mới chính trị.

Liên hệ thực tiễn.

11. Tự luận
• 1 điểm

Tại sao nói việc tiếp tục lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở nước ta hiện nay là hoàn toàn đúng đắn.

Xem đáp án

Căn cứ học thuyết hình thái kinh tế – xã hội.

Căn cứ thực tiễn của việc bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa tiến lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

Khẳng định tính đúng đắn của con đường đã lựa chọn.

12. Tự luận
• 1 điểm

Trong điều kiện toàn cầu hóa, kinh tế tri thức có làm mất tính tất yếu và vai trò của đấu tranh giai cấp trong thời đại ngày nay hay không.

Xem đáp án

Quan niệm về toàn cầu hóa và kinh tế tri thức.

Tính tất yếu và vai trò của đấu tranh giai cấp:

Tính tất yếu và những biểu hiện mới của đấu tranh giai cấp hiện nay.

Vai trò của đấu tranh giai cấp như một trong những động lực to lớn của sự phát triển xã hội.

Liên hệ thực tiễn Việt Nam.

13. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích luận điểm của Lênin: “Vấn đề chính quyền nhất định là vấn đề chủ yếu nhất của mọi cuộc cách mạng… Chính đó là vấn đề cơ bản, vấn đề quyết định tất cả mọi cái trong sự phát triển của cách mạng.”

Xem đáp án

Mục tiêu cơ bản, vấn đề cơ bản, lâu dài và thường xuyên cấp bách của mọi cuộc cách mạng là việc giành, giữ và sử dụng chính quyền nhà nước, bởi vì:

Chính quyền là công cụ thống trị của một giai cấp.

Giành được chính quyền tạo tiền đề để giải quyết các vấn đề và nhiệm vụ khác của cách mạng.

Chính quyền là công cụ chính trị mạnh mẽ và có hiệu lực của giai cấp cách mạng để tiến hành xây dựng và sáng tạo ra xã hội mới.

Ý nghĩa lý luận và thực tiễn:

Là cơ sở khoa học để nhận thức đúng đắn nội dung cơ bản của cách mạng xã hội.

Là cơ sở khoa học để quán triệt quan điểm của Đảng về tăng cường sức mạnh của Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay.

14. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích luận điểm của Ăngghen: “Trên một ý nghĩa nào đó có thể nói rằng chính lao động đã sáng tạo ra bản thân con người.”

Xem đáp án

Luận điểm giải thích một cách khoa học nguồn gốc xã hội của con người:

Thông qua lao động, con người tiến hóa từ vượn thành con người có lý tính, mang bản chất xã hội.

Lao động đã biến đổi bản chất tự nhiên của con người.

Thông qua lao động, con người vừa biến đổi tự nhiên, vừa tách khỏi tự nhiên, vừa hòa nhập với tự nhiên, trở thành thực thể sáng tạo ra tư liệu sinh hoạt cho mình.

Bằng hoạt động cải tạo tự nhiên, con người từng bước làm chủ tự nhiên, chủ động đáp ứng nhu cầu sinh tồn và phát triển.

Lao động là điều kiện chủ yếu quyết định sự hình thành và phát triển các phẩm chất xã hội của con người:

Lao động làm nảy sinh mối liên kết giữa con người với con người, từ đó hình thành các quan hệ xã hội.

Lao động là nhu cầu trực tiếp dẫn tới sự ra đời của ngôn ngữ.

15. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích luận điểm của C. Mác: “Những tư tưởng thống trị không phải là cái gì khác mà chỉ là biểu hiện tinh thần của những quan hệ vật chất thống trị.”

Xem đáp án

Quan hệ vật chất thống trị quyết định tư tưởng thống trị:

Giai cấp thống trị xác lập một trật tự xã hội phù hợp và phục vụ lợi ích của mình.

Trong nhiều nhân tố tạo thành trật tự xã hội, phương thức sản xuất là yếu tố quyết định nhất.

Hệ tư tưởng thống trị là công cụ bảo vệ các quan hệ vật chất của giai cấp thống trị.

Khi quan hệ vật chất thống trị thay đổi thì tư tưởng thống trị cũng phải thay đổi theo.

Tư tưởng thống trị là sự phản ánh tập trung của quan hệ vật chất thống trị:

Hệ tư tưởng và các quan điểm tư tưởng thống trị bị quy định và chi phối mang tính quyết định bởi các quan hệ vật chất thống trị.

Giai cấp thống trị tuyên truyền và bảo vệ các quan hệ vật chất thống trị nhằm bảo vệ lợi ích của mình.

Sự phản ánh này thể hiện trong các tư tưởng chính trị, pháp quyền, đạo đức, triết học…

Ý nghĩa:

Là cơ sở khoa học để nhận thức rõ nguồn gốc và bản chất của các hệ tư tưởng.

Góp phần tích cực vào đấu tranh bảo vệ chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng.

16. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý. Chỉ ra vai trò của chân lý trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn.

Xem đáp án

Con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý:

Giai đoạn 1: từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng.

Giai đoạn 2: từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn.

Vai trò của chân lý:

Khái niệm và đặc điểm của chân lý.

Vai trò của chân lý trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn.

Ví dụ minh họa: Mọi đường lối, chủ trương của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng quy luật khách quan.

17. Tự luận
• 1 điểm

Tại sao nói học thuyết hình thái kinh tế – xã hội là cốt lõi của chủ nghĩa duy vật lịch sử?

Xem đáp án

Trình bày nội dung học thuyết hình thái kinh tế – xã hội.

Ý nghĩa của học thuyết:

Là cốt lõi của chủ nghĩa duy vật lịch sử.

Là nền tảng để phân định các giai đoạn phát triển của lịch sử loài người.

18. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích luận điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Lý luận mà không có thực tiễn là lý luận suông, thực tiễn mà không có lý luận là thực tiễn mù quáng.”

Xem đáp án

Khái niệm thực tiễn và lý luận.

Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa lý luận và thực tiễn.

Ý nghĩa phương pháp luận.

19. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích cách thức, khuynh hướng và nguồn gốc của sự vận động, phát triển của các sự vật, hiện tượng.

Xem đáp án

Dựa vào quy luật lượng – chất để chỉ ra cách thức của sự phát triển.

Dựa vào quy luật mâu thuẫn để chỉ ra nguồn gốc của sự phát triển.

Dựa vào quy luật phủ định của phủ định để chỉ ra khuynh hướng của sự phát triển.

20. Tự luận
• 1 điểm

Tại sao cần phải tránh khuynh hướng duy cảm, duy lý, duy ý chí trong hoạt động nhận thức và thực tiễn?

Xem đáp án

Xuất phát từ kết cấu của ý thức.

Giải thích các khái niệm duy cảm, duy lý, duy ý chí.

Không được tuyệt đối hóa các khuynh hướng trên.

Cho ví dụ minh họa.

21. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng. Tham nhũng có phải là bản chất của nhà nước không? Tại sao? Liên hệ Việt Nam hiện nay.

Xem đáp án

Khái niệm bản chất và hiện tượng.

Mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng.

Quan điểm: tham nhũng là “khuyết tật cố hữu của mọi nhà nước” theo Lênin.

Liên hệ thực tiễn Việt Nam hiện nay.