171 câu bài tập Những NLCB của chủ nghĩa Mác-Lênin I (có đáp án) - Phần 5
Đề thi

171 câu bài tập Những NLCB của chủ nghĩa Mác-Lênin I (có đáp án) - Phần 5

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp51 lượt thi
30 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích khái niệm “giai cấp”, nguồn gốc của giai cấp. Tại sao nói: “cuộc đấu tranh giai cấp ở Việt Nam hiện nay là một tất yếu, nhưng diễn ra trong điều kiện mới, với nội dung mới, hình thức mới”? Cho ví dụ minh họa?

Xem đáp án

Nguồn gốc: theo qđ của CN Mác 2 con đường

Con đường chiếm hữu tù binh làm làm nô lệ;

Con đường sâu xa nhất là do sự pt của LLSX.

Tất yếu: Đấu tranh gc là một trong những động lực to lớn cho sự vận và phát triển của XH; Ở VN hnay có sự đan xen giữa cái cũ và cái mới, giữa nhân tố CNXH với nhân tố phi CNXH; Ở VN vẫn tồn tại nhiều giai cấp, nhiều lực lượng dẫn đến sự mâu thuẫn về lợi ích; Góp phần cải tạo bản thân các giai cấp…

ĐK mới của cuộc đấu tranh gc ở VN: ĐK trong nước: ko còn chiến tranh, chuyển sang KTTT, ko còn thực hiện chính sách bế quan tỏa cảng…; ĐK quốc tế: LX và Đông Âu sụp đổ; CNTB đc điều chỉnh uyển chuyển tinh tế…

ND mới: Thực hiện thành công sự nghiệp đổi mới đất nước.

HT mới: được thực hiện một cách toàn diện trên 3 phương diện: KT, CT, VHTT.

2. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích nội dung cơ bản của phép biện chứng duy vật chỉ ra cách thức của sự phát triển. Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật đó là gì? Tìm ví dụ cho thấy cách thức của sự phát triển được chỉ ra trong quy luật?

Xem đáp án

ND quy luật chỉ ra cách thức của sự PT: quy luật lượng chất;

Ý nghĩa PPL;

Cho VD.

3. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích vai trò của sản xuất vật chất đối với sự tồn tại, phát triển của xã hội. Liên hệ với sản xuất vật chất ở Việt Nam hiện nay.

Xem đáp án

Liên hệ với sản xuất vật chất ở Việt Nam hiện nay:

VN đang trong thời kỳ xây dựng hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN;

Thành tựu và hạn chế của nền SXVC VN;

Những vấn đề đặt ra: VN đã có KTTT đúng nghĩa hay chưa?; Thương hiệu của một số sản phẩm hàng hóa của VN phải đc xd ntn? Khắc phục những tác động tiêu cực của KTTT…

Giải pháp để xd nền SXVC VN hnay: Tiếp tục hoàn thiện thể chế KTTT đh XHCN; Xây dựng thương hiệu cho các sp; Giao lưu hợp tác quốc tế…

4. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích nội dung cơ bản của phép biện chứng duy vật chỉ ra khuynh hướng của sự phát triển. Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật đó là gì? Tìm ví dụ cho thấy khuynh hướng của sự phát triển được chỉ ra trong quy luật?

Xem đáp án

ND quy luật chỉ ra khuynh hướng của sự PT: quy luật PĐ của PĐ;

Ý nghĩa PPL

Cho VD.

5. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng. Nêu ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ trên và cho biết sự vận dụng ý nghĩa này ở Việt Nam hiện nay.

Xem đáp án

Ý nghĩa:

Muốn xd và phát triển KTTT thì phải dựa trên cơ sở pt CSHT hay cách khác muốn phát triển CT thì trước hết phải pt KT;

Hoàn thiện KTTT để nó có sự tác động phù hợp với CSHT, hay phải thường xuyên hoàn thiện năng lực của các chủ thể CT để nắm bắt khuynh hướng và đề ra các chính sách pt KT.

Vận dụng ở VN hnay:

Phát triển KTTT định hướng XHCN;

Ko ngừng nâng cao năng lực và sức chiến đấu của Đảng; Thường xuyên tự chỉnh đốn, tự đổi mới sự lãnh đạo của Đảng;

Xây dựng NN pháp quyền XHCN của dân, do dân và vì dân đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng.

6. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích nội dung nguyên lý về sự phát triển và ý nghĩa phương pháp luận của nó. Tại sao nói: “Nguồn gốc của sự phát triển nằm ở mâu thuẫn bên trong của sự vật, hiện tượng; động lực của sự phát triển là việc giải quyết mâu thuẫn đó”. Cho ví dụ minh họa?

Xem đáp án

Nêu ND nguyên lý về sự pt;

PT NDNL:

Nêu khái niệm PT; So sánh PT với VĐ;

Cách thức, nguồn gốc, động lực và khuynh hướng của sự PT;

Tính chất của sự PT: KQ, PB, DDPP.

Đặc điểm: PT mang tính kế thừa; vừa mang tính gián đoạn vừa mang tính liên tục; PT phải có cái mới ra đời.

Giải thích luận điểm:

Nguồn gốc của sự PT nằm ở MT bên trong của svht: Mọi svht bao giờ cũng có hai mặt đối lập với nhau; Sự vđ pt của sv là sự vận động pt tự thân; MT bên trong quyết định sự vđpt của sv.

Động lực của sự phát triển là việc giải quyết mâu thuẫn: Thực chất quá trình nhận thức của con người là một quá trình giải quyết mâu thuẫn, và mỗi khi giải quyết mâu thuẫn thì khả năng nhận thức cuỷa con người ngày càng đc hoàn thiện.

Cho ví dụ minh họa.

7. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Tại sao nói: “Sự tác động trở lại của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất bao giờ cũng thông qua các quy luật kinh tế xã hội, đặc biệt là các quy luật kinh tế cơ bản”.

Xem đáp án

Có các QLHT cơ bản tác động đến sự PT KT: ql cạnh tranh; ql cung cầu và QL giá trị.

Chính sách KT phải thông qua các QLKT xã hội cơ bản nêu trên:

Nếu ko tuân thủ các QLKT này thì sự tác động của QHSX đối với LLSX là chưa phù hợp sẽ dẫn đến thất bại.

Nếu tuân thủ các QLKT này thì sự tác động đó là phù hợp và sẽ dẫn đến thành công.

8. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích luận điểm của V.I.Lênin: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, nhận thức hiện thực khách quan”.

Xem đáp án

Phân tích hai giai đoạn quá trình NT

từ TQSĐ đến TDTT;

từ TDTT đến TT

Ý nghĩa của luận điểm

9. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích vai trò của cách mạng xã hội đối với sự vận động, phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp. Liên hệ với cách mạng xã hội ở Việt Nam.

Xem đáp án

Liên hệ với cách mạng xã hội ở Việt Nam:

CMXH ở VN là cuộc CM XHCN;

Cuộc CMXH ở VN là cuộc CM toàn diện và triệt để;

CMXH ở VN hiện nay tập trung ở 3 vấn đề chính: Một là CM về LLSX; Hai là CM về QHSX; Ba là CM về VH tư tưởng.

10. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích cấu trúc của thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức. Tại sao trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần tránh chủ nghĩa giáo điều và chủ nghĩa kinh nghiệm? Cho ví dụ minh họa?

Xem đáp án

Khái niệm thực tiễn.

Cấu trúc thực tiễn: Chủ thể TT; Khách thể TT và Quan hệ TT.

Vai trò của TT đv NT: + +

Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần tránh chủ nghĩa giáo điều và chủ nghĩa kinh nghiệm:

Tránh CN giáo điều vì CN giáo điều là lý luận suông, xa rời TT;

Tránh CN kinh nghiệm vì CN kinh nghiệm xem thường lý luận, tuyệt đối hóa kinh nghiệm thực tiễn;

Trong hđ NT và TT cần phải bám sát vào TT và không ngừng nâng cao TD lý luận.

11. Tự luận
• 1 điểm

Tại sao nói: “Quần chúng nhân dân đóng vai trò quyết định trong lĩnh vực sản xuất tinh thần; là lực lượng hiện thực hóa tư tưởng; chuyển sức mạnh tinh thần thành sức mạnh vật chất”?

Xem đáp án

Khái niệm QCND;

Vai trò của QCND.

Giải thích luận điểm:

QCND đóng vai trò quyết định trong lv sx tinh thần: vì QCND là nguồn gốc của mọi sự sáng tạo, là chủ thể sáng tác, vừa là chủ thể thưởng thức các giá trị tinh thần;

QCND là lực lượng hiện thực hóa tư tưởng: QCND biến tư tưởng thành hiện thực, là ll kiểm chứng tính đúng đắn của tư tưởng;

QCND chuyển sức mạnh tinh thần thành sức mạnh vật chất: QCND là ll đông đảo nhất trong XH; Là ll hiện thực hóa tư tưởng của các chủ thể cầm quyền; Là ll quyết định thắng lợi của mọi cuộc CM…

Liên hệ với vai trò của QCND VN.

12. Tự luận
• 1 điểm

Tại sao nói: “Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng cho nên chỉ có thể tìm cái chung trong cái riêng, trong các sự vật, hiện tượng cụ thể”?

Xem đáp án

Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng cho nên chỉ có thể tìm cái chung trong cái riêng, trong các sự vật, hiện tượng cụ thể:

Cái chung không tồn tại trừu tượng bên ngoài những cái riêng;

Cái chung chỉ có thể thể hiện sự tồn tại của nó thông qua cái riêng;

Cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ với cái chung, không tách rời cái chung.

13. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích luận điểm: “Sản xuất vật chất luôn giữ vai trò quyết định sự tồn tại, phát triển của con người và xã hội loài người; là hoạt động nền tảng làm phát sinh, phát triển những mối quan hệ xã hội; là cơ sở của sự hình thành, biến đổi và phát triển xã hội loài người”?

Xem đáp án

Khái niệm SXVC.

Phân tích:

SXVC tạo ra cơ sở nền tảng của XH;

Đáp ứng sự sinh tồn và phát triển của con người.

SXVC nó tạo ra toàn bộ đời sống VC và tinh thần của đời sống XH.

Quá trình SXVC tất yếu làm nảy sinh những mối quan hệ, trong đó có QHSX;

SXVC là cơ sở của sự hình thành, biến đổi và phát triển xã hội loài người.

Liên hệ với thực tiễn sản xuất vật chất hiện nay.

14. Tự luận
• 1 điểm

Tại sao nói: “Vận động là phương thức tồn tại, là thuộc tính cố hữu của vật chất”? Phân tích và chỉ ra mối quan hệ giữa vận động và đứng im. Cho ví dụ minh họa?

Xem đáp án

Khái niệm vận động.

Vận động là phương thức tồn tại vật chất:

Bằng cách VĐ và thông qua VĐ VC thể hiện sự phong phú, đa dạng về hình thức tồn tại của mình;

VĐ luôn tồn tại một cách khách quan, vĩnh viễn cùng với VC;

Hình thức VĐ của VC vô cùng phong phú: VĐ cơ học, VĐ vật lý, VĐ hóa học, VĐ sinh học, VĐ xã hội.

Nguồn gốc của VĐ do sự tác động giữa các mặt, các thuộc tính đối lập trong bản thân VC.

VĐ là thuộc tính cố hữu của vật chất:

Không có VC không VĐ, cũng như không có VĐ ngoài VC;

Thông qua vận động vật chất mới thể hiện được sự tồn tại của nó;

VĐ của VC là sự tự VĐ, nguồn gốc của VĐ nằm trong bản thân cấu trúc nội tại của VC.

CNDVBC khẳng định VĐ là tuyệt đối, là vĩnh viễn, còn đứng im là hiện tượng tương đối, tạm thời:

Đứng im là tương đối, tạm thời vì nó chỉ xảy ra trong một số quan hệ nhất định, chứ không phải mọi mối quan hệ; Đứng im chỉ xảy ra trong một hình thức vận động chứ không phải xảy ra với tất cả các hình thức VĐ; Đứng im không phải là trạng thái tồn tại vĩnh viễn mà chỉ tồn tại trong một thời gian nhất định; Đứng im chỉ xảy ra trong một hệ quy chiếu nhất định.

Đứng im là trạng thái đặc biệt của VĐ, đó là VĐ trong thế cân bằng, ổn định;

Đứng im là trạng thái VĐ chưa làm thay đổi cơ bản về chất, vị trí, hình dáng, kết cấu của SV.

15. Tự luận
• 1 điểm

Tại sao ý thức xã hội có tính độc lập tương đối so với tồn tại xã hội? Ý thức xã hội có thể “vượt khỏi” tồn tại xã hội không? Tại sao? Cho ví dụ minh họa?

Xem đáp án

Khái niệm TTXH và YTXH

Cơ sở tính độc lập tương đối của YTXH:

YTXH vừa chịu sự quy định của TTXH nhưng nó có những thuộc tính riêng, quy luật vận động đặc thù của mình;

Phản ánh của YTXH đối với TTXH không phải là phản ánh thụ động, máy móc mà là phản ánh tích cực, chủ động sáng tạo;

Trong quá trình vận động, phát triển của YTXH nó còn tuân theo các QL nội tại của nó: QL kế thừa, vượt trước, tác động lẫn nhau giữa các HT YTXH, và sự tác động trở lại của YTXH đối với TTXH.

Biểu hiện của tính độc lập tương đối của YTXH đối với TTXH:

YTXH thường lạc hậu hơn so với TTXH;

YTXH có thể vượt trước so với TTXH;

YTXH có tính kế thừa;

Các hình thái YTXH có sự tác động qua lại lẫn nhau;

YTXH có sự tác động trở lại TTXH theo hai hướng: phù hợp hay không phù hợp.

YTXH ko có khả năng vượt khỏi TTXH, vì:

Nội dung của YTXH do TTXH quyết định;

YTXH phản ánh TTXH và phụ thuộc vào TTXH;

Sự biến đổi của YTXH đều có nguyên nhân sâu xa từ sự biến đổi của TTXH, đặc biệt là sự biến đổi của PTSX.

16. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích giá trị khoa học của học thuyết hình thái kinh tế - xã hội. Ý nghĩa của học thuyết này với con đường phát triển của nước ta hiện nay.

Xem đáp án

Khái niệm hình thái kinh tế - xã hội;

Giá trị khoa học của học thuyết hình thái kinh tế - xã hội:

HT đã chỉ ra rằng để giải thích các hiện tượng trong đời sống xã hội phải xuất phát từ bản thân thực trạng phát triển của nền sản xuất xã hội, đặc biệt là trình độ pt của PTSX;

HT chỉ ra để lý giải chính xác đời sống xã hội cần phải sử dụng pp luận trừu tượng hóa khoa học – đó là xuất phát từ QHSX hiện thực của XH để phân tích các phương diện khác nhau của đời sống xã hội;

Muốn nhận thức và giải quyết đúng đắn, có hiệu quả những vấn đề của đời sống xã hội thì phải đi sâu nghiên cứu các quy luật vận động, phát triển của xã hội;

Những giá trị khoa học đó là những giá trị về mặt phương pháp luận chung nhất của việc nghiên cứu về xã hội và lịch sử nhân loại.

Ý nghĩa của học thuyết này với con đường phát triển của nước ta hiện nay: Việc lựa chọn con đường đi lên CNXH ở nước ta hiện nay.

17. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ giữa vật chất với ý thức. Chỉ ra sự vận dụng mối quan hệ này vào sự nghiệp cách mạng Việt Nam hiện nay.

Xem đáp án

Khái niệm VC, YT, khái quát đôi nét về MQHBC giữa VC và YT.

Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn phải xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan đồng thời phát huy tính năng động chủ quan:

Xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan: Tôn trọng và xuất phát từ tính khách quan của VC; Tôn trọng vai trò quyết định của đời sống VC đối với đời sống tinh thần của con người; Trong nhận thức và hành động phải xuất phát từ thực tế khách quan, lấy TTKQ làm cơ sở, phương tiện.

Phát huy tính năng động chủ quan: Phát huy vai trò năng động sáng tạo của YT và phát huy vai trò của nhân tố con người; Đòi hỏi phải tôn trọng tri thức khoa học, tích cực học tập nghiên cứu để làm chủ tri thức khoa học.

Chỉ ra sự vận dụng mối quan hệ này vào sự nghiệp cách mạng Việt Nam hiện nay:

Trong sự nghiệp CM VN đòi hỏi phải xuất phát từ thực tại của đất nước, cũng như bối cảnh quốc tế để đề ra các chiến lược, sách lược phát triển đất nước;

Đẩy mạnh giáo dục, đào tạo, phát triển khoa học công nghệ; chống chủ nghĩa kinh nghiệm, xem thường tri thức khoa học, xem thường lý luận, bảo thủ, trì trệ, thụ động…

18. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích vai trò của đấu tranh giai cấp đối với sự vận động, phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp. Tại sao nói: “cuộc đấu tranh giai cấp ở Việt Nam hiện nay là một tất yếu, nhưng diễn ra trong điều kiện mới, với nội dung mới, hình thức mới”? Cho ví dụ minh họa?

Xem đáp án

Khái niệm đấu tranh giai cấp.

Vai trò của đấu tranh giai cấp: Là một trong những phương thức, động lực to lớn của sự tiến bộ, phát triển xã hội trong điều kiện xã hội có sự đối kháng giai cấp.

Cuộc đấu tranh giai cấp ở Việt Nam hiện nay là một tất yếu, nhưng diễn ra trong điều kiện mới, với nội dung mới, hình thức mới:

Tất yếu: Đấu tranh gc là một trong những động lực to lớn cho sự vận động và phát triển của XH; Ở VN hnay có sự đan xen giữa cái cũ và cái mới, giữa nhân tố CNXH với nhân tố phi CNXH; Ở VN vẫn tồn tại nhiều giai cấp, nhiều lực lượng dẫn đến sự mâu thuẫn về lợi ích; Góp phần cải tạo bản thân các giai cấp…

ĐK mới của cuộc đấu tranh gc ở VN: ĐK trong nước: ko còn chiến tranh, chuyển sang KTTT, ko còn thực hiện chính sách bế quan tỏa cảng…; ĐK quốc tế: LX và Đông Âu sụp đổ; CNTB đc điều chỉnh uyển chuyển tinh tế…

ND mới: Thực hiện thành công sự nghiệp đổi mới đất nước.

HT mới: được thực hiện một cách toàn diện trên 3 phương diện: KT, CT, VHTT.

19. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích nguồn gốc của ý thức. Tại sao nói: “Ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc con người”. Cho ví dụ minh họa?

Xem đáp án

Khái niệm ý thức.

Nguồn gốc của ý thức:

Nguồn gốc tự nhiên (nguồn gốc sâu xa): Mối quan hệ biện chứng giữa HTKQ và bộ não người.

Nguồn gốc xã hội (nguồn gốc trực tiếp): Lao động và ngôn ngữ.

Ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc con người:

Bộ não người là một dạng VC đặc biệt;

Khi phản ánh, ý thức có sự định hướng, tiếp nhận thông tin, chọn lọc thông tin và xử lý thông tin;

Trên cơ sở những tri thức đã có sẵn, YT có khả năng sáng tạo ra những thông tin mới và phát hiện ý nghĩa của thông tin được tiếp nhận;

Trên cơ sở những tri thức đã có sẵn, YT có khả năng sáng tạo ra những ý tưởng, giả thuyết, huyền thoại, làm phong phú đời sống tinh thần của con người;

YT có khả năng khái quát bản chất, quy luật khách quan, xây dựng các mô hình tư tưởng, tri thức để chỉ đạo cho hoạt động của con người.

20. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích mối quan hệ giữa quần chúng nhân dân với lãnh tụ. Tại sao nói: “Sự nghiệp cách mạng là sự nghiệp của quần chúng nhân dân”? Liên hệ với thực tiễn cách mạng Việt Nam.

Xem đáp án

Khái niệm QCND và lãnh tụ.

Phân tích mối quan hệ giữa quần chúng nhân dân với lãnh tụ:

Vai trò của QCND đối với lãnh tụ;

Vai trò của lãnh tụ đối với phong trào của QCND.

Sự nghiệp cách mạng là sự nghiệp của quần chúng nhân dân:

QCND quyết định sự vận động và phát triển của LS xã hội loài người vì QCND là người sáng tạo toàn bộ giá trị VC và TT cho XH;

QCND là chủ thể của quá trình SX, là lực lượng SX chủ yếu, hàng đầu của nhân loại;

QCND là lực lượng tham gia chủ yếu và là động lực cơ bản của CMXH;

Liên hệ với thực tiễn cách mạng Việt Nam:

QCND là lực lượng to lớn tạo ra toàn bộ giá trị vật chất và tinh thần cho sự nghiệp CMVN;

QCND là lực lượng tham gia và động lực chủ yếu của cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc;

Trong sự nghiệp CM VN, cần tạo điều kiện để phát huy cao nhất vai trò và khả năng sáng tạo của QCND;

Trong thời kỳ đổi mới, Đảng phải phát huy tinh thần “thân dân” của Bác Hồ.

21. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích mối quan hệ giữa thực tiễn với nhận thức. Tại sao trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần tránh chủ nghĩa giáo điều và chủ nghĩa kinh nghiệm? Cho ví dụ minh họa?

Xem đáp án

Khái niệm thực tiễn, nhận thức.

Phân tích mối quan hệ giữa thực tiễn với nhận thức:

TT là cơ sở, động lực, mục đích của NT, đồng thời nó là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý.

Nhận thức định hướng và điều chỉnh hành vi.

Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần tránh chủ nghĩa giáo điều và chủ nghĩa kinh nghiệm:

Tránh CN giáo điều vì CN giáo điều là lý luận suông, xa rời TT;

Tránh CN kinh nghiệm vì CN kinh nghiệm xem thường lý luận, tuyệt đối hóa kinh nghiệm thực tiễn;

Trong hđ NT và TT cần phải bám sát vào TT và không ngừng nâng cao TD lý luận.

Cho ví dụ minh họa

22. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích sự tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng. Ý nghĩa của vấn đề này đối với vấn đề phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay.

Xem đáp án

Khái niệm CSHT và KTTT.

Phân tích sự tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng:

Mọi yếu tố của KTTT đều có vai trò tác động, ảnh hưởng tới CSHT theo những phương thức khác nhau, trực tiếp hoặc gián tiếp, nhiều hay ít…;

Sự tác động của KTTT có thể diễn ra theo nhiều xu hướng, thậm chí các xu hướng có thể phát triển đối lập nhau;

Sự tác động của KTTT đối với CSHT có thể diễn ra theo hai xu hướng: tích cực và tiêu cực.

Ý nghĩa của vấn đề này đối với vấn đề phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay:

Phát triển KTTT định hướng XHCN;

Ko ngừng nâng cao năng lực và sức chiến đấu của Đảng; Thường xuyên tự chỉnh đốn, tự đổi mới sự lãnh đạo của Đảng;

Xây dựng NN pháp quyền XHCN của dân, do dân và vì dân đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng.

23. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích quan điểm của triết học Mác về con người và bản chất của con người. Từ đó rút ra ý nghĩa đối với việc phát huy nguồn lực con người ở Việt Nam hiện nay.

Xem đáp án

Quan điểm của triết học Mác về con người và bản chất của con người:

Con người là một thực thể thống nhất giữa hai mặt: sinh học và xã hội;

Bản chất con người không phải là cái gì trừu tượng, cố hữu của cá nhân riêng biệt. Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội.

Ý nghĩa đối với việc phát huy nguồn lực con người ở Việt Nam hiện nay:

Phải xem nguồn lực con người là nguồn lực của mọi nguồn lực;

Xây dựng và phát huy nguồn lực con người phải thực hiện một cách toàn diện.

24. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích cơ sở lý luận và nội dung của quan điểm toàn diện. Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn tuân thủ quan điểm trên thì có thể khắc phục được những hạn chế nào? Cho ví dụ minh họa?

Xem đáp án

Cơ sở LL của quan điểm toàn diện: NL về MLHPB.

ND của quan điểm toàn diện.

Tuân thủ quan điểm toàn diện có thể khắc phục:

Quan điểm phiến diện;

Quan điểm bình quân, dàn trải;

Quan điểm chiết trung CN.

VD minh họa.

25. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích quan điểm của V.I.Lênin về giai cấp. Tiêu chí quan trọng nhất để phân biệt giai cấp với các lực lượng xã hội khác là gì? Tại sao?

Xem đáp án

Nêu và phân tích quan điểm của V.I.Lênin về giai cấp.

Tiêu chí quan trọng nhất để phân biệt giai cấp với các lực lượng xã hội khác là quan hệ sở hữu TLSX vì:

Nó quyết định các QH khác;

Nó là cơ sở để phân chia các giai cấp, các tầng lớp.

26. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích cơ sở lý luận và nội dung của quan điểm lịch sử - cụ thể. Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn tuân thủ quan điểm trên thì có thể khắc phục được những hạn chế nào? Cho ví dụ minh họa?

Xem đáp án

Cơ sở LL của quan điểm LS-CT: NL MLHPB;

Nội dung quan điểm LS-CT.

Tuân thủ quan điểm trên có thể khắc phục:

Tư tưởng chung chung, ko thực tế;

CN hư vô.

Cho VD minh họa.

27. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất. Ý nghĩa của mối quan hệ này trong quá trình đổi mới ở Việt Nam.

Xem đáp án

Nêu khái niệm LLSX; QHSX.

Mối quan hệ biện chứng giữa LLSX với QHSX;

Ý nghĩa đối với quá trình đổi mới ở VN.

28. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích cơ sở lý luận và nội dung của quan điểm phát triển. Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn tuân thủ quan điểm trên thì có thể khắc phục được những hạn chế nào? Cho ví dụ minh họa?

Xem đáp án

Cơ sở LL của quan điểm PT: NL về sự PT.

ND của quan điểm PT;

Tuân thủ quan điểm PT có thể khắc phục:

Khuynh hướng tả khuynh và hữu khuynh;

Tư tưởng định kiến.

Cho VD minh họa.

29. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội. Ý nghĩa của mối quan hệ này trong quá trình đổi mới ở Việt Nam.

Xem đáp án

Khái niệm TTXH và YTXH.

Mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội:

Vai trò quyết định của TT xã hội đối với YTXH;

Tính độc lập tương đối của YTXH đối với TTXH.

Ý nghĩa của mối quan hệ này trong quá trình đổi mới ở Việt Nam:

Nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý của Đảng và NN; Tăng cường công tác dự báo xu hướng vận động và phát triển của đất nước;

Đẩy mạnh xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc;

Tôn trọng và phát huy vai trò của tri thức khoa học.

30. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến sự tác động của ý thức đối với vật chất. Tại sao: “Mọi đường lối, chủ trương của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng quy luật khách quan”?

Xem đáp án

Vai trò của YT đối với VC;

Những nhân tố ảnh hưởng đến sự tác động của YT đối với VC:

Tri thức;

Tình cảm;

Ý chí;
…

Mọi đường lối, chủ trương của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng quy luật khách quan:

Xuất phát từ vai trò quyết định của VC đối với YT;

Xuất phát từ sự tác động ngược lại của YT đối với VC.