17000 bài tập tách từ đề thi thử môn Tiếng Anh có đáp án (Phần 3) (Part 4)
Đề thi

17000 bài tập tách từ đề thi thử môn Tiếng Anh có đáp án (Phần 3) (Part 4)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1235 lượt thi
120 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I wonder who drank all the milk yesterday. It can t have been Susan ________ she was out all day.

because of

because

due to

owing to

Xem đáp án

Đáp án B.

Mệnh đề chỉ lý do:

Because / As / Since / Due to the fact that + S + V

Dịch câu: Tôi thắc mắc không biết ai đã uống hết sữa hôm qua. Không thể là Susan vì cô ấy đã ở ngoài cả ngày.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He asked, “Why didn’t she take the final exam?” - He asked why ________ the final exam.

she took

did she take

she hadn’t taken

she had taken

Xem đáp án

 Đáp án C.

Trong câu tường thuật gián tiếp lùi 1 thì: “she didn’t take” -> “she hadn’t taken”

Dịch nghĩa:  Anh ta hỏi: “Tại sao cô ấy không làm bài thi cuối kì?” - Anh ta hỏi vì sao cô ta không làm bài thi cuối kì.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Why didn t you give me a call yesterday? We _______ discuss everything together.

can

may

must

could

Xem đáp án

Đáp án D.

Diễn tả khả năng có thể làm việc gì đó trong quá khứ sử dụng “could” (quá khứ của “can”)

Dịch nghĩa: Tại sao bạn không gọi cho tôi hôm qua? Chúng ta đã có thể bàn luận mọi thứ cùng nhau.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The boy insisted on ___________ a break after lunch.

having

to have

not to have

have

Xem đáp án

Đáp Án A.

Cấu trúc “S + insist on + (not) V-ing”, mang nghĩa là “Ai đó khăng khăng làm/không làm gì”

Dịch câu: Cậu bé cứ khăng khăng được nghỉ ngơi sau khi ăn trưa.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

By 2015, it will be widely accepted that schools and pre-schools have _________ extremely important role to play in _______ future of our world.

an / a

an / the

the / the

Ø / Ø

Xem đáp án

Đáp Án B.

- “extremely important role” là một danh từ không xác định, người nghe không biết được cụ thể đó là vấn đề gì, vì vậy ta sử dụng mạo từ bất định “a” hoặc “an”. Tuy nhiên, “extremely” bắt đầu bằng 1 nguyên âm nên ta chọn “an”.

- “future” là đối tượng được xem là duy nhất, vì vậy ta sử dụng mạo từ “the”.

Dịch câu: Đến năm 2015, mọi người đều công nhận rằng các trường học và mầm non có vai trò cực kỳ quan trọng đối với tương lai của thế giới.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The success of shared holidays depends on ______ you shared it with.

whose

who

whom

which

Xem đáp án

Đáp án C.

Đáp án A Whose dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức ‘s. Cấu trúc: N (person, thing) + WHOSE + N + V

Đáp án B “Who” thay thế cho danh từ chỉ người làm chủ từ trong mệnh đề quan hệ. Cấu trúc: N (person) + WHO + V + O

Đáp án D “Which” thay thế cho danh từ chỉ vật, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ. Cấu trúc: N (thing) + WHICH + V + O; N (thing) + WHICH + S + V

“Whom” thay thế cho danh từ chỉ người làm tân ngữ cho động từ trong mệnh đề quan hệ. Cấu trúc: N (person) + WHOM + S + V

Dịch câu: Sự thành công của kì nghỉ chung phụ thuộc vào việc bạn đi nghỉ cùng ai.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

By September next year I _________ here for ten years.

will be working

work

will have been working

have been working

Xem đáp án

Đáp án C.

Trong câu xuất hiện cụm “By September next year”, nên hành động “work” sẽ xảy ra hoặc diễn ra tính đến thời điểm xác định (next year) trong tương lai, nên động từ cần được chia ở thì tương lai hoàn thành.

Dịch nghĩa: Tính đến tháng 9 năm sau thì tôi đã làm việc ở đây được 10 năm.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

_________ English fluently, we should practise speaking it whenever possible.

In order to speak

To speaking

In order speak

In order for speaking

Xem đáp án

In order to/ To + V: để làm gì

Để nói tiếng Anh thuần thục, chúng ta nên luyện nói mọi lúc có thể.

Chọn A

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

_________ , he walked to the station.

Despite being tired

Although to be tired

In spite being tired

Despite tired

Xem đáp án

In spite of/Despite + N/V-ing: mặc dù

Although + mệnh đề: mặc dù

Dịch nghĩa: Dù mệt nhưng anh ấy vẫn đi bộ đến sân ga.

Chọn A

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
______ our apartment building has had two robberies in the last month, I m going to put an extra lock on the door and install a telephone in my bedroom.

Since

For

because of

owing to

Xem đáp án
Mệnh đề chỉ lý do:
Because / As / Since / Due to the fact that + S + V
Dịch câu: Bởi vì tòa chung cư của chúng ta có 2 vụ trộm vào tháng trước nên tôi sẽ lắp thêm khóa cửa.
Chọn A
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

John said he ________ her since they _______ school.

hasn’t met – left

hadn’t met - had left

hadn’t met - left

didn’t meet — has left

Xem đáp án
Để chỉ 1 hành động diễn ra xuyên suốt kể từ khi 1 sự việc khác đã xảy ra sử dụng cấu trúc: “HTHT + since + S + V quá khứ”
Trong câu này kết hợp câu tường thuật gián tiếp -> lùi 1 thì “hasn’t met” -> “hadn’t met”; “left -> “had left”.
Dịch nghĩa: John nói rằng anh ta vẫn chưa gặp cô ấy kể từ ngày họ ra trường”.
Chọn B
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“Did Peter go downtown by car or by train?” “He _______ by train because his car was in the mechanics.”

must go

has to go

had gone

must have gone

Xem đáp án
Câu phỏng đoán chắc là đã, hẳn là đã, mức độ chắc chắn gần như 100%, dựa trên hiện tượng đã có xảy ra trong quá khứ: must have + phân từ 2.
Dịch nghĩa: “Peter đi ra trung tâm thành phố bằng ô tô hay tàu hỏa?” “ Anh ta đi bằng tàu hỏa vì ô tô của anh ta đang ở chỗ thợ cơ khí.
Chọn D
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I told you _______ the computer, didn’t it?

to switch off

don’t switch off

not switch off

switch off

Xem đáp án

Cấu trúc “S + told + O + (not) to V-inf”, nghĩa là “Yêu cầu ai đó (không) được làm gì”

Dịch câu: Tôi bảo anh tắt máy tính đi, đúng không?

Chọn A

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

They arrived _________ that train station late because their taxi had broken ___________.

at / down

for / off

on / over

on / up

Xem đáp án

- Sau “arrive” có thể xuất hiện 1 trong 2 giới từ “in” hoặc “at”

+ arrive in: Đến (Tuy nhiên địa điểm trong trường hợp này là địa điểm lớn.

Eg: arrive in Ha Noi, arrive in Fracce…)

+ arrive at: Đến (Địa điểm nhỏ.

Eg: arrive at the airport, arrive at the station…)

Trong trường hợp này, ta chọn “arrive at”

- break down: vỡ, hỏng, trục trặc

Dịch câu: Họ đến nhà ga muộn vì xe taxi bị hỏng.

Chọn A

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

When Carol __________ last night, I _________ my favorite show on television

was calling- watched

called- have watched

called- was watching

had called- watched

Xem đáp án
Vế trước của câu có xuất hiện cụm từ “last night” nên động từ cần chia đầu tiên phải được chia ở thì quá khứ đơn để chỉ hành động diễn ra trong quá khứ. Ở vế sau của câu, hành động “watch” đang diễn ra tiếp diễn trong quá khứ thì bị hành động “call” cắt ngang nên động từ cần chia phải được chia ở thì quá khứ tiếp diễn.
Dịch nghĩa: Khi Carol gọi điện đến tối qua thì tôi đang xem chương trình truyền hình ưa thích của mình trên TV.
Chọn C
16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The road is _______ .

so slippery that we drove fast

so slippery for us to drive fast

too slippery for us to drive

too slippery that we can't drive fast.

Xem đáp án
Đáp án C.
Cấu trúc với too: Quá… để làm gì
S + to be + too + adj + (for somebody) + to + V
Dịch câu: Con đường này quá trơn để chúng tôi có thể lái xe qua.
17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Daisy s parents dont let her go to late- night disco. She ________ be at home at 9 o clock in the evening.

must

may

can

has to

Xem đáp án

 Đáp án D.

“have / has to = must” tuy nhiên sử dụng “have/has to” khi trong câu không bộc lộ yêu cầu suy nghĩ, quan điểm cá nhân và sử dụng “must” khi cần bộc lộ yêu cầu suy nghĩ, quan điểm cá nhân.

Dịch nghĩa: Cha mẹ Daisy không cho cô ấy đi bổi disco đêm muộn. Cô ấy phải có mặt ở nhà vào 9 giờ tối.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The trees ____ have the beautiful flowers grow near the gate of the garden.

whose

whom

who

which

Xem đáp án

Đáp án D.

Đáp án A “Whose” dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức ‘s. Cấu trúc: N (person, thing) + WHOSE + N + V

Đáp án B “Whom” thay thế cho danh từ chỉ người làm tân ngữ cho động từ trong mệnh đề quan hệ. Cấu trúc: N (person) + WHOM + S + V

Đáp án C “Who” thay thế cho danh từ chỉ người làm chủ từ trong mệnh đề quan hệ. Cấu trúc: N (person) + WHO + V + O

“Which” thay thế cho danh từ chỉ vật, làm chủ ngữ  hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ. Cấu trúc: N (thing) + WHICH + V + O; N (thing) + WHICH + S + V

Dịch câu: Những cái cây mà ra hoa rất đẹp được trông gần cổng của của khu vườn. 

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She phoned me __________ .

so that she invites me to her party

that she invited me to her party

to invite me to her party

for she wanted to invite me to

Xem đáp án
Đáp án C.
To + V: để làm gì
Cô ấy gọi để mời tôi tham gia bữa tiệc.
20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
If I _______ as young as you are, I _________ in a boat round the world.

were- would sail

would be - would sail

were- will sail

would- would sail

Xem đáp án

 Đáp án A.

Cấu trúc câu điều kiện loại 2: “If S + V(quá khứ đơn), S + would/ could/ might + V”

Câu điều kiện loại 2 được sử dụng cho trường hợp không thể xảy ra trong hiện tại.

Dịch nghĩa: Nếu tôi trẻ như bạn, tôi sẽ chèo thuyền quanh thế giới.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Why hasn’t Sue arrived yet? She promised not _______ late

come

to come

coming

came

Xem đáp án

Đáp Án B.

Cấu trúc “S + promise + to/not to V-inf”, nghĩa là “Hứa/thề làm điều gì”

Dịch câu: Tại sao Sue vẫn chưa đến? Cô ấy đã hứa sẽ không đến muộn mà.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Is Miss Wilson very fond _____ French food? - No, she is not used ______ having French food.

over / with

of / to

off / for

in / about

Xem đáp án

Đáp Án B.

- To be fond of with something: Hài lòng, thích thú với cái gì
- Cấu trúc “Be used to with something/V-ing”, nghĩa là quen dần với việc gì.
Dịch câu: Cô Wilson rất thích đồ ăn Pháp đúng không? Không, cô ấy chưa quen đồ ăn Pháp lắm.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Every day I  up at 6 o’clock, ________ breakfast at seven o’clock and ______ for work at 8 o’clock

get- eat- leave

have got- eating- leaving

got- ate- left

will get- have eaten- left

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Trong câu xuất hiện cụm “Every day”, nên cả ba động từ cần chia phải được chia ở thì hiện tại đơn để chỉ hành động diễn ra liên tục hàng ngày trong hiện tại.

Dịch: Mỗi ngày tôi thức dậy lúc 6 giờ, ăn sáng lúc 7 giờ và đi làm lúc 8 giờ.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I can t ride my bike__________there isn t any ah in one of the tires.

because

because of

due to

owing to

Xem đáp án

Đáp án A.

Mệnh đề chỉ lý do:

Because / As / Since / Due to the fact that + S + V

Dịch câu: Tôi không thể đạp xe vì bánh xe bị xịt lốp.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He asked, "Why didn’t she take the final exam?” - He asked why______the final exam.

she took

did she take

she hadn’t taken

she had taken

Xem đáp án

Đáp án C.

Trong câu tường thuật gián tiếp lùi 1 thì: “she didn’t take” -> “she hadn’t taken”

Dịch nghĩa: Anh ta hỏi: “Tại sao cô ấy không làm bài thi cuối kì?” - Anh ta hỏi vì sao cô ta không làm bài thi cuối kì.
26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The line is busy; someone_________the telephone now.

must be using

must have used

must use

must have been using

Xem đáp án

Đáp án A.

Vì trong câu xuất hiện từ chỉ thời gian “now”, nên trong câu cần được chia ở thì hiện tại tiếp diễn. Sử dụng cụm “must be V-ing” với chắc năng câu phỏng đoán ở thời điểm hiện tại.

 Dịch nghĩa: Đường dây đang bận, chắc hẳn ai đó đang dùng điện thoại ngay lúc này.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 ______English fluently, we should practise speaking it whenever possible.

In order to speak

To speaking

In order speak

In order for speaking

Xem đáp án

Đáp án A.

In order to/ To + V: để làm gì

Để nói tiếng Anh thuần thục, chúng ta nên luyện nói mọi lúc có thể.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tom went to work despite__________.

that he did not feel very well

of the fact not feeling well

he did not feel very well

not feeling very well

Xem đáp án

Đáp án D.

Despite + N/V-ing: mặc dù

Dịch nghĩa: Tom vẫn đi làm mặc dù anh ấy cảm thấy không khỏe

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Most of my friends enjoy ___________football on television.

watch

to watch

watching

watched

Xem đáp án

Đáp Án C.

Đi kèm sau “enjoy” là một động từ chia ở dạng V-ing, có nghĩa là “thích thú, háo hức làm việc gì).

Cấu trúc: “S + enjoy + V-ing/ not V-ing”

Dịch câu: Hầu hết bạn bè của tôi đều thích xem bóng đá trên TV.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Barbara is motivated to study_________she knows that a good education can improve her life.

because

because of

due to

owing to

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

A. because + S + V: bởi vì

B. because of + N/V-ing: bởi vì

C. due to + N/V-ing: do, bởi vì

D. owing to N/V-ing: do, bởi vì

Sau chỗ trống là 1 mệnh đề (S + V) nên chọn đáp án A.

Dịch câu: Barbara có động lực học bởi cô ấy biết việc học tập tốt có thể nâng cao cuộc sống
31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Peter said that if he ______rich, he_____alot.

is - will travel

were - would travel

had been - would have travelled

was - will travel

Xem đáp án

Đáp án A.

Mệnh đề chỉ lý do:

Because / As / Since / Due to the fact that + S + V

Dịch câu: Barbara có động lực học bởi cô ấy biết việc học tập tốt có thể nâng cao cuộc sống của cô ấy
32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I’d rather_____in the field than________home.

to work- to stay

work - stay

working - staying

worked- stayed

Xem đáp án

 Đáp án B.

would rather do something than do something: thà / thích làm gì hơn làm gì.

Dịch nghĩa: Tớ thà đi làm ruộng còn hơn là ở nhà
33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mary put on her scarf _______she_______not get cold.

so that / will

to / would

so as to / will

so that / would

Xem đáp án

Đáp án D.

So that + mệnh đề: để làm gì.

Trong câu sử dụng thì quá khứ đơn nên động từ khuyết thiếu “will” phải được chia ở thể “would”

Mary đeo khăn quàng cổ để không bị cảm.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Despite_____, we arrived on time.

the traffic

of the traffic

there was heavy traffic

of the was heavy traffic

Xem đáp án

Đáp án A.

Despite + N/V-ing: mặc dù

Dịch nghĩa: Dù kẹt xe nhưng họ vẫn đến nơi đúng giờ

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Don’t forget__________the door before_______to bed.

to lock/ going

locking/ going

to lock / to go

look / going

Xem đáp án

Đáp Án A.

- Có 2 cấu trúc với “forget” mang nghĩa khác nhau:

+ Forget + to V-inf: Quên đã chưa làm gì (Chủ thể chưa làm việc đó)

+ Forget + V-ing: Quên đã làm gì (Chủ thể đã làm nhưng quên)

Trong câu này, ta áp dụng cấu trúc 1, vì trong câu có “Don’t forget”, ý muốn nhắc nhở đừng quên làm một việc gì đó.

- Theo sau giới từ “before” là “V-ing”

Dịch câu: Đừng quên khoá cửa trước khi đi ngủ.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

They argued_______us_________th problem last night, but we could not find ________the solution.               

with / about / out

on / for / off

upon / with / in

to / on I up

Xem đáp án

Đáp Án A.

- Ta có cấu trúc “argue with somebody about/over something” nghĩa là “tranh cãi với ai về điều gì”
- Find out something: Tìm ra cái gì
Dịch câu: Họ tranh cãi với chúng tôi về rắc rối tối qua, nhưng chúng tôi không thể tìm ra được giải pháp.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I suddenly remembered that I __________ to bring my keys.

having forgotten

have forgotten

had forgotten

forgot

Xem đáp án

Đáp án C.

Hành động “forget” xảy ra trước hành động “remember”, trong khi đó hành động “remember” được chia ở thì quá khứ đơn nên “forget” phải được chia ở thì quá khứ hoàn thành

Dịch nghĩa: Tôi chợt nhớ ra là mình đã quên không mang theo chìa khóa

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Let’s ask our teacher how to solve this problem _________ we can’t agree on the answer.

Since

because of

due to

owing to

Xem đáp án

Đáp án A.

Mệnh đề chỉ lý do:

Because / As / Since / Due to the fact that + S + V

Dịch câu: Hãy hỏi thầy cách giải câu này vì chúng ta không thể thống nhất ý kiến được.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He wanted to know _________shopping during the previous morning.

if we had been going

that if we had been going

we were going

that we were going

Xem đáp án

Đáp án A.

Đối với câu nghi vấn Yes/No, sử dụng cấu trúc “ask/wonder/want to know if/whether somebody do (chia thì dựa theo trường hợp cụ thể) something’

“was going” là quá khứ tiếp diễn -> lùi 1 thì “had been going” là quá khứ hoàn thành tiếp diễn.

Dịch nghĩa: Anh ta muốn biết rằng liệu có phải chúng ta mua sắm trong suốt sáng hôm trước.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mr. Thompson is learning Vietnamese _________ to read Kim Van Kieu.

so that not

so as to

in order not to

so as not to

Xem đáp án

 Đáp án B

In order not to/ so as not to + V: để không làm gì

So as to + V: để làm gì

Ông Thompson đang học Tiếng Việt để đọc Kim Vân Kiều.

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm
He advised them _________ in the class

to not talk

not to talk

to talk not

don’t talk

Xem đáp án

Đáp Án B.

Cấu trúc: “S + advise + O + to/not to V-inf”, nghĩa là “Khuyên ai đó làm/không làm gì”

Dịch câu: Anh ta khuyên chúng tôi không nên nói chuyện trong lớp.

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Williams is working _______ an export company. He intends to apply _______ another job because he is not satisfied _______ the salary.

in / on / at

for / for / with

at / out / into

from/ on/ for

Xem đáp án

Đáp Án B.

Ta có các cụm từ cố định:

- Work for (v): làm việc cho ai

- apply for a job: nộp đơn xin việc

- to be satisfied with: hài lòng với cái gì

Dịch câu: Williams đang làm cho một công ty xuất khẩu. Anh ta định nộp đơn xin một công việc khác vì anh ta không hài lòng với mức lương.

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

By the end of 2010 we_______ in Ho Chi Minh City for 30 years.

work

will work

have worked

will have worked

Xem đáp án

 Đáp án C.

Trong câu xuất hiện cụm “for 30 years”, nên động từ cần chia đầu tiên phải được chia ở thì hiện tại hoàn thành để chỉ hành động diễn ra liên tục từ quá khứ cho đến hiện tại.

Dịch nghĩa: Tính đến thời điểm cuối năm 2010 thì chúng tôi đã làm việc ở thành phố HCM được 30 năm.

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

In spite _________ , the baseball game was not cancelled.

the rain

of the rain

it was raining

there was a rain

Xem đáp án

Đáp án B.

In spite of + N/V-ing: mặc dù

Dịch nghĩa: Trận đấu bóng chày vẫn không bị hủy bất kể trời mưa.

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hundreds of species of Hawaiian flowers have become extinct or rare _________ landdevelopment and the grazing of wild goats.

now that

due to

because

for

Xem đáp án

Đáp án B.

Cụm từ chỉ lý do: 

Because of / Due to / Owing to + V-ing / Noun / pronoun.

Dịch câu: Hàng trăm loài hoa của Hawai sẽ tuyệt chủng hoặc hiếm có vì sự phát triển đất đai và nuôi dê.

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nam wanted to know what time _________.

does the movie begin

did the movie begin

the movie begins

the movie began

Xem đáp án

Đáp án D.

Cấu trúc câu hỏi gián tiếp dạng S + asked / wanted to know + “wh” question + S + V lùi 1 thì.

Dịch nghĩa: Nam muốn biết rằng mấy giờ thì bộ phim bắt đầu.

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

You ___ ring the bell; I have a key.

mustn’t

needn’t

couldn’t

shouldn’t

Xem đáp án

Đáp án B.

“don’t need to do something” tương đương “need not do something” -> “don’t need to ring” = “need not ring”

Dịch nghĩa: Bạn không cần phải bấm chuông đâu. Tôi có chìa khóa.

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Would you mind __________ me how __________ the lift?

to show/ to work

show/ work

showing/ to work

showing/ working

Xem đáp án

Đáp án C.

- Theo sau “mind” là “V-ing”, mang nghĩa là “phiền lòng làm gì”

- Theo sau các từ để hỏi như “how, where, what…” là “to V-inf”.

Dịch câu: Bạn có phiền lòng hướng dẫn tôi cách sử dụng thang máy không?

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I have a message for people __________ by the traffic chaos.        

to delay

who delay

delayed

who delaying

Xem đáp án

Chọn A

“People” là “con người” tuy nhiên trong câu này là chủ thể bị động vì bị kẹt tắc đường, chính vì thế mệnh đề quan hệ rút gọn phải ở dạng bị động, động từ chia ở dạng phân từ II V(II).

Đáp án A Mệnh đề quan hệ được rút thành cụm động từ nguyên mẫu (To-infinitive) khi trước đại từ quan hệ có các cụm từ: the first, the second, the last, the only hoặc hình thức so sánh bậc nhất.

Đáp án B Sau đại từ quan hệ “Who” phải là một mệnh đề hoàn chỉnh

Đáp án D Sau đại từ quan hệ “Who” phải là một mệnh đề hoàn chỉnh

Dịch câu : Tôi phải nhắn tin cho những người mà bị trễ giờ bởi tắc đường.

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

In the last hundred years, travelling _________ much easier and more comfortable

become

has become

became

will became

Xem đáp án

Đáp án B.

Hành động “become” này đã diễn ra liên tục trong quá khứ tiếp tục đến hiện tại trong suốt 100 năm qua nên động từ phải chia ở thì hiện tại hoàn thành.

Dịch nghĩa: Trong vòng một tram năm qua, du lịch đã trở nên càng ngày càng dễ dàng và thoải mái hơn

51. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He does morning exercises regularly _________ improve his health.

so as to

and

to

so as not to

Xem đáp án

Đáp án A/C.

So as to/To + V: để làm gì

So as not to + V: để không làm gì

And: và

Anh ấy tập thể dục thường xuyên vào buổi sáng để cải thiện sức khỏe.

52. Trắc nghiệm
• 1 điểm

_________ he had enough money, he refused to buy a new car.

In spite

In spite of

Despite

Although

Xem đáp án

Đáp án D.

Although + mệnh đề: mặc dù

In spite of/Despite + N/V-ing: mặc dù

Dịch nghĩa: Dù có đủ tiền nhưng anh ta vẫn từ chối mua một chiếc xe mới.

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm
_________ extremely bad weather in the mountains, we re no longer considering our skiing trip.

Due to

Because

Since

Due to the fact that

Xem đáp án

Đáp án A.

Cụm từ chỉ lý do:

Because of / Due to / Owing to + V-ing / Noun / pronoun

Dịch câu: Bởi thời tiết xấu trên vùng núi nên chúng tôi không thể đi trượt tuyết.

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He asked the children _________ too much noise.

not to make

not making

don’t make

if they don’t make

Xem đáp án

Đáp án A.

Câu trúc “yêu cầu ai làm gì/không làm gì” sử dụng “Asked somebody (not) to do something”.

Dịch nghĩa: Anh ta yêu cầu lũ trẻ không được gây ra nhiều tiếng ồn

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm
"Are you still going to Florida for vacation?” “Yes, but I really _________ because I don’t have much money.”

shouldn’t

can’t

mustn’t

won’t

Xem đáp án

Đáp án A.

Somebody shouldn’t: không nên làm một hành động gì đó

Somebody can’t: không thể trên thực tế, diễn tả hành động trong thì hiện tại -> không phù hợp làm đáp án

Somebody won’t: sẽ không thể, diễn tả hành động trong thì tương lai -> không phù hợp làm đáp án

Somebody mustn’t: không được, diễn tả một hành động không cho phép -> không phù hợp làm đáp án

Dịch nghĩa: “Bạn vẫn sẽ đi nghỉ mát ở Florida à?” “Đúng vậy, nhưng tôi thật sự không nên bởi tôi không có nhiều tiền.”

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm

My mother made me _________ at home at night.

staying

to stay

stayed

stay

Xem đáp án

Đáp Án B.

Cấu trúc “make + somebody + to V…”, mang nghĩa là “nhờ/yêu cầu/cho phép ai đó làm gì”

Dịch câu: Mẹ yêu cầu tôi phải ở nhà buổi tối.

57. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Boys! Put your toys _________. It is time to go to bed. Don't stay _________ late.

off / on

away / up

down / off

around/ for

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Ta có các cụm từ cố định:

- Put something away: đặt cái gì sang một bên

- Stay up late: thức khuya

Ngoài ra:

- Put off: tháo ra

- Stay on: lưu lại thêm một thời gian nữa

- Put down: bỏ xuống

Dịch: Con trai! Cất đồ chơi đi. Đến giờ đi ngủ rồi. Không được thức khuya.

58. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The picture was painted by Laura, _________ is being shown in an exhibition.

which

whose

who

whom

Xem đáp án

Đáp án A.

Đáp án B Whose dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức ‘s. Cấu trúc: N (person, thing) + WHOSE + N + V

Đáp án C “Who” thay thế cho danh từ chỉ người làm chủ từ trong mệnh đề quan hệ. Cấu trúc: N (person) + WHO + V + O

Đáp án D “Whom” thay thế cho danh từ chỉ người làm tân ngữ cho động từ trong mệnh đề quan hệ. Cấu trúc: N (person) + WHOM + S + V

“ Which” thay thế cho danh từ chỉ vật, làm chủ ngữ  hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ. Cấu trúc: N (thing) + WHICH + V + O; N (thing) + WHICH + S + V

Dịch câu : Bức tranh đươc vẽ bởi Laura, bức mà được trưng bày ở triển lãm.

59. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Instead _________ petrol, cars will only run _________ solar energy and electricity.

of / on

for / by

in / over

from/ upon

Xem đáp án

Đáp án A.

Instead of: Thay vì

Run on solar energy: chạy bằng năng lượng Mặt Trời.

Dịch nghĩa: Thay vì chạy bằng xăng dầu, ô tô sẽ chỉ chạy bằng năng lượng Mặt Trời và năng lượng điện.

60. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If you hadn’t watched that late movie last night, you _________ sleepy now.

wouldn’t have been

wouldn’t be

might have not been

wouldn’t have been being

Xem đáp án

 Đáp án B.

Cấu trúc câu điều kiện trộn lẫn: “If S + had + V(P2), S + would/ could/ might + V”

Câu điều kiện trộn lẫn được sử dụng cho trường hợp: hành động được diễn ra trong quá khứ nhưng có kết quả có ảnh hưởng tới hiện tại.

Dịch nghĩa: Nếu bạn không xem phim muộn tối qua, bạn đã không buồn ngủ bây giờ.

61. Trắc nghiệm
• 1 điểm

_______, he walked to the station.

Despite being tired

Although to be tired

In spite being tired

Despite tired

Xem đáp án

Đáp án A.

In spite of/Despite + N/V-ing: mặc dù

Although + mệnh đề: mặc dù

Dịch nghĩa: Dù mệt nhưng anh ấy vẫn đi bộ đến sân ga.

62. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Josh couldn’t open the door _________ the lock was broken.

Because

because of

due to

owing to

Xem đáp án

Đáp án A.

Mệnh đề chỉ lý do:

Because / As / Since / Due to the fact that + S + V

Dịch câu : John không thể mở cửa vì khoa cửa bị vỡ.

63. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The teacher said Columbus _________America in 1942.

discovered

had discovered

was discovering

would discover

Xem đáp án

Đáp án B.

Câu tường thuật gián tiếp lùi 1 thì từ quá khứ “ discovered” -> quá khứ hoàn thành “had discovered”

Dịch nghĩa: Giáo viên nói rằng Colombus đã khám phá ra Châu Mỹ vào năm 1942.

64. Trắc nghiệm
• 1 điểm

‘Do you like to play tennis?” “I _________, but now I prefer golf”

used to

used to do

used to played

used to playing

Xem đáp án

Đáp án A.

Used to do something: đã từng thường xuyên làm gì.

Trong trường hợp này vì là câu trả lời cho câu hỏi nên không lặp lại động từ “play”

Dịch nghĩa: “Bạn có thích chơi tennis không?” “Tôi có, nhưng bây giờ tôi thích chơi golf hơn

65. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ann offered _________ after our children while we were out.

look

to look

looking

look to

Xem đáp án

Đáp Án B.

Cấu trúc “S + offer + to V-inf”, nghĩa là “đề nghị được làm gì”

Dịch câu: Ann đề nghị trông nom lũ trẻ khi chúng tôi đi vắng.

66. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Alaska, _________ my brother lives, is the largest state in the United States.

which

where

who

All are correct

Xem đáp án

Đáp án B.

Đáp án A “ Which” thay thế cho danh từ chỉ vật, làm chủ ngữ  hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ. Cấu trúc: N (thing) + WHICH + V + O; N (thing) + WHICH + S + V

Đáp án C “Who” thay thế cho danh từ chỉ người làm chủ từ trong mệnh đề quan hệ. Cấu trúc: N (person) + WHO + V + O

Đáp án D không phù hợp

“Where” thay thế từ chỉ nơi chốn, thường thay cho “there”: N (place) + WHERE + S + V (WHERE = ON / IN / AT + WHICH)

Dịch câu : Alaska, nơi anh trai tôi sống, là bang lớn nhất nước Mỹ.

67. Trắc nghiệm
• 1 điểm

While my mother _________ a film on TV, my father was cooking dinner. It was March8th yesterday.

watched

was watching

had watched

watches

Xem đáp án

Đáp án B.

Trong câu xuất hiện giới từ “While”, và động từ “watch” diễn ra song song với động từ “cook”, cả hai động từ này đều diễn ra trong quá khứ nên động từ phải chia ở thì quá khứ tiếp diễn.

Dịch nghĩa: Trong khi mẹ tôi xem phim trên Tv thì bố tôi đang nấu bữa tối. Hôm qua là ngày 8/3

68. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tom is saving up _________he can buy a new car.

so that

as not to

in order that not

so as that

Xem đáp án

Đáp án A.

So that + mệnh đề: để làm gì

Tom đang tiết kiệm tiền để mua một con xe hơi mới.

69. Trắc nghiệm
• 1 điểm

_________ some Japanese women are successful in business, the majority of Japanesecompanies are run by men.

But

Even if

If

As though

Xem đáp án

 Đáp án B.

But: nhưng, thường đứng giữa câu

Even if + mệnh đề: dù cho có, dù nếu có, kể cả nếu như mà

If + mệnh đề: nếu

As though + mệnh đề: mặc dù

Dịch nghĩa: Ở Nhật, kể cả khi có nhiều nữ giới thành đạt trong lĩnh vực kinh doanh, đa số công ty ở đây vẫn được điều hành bởi nam giới.

70. Trắc nghiệm
• 1 điểm

_________ our apartment building has had two robberies in the last month, I’m going to pt anextra lock on the door and install a telephone in my bedroom.

Since

For

because of

owing to

Xem đáp án

Đáp án A.

Mệnh đề chỉ lý do:

Because / As / Since / Due to the fact that + S + V

Dịch câu: Bởi vì tòa chung cư của chúng ta có 2 vụ trộm vào tháng trước nên tôi sẽ lắp thêm khóa cửa.

71. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He asked me _________ Robert and I said I did not know _________.

that did I know / who were Robert

that I knew /who Robert were

if I knew / who Robert was

whether I knew /who was Robert

Xem đáp án

Đáp án C.

Đối với câu nghi vấn Yes/No, sử dụng cấu trúc “ask/wonder/want to know if/whether somebody do (chia thì dựa theo trường hợp cụ thể) something’

Trong trường hợp này là câu tường thuật gián tiếp nên lùi 1 thì “who Robert is” -> “who Robert was”

Dịch nghĩa: Anh ta hỏi tôi rằng liệu tôi có biết Robert và tôi bảo tôi không biết Robert là ai.

72. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Daisy’s parents don’t let her go to late- night disco. She _________ be at home at 9 o’clock in theevening.

must

may

can

has to

Xem đáp án

Đáp án D.

“have / has to = must” tuy nhiên sử dụng “have/has to” khi trong câu không bộc lộ yêu cầu suy nghĩ, quan điểm cá nhân và sử dụng “must” khi cần bộc lộ yêu cầu suy nghĩ, quan điểm cá nhân.

Dịch nghĩa: Cha mẹ Daisy không cho cô ấy đi bổi disco đêm muộn. Cô ấy phải có mặt ở nhà vào 9 giờ tối.

73. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He reminded me _________to give the book back to John

not forget

not to forget

forgot

forgeting.

Xem đáp án

 Đáp án B.

“Look out” nghĩa là “trông chừng, cẩn thận”, nghĩa giống với “Be careful”

Dịch câu: Cẩn thận! Có một con rắn lục ở dưới cái bàn đấy!

74. Trắc nghiệm
• 1 điểm
By 2015, it will be widely accepted that schools and pre-schools have _________extremely important role to play in _________future of our world.

an / a

an / the

the / the

∅/∅

Xem đáp án

Đáp án B.

- “extremely important role” là một danh từ không xác định, người nghe không biết được cụ thể đó là vấn đề gì, vì vậy ta sử dụng mạo từ bất định “a” hoặc “an”. Tuy nhiên, “extremely” bắt đầu bằng 1 nguyên âm nên ta chọn “an”.

- “future” là đối tượng được xem là duy nhất, vì vậy ta sử dụng mạo từ “the”.

Dịch câu: Đến năm 2015, mọi người đều công nhận rằng các trường học và mầm non có vai trò cực kỳ quan trọng đối với tương lai của thế giới.

75. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mexico City, _________has a population of over 10 million, is probably the fastestgrowing city in the world.

which

whose

that

Who

Xem đáp án

Đáp án A.

Đáp án B “Whose” dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức ‘s. Cấu trúc: N (person, thing) + WHOSE + N + V

Đáp án C “That” có thể thay thế cho vị trí của who, whom, which trong mệnh đề quan hệ quan hệ xác định

* Các trường hợp thường dùng “that”:

- khi đi sau các hình thức so sánh nhất

- khi đi sau các từ: only, the first, the last

- khi danh từ đi trước bao gôm cả người và vật

- khi đi sau các đại từ bất định, đại từ phủ định, đại từ chỉ số lượng: no one, nobody, nothing, anyone, anything, anybody, someone, something, somebody, all, some, any, little, none.

* Các trường hợp không dùng that:

- trong mệnh đề quan hệ không xác định

- sau giới từ

Đáp án D. Who dùng thay thế cho danh từ chỉ người nên đáp án này không phù hợp

“ Which” thay thế cho danh từ chỉ vật, làm chủ ngữ  hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ. Cấu trúc: N (thing) + WHICH + V + O; N (thing) + WHICH + S + V

Dịch câu : Mexico, đất nước mà có dân số hơn 10 triệu, có lẽ là đất nước tăng trưởng nhanh nhất trên thế giới.

76. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He reminded me _________ to give the book back to John

not forget

not to forget

forgot

forgeting.

Xem đáp án

Đáp án B.

Remind sb to V: nhắc ai đó nhớ làm điều gì

77. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He began to feel ill while _________.

he is doing the exam

he did the exam

he would do the exam

he was doing the exam.

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Một hành động đang diễn ra trong quá khứ (do the exam) thì có 1 hành động khác xen vào (begin to feel ill). Hành động đang diễn ra trong quá khứ chia QKTD, hành động xen vào chia QKĐ.

Dịch: Cậu bé bắt đầu cảm thấy không khỏe trong khi đang làm bài thi.

78. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It was _________ that we had gone for a walk.

such a beautiful weather

such a nice weather

so nice a weather

so beautiful a night

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Kiến thức: Cấu trúc so + adj + a/an + noun

Cấu trúc "so + adj + a/an + noun" được dùng khi danh từ là đếm được số ít.

"weather" là danh từ không đếm được, nên không thể dùng "so + adj + a/an + weather".

"night" là danh từ đếm được số ít, nên có thể sử dụng cấu trúc "so beautiful a night".

Xét các đáp án:

A. such a beautiful weather → sai vì "weather" không dùng với "a"

B. such a nice weather → sai vì "weather" không dùng với "a"

C. so nice a weather → sai vì "weather" không dùng với "a"

D. so beautiful a night → đúng vì "night" là danh từ đếm được số ít

Chọn D.

Dịch: Đêm đó đẹp đến nỗi chúng tôi đã đi dạo.

79. Trắc nghiệm
• 1 điểm

John often says he _________ boxing because it _________ a cruel sport.

does not like / is

did not like / were

not liked / had been

had not liked / was

Xem đáp án

Đáp án A.

Câu tường thuật gián tiếp ở thì hiện tại “says” thì giữ nguyên thì trong vế được tường thuật: “does not like”; “it is a cruel sport”.

Dịch nghĩa: John thường nói rằng anh ta không thích đấm bốc vì đó là một môn thể thao bạo lực .

80. Trắc nghiệm
• 1 điểm
“It rain this evening. Why don t you take an umbrella?”
“That s a good idea. May I borrow yours?”

had better

could be

must

might

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

A. had better: tốt hơn là

B. could be: có thể

Tuy nhiên câu đã có động từ “rain” làm động từ chính rồi, không cần “be”.             

C. must: phải         

D. might: có thể, có khả năng       

Dựa vào nghĩa và thì của câu sau, chọn D.

Dịch:

“Tối nay có thể trời mưa. Sao anh không mang theo ô nhỉ?”

“Ý kiến ​​hay đấy. Tôi có thể mượn ô của anh không?”

81. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She refused _________ back again

not to come

is coming

coming

to come

Xem đáp án

Cấu trúc “S + refuse + to V-inf”, nghĩa là “Ai đó từ chối làm gì”

Cần phân biệt “refuse + to V-inf” và “deny + V-ing”. Cấu trúc “refuse to V-inf” mang nghĩa là “từ chối làm việc gì đó (việc mình chưa làm)”; còn “deny + V-ing” là “từ chối, chối bỏ một việc mình đã làm rồi”.

Dịch câu: Cô ta từ chối quay trở lại.

Đáp án D.
82. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Due to industrialization, we have to cope _________ the fact that many species are danger _________ extinction.

over / at / for

at / upon / over

for / on / with

with / in / of

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Ta có các cụm động từ:

- cope with (phr. v): làm quen với, chấp nhận

- be in danger: gặp nguy hiểm

- be in danger of extinction: có nguy cơ tuyệt chủng

Dịch: Vì quá trình công nghiệp hoá, chúng ta phải đối mặt với thực tế rằng nhiều loài đang có nguy cơ bị tuyệt chủng.

83. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The plane from Dallas _________ two hours late, so I missed my connecting flight from Frankfurt to London.

took on

took in

took over

took off

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Kiến thức: Cụm động từ

take on: đảm nhận, gánh vác.

take in: mời vào, dẫn vào.

take over: tiếp quản, kế tục.

take off: cất cánh

Dựa vào nghĩa câu, chọn D.

Dịch nghĩa: Chuyến bay từ Dallas cất cánh trễ hai tiếng, nên tôi trễ luôn chuyến bay nối chuyến từ Frankfurt đến London.

84. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The schoolboys are in a hurry _________ they will not be late for school.

so as to

to

for

in order that

Xem đáp án

Đáp án D.

So as to/to + V = For + V-ing = In order that + mệnh đề: để làm gì

Dịch nghĩa: Mấy cậu học sinh đang vội đi để không bị muộn vào lớp.

85. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We are concerned with the problem of energy resources _________ we must also think ofour environment.

despite

though

as though

but

Xem đáp án

Đáp án D.

In spite of/Despite + N/V-ing: mặc dù

Though/ As though + mệnh đề: mặc dù

But: nhưng, thường đứng giữa câu

Dịch nghĩa: Chúng ta lo ngại về vấn đề nguồn năng lượng nhưng chúng ta cũng phải nghĩ về môi trường của chúng ta.

86. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I knew they were talking about me _________ they stopped when I entered the room.

because

because of

owing to

due to

Xem đáp án

 Đáp án A.

Mệnh đề chỉ lý do:

Because / As / Since / Due to the fact that + S + V

Dịch câu: Tôi biết họ đang nói về tôi vì họ đã im bặt khi tôi bước vào phòng.

87. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She asked me _________ my holidays _________.

where I spent / the previous year

where I had spent / the previous year

where I spent / last year

where did I spend / last year

Xem đáp án

Đáp án B.

Đây là câu tường thuật, không phải câu hỏi nên không thể đảo động từ lên trước.

Trong câu tường thuật gián tiếp lùi 1 thì: “where I spent” là thì quá khứ, lùi 1 thì thành “where I had spent” là thì quá khứ hoàn thành. Đồng thời “last year” -> “the previous year”

Dịch nghĩa: Cô ta hỏi tôi nơi tôi đã đi vào kì nghỉ năm ngoái.

88. Trắc nghiệm
• 1 điểm
It could not tell the difference between Indian music and jazz. It _________ tell the difference between Indian music and jazz.

might not

may not

mustn’t

wasn’t able to

Xem đáp án

Đáp án D.

wasn’t able to = couldn’t: không thể / không có khả năng

Dịch nghĩa: Không thể phân biệt được sự khác biệt giữa nhạc Ấn Độ và nhạc Jazz.

89. Trắc nghiệm
• 1 điểm
She refused _________ back again

not to come

is coming

Coming

to come

Xem đáp án

Đáp án D.

Cấu trúc “S + refuse + to V-inf”, nghĩa là “Ai đó từ chối làm gì”

Cần phân biệt “refuse + to V-inf” và “deny + V-ing”. Cấu trúc “refuse to V-inf” mang nghĩa là “từ chối làm việc gì đó (việc mình chưa làm)”; còn “deny + V-ing” là “từ chối, chối bỏ một việc mình đã làm rồi”.

Dịch câu: Cô ta từ chối quay trở lại.

90. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thanks _________ the inventions _________ labor-saving devices, women have more freetime to take part _________ social work.

through / over / for

on /from/ with

forward / for / from

to / of / in

Xem đáp án

Đáp án D.

Ta có các cụm từ cố định:

- Thanks to + n: Nhờ vào ai, cái gì

- The invention of something: Sự phát minh, sáng chế của cái gì

- Take part in: tham gia vào

Dịch câu: Nhờ phát minh ra các thiết bị tiết kiệm sức lao động, phụ nữ có nhiều thời gian rảnh hơn để tham gia vào các công việc xã hội.

91. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I come from a city _________ is located in the southern part of the country.

who

whom

that

whose

Xem đáp án

Đáp án C.

Đáp án A “Who” thay thế cho danh từ chỉ người làm chủ từ trong mệnh đề quan hệ. Cấu trúc: N (person) + WHO + V + O

Đáp án B  “Whom” thay thế cho danh từ chỉ người làm tân ngữ cho động từ trong mệnh đề quan hệ. Cấu trúc: N (person) + WHOM + S + V

Đáp án D Whose dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức ‘s. Cấu trúc: N (person, thing) + WHOSE + N + V

“That”  có thể thay thế cho vị trí của who, whom, which trong mệnh đề quan hệ quan hệ xác định

* Các trường hợp thường dùng “that”:

- Khi đi sau các hình thức so sánh nhất

- Khi đi sau các từ: only, the first, the last

- Khi danh từ đi trước bao gôm cả người và vật

- Khi đi sau các đại từ bất định, đại từ phủ định, đại từ chỉ số lượng: no one, nobody, nothing, anyone, anything, anybody, someone, something, somebody, all, some, any, little, none.

* Các trường hợp không dùng that:

- trong mệnh đề quan hệ không xác định

- sau giới từ

Dịch câu: Tôi đến từ thành phố mà nằm ở phía nam của đất nước này.

92. Trắc nghiệm
• 1 điểm

John said that if he _________ rich, he _________ a lot.

is - will travel

were - would travel

had been - would have travelled

was - will travel

Xem đáp án

Đáp án C.

Trong câu tường thuật gián tiếp, lùi 1 thì so với thì gốc.

Câu điều kiện loại 2 diễn tả 1 sự việc không có thật ở thời điểm hiện tại “he were rich” lùi 1 thì thành câu điều kiện loại 3 diễn tả một sự việc không có thật trong quá khứ “he had been rich”, cùng với đó là vế sau “he would travel” ?  “he would have travelled”.

Dịch nghĩa: John bảo rằng nếu anh ta giàu có, anh ta đã sẽ đi du lịch rất nhiều.

93. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The boy always does his homework before class _________ be punished by his teacher.

so as not to

so as to

so that not to

in order that not to

Xem đáp án

Đáp án A.

So as not to + V: để không làm gì

Cậu bé luôn hoàn thành bài tập về nhà trước khi vào lớp để không bị giáo viên phạt.

94. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Instead _________petrol, cars will only run _________ solar energy and electricity.

of / on

for / by

in / over

from/ upon

Xem đáp án

Đáp Án A.

Ta có các cụm động từ cố định:

-Instead of: thay vì...

-run on: tiếp tục chạy

Dịch nghĩa: Thay vì chạy bằng xăng, ô tô sẽ chỉ tiếp tục chạv bằng năng lượng và điện.

95. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The schoolboys are in a hurry ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­__________ they will not be late for school.

so as to

to

for

in order that

Xem đáp án

Đáp án D.

So as to/to + V = For + V-ing = In order that + mệnh đề: để làm gì

Dịch nghĩa: Mấy cậu học sinh đang vội đi để không bị muộn vào lớp.

96. Trắc nghiệm
• 1 điểm

________ some German and British management styles are similar, there are many differences between them.

In spite

In spite of

Despite the fact that

Despite

Xem đáp án

Đáp án C.

In spite of/Despite + N/V-ing: mặc dù

Despite the fact that + mệnh đề: mặc dù thực tế rằng

Dịch nghĩa: Mặc dù thực tế rằng cách quản lý của Đức và Anh là tương đồng, vẫn tồn tại nhiều khác biệt giữa hai đối tượng này.

97. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hundreds of species of Hawaiian flowers have become extinct or rare __________ land development and the grazing of wild goats.

now that

due to

because

for

Xem đáp án

Đáp án B.

Cụm từ chỉ lý do: 

Because of / Due to / Owing to + V-ing / Noun / pronounj

Dịch câu: Hàng trăm loài hoa của Hawai sẽ tuyệt chủng hoặc hiếm có vì sự phát triển đất đai và nuôi dê.

98. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The teacher said Columbus ________ America in 1942.

discovered

had discovered

was discovering

would discover

Xem đáp án

Đáp án B.

Câu tường thuật gián tiếp lùi 1 thì từ quá khứ “discovered” -> quá khứ hoàn thành “had discovered”

Dịch nghĩa: Giáo viên nói rằng Colombus đã khám phá ra Châu Mỹ vào năm 1942.

99. Trắc nghiệm
• 1 điểm
"Are you still going to Florida for vacation?” "Yes, but I really ______ because I don’t have much money.”

shouldn’t

can’t

mustn’t

won’t

Xem đáp án

Đáp án A.

Somebody shouldn’t: không nên làm một hành động gì đó.

Somebody can’t: không thể trên thực tế, diễn tả hành động trong thì hiện tại -> không phù hợp làm đáp án.

Somebody won’t: sẽ không thể, diễn tả hành động trong thì tương lai -> không phù hợp làm đáp án.

Somebody mustn’t: không được, diễn tả một hành động không cho phép -> không phù hợp làm đáp án.

Dịch nghĩa: “Bạn vẫn sẽ đi nghỉ mát ở Florida à?” “Đúng vậy, nhưng tôi thật sự không nên bởi tôi không có nhiều tiền.”

100. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If you have ever watched television, you have seen plenty ________ drug ads.

with

of

for

about

Xem đáp án

Đáp Án B.

Sau “plenty” là giới từ “of”. Cụm từ “plenty of + danh từ” để chỉ “một số lượng lớn cái gì đó”.

Dịch câu: Nếu cậu từng xem tivi thì chắc chắn cậu đã xem rất nhiều quảng cáo về thuốc.

101. Trắc nghiệm
• 1 điểm
When I arrived at the meeting the first speaker …………. speaking and the audience ……

just finished - were clapping

had just finished- had clapped

had just finished - were clapping

just finished - had clapped

Xem đáp án

Đáp án C.

Động từ cần chia thứ nhất xảy ra trước thời điểm động từ “arrived”, trong khi đó “arrived” được chia ở thì quá khứ đơn, nên nó phải được chia ở thì quá khứ hoàn thành. Động từ cần chia thứ hai đang diễn ra tiếp diễn với thời điểm diễn ra của động từ “arrived”, nên phải được chia ở thì quá khứ tiếp diễn.

Dịch nghĩa: Khi tôi đến buổi hội thảo thì diễn giả đầu tiên vừa kết thúc bài phát biểu của mình và khán giả thì đang vỗ tay

102. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mary put on her scarf _________ she _________ not get cold.

so that / will

to /would

so as to / will

so that / would

Xem đáp án

Đáp án D.

So that + mệnh đề: để làm gì.

Trong câu sử dụng thì quá khứ đơn nên động từ khuyết thiếu “will” phải được chia ở thể “would”

Mary đeo khăn quàng cổ để không bị cảm.

103. Trắc nghiệm
• 1 điểm

________ who you are, I still love you.

No matter

However

whomever

If

Xem đáp án

Đáp án A. 

No matter+ who/ what/ when/ where/ why/ how (adj.adv) +S +V: cho dù

However: tuy nhiên

If + mệnh đề: nếu

Whomever/ whoever: ai, bất cứ ai, bất cứ người nào, dù ai (đóng vai trò là đại từ trong câu).

Dịch nghĩa: Cho dù em có là ai đi chăng nữa, thì anh vẫn yêu em.

104. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I wonder who drank all the milk yesterday. It can t have been Susan ________ she was out all day.

because of

because

due to

owing to

Xem đáp án

Đáp án B.

Mệnh đề chỉ lý do:

Because / As / Since / Due to the fact that + S + V

Dịch câu: Tôi thắc mắc không biết ai đã uống hết sữa hôm qua. Không thể là Susan vì cô ấy đã ở ngoài cả ngày.

105. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He asked, “Why didn’t she take the final exam?” - He asked why ________ the final exam.

she took

did she take

she hadn’t taken

she had taken

Xem đáp án

Đáp án C.

Trong câu tường thuật gián tiếp lùi 1 thì: “she didn’t take” -> “she hadn’t taken”

Dịch nghĩa:  Anh ta hỏi: “Tại sao cô ấy không làm bài thi cuối kì?” - Anh ta hỏi vì sao cô ta không làm bài thi cuối kì.

106. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Why didn t you give me a call yesterday? We _______ discuss everything together.

can

may

must

could

Xem đáp án

Đáp án D.

Diễn tả khả năng có thể làm việc gì đó trong quá khứ sử dụng “could” (quá khứ của “can”)

Dịch nghĩa: Tại sao bạn không gọi cho tôi hôm qua? Chúng ta đã có thể bàn luận mọi thứ cùng nhau.

107. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The boy insisted on ___________ a break after lunch.

having

to have

not to have

have

Xem đáp án

Đáp Án A.

Cấu trúc “S + insist on + (not) V-ing”, mang nghĩa là “Ai đó khăng khăng làm/không làm gì”

Dịch câu: Cậu bé cứ khăng khăng được nghỉ ngơi sau khi ăn trưa.

108. Trắc nghiệm
• 1 điểm

By 2015, it will be widely accepted that schools and pre-schools have _________ extremely important role to play in _______ future of our world.

an / a

an / the

the / the

Ø / Ø

Xem đáp án

Đáp Án B.

- “extremely important role” là một danh từ không xác định, người nghe không biết được cụ thể đó là vấn đề gì, vì vậy ta sử dụng mạo từ bất định “a” hoặc “an”. Tuy nhiên, “extremely” bắt đầu bằng 1 nguyên âm nên ta chọn “an”.

- “future” là đối tượng được xem là duy nhất, vì vậy ta sử dụng mạo từ “the”.

Dịch câu: Đến năm 2015, mọi người đều công nhận rằng các trường học và mầm non có vai trò cực kỳ quan trọng đối với tương lai của thế giới.

109. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The success of shared holidays depends on ______ you shared it with.

whose

who

whom

which

Xem đáp án

Đáp án C.

Đáp án A Whose dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức ‘s. Cấu trúc: N (person, thing) + WHOSE + N + V

Đáp án B “Who” thay thế cho danh từ chỉ người làm chủ từ trong mệnh đề quan hệ. Cấu trúc: N (person) + WHO + V + O

Đáp án D “Which” thay thế cho danh từ chỉ vật, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ. Cấu trúc: N (thing) + WHICH + V + O; N (thing) + WHICH + S + V

“Whom” thay thế cho danh từ chỉ người làm tân ngữ cho động từ trong mệnh đề quan hệ. Cấu trúc: N (person) + WHOM + S + V

Dịch câu: Sự thành công của kì nghỉ chung phụ thuộc vào việc bạn đi nghỉ cùng ai.

110. Trắc nghiệm
• 1 điểm

By September next year I _________ here for ten years.

will be working

work

will have been working

have been working

Xem đáp án

Đáp án C.

Trong câu xuất hiện cụm “By September next year”, nên hành động “work” sẽ xảy ra hoặc diễn ra tính đến thời điểm xác định (next year) trong tương lai, nên động từ cần được chia ở thì tương lai hoàn thành.

Dịch nghĩa: Tính đến tháng 9 năm sau thì tôi đã làm việc ở đây được 10 năm.

111. Trắc nghiệm
• 1 điểm

_________ English fluently, we should practise speaking it whenever possible.

In order to speak

To speaking

In order speak

In order for speaking

Xem đáp án
In order to/ To + V: để làm gì
Để nói tiếng Anh thuần thục, chúng ta nên luyện nói mọi lúc có thể.
Chọn A
112. Trắc nghiệm
• 1 điểm

_________ , he walked to the station.

Despite being tired

Although to be tired

In spite being tired

Despite tired

Xem đáp án

In spite of/Despite + N/V-ing: mặc dù

Although + mệnh đề: mặc dù

Dịch nghĩa: Dù mệt nhưng anh ấy vẫn đi bộ đến sân ga.

Chọn A

113. Trắc nghiệm
• 1 điểm
______ our apartment building has had two robberies in the last month, I m going to put an extra lock on the door and install a telephone in my bedroom.

Since

For

because of

owing to

Xem đáp án

Mệnh đề chỉ lý do:

Because / As / Since / Due to the fact that + S + V

Dịch câu: Bởi vì tòa chung cư của chúng ta có 2 vụ trộm vào tháng trước nên tôi sẽ lắp thêm khóa cửa.

Chọn A

114. Trắc nghiệm
• 1 điểm

John said he ________ her since they _______ school.

hasn’t met – left

hadn’t met - had left

hadn’t met - left

didn’t meet — has left

Xem đáp án
Để chỉ 1 hành động diễn ra xuyên suốt kể từ khi 1 sự việc khác đã xảy ra sử dụng cấu trúc: “HTHT + since + S + V quá khứ”
Trong câu này kết hợp câu tường thuật gián tiếp -> lùi 1 thì “hasn’t met” -> “hadn’t met”; “left -> “had left”.
Dịch nghĩa: John nói rằng anh ta vẫn chưa gặp cô ấy kể từ ngày họ ra trường”.
Chọn B
115. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“Did Peter go downtown by car or by train?” “He _______ by train because his car was in the mechanics.”

must go

has to go

had gone

must have gone

Xem đáp án

Câu phỏng đoán chắc là đã, hẳn là đã, mức độ chắc chắn gần như 100%, dựa trên hiện tượng đã có xảy ra trong quá khứ: must have + phân từ 2.

Dịch nghĩa: “Peter đi ra trung tâm thành phố bằng ô tô hay tàu hỏa?” “ Anh ta đi bằng tàu hỏa vì ô tô của anh ta đang ở chỗ thợ cơ khí.

Chọn D

116. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I told you _______ the computer, didn’t it?

to switch off

don’t switch off

not switch off

switch off

Xem đáp án

Cấu trúc “S + told + O + (not) to V-inf”, nghĩa là “Yêu cầu ai đó (không) được làm gì”

Dịch câu: Tôi bảo anh tắt máy tính đi, đúng không?

Chọn A

117. Trắc nghiệm
• 1 điểm

They arrived _________ that train station late because their taxi had broken ___________.

at / down

for / off

on / over

on / up

Xem đáp án

- Sau “arrive” có thể xuất hiện 1 trong 2 giới từ “in” hoặc “at”

+ arrive in: Đến (Tuy nhiên địa điểm trong trường hợp này là địa điểm lớn.

Eg: arrive in Ha Noi, arrive in Fracce…)

+ arrive at: Đến (Địa điểm nhỏ.

Eg: arrive at the airport, arrive at the station…)

Trong trường hợp này, ta chọn “arrive at”

- break down: vỡ, hỏng, trục trặc

Dịch câu: Họ đến nhà ga muộn vì xe taxi bị hỏng.

Chọn A

118. Trắc nghiệm
• 1 điểm

When Carol __________ last night, I _________ my favorite show on television

was calling- watched

called- have watched

called- was watching

had called- watched

Xem đáp án

 Vế trước của câu có xuất hiện cụm từ “last night” nên động từ cần chia đầu tiên phải được chia ở thì quá khứ đơn để chỉ hành động diễn ra trong quá khứ. Ở vế sau của câu, hành động “watch” đang diễn ra tiếp diễn trong quá khứ thì bị hành động “call” cắt ngang nên động từ cần chia phải được chia ở thì quá khứ tiếp diễn.

Dịch nghĩa: Khi Carol gọi điện đến tối qua thì tôi đang xem chương trình truyền hình ưa thích của mình trên TV.

Chọn C

119. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The road is _______ .

so slippery that we drove fast

so slippery for us to drive fast

too slippery for us to drive

too slippery that we can't drive fast.

Xem đáp án

Đáp án C.

Cấu trúc với too: Quá… để làm gì

S + to be + too + adj + (for somebody) + to + V

Dịch câu: Con đường này quá trơn để chúng tôi có thể lái xe qua.

120. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Daisy s parents dont let her go to late- night disco. She ________ be at home at 9 o clock in the evening.

must

may

can

has to

Xem đáp án

Đáp án D.

“have / has to = must” tuy nhiên sử dụng “have/has to” khi trong câu không bộc lộ yêu cầu suy nghĩ, quan điểm cá nhân và sử dụng “must” khi cần bộc lộ yêu cầu suy nghĩ, quan điểm cá nhân.

Dịch nghĩa: Cha mẹ Daisy không cho cô ấy đi bổi disco đêm muộn. Cô ấy phải có mặt ở nhà vào 9 giờ tối.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây