17000 bài tập tách từ đề thi thử môn Tiếng Anh có đáp án (Phần 3) (Part 4)
120 câu hỏi
because of
because
due to
owing to
Đáp án B.
Mệnh đề chỉ lý do:
Because / As / Since / Due to the fact that + S + V
Dịch câu: Tôi thắc mắc không biết ai đã uống hết sữa hôm qua. Không thể là Susan vì cô ấy đã ở ngoài cả ngày.
He asked, “Why didn’t she take the final exam?” - He asked why ________ the final exam.
she took
did she take
she hadn’t taken
she had taken
Đáp án C.
Trong câu tường thuật gián tiếp lùi 1 thì: “she didn’t take” -> “she hadn’t taken”
Dịch nghĩa: Anh ta hỏi: “Tại sao cô ấy không làm bài thi cuối kì?” - Anh ta hỏi vì sao cô ta không làm bài thi cuối kì.
can
may
must
could
Đáp án D.
Diễn tả khả năng có thể làm việc gì đó trong quá khứ sử dụng “could” (quá khứ của “can”)
Dịch nghĩa: Tại sao bạn không gọi cho tôi hôm qua? Chúng ta đã có thể bàn luận mọi thứ cùng nhau.
having
to have
not to have
have
Đáp Án A.
Cấu trúc “S + insist on + (not) V-ing”, mang nghĩa là “Ai đó khăng khăng làm/không làm gì”
Dịch câu: Cậu bé cứ khăng khăng được nghỉ ngơi sau khi ăn trưa.
By 2015, it will be widely accepted that schools and pre-schools have _________ extremely important role to play in _______ future of our world.
an / a
an / the
the / the
Ø / Ø
Đáp Án B.
- “extremely important role” là một danh từ không xác định, người nghe không biết được cụ thể đó là vấn đề gì, vì vậy ta sử dụng mạo từ bất định “a” hoặc “an”. Tuy nhiên, “extremely” bắt đầu bằng 1 nguyên âm nên ta chọn “an”.
- “future” là đối tượng được xem là duy nhất, vì vậy ta sử dụng mạo từ “the”.
Dịch câu: Đến năm 2015, mọi người đều công nhận rằng các trường học và mầm non có vai trò cực kỳ quan trọng đối với tương lai của thế giới.
The success of shared holidays depends on ______ you shared it with.
whose
who
whom
which
Đáp án C.
Đáp án A Whose dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức ‘s. Cấu trúc: N (person, thing) + WHOSE + N + V
Đáp án B “Who” thay thế cho danh từ chỉ người làm chủ từ trong mệnh đề quan hệ. Cấu trúc: N (person) + WHO + V + O
Đáp án D “Which” thay thế cho danh từ chỉ vật, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ. Cấu trúc: N (thing) + WHICH + V + O; N (thing) + WHICH + S + V
“Whom” thay thế cho danh từ chỉ người làm tân ngữ cho động từ trong mệnh đề quan hệ. Cấu trúc: N (person) + WHOM + S + V
Dịch câu: Sự thành công của kì nghỉ chung phụ thuộc vào việc bạn đi nghỉ cùng ai.
By September next year I _________ here for ten years.
will be working
work
will have been working
have been working
Đáp án C.
Trong câu xuất hiện cụm “By September next year”, nên hành động “work” sẽ xảy ra hoặc diễn ra tính đến thời điểm xác định (next year) trong tương lai, nên động từ cần được chia ở thì tương lai hoàn thành.
Dịch nghĩa: Tính đến tháng 9 năm sau thì tôi đã làm việc ở đây được 10 năm.
_________ English fluently, we should practise speaking it whenever possible.
In order to speak
To speaking
In order speak
In order for speaking
In order to/ To + V: để làm gì
Để nói tiếng Anh thuần thục, chúng ta nên luyện nói mọi lúc có thể.
Chọn A
_________ , he walked to the station.
Despite being tired
Although to be tired
In spite being tired
Despite tired
In spite of/Despite + N/V-ing: mặc dù
Although + mệnh đề: mặc dù
Dịch nghĩa: Dù mệt nhưng anh ấy vẫn đi bộ đến sân ga.
Chọn A
Since
For
because of
owing to
Because / As / Since / Due to the fact that + S + V
Dịch câu: Bởi vì tòa chung cư của chúng ta có 2 vụ trộm vào tháng trước nên tôi sẽ lắp thêm khóa cửa.
John said he ________ her since they _______ school.
hasn’t met – left
hadn’t met - had left
hadn’t met - left
didn’t meet — has left
Trong câu này kết hợp câu tường thuật gián tiếp -> lùi 1 thì “hasn’t met” -> “hadn’t met”; “left -> “had left”.
Dịch nghĩa: John nói rằng anh ta vẫn chưa gặp cô ấy kể từ ngày họ ra trường”.
“Did Peter go downtown by car or by train?” “He _______ by train because his car was in the mechanics.”
must go
has to go
had gone
must have gone
Dịch nghĩa: “Peter đi ra trung tâm thành phố bằng ô tô hay tàu hỏa?” “ Anh ta đi bằng tàu hỏa vì ô tô của anh ta đang ở chỗ thợ cơ khí.
I told you _______ the computer, didn’t it?
to switch off
don’t switch off
not switch off
switch off
Cấu trúc “S + told + O + (not) to V-inf”, nghĩa là “Yêu cầu ai đó (không) được làm gì”
Dịch câu: Tôi bảo anh tắt máy tính đi, đúng không?
Chọn A
They arrived _________ that train station late because their taxi had broken ___________.
at / down
for / off
on / over
on / up
- Sau “arrive” có thể xuất hiện 1 trong 2 giới từ “in” hoặc “at”
+ arrive in: Đến (Tuy nhiên địa điểm trong trường hợp này là địa điểm lớn.
Eg: arrive in Ha Noi, arrive in Fracce…)
+ arrive at: Đến (Địa điểm nhỏ.
Eg: arrive at the airport, arrive at the station…)
Trong trường hợp này, ta chọn “arrive at”
- break down: vỡ, hỏng, trục trặc
Dịch câu: Họ đến nhà ga muộn vì xe taxi bị hỏng.
Chọn A
When Carol __________ last night, I _________ my favorite show on television
was calling- watched
called- have watched
called- was watching
had called- watched
Dịch nghĩa: Khi Carol gọi điện đến tối qua thì tôi đang xem chương trình truyền hình ưa thích của mình trên TV.
The road is _______ .
so slippery that we drove fast
so slippery for us to drive fast
too slippery for us to drive
too slippery that we can't drive fast.
Cấu trúc với too: Quá… để làm gì
S + to be + too + adj + (for somebody) + to + V
Dịch câu: Con đường này quá trơn để chúng tôi có thể lái xe qua.
must
may
can
has to
Đáp án D.
“have / has to = must” tuy nhiên sử dụng “have/has to” khi trong câu không bộc lộ yêu cầu suy nghĩ, quan điểm cá nhân và sử dụng “must” khi cần bộc lộ yêu cầu suy nghĩ, quan điểm cá nhân.
Dịch nghĩa: Cha mẹ Daisy không cho cô ấy đi bổi disco đêm muộn. Cô ấy phải có mặt ở nhà vào 9 giờ tối.
The trees ____ have the beautiful flowers grow near the gate of the garden.
whose
whom
who
which
Đáp án D.
Đáp án A “Whose” dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức ‘s. Cấu trúc: N (person, thing) + WHOSE + N + V
Đáp án B “Whom” thay thế cho danh từ chỉ người làm tân ngữ cho động từ trong mệnh đề quan hệ. Cấu trúc: N (person) + WHOM + S + V
Đáp án C “Who” thay thế cho danh từ chỉ người làm chủ từ trong mệnh đề quan hệ. Cấu trúc: N (person) + WHO + V + O
“Which” thay thế cho danh từ chỉ vật, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ. Cấu trúc: N (thing) + WHICH + V + O; N (thing) + WHICH + S + V
Dịch câu: Những cái cây mà ra hoa rất đẹp được trông gần cổng của của khu vườn.
She phoned me __________ .
so that she invites me to her party
that she invited me to her party
to invite me to her party
for she wanted to invite me to
To + V: để làm gì
Cô ấy gọi để mời tôi tham gia bữa tiệc.
were- would sail
would be - would sail
were- will sail
would- would sail
Đáp án A.
Cấu trúc câu điều kiện loại 2: “If S + V(quá khứ đơn), S + would/ could/ might + V”
Câu điều kiện loại 2 được sử dụng cho trường hợp không thể xảy ra trong hiện tại.
Dịch nghĩa: Nếu tôi trẻ như bạn, tôi sẽ chèo thuyền quanh thế giới.
Why hasn’t Sue arrived yet? She promised not _______ late
come
to come
coming
came
Đáp Án B.
Cấu trúc “S + promise + to/not to V-inf”, nghĩa là “Hứa/thề làm điều gì”
Dịch câu: Tại sao Sue vẫn chưa đến? Cô ấy đã hứa sẽ không đến muộn mà.
Is Miss Wilson very fond _____ French food? - No, she is not used ______ having French food.
over / with
of / to
off / for
in / about
Đáp Án B.
- To be fond of with something: Hài lòng, thích thú với cái gì
- Cấu trúc “Be used to with something/V-ing”, nghĩa là quen dần với việc gì.
Dịch câu: Cô Wilson rất thích đồ ăn Pháp đúng không? Không, cô ấy chưa quen đồ ăn Pháp lắm.
Every day I up at 6 o’clock, ________ breakfast at seven o’clock and ______ for work at 8 o’clock
get- eat- leave
have got- eating- leaving
got- ate- left
will get- have eaten- left
Đáp án: A
Giải thích:
Trong câu xuất hiện cụm “Every day”, nên cả ba động từ cần chia phải được chia ở thì hiện tại đơn để chỉ hành động diễn ra liên tục hàng ngày trong hiện tại.
Dịch: Mỗi ngày tôi thức dậy lúc 6 giờ, ăn sáng lúc 7 giờ và đi làm lúc 8 giờ.
because
because of
due to
owing to
Đáp án A.
Mệnh đề chỉ lý do:
Because / As / Since / Due to the fact that + S + V
Dịch câu: Tôi không thể đạp xe vì bánh xe bị xịt lốp.
He asked, "Why didn’t she take the final exam?” - He asked why______the final exam.
she took
did she take
she hadn’t taken
she had taken
Đáp án C.
Trong câu tường thuật gián tiếp lùi 1 thì: “she didn’t take” -> “she hadn’t taken”
Dịch nghĩa: Anh ta hỏi: “Tại sao cô ấy không làm bài thi cuối kì?” - Anh ta hỏi vì sao cô ta không làm bài thi cuối kì.The line is busy; someone_________the telephone now.
must be using
must have used
must use
must have been using
Đáp án A.
Vì trong câu xuất hiện từ chỉ thời gian “now”, nên trong câu cần được chia ở thì hiện tại tiếp diễn. Sử dụng cụm “must be V-ing” với chắc năng câu phỏng đoán ở thời điểm hiện tại.
Dịch nghĩa: Đường dây đang bận, chắc hẳn ai đó đang dùng điện thoại ngay lúc này.
______English fluently, we should practise speaking it whenever possible.
In order to speak
To speaking
In order speak
In order for speaking
Đáp án A.
In order to/ To + V: để làm gì
Để nói tiếng Anh thuần thục, chúng ta nên luyện nói mọi lúc có thể.
Tom went to work despite__________.
that he did not feel very well
of the fact not feeling well
he did not feel very well
not feeling very well
Đáp án D.
Despite + N/V-ing: mặc dù
Dịch nghĩa: Tom vẫn đi làm mặc dù anh ấy cảm thấy không khỏe
Most of my friends enjoy ___________football on television.
watch
to watch
watching
watched
Đáp Án C.
Đi kèm sau “enjoy” là một động từ chia ở dạng V-ing, có nghĩa là “thích thú, háo hức làm việc gì).
Cấu trúc: “S + enjoy + V-ing/ not V-ing”
Dịch câu: Hầu hết bạn bè của tôi đều thích xem bóng đá trên TV.
Barbara is motivated to study_________she knows that a good education can improve her life.
because
because of
due to
owing to
Đáp án: A
Giải thích:
A. because + S + V: bởi vì
B. because of + N/V-ing: bởi vì
C. due to + N/V-ing: do, bởi vì
D. owing to N/V-ing: do, bởi vì
Sau chỗ trống là 1 mệnh đề (S + V) nên chọn đáp án A.
Dịch câu: Barbara có động lực học bởi cô ấy biết việc học tập tốt có thể nâng cao cuộc sốngPeter said that if he ______rich, he_____alot.
is - will travel
were - would travel
had been - would have travelled
was - will travel
Đáp án A.
Mệnh đề chỉ lý do:
Because / As / Since / Due to the fact that + S + V
Dịch câu: Barbara có động lực học bởi cô ấy biết việc học tập tốt có thể nâng cao cuộc sống của cô ấyto work- to stay
work - stay
working - staying
worked- stayed
Đáp án B.
would rather do something than do something: thà / thích làm gì hơn làm gì.
Dịch nghĩa: Tớ thà đi làm ruộng còn hơn là ở nhàMary put on her scarf _______she_______not get cold.
so that / will
to / would
so as to / will
so that / would
Đáp án D.
So that + mệnh đề: để làm gì.
Trong câu sử dụng thì quá khứ đơn nên động từ khuyết thiếu “will” phải được chia ở thể “would”
Mary đeo khăn quàng cổ để không bị cảm.
the traffic
of the traffic
there was heavy traffic
of the was heavy traffic
Đáp án A.
Despite + N/V-ing: mặc dù
Dịch nghĩa: Dù kẹt xe nhưng họ vẫn đến nơi đúng giờ
Don’t forget__________the door before_______to bed.
to lock/ going
locking/ going
to lock / to go
look / going
Đáp Án A.
- Có 2 cấu trúc với “forget” mang nghĩa khác nhau:
+ Forget + to V-inf: Quên đã chưa làm gì (Chủ thể chưa làm việc đó)
+ Forget + V-ing: Quên đã làm gì (Chủ thể đã làm nhưng quên)
Trong câu này, ta áp dụng cấu trúc 1, vì trong câu có “Don’t forget”, ý muốn nhắc nhở đừng quên làm một việc gì đó.
- Theo sau giới từ “before” là “V-ing”
Dịch câu: Đừng quên khoá cửa trước khi đi ngủ.
They argued_______us_________th problem last night, but we could not find ________the solution.
with / about / out
on / for / off
upon / with / in
to / on I up
Đáp Án A.
- Ta có cấu trúc “argue with somebody about/over something” nghĩa là “tranh cãi với ai về điều gì”
- Find out something: Tìm ra cái gì
Dịch câu: Họ tranh cãi với chúng tôi về rắc rối tối qua, nhưng chúng tôi không thể tìm ra được giải pháp.
I suddenly remembered that I __________ to bring my keys.
having forgotten
have forgotten
had forgotten
forgot
Đáp án C.
Hành động “forget” xảy ra trước hành động “remember”, trong khi đó hành động “remember” được chia ở thì quá khứ đơn nên “forget” phải được chia ở thì quá khứ hoàn thành
Dịch nghĩa: Tôi chợt nhớ ra là mình đã quên không mang theo chìa khóa
Let’s ask our teacher how to solve this problem _________ we can’t agree on the answer.
Since
because of
due to
owing to
Đáp án A.
Mệnh đề chỉ lý do:
Because / As / Since / Due to the fact that + S + V
Dịch câu: Hãy hỏi thầy cách giải câu này vì chúng ta không thể thống nhất ý kiến được.
He wanted to know _________shopping during the previous morning.
if we had been going
that if we had been going
we were going
that we were going
Đáp án A.
Đối với câu nghi vấn Yes/No, sử dụng cấu trúc “ask/wonder/want to know if/whether somebody do (chia thì dựa theo trường hợp cụ thể) something’
“was going” là quá khứ tiếp diễn -> lùi 1 thì “had been going” là quá khứ hoàn thành tiếp diễn.
Dịch nghĩa: Anh ta muốn biết rằng liệu có phải chúng ta mua sắm trong suốt sáng hôm trước.
Mr. Thompson is learning Vietnamese _________ to read Kim Van Kieu.
so that not
so as to
in order not to
so as not to
Đáp án B
In order not to/ so as not to + V: để không làm gì
So as to + V: để làm gì
Ông Thompson đang học Tiếng Việt để đọc Kim Vân Kiều.
to not talk
not to talk
to talk not
don’t talk
Đáp Án B.
Cấu trúc: “S + advise + O + to/not to V-inf”, nghĩa là “Khuyên ai đó làm/không làm gì”
Dịch câu: Anh ta khuyên chúng tôi không nên nói chuyện trong lớp.
Williams is working _______ an export company. He intends to apply _______ another job because he is not satisfied _______ the salary.
in / on / at
for / for / with
at / out / into
from/ on/ for
Đáp Án B.
Ta có các cụm từ cố định:
- Work for (v): làm việc cho ai
- apply for a job: nộp đơn xin việc
- to be satisfied with: hài lòng với cái gì
Dịch câu: Williams đang làm cho một công ty xuất khẩu. Anh ta định nộp đơn xin một công việc khác vì anh ta không hài lòng với mức lương.
By the end of 2010 we_______ in Ho Chi Minh City for 30 years.
work
will work
have worked
will have worked
Đáp án C.
Trong câu xuất hiện cụm “for 30 years”, nên động từ cần chia đầu tiên phải được chia ở thì hiện tại hoàn thành để chỉ hành động diễn ra liên tục từ quá khứ cho đến hiện tại.
Dịch nghĩa: Tính đến thời điểm cuối năm 2010 thì chúng tôi đã làm việc ở thành phố HCM được 30 năm.
In spite _________ , the baseball game was not cancelled.
the rain
of the rain
it was raining
there was a rain
Đáp án B.
In spite of + N/V-ing: mặc dù
Dịch nghĩa: Trận đấu bóng chày vẫn không bị hủy bất kể trời mưa.
Hundreds of species of Hawaiian flowers have become extinct or rare _________ landdevelopment and the grazing of wild goats.
now that
due to
because
for
Đáp án B.
Cụm từ chỉ lý do:
Because of / Due to / Owing to + V-ing / Noun / pronoun.
Dịch câu: Hàng trăm loài hoa của Hawai sẽ tuyệt chủng hoặc hiếm có vì sự phát triển đất đai và nuôi dê.
Nam wanted to know what time _________.
does the movie begin
did the movie begin
the movie begins
the movie began
Đáp án D.
Cấu trúc câu hỏi gián tiếp dạng S + asked / wanted to know + “wh” question + S + V lùi 1 thì.
Dịch nghĩa: Nam muốn biết rằng mấy giờ thì bộ phim bắt đầu.
You ___ ring the bell; I have a key.
mustn’t
needn’t
couldn’t
shouldn’t
Đáp án B.
“don’t need to do something” tương đương “need not do something” -> “don’t need to ring” = “need not ring”
Dịch nghĩa: Bạn không cần phải bấm chuông đâu. Tôi có chìa khóa.
Would you mind __________ me how __________ the lift?
to show/ to work
show/ work
showing/ to work
showing/ working
Đáp án C.
- Theo sau “mind” là “V-ing”, mang nghĩa là “phiền lòng làm gì”
- Theo sau các từ để hỏi như “how, where, what…” là “to V-inf”.
Dịch câu: Bạn có phiền lòng hướng dẫn tôi cách sử dụng thang máy không?
I have a message for people __________ by the traffic chaos.
to delay
who delay
delayed
who delaying
Chọn A
“People” là “con người” tuy nhiên trong câu này là chủ thể bị động vì bị kẹt tắc đường, chính vì thế mệnh đề quan hệ rút gọn phải ở dạng bị động, động từ chia ở dạng phân từ II V(II).
Đáp án A Mệnh đề quan hệ được rút thành cụm động từ nguyên mẫu (To-infinitive) khi trước đại từ quan hệ có các cụm từ: the first, the second, the last, the only hoặc hình thức so sánh bậc nhất.
Đáp án B Sau đại từ quan hệ “Who” phải là một mệnh đề hoàn chỉnh
Đáp án D Sau đại từ quan hệ “Who” phải là một mệnh đề hoàn chỉnh
Dịch câu : Tôi phải nhắn tin cho những người mà bị trễ giờ bởi tắc đường.
In the last hundred years, travelling _________ much easier and more comfortable
become
has become
became
will became
Đáp án B.
Hành động “become” này đã diễn ra liên tục trong quá khứ tiếp tục đến hiện tại trong suốt 100 năm qua nên động từ phải chia ở thì hiện tại hoàn thành.
Dịch nghĩa: Trong vòng một tram năm qua, du lịch đã trở nên càng ngày càng dễ dàng và thoải mái hơn
He does morning exercises regularly _________ improve his health.
so as to
and
to
so as not to
Đáp án A/C.
So as to/To + V: để làm gì
So as not to + V: để không làm gì
And: và
Anh ấy tập thể dục thường xuyên vào buổi sáng để cải thiện sức khỏe.
_________ he had enough money, he refused to buy a new car.
In spite
In spite of
Despite
Although
Đáp án D.
Although + mệnh đề: mặc dù
In spite of/Despite + N/V-ing: mặc dù
Dịch nghĩa: Dù có đủ tiền nhưng anh ta vẫn từ chối mua một chiếc xe mới.
Due to
Because
Since
Due to the fact that
Đáp án A.
Cụm từ chỉ lý do:
Because of / Due to / Owing to + V-ing / Noun / pronoun
Dịch câu: Bởi thời tiết xấu trên vùng núi nên chúng tôi không thể đi trượt tuyết.
He asked the children _________ too much noise.
not to make
not making
don’t make
if they don’t make
Đáp án A.
Câu trúc “yêu cầu ai làm gì/không làm gì” sử dụng “Asked somebody (not) to do something”.
Dịch nghĩa: Anh ta yêu cầu lũ trẻ không được gây ra nhiều tiếng ồn
shouldn’t
can’t
mustn’t
won’t
Đáp án A.
Somebody shouldn’t: không nên làm một hành động gì đó
Somebody can’t: không thể trên thực tế, diễn tả hành động trong thì hiện tại -> không phù hợp làm đáp án
Somebody won’t: sẽ không thể, diễn tả hành động trong thì tương lai -> không phù hợp làm đáp án
Somebody mustn’t: không được, diễn tả một hành động không cho phép -> không phù hợp làm đáp án
Dịch nghĩa: “Bạn vẫn sẽ đi nghỉ mát ở Florida à?” “Đúng vậy, nhưng tôi thật sự không nên bởi tôi không có nhiều tiền.”
My mother made me _________ at home at night.
staying
to stay
stayed
stay
Đáp Án B.
Cấu trúc “make + somebody + to V…”, mang nghĩa là “nhờ/yêu cầu/cho phép ai đó làm gì”
Dịch câu: Mẹ yêu cầu tôi phải ở nhà buổi tối.
Boys! Put your toys _________. It is time to go to bed. Don't stay _________ late.
off / on
away / up
down / off
around/ for
Đáp án: B
Giải thích:
Ta có các cụm từ cố định:
- Put something away: đặt cái gì sang một bên
- Stay up late: thức khuya
Ngoài ra:
- Put off: tháo ra
- Stay on: lưu lại thêm một thời gian nữa
- Put down: bỏ xuống
Dịch: Con trai! Cất đồ chơi đi. Đến giờ đi ngủ rồi. Không được thức khuya.
The picture was painted by Laura, _________ is being shown in an exhibition.
which
whose
who
whom
Đáp án A.
Đáp án B Whose dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức ‘s. Cấu trúc: N (person, thing) + WHOSE + N + V
Đáp án C “Who” thay thế cho danh từ chỉ người làm chủ từ trong mệnh đề quan hệ. Cấu trúc: N (person) + WHO + V + O
Đáp án D “Whom” thay thế cho danh từ chỉ người làm tân ngữ cho động từ trong mệnh đề quan hệ. Cấu trúc: N (person) + WHOM + S + V
“ Which” thay thế cho danh từ chỉ vật, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ. Cấu trúc: N (thing) + WHICH + V + O; N (thing) + WHICH + S + V
Dịch câu : Bức tranh đươc vẽ bởi Laura, bức mà được trưng bày ở triển lãm.
Instead _________ petrol, cars will only run _________ solar energy and electricity.
of / on
for / by
in / over
from/ upon
Đáp án A.
Instead of: Thay vì
Run on solar energy: chạy bằng năng lượng Mặt Trời.
Dịch nghĩa: Thay vì chạy bằng xăng dầu, ô tô sẽ chỉ chạy bằng năng lượng Mặt Trời và năng lượng điện.
If you hadn’t watched that late movie last night, you _________ sleepy now.
wouldn’t have been
wouldn’t be
might have not been
wouldn’t have been being
Đáp án B.
Cấu trúc câu điều kiện trộn lẫn: “If S + had + V(P2), S + would/ could/ might + V”
Câu điều kiện trộn lẫn được sử dụng cho trường hợp: hành động được diễn ra trong quá khứ nhưng có kết quả có ảnh hưởng tới hiện tại.
Dịch nghĩa: Nếu bạn không xem phim muộn tối qua, bạn đã không buồn ngủ bây giờ.
_______, he walked to the station.
Despite being tired
Although to be tired
In spite being tired
Despite tired
Đáp án A.
In spite of/Despite + N/V-ing: mặc dù
Although + mệnh đề: mặc dù
Dịch nghĩa: Dù mệt nhưng anh ấy vẫn đi bộ đến sân ga.
Josh couldn’t open the door _________ the lock was broken.
Because
because of
due to
owing to
Đáp án A.
Mệnh đề chỉ lý do:
Because / As / Since / Due to the fact that + S + V
Dịch câu : John không thể mở cửa vì khoa cửa bị vỡ.
The teacher said Columbus _________America in 1942.
discovered
had discovered
was discovering
would discover
Đáp án B.
Câu tường thuật gián tiếp lùi 1 thì từ quá khứ “ discovered” -> quá khứ hoàn thành “had discovered”
Dịch nghĩa: Giáo viên nói rằng Colombus đã khám phá ra Châu Mỹ vào năm 1942.
‘Do you like to play tennis?” “I _________, but now I prefer golf”
used to
used to do
used to played
used to playing
Đáp án A.
Used to do something: đã từng thường xuyên làm gì.
Trong trường hợp này vì là câu trả lời cho câu hỏi nên không lặp lại động từ “play”
Dịch nghĩa: “Bạn có thích chơi tennis không?” “Tôi có, nhưng bây giờ tôi thích chơi golf hơn
Ann offered _________ after our children while we were out.
look
to look
looking
look to
Đáp Án B.
Cấu trúc “S + offer + to V-inf”, nghĩa là “đề nghị được làm gì”
Dịch câu: Ann đề nghị trông nom lũ trẻ khi chúng tôi đi vắng.
Alaska, _________ my brother lives, is the largest state in the United States.
which
where
who
All are correct
Đáp án B.
Đáp án A “ Which” thay thế cho danh từ chỉ vật, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ. Cấu trúc: N (thing) + WHICH + V + O; N (thing) + WHICH + S + V
Đáp án C “Who” thay thế cho danh từ chỉ người làm chủ từ trong mệnh đề quan hệ. Cấu trúc: N (person) + WHO + V + O
Đáp án D không phù hợp
“Where” thay thế từ chỉ nơi chốn, thường thay cho “there”: N (place) + WHERE + S + V (WHERE = ON / IN / AT + WHICH)
Dịch câu : Alaska, nơi anh trai tôi sống, là bang lớn nhất nước Mỹ.
While my mother _________ a film on TV, my father was cooking dinner. It was March8th yesterday.
watched
was watching
had watched
watches
Đáp án B.
Trong câu xuất hiện giới từ “While”, và động từ “watch” diễn ra song song với động từ “cook”, cả hai động từ này đều diễn ra trong quá khứ nên động từ phải chia ở thì quá khứ tiếp diễn.
Dịch nghĩa: Trong khi mẹ tôi xem phim trên Tv thì bố tôi đang nấu bữa tối. Hôm qua là ngày 8/3
Tom is saving up _________he can buy a new car.
so that
as not to
in order that not
so as that
Đáp án A.
So that + mệnh đề: để làm gì
Tom đang tiết kiệm tiền để mua một con xe hơi mới.
_________ some Japanese women are successful in business, the majority of Japanesecompanies are run by men.
But
Even if
If
As though
Đáp án B.
But: nhưng, thường đứng giữa câu
Even if + mệnh đề: dù cho có, dù nếu có, kể cả nếu như mà
If + mệnh đề: nếu
As though + mệnh đề: mặc dù
Dịch nghĩa: Ở Nhật, kể cả khi có nhiều nữ giới thành đạt trong lĩnh vực kinh doanh, đa số công ty ở đây vẫn được điều hành bởi nam giới.
_________ our apartment building has had two robberies in the last month, I’m going to pt anextra lock on the door and install a telephone in my bedroom.
Since
For
because of
owing to
Đáp án A.
Mệnh đề chỉ lý do:
Because / As / Since / Due to the fact that + S + V
Dịch câu: Bởi vì tòa chung cư của chúng ta có 2 vụ trộm vào tháng trước nên tôi sẽ lắp thêm khóa cửa.
He asked me _________ Robert and I said I did not know _________.
that did I know / who were Robert
that I knew /who Robert were
if I knew / who Robert was
whether I knew /who was Robert
Đáp án C.
Đối với câu nghi vấn Yes/No, sử dụng cấu trúc “ask/wonder/want to know if/whether somebody do (chia thì dựa theo trường hợp cụ thể) something’
Trong trường hợp này là câu tường thuật gián tiếp nên lùi 1 thì “who Robert is” -> “who Robert was”
Dịch nghĩa: Anh ta hỏi tôi rằng liệu tôi có biết Robert và tôi bảo tôi không biết Robert là ai.
Daisy’s parents don’t let her go to late- night disco. She _________ be at home at 9 o’clock in theevening.
must
may
can
has to
Đáp án D.
“have / has to = must” tuy nhiên sử dụng “have/has to” khi trong câu không bộc lộ yêu cầu suy nghĩ, quan điểm cá nhân và sử dụng “must” khi cần bộc lộ yêu cầu suy nghĩ, quan điểm cá nhân.
Dịch nghĩa: Cha mẹ Daisy không cho cô ấy đi bổi disco đêm muộn. Cô ấy phải có mặt ở nhà vào 9 giờ tối.
He reminded me _________to give the book back to John
not forget
not to forget
forgot
forgeting.
Đáp án B.
“Look out” nghĩa là “trông chừng, cẩn thận”, nghĩa giống với “Be careful”
Dịch câu: Cẩn thận! Có một con rắn lục ở dưới cái bàn đấy!
an / a
an / the
the / the
∅/∅
Đáp án B.
- “extremely important role” là một danh từ không xác định, người nghe không biết được cụ thể đó là vấn đề gì, vì vậy ta sử dụng mạo từ bất định “a” hoặc “an”. Tuy nhiên, “extremely” bắt đầu bằng 1 nguyên âm nên ta chọn “an”.
- “future” là đối tượng được xem là duy nhất, vì vậy ta sử dụng mạo từ “the”.
Dịch câu: Đến năm 2015, mọi người đều công nhận rằng các trường học và mầm non có vai trò cực kỳ quan trọng đối với tương lai của thế giới.
Mexico City, _________has a population of over 10 million, is probably the fastestgrowing city in the world.
which
whose
that
Who
Đáp án A.
Đáp án B “Whose” dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức ‘s. Cấu trúc: N (person, thing) + WHOSE + N + V
Đáp án C “That” có thể thay thế cho vị trí của who, whom, which trong mệnh đề quan hệ quan hệ xác định
* Các trường hợp thường dùng “that”:
- khi đi sau các hình thức so sánh nhất
- khi đi sau các từ: only, the first, the last
- khi danh từ đi trước bao gôm cả người và vật
- khi đi sau các đại từ bất định, đại từ phủ định, đại từ chỉ số lượng: no one, nobody, nothing, anyone, anything, anybody, someone, something, somebody, all, some, any, little, none.
* Các trường hợp không dùng that:
- trong mệnh đề quan hệ không xác định
- sau giới từ
Đáp án D. Who dùng thay thế cho danh từ chỉ người nên đáp án này không phù hợp
“ Which” thay thế cho danh từ chỉ vật, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ. Cấu trúc: N (thing) + WHICH + V + O; N (thing) + WHICH + S + V
Dịch câu : Mexico, đất nước mà có dân số hơn 10 triệu, có lẽ là đất nước tăng trưởng nhanh nhất trên thế giới.
He reminded me _________ to give the book back to John
not forget
not to forget
forgot
forgeting.
Đáp án B.
Remind sb to V: nhắc ai đó nhớ làm điều gì
He began to feel ill while _________.
he is doing the exam
he did the exam
he would do the exam
he was doing the exam.
Đáp án: D
Giải thích:
Một hành động đang diễn ra trong quá khứ (do the exam) thì có 1 hành động khác xen vào (begin to feel ill). Hành động đang diễn ra trong quá khứ chia QKTD, hành động xen vào chia QKĐ.
Dịch: Cậu bé bắt đầu cảm thấy không khỏe trong khi đang làm bài thi.
It was _________ that we had gone for a walk.
such a beautiful weather
such a nice weather
so nice a weather
so beautiful a night
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Cấu trúc so + adj + a/an + noun
Cấu trúc "so + adj + a/an + noun" được dùng khi danh từ là đếm được số ít.
"weather" là danh từ không đếm được, nên không thể dùng "so + adj + a/an + weather".
"night" là danh từ đếm được số ít, nên có thể sử dụng cấu trúc "so beautiful a night".
Xét các đáp án:
A. such a beautiful weather → sai vì "weather" không dùng với "a"
B. such a nice weather → sai vì "weather" không dùng với "a"
C. so nice a weather → sai vì "weather" không dùng với "a"
D. so beautiful a night → đúng vì "night" là danh từ đếm được số ít
Chọn D.
Dịch: Đêm đó đẹp đến nỗi chúng tôi đã đi dạo.
John often says he _________ boxing because it _________ a cruel sport.
does not like / is
did not like / were
not liked / had been
had not liked / was
Đáp án A.
Câu tường thuật gián tiếp ở thì hiện tại “says” thì giữ nguyên thì trong vế được tường thuật: “does not like”; “it is a cruel sport”.
Dịch nghĩa: John thường nói rằng anh ta không thích đấm bốc vì đó là một môn thể thao bạo lực .
“That s a good idea. May I borrow yours?”
had better
could be
must
might
Đáp án: D
Giải thích:
A. had better: tốt hơn là
B. could be: có thể
Tuy nhiên câu đã có động từ “rain” làm động từ chính rồi, không cần “be”.
C. must: phải
D. might: có thể, có khả năng
Dựa vào nghĩa và thì của câu sau, chọn D.
Dịch:
“Tối nay có thể trời mưa. Sao anh không mang theo ô nhỉ?”
“Ý kiến hay đấy. Tôi có thể mượn ô của anh không?”
She refused _________ back again
not to come
is coming
coming
to come
Cấu trúc “S + refuse + to V-inf”, nghĩa là “Ai đó từ chối làm gì”
Cần phân biệt “refuse + to V-inf” và “deny + V-ing”. Cấu trúc “refuse to V-inf” mang nghĩa là “từ chối làm việc gì đó (việc mình chưa làm)”; còn “deny + V-ing” là “từ chối, chối bỏ một việc mình đã làm rồi”.
Dịch câu: Cô ta từ chối quay trở lại.
over / at / for
at / upon / over
for / on / with
with / in / of
Đáp án: D
Giải thích:
Ta có các cụm động từ:
- cope with (phr. v): làm quen với, chấp nhận
- be in danger: gặp nguy hiểm
- be in danger of extinction: có nguy cơ tuyệt chủng
Dịch: Vì quá trình công nghiệp hoá, chúng ta phải đối mặt với thực tế rằng nhiều loài đang có nguy cơ bị tuyệt chủng.
took on
took in
took over
took off
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Cụm động từ
take on: đảm nhận, gánh vác.
take in: mời vào, dẫn vào.
take over: tiếp quản, kế tục.
take off: cất cánh
Dựa vào nghĩa câu, chọn D.
Dịch nghĩa: Chuyến bay từ Dallas cất cánh trễ hai tiếng, nên tôi trễ luôn chuyến bay nối chuyến từ Frankfurt đến London.
The schoolboys are in a hurry _________ they will not be late for school.
so as to
to
for
in order that
Đáp án D.
So as to/to + V = For + V-ing = In order that + mệnh đề: để làm gì
Dịch nghĩa: Mấy cậu học sinh đang vội đi để không bị muộn vào lớp.
We are concerned with the problem of energy resources _________ we must also think ofour environment.
despite
though
as though
but
Đáp án D.
In spite of/Despite + N/V-ing: mặc dù
Though/ As though + mệnh đề: mặc dù
But: nhưng, thường đứng giữa câu
Dịch nghĩa: Chúng ta lo ngại về vấn đề nguồn năng lượng nhưng chúng ta cũng phải nghĩ về môi trường của chúng ta.
I knew they were talking about me _________ they stopped when I entered the room.
because
because of
owing to
due to
Đáp án A.
Mệnh đề chỉ lý do:
Because / As / Since / Due to the fact that + S + V
Dịch câu: Tôi biết họ đang nói về tôi vì họ đã im bặt khi tôi bước vào phòng.
She asked me _________ my holidays _________.
where I spent / the previous year
where I had spent / the previous year
where I spent / last year
where did I spend / last year
Đáp án B.
Đây là câu tường thuật, không phải câu hỏi nên không thể đảo động từ lên trước.
Trong câu tường thuật gián tiếp lùi 1 thì: “where I spent” là thì quá khứ, lùi 1 thì thành “where I had spent” là thì quá khứ hoàn thành. Đồng thời “last year” -> “the previous year”
Dịch nghĩa: Cô ta hỏi tôi nơi tôi đã đi vào kì nghỉ năm ngoái.
might not
may not
mustn’t
wasn’t able to
Đáp án D.
wasn’t able to = couldn’t: không thể / không có khả năng
Dịch nghĩa: Không thể phân biệt được sự khác biệt giữa nhạc Ấn Độ và nhạc Jazz.
not to come
is coming
Coming
to come
Đáp án D.
Cấu trúc “S + refuse + to V-inf”, nghĩa là “Ai đó từ chối làm gì”
Cần phân biệt “refuse + to V-inf” và “deny + V-ing”. Cấu trúc “refuse to V-inf” mang nghĩa là “từ chối làm việc gì đó (việc mình chưa làm)”; còn “deny + V-ing” là “từ chối, chối bỏ một việc mình đã làm rồi”.
Dịch câu: Cô ta từ chối quay trở lại.
Thanks _________ the inventions _________ labor-saving devices, women have more freetime to take part _________ social work.
through / over / for
on /from/ with
forward / for / from
to / of / in
Đáp án D.
Ta có các cụm từ cố định:
- Thanks to + n: Nhờ vào ai, cái gì
- The invention of something: Sự phát minh, sáng chế của cái gì
- Take part in: tham gia vào
Dịch câu: Nhờ phát minh ra các thiết bị tiết kiệm sức lao động, phụ nữ có nhiều thời gian rảnh hơn để tham gia vào các công việc xã hội.
I come from a city _________ is located in the southern part of the country.
who
whom
that
whose
Đáp án C.
Đáp án A “Who” thay thế cho danh từ chỉ người làm chủ từ trong mệnh đề quan hệ. Cấu trúc: N (person) + WHO + V + O
Đáp án B “Whom” thay thế cho danh từ chỉ người làm tân ngữ cho động từ trong mệnh đề quan hệ. Cấu trúc: N (person) + WHOM + S + V
Đáp án D Whose dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức ‘s. Cấu trúc: N (person, thing) + WHOSE + N + V
“That” có thể thay thế cho vị trí của who, whom, which trong mệnh đề quan hệ quan hệ xác định
* Các trường hợp thường dùng “that”:
- Khi đi sau các hình thức so sánh nhất
- Khi đi sau các từ: only, the first, the last
- Khi danh từ đi trước bao gôm cả người và vật
- Khi đi sau các đại từ bất định, đại từ phủ định, đại từ chỉ số lượng: no one, nobody, nothing, anyone, anything, anybody, someone, something, somebody, all, some, any, little, none.
* Các trường hợp không dùng that:
- trong mệnh đề quan hệ không xác định
- sau giới từ
Dịch câu: Tôi đến từ thành phố mà nằm ở phía nam của đất nước này.
John said that if he _________ rich, he _________ a lot.
is - will travel
were - would travel
had been - would have travelled
was - will travel
Đáp án C.
Trong câu tường thuật gián tiếp, lùi 1 thì so với thì gốc.
Câu điều kiện loại 2 diễn tả 1 sự việc không có thật ở thời điểm hiện tại “he were rich” lùi 1 thì thành câu điều kiện loại 3 diễn tả một sự việc không có thật trong quá khứ “he had been rich”, cùng với đó là vế sau “he would travel” ? “he would have travelled”.
Dịch nghĩa: John bảo rằng nếu anh ta giàu có, anh ta đã sẽ đi du lịch rất nhiều.
The boy always does his homework before class _________ be punished by his teacher.
so as not to
so as to
so that not to
in order that not to
Đáp án A.
So as not to + V: để không làm gì
Cậu bé luôn hoàn thành bài tập về nhà trước khi vào lớp để không bị giáo viên phạt.
Instead _________petrol, cars will only run _________ solar energy and electricity.
of / on
for / by
in / over
from/ upon
Đáp Án A.
Ta có các cụm động từ cố định:
-Instead of: thay vì...
-run on: tiếp tục chạy
Dịch nghĩa: Thay vì chạy bằng xăng, ô tô sẽ chỉ tiếp tục chạv bằng năng lượng và điện.
The schoolboys are in a hurry __________ they will not be late for school.
so as to
to
for
in order that
Đáp án D.
So as to/to + V = For + V-ing = In order that + mệnh đề: để làm gì
Dịch nghĩa: Mấy cậu học sinh đang vội đi để không bị muộn vào lớp.
________ some German and British management styles are similar, there are many differences between them.
In spite
In spite of
Despite the fact that
Despite
Đáp án C.
In spite of/Despite + N/V-ing: mặc dù
Despite the fact that + mệnh đề: mặc dù thực tế rằng
Dịch nghĩa: Mặc dù thực tế rằng cách quản lý của Đức và Anh là tương đồng, vẫn tồn tại nhiều khác biệt giữa hai đối tượng này.
now that
due to
because
for
Đáp án B.
Cụm từ chỉ lý do:
Because of / Due to / Owing to + V-ing / Noun / pronounj
Dịch câu: Hàng trăm loài hoa của Hawai sẽ tuyệt chủng hoặc hiếm có vì sự phát triển đất đai và nuôi dê.
The teacher said Columbus ________ America in 1942.
discovered
had discovered
was discovering
would discover
Đáp án B.
Câu tường thuật gián tiếp lùi 1 thì từ quá khứ “discovered” -> quá khứ hoàn thành “had discovered”
Dịch nghĩa: Giáo viên nói rằng Colombus đã khám phá ra Châu Mỹ vào năm 1942.
shouldn’t
can’t
mustn’t
won’t
Đáp án A.
Somebody shouldn’t: không nên làm một hành động gì đó.
Somebody can’t: không thể trên thực tế, diễn tả hành động trong thì hiện tại -> không phù hợp làm đáp án.
Somebody won’t: sẽ không thể, diễn tả hành động trong thì tương lai -> không phù hợp làm đáp án.
Somebody mustn’t: không được, diễn tả một hành động không cho phép -> không phù hợp làm đáp án.
Dịch nghĩa: “Bạn vẫn sẽ đi nghỉ mát ở Florida à?” “Đúng vậy, nhưng tôi thật sự không nên bởi tôi không có nhiều tiền.”
If you have ever watched television, you have seen plenty ________ drug ads.
with
of
for
about
Đáp Án B.
Sau “plenty” là giới từ “of”. Cụm từ “plenty of + danh từ” để chỉ “một số lượng lớn cái gì đó”.
Dịch câu: Nếu cậu từng xem tivi thì chắc chắn cậu đã xem rất nhiều quảng cáo về thuốc.
just finished - were clapping
had just finished- had clapped
had just finished - were clapping
just finished - had clapped
Đáp án C.
Động từ cần chia thứ nhất xảy ra trước thời điểm động từ “arrived”, trong khi đó “arrived” được chia ở thì quá khứ đơn, nên nó phải được chia ở thì quá khứ hoàn thành. Động từ cần chia thứ hai đang diễn ra tiếp diễn với thời điểm diễn ra của động từ “arrived”, nên phải được chia ở thì quá khứ tiếp diễn.
Dịch nghĩa: Khi tôi đến buổi hội thảo thì diễn giả đầu tiên vừa kết thúc bài phát biểu của mình và khán giả thì đang vỗ tay
Mary put on her scarf _________ she _________ not get cold.
so that / will
to /would
so as to / will
so that / would
Đáp án D.
So that + mệnh đề: để làm gì.
Trong câu sử dụng thì quá khứ đơn nên động từ khuyết thiếu “will” phải được chia ở thể “would”
Mary đeo khăn quàng cổ để không bị cảm.
________ who you are, I still love you.
No matter
However
whomever
If
Đáp án A.
No matter+ who/ what/ when/ where/ why/ how (adj.adv) +S +V: cho dù
However: tuy nhiên
If + mệnh đề: nếu
Whomever/ whoever: ai, bất cứ ai, bất cứ người nào, dù ai (đóng vai trò là đại từ trong câu).
Dịch nghĩa: Cho dù em có là ai đi chăng nữa, thì anh vẫn yêu em.
because of
because
due to
owing to
Đáp án B.
Mệnh đề chỉ lý do:
Because / As / Since / Due to the fact that + S + V
Dịch câu: Tôi thắc mắc không biết ai đã uống hết sữa hôm qua. Không thể là Susan vì cô ấy đã ở ngoài cả ngày.
He asked, “Why didn’t she take the final exam?” - He asked why ________ the final exam.
she took
did she take
she hadn’t taken
she had taken
Đáp án C.
Trong câu tường thuật gián tiếp lùi 1 thì: “she didn’t take” -> “she hadn’t taken”
Dịch nghĩa: Anh ta hỏi: “Tại sao cô ấy không làm bài thi cuối kì?” - Anh ta hỏi vì sao cô ta không làm bài thi cuối kì.
Why didn t you give me a call yesterday? We _______ discuss everything together.
can
may
must
could
Đáp án D.
Diễn tả khả năng có thể làm việc gì đó trong quá khứ sử dụng “could” (quá khứ của “can”)
Dịch nghĩa: Tại sao bạn không gọi cho tôi hôm qua? Chúng ta đã có thể bàn luận mọi thứ cùng nhau.
having
to have
not to have
have
Đáp Án A.
Cấu trúc “S + insist on + (not) V-ing”, mang nghĩa là “Ai đó khăng khăng làm/không làm gì”
Dịch câu: Cậu bé cứ khăng khăng được nghỉ ngơi sau khi ăn trưa.
By 2015, it will be widely accepted that schools and pre-schools have _________ extremely important role to play in _______ future of our world.
an / a
an / the
the / the
Ø / Ø
Đáp Án B.
- “extremely important role” là một danh từ không xác định, người nghe không biết được cụ thể đó là vấn đề gì, vì vậy ta sử dụng mạo từ bất định “a” hoặc “an”. Tuy nhiên, “extremely” bắt đầu bằng 1 nguyên âm nên ta chọn “an”.
- “future” là đối tượng được xem là duy nhất, vì vậy ta sử dụng mạo từ “the”.
Dịch câu: Đến năm 2015, mọi người đều công nhận rằng các trường học và mầm non có vai trò cực kỳ quan trọng đối với tương lai của thế giới.
The success of shared holidays depends on ______ you shared it with.
whose
who
whom
which
Đáp án C.
Đáp án A Whose dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức ‘s. Cấu trúc: N (person, thing) + WHOSE + N + V
Đáp án B “Who” thay thế cho danh từ chỉ người làm chủ từ trong mệnh đề quan hệ. Cấu trúc: N (person) + WHO + V + O
Đáp án D “Which” thay thế cho danh từ chỉ vật, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ. Cấu trúc: N (thing) + WHICH + V + O; N (thing) + WHICH + S + V
“Whom” thay thế cho danh từ chỉ người làm tân ngữ cho động từ trong mệnh đề quan hệ. Cấu trúc: N (person) + WHOM + S + V
Dịch câu: Sự thành công của kì nghỉ chung phụ thuộc vào việc bạn đi nghỉ cùng ai.
By September next year I _________ here for ten years.
will be working
work
will have been working
have been working
Đáp án C.
Trong câu xuất hiện cụm “By September next year”, nên hành động “work” sẽ xảy ra hoặc diễn ra tính đến thời điểm xác định (next year) trong tương lai, nên động từ cần được chia ở thì tương lai hoàn thành.
Dịch nghĩa: Tính đến tháng 9 năm sau thì tôi đã làm việc ở đây được 10 năm.
_________ English fluently, we should practise speaking it whenever possible.
In order to speak
To speaking
In order speak
In order for speaking
Để nói tiếng Anh thuần thục, chúng ta nên luyện nói mọi lúc có thể.
_________ , he walked to the station.
Despite being tired
Although to be tired
In spite being tired
Despite tired
In spite of/Despite + N/V-ing: mặc dù
Although + mệnh đề: mặc dù
Dịch nghĩa: Dù mệt nhưng anh ấy vẫn đi bộ đến sân ga.
Chọn A
Since
For
because of
owing to
Mệnh đề chỉ lý do:
Because / As / Since / Due to the fact that + S + V
Dịch câu: Bởi vì tòa chung cư của chúng ta có 2 vụ trộm vào tháng trước nên tôi sẽ lắp thêm khóa cửa.
Chọn A
John said he ________ her since they _______ school.
hasn’t met – left
hadn’t met - had left
hadn’t met - left
didn’t meet — has left
Trong câu này kết hợp câu tường thuật gián tiếp -> lùi 1 thì “hasn’t met” -> “hadn’t met”; “left -> “had left”.
Dịch nghĩa: John nói rằng anh ta vẫn chưa gặp cô ấy kể từ ngày họ ra trường”.
“Did Peter go downtown by car or by train?” “He _______ by train because his car was in the mechanics.”
must go
has to go
had gone
must have gone
Câu phỏng đoán chắc là đã, hẳn là đã, mức độ chắc chắn gần như 100%, dựa trên hiện tượng đã có xảy ra trong quá khứ: must have + phân từ 2.
Dịch nghĩa: “Peter đi ra trung tâm thành phố bằng ô tô hay tàu hỏa?” “ Anh ta đi bằng tàu hỏa vì ô tô của anh ta đang ở chỗ thợ cơ khí.
Chọn D
I told you _______ the computer, didn’t it?
to switch off
don’t switch off
not switch off
switch off
Cấu trúc “S + told + O + (not) to V-inf”, nghĩa là “Yêu cầu ai đó (không) được làm gì”
Dịch câu: Tôi bảo anh tắt máy tính đi, đúng không?
Chọn A
They arrived _________ that train station late because their taxi had broken ___________.
at / down
for / off
on / over
on / up
- Sau “arrive” có thể xuất hiện 1 trong 2 giới từ “in” hoặc “at”
+ arrive in: Đến (Tuy nhiên địa điểm trong trường hợp này là địa điểm lớn.
Eg: arrive in Ha Noi, arrive in Fracce…)
+ arrive at: Đến (Địa điểm nhỏ.
Eg: arrive at the airport, arrive at the station…)
Trong trường hợp này, ta chọn “arrive at”
- break down: vỡ, hỏng, trục trặc
Dịch câu: Họ đến nhà ga muộn vì xe taxi bị hỏng.
Chọn A
When Carol __________ last night, I _________ my favorite show on television
was calling- watched
called- have watched
called- was watching
had called- watched
Vế trước của câu có xuất hiện cụm từ “last night” nên động từ cần chia đầu tiên phải được chia ở thì quá khứ đơn để chỉ hành động diễn ra trong quá khứ. Ở vế sau của câu, hành động “watch” đang diễn ra tiếp diễn trong quá khứ thì bị hành động “call” cắt ngang nên động từ cần chia phải được chia ở thì quá khứ tiếp diễn.
Dịch nghĩa: Khi Carol gọi điện đến tối qua thì tôi đang xem chương trình truyền hình ưa thích của mình trên TV.
Chọn C
The road is _______ .
so slippery that we drove fast
so slippery for us to drive fast
too slippery for us to drive
too slippery that we can't drive fast.
Đáp án C.
Cấu trúc với too: Quá… để làm gì
S + to be + too + adj + (for somebody) + to + V
Dịch câu: Con đường này quá trơn để chúng tôi có thể lái xe qua.
must
may
can
has to
Đáp án D.
“have / has to = must” tuy nhiên sử dụng “have/has to” khi trong câu không bộc lộ yêu cầu suy nghĩ, quan điểm cá nhân và sử dụng “must” khi cần bộc lộ yêu cầu suy nghĩ, quan điểm cá nhân.
Dịch nghĩa: Cha mẹ Daisy không cho cô ấy đi bổi disco đêm muộn. Cô ấy phải có mặt ở nhà vào 9 giờ tối.
Bạn có thích hoạt động này không?







