160 Bài tập Nito, Photpho ôn thi Đại học có lời giải (P1)
Đề thi

160 Bài tập Nito, Photpho ôn thi Đại học có lời giải (P1)

A
Admin
Hóa họcLớp 1145 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân bón nitrophotka (NPK) là hỗn hợp của

(NH4)2HPO4 và KNO3

NH4H2PO4 và KNO3

(NH4)3PO4 và KNO3

(NH4)2HPO4 và NaNO3

Xem đáp án

Đáp án A

Phân bón NPK là hỗn hợp: (NH4)2HPO4 và KNO3

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân hoàn toàn 17,95 gam hỗn hợp gồm NaNO3 và Zn(NO3)2 thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Phân trăm khối lượng NaNO3 trong hỗn hợp ban đầu là

52,65 %

23,68 %

47,35 %

76,32 %

Xem đáp án

Đáp án C

Phương trình phản ứng:

2NaNO3 t0 2NaNO2 + O2

2Zn(NO3)2 t02ZnO + 4NO2 + O2

dx/H2=20Mx¯=20.2=40 

Ta có hệ phương trình:

x=0,1y=0,05

%mNaNO3=47,35%

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit phophoric không thể được điều chế trực tiếp từ

photpho

điphotpho pentaoxit

photphin

canxi photphat

Xem đáp án

Đáp án C

Các cách điều chế H3PO4

P+5HNO3→H3PO4+5NO2+H2O

P2O5+H2O→H3PO4

Ca3(PO4)2+3H2SO4→3CaSO4+2H3PO4

Không điều chế được H3PO4 từ PH3 (photphin)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 44 gam dung dịch NaOH 10% tác dụng với 20 gam dung dịch axit photphoric 39,2%. Muối thu được sau phản ứng là

NaH2PO4

NaH2PO4 và Na2HPO4

Na2HPO4 và Na3PO4

Na3PO4

Xem đáp án

Đáp án B

nNaOH=44.10100.40=0,11 mol; nH2PO4=20.39,2100.98=0,08 mol

T=0,110,08=1,375 

1<T<2

muối thu được sau phản ứng là NaH2PO4 và Na2HPO4

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam photpho trong oxi dư. Cho toàn bộ sản phẩm tạo thành vào 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,1M  và KOH 0,2M đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch sau phản ứng, làm khô các chất thu được 9,448 gam chất rắn khan. Giá trị của m là

1,426

1,395

1,302

1,085

Xem đáp án

Đáp án C

nNaOH=0,5.0,1=0,05 mol; nKOH=0,5.0,2=0,1 mol 

Gọi công thức chung của 2 bazơ mà MOH

Ta có: nMOH=0,1+0,05=0,15 mol

MMOH=40.0,05+56.0,10,15=1523MM=1013 

TH1: Muối là MH2PO4

nMH2PO4=0,15 molmMH2PO4=0,15.1013+97=19,6 gam 

TH2: Muối là M2HPO4

nMH2PO4=0,075 molmMH2PO4=0,075.1013.2+96=12,25 gam

TH3: Muối là M3PO4

nM3PO4=0,05 molmM3PO4=9,8 gam

Nhận thấy: mM3PO4<mcht rn 

Chất rắn có chứa MOH dư (a mol) và M3PO4 (b mol)

Ta có hệ phương trình:

 

BTNT.P ta có: nP=0,042 molmp=0,042.31=1,302 gam

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với hiđro là 6,2. Dẫn X đi qua bình đựng bột Fe rồi nung nóng biết rằng hiệu suất tổng hợp NH3 đạt 40% thì thu được hỗn hợp Y. có giá trị là

14,76

18,23

7,38

13,48

Xem đáp án

Đáp án C

Áp dụng sơ đồ đường chéo cho hỗn hợp N2 và H2 ta có : nN2nH2=23 

=> H2 thiếu, hiệu suất phản ứng tính theo H2.

Chọn nN2=2 molnH2=3 mol 

nH2 pư = 3 . 40% = 1,2 mol,

N2 phản ứng = 0,4 mol

NH3 sinh ra =0,8 mol.

nY=nX-0,8=2+3-0,8=4,2 mol

Bảo toàn khối lượng :

Vậy tỉ khối của Y với H2 là 7,38

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, người ta thường điều chế N2 từ

NH4NO2

HNO3

không khí

NH4NO3

Xem đáp án

Đáp án C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng dụng nào sau đây không phải của nitơ ?

Làm môi trường trơ trong một số ngành công nghiệp

Bảo quản máu và các mẫu vật sinh học

Sản xuất axit nitric

Sản xuất phân lân

Xem đáp án

Đáp án D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với H2 là 3,6. Nung nóng X một thời gian trong bình kín (có bột Fe làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối đối với H2 là 4. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3

36%.

25%.

50%.

40%.

Xem đáp án

Đáp án B

Hỗn hợp ban đầu chứa N2:0,2H2:0,8 

→ Hiệu suất tính theo N2.

nsau = 3,6/4 = 0,9 → N2 phản ứng = 0,05 → H = 25%

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Vị trí của nitơ (N) trong bảng hệ thống tuần hoàn là:

ô 14, chu kỳ 2, nhóm VA

B ô 14, chu kỳ 3, nhóm IIIA

ô 7, chu kỳ 2, nhóm VA

D ô 7, chu kỳ 3, nhóm IIIA

Xem đáp án

Đáp án C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào sau đây nitơ có số oxi hoá là -3:

NO

N2O

NaCl

NH4Cl

Xem đáp án

Đáp án D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm: N2 và H2 với tỉ lệ mol là 1 : 4. Nung hỗn hợp X ở điều kiện thích hợp để phản ứng xảy ra. Biết hiệu suất phản ứng là 40%. Phần trăm theo thể tích của amoniac (NH3) trong hỗn hợp thu được sau phản ứng là:

16,04%

17,04%

18,04%

19,04%

Xem đáp án

Đáp án D

Dễ thấy hiệu suất tính theo N2

Giả sử X N2:1H2:4


13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 14,2 gam P2O5 vào 500 ml dung dịch NaOH 1M, thì sau phản ứng khối lượng muối thu được là

37,1 gam

73,1 gam

71,3 gam

30,6 gam

Xem đáp án

Đáp án D

nP2O5=0,1mol; nNaOH=0,5 mol

Dựa vào tỉ lệ nP2O5 và nNaOH → Na3PO4:a molNa2HPO4:b mol

Bảo toàn Na → 3a + 2b = 0,5

Bảo toàn P: a + b = 0,1 . 2

→ a = b = 0,1 → m = 0,1 . 164 + 142 . 0,1 = 30,6 (g)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung nóng hỗn hợp chất rắn A gồm a mol Mg và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được chất rắn X và 0,45 mol hỗn hợp khí NO2 và O2. X tan  hoàn toàn trong dung dịch chứa vừa đủ 1,3 mol HCl, thu được dung dịch Y chứa m gam hỗn hợp muối clorua, và thoát ra 0,05 mol hỗn hợp khí Z gồm N2 và H2, tỉ khối của Z so với H2 là 11,4. Giá trị  m gần nhất

80

82

74

72

Xem đáp án

Đáp án D

Hỗn hợp gồm:  Mg ( a mol) ; Cu(NO3)2 ( 0,25 mol)

H2 sinh ra nên không còn NO3 trong muối

Bảo toàn điện tích trong dung dịch → 2a + b + 0,25 .2 = 1,3 → 2a + b = 0,8 (1)

Bảo toàn mol H: 1,3 = 4b + 0,01 . 2 + 2c → 4b + 2c = 1,28 (2)

Bảo toàn O:

→ a = 0,39 ; b = 0,02 , c = 0,6

Vậymmuoi  = 24.0,39 + 18.0,02 + 64.0,25 + 35,5.1,3 = 71,87 g

 → a = 0,39 ; b = 0,02 , c = 0,6

Vậy mmuoi  = 24.0,39 + 18.0,02 + 64.0,25 + 35,5.1,3 = 71,87 gam

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây minh họa việc điều chế khí Y trong phòng thí nghiệm

Khí Y có thể là khí nào dưới đây?

H2

N2

NH3

CH4

Xem đáp án

Đáp án B

Thu khí bằng phương pháp đẩy nước → loại NH3

Điều chế khi bằng cách đun nóng dung dịch trong PTN

→ chỉ có thể là: N2

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam P2O5 tác dụng với 253,5 ml dung dịch NaOH 2M .Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X, thu được 3m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:

6,886

7,813

7,92

21,3

Xem đáp án

Đáp án A

Xét NaOH hết ta có: nH2O=nNaOH=0,507 mol

Bảo toàn khối lượng: mH3PO4+mNaOH=mH2O+mcr

9871m+0,507.40=3m+18.0,507

→ m = 6,89 (g)

Xét NaOH dư ta có: nH2O=3nH3PO4=371m(mol)

Bảo toàn khối lượng:

mH3PO4+mNaOH=mH2O+mcr

9871m+0,507.40=3m+18.371m

→ m = 8,52(g) loại

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố dinh dưỡng trong phân lân là

nitơ

cacbon

kali

photpho

Xem đáp án

Đáp án D

Photpho

Điện phân dung dịch NaCl bằng dòng diện một chiều có màng ngăn

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một học sinh đã điều chế và thu khí NH3 theo sơ đồ sau đây, nhưng kết quả thí nghiệm không thành công

Lí do chính là

Thí nghiệm trên xảy ra ở điều kiện thường nên không cần nhiệt độ

Ống nghiệm phải để hướng xuống chứ không phải hướng lên

NH3 không được điều chế từ NH4Cl và Ca(OH)2

NH3 không được thu bằng phương pháp đẩy nước mà là đẩy không khí

Xem đáp án

Đáp án D

NH3 không được thu bằng phương pháp đẩy nước mà là đẩy không khí

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho 0,25 mol P2O5 vào dung dịch chứa x mol KOH. Để thu được 2 muối K2HPO4 và KHPO4 thì giá trị x phải thuộc khoảng

0 < x < 0,5

0,5 < x < 1

0,25 < x < 0,5

1 < x < 1,5

Xem đáp án

Đáp án B

nP2O5=0,25 molnH3PO4=0,5 mol

Để thu được 2 muối K2HPO4;KHPO4 thì 0,5 < x < 1

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguồn chứa nhiều photpho trong tự nhiên là:

Quặng xiđerit

Quặng apatit

Protein thực vật

Cơ thể người và động vật

Xem đáp án

Đáp án B

Nguồn chứa nhiều photpho trong tự nhiên là

Quặng apatit 3Ca3(PO4)2.CaF2

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bình kín có thể tích là 0,5 lit chứa 0,5 mol H2 và 0,5 molN2 , ở nhiệt độ toC . Khi ở trạng tháu cân bằng có 0,2 mol NH3 tạo thành. Hằng số cân bằng Kc của phản ứng tổng hợp NH3

1,278

3,125

6,750

4,125

Xem đáp án

Đáp án B

Theo gải thiết ban đầu ta thấy [H2]=[N2]=1M

Thực hiện phản ứng tổng hợp NH3đến thời điểm cân bằng [NH3] = 0,4 m

Ta có: N2+3H2 2NH3

Bdau: 1………1………….0

p.ung:0,2…….0,6……….0,4

Sau: 0,8………0,4……….0,4

Tại thời điểm cân bằng [N2]=0,8;[H2]=0,4M;[NH3]=0,4M

→Kc = 3,125

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, có thể điều chế khí N2 bằng cách đun nóng dung dịch nào dưới đây ?

NH3

NaNO2

NH4Cl

NH4NO2

Xem đáp án

Đáp án D

NH4NO2→to N2 + 2H2O

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng ?

Photpho trắng có cấu trúc mạng tinh thể nguyên tử, photpho đỏ có cấu trúc polime

Nitrophotka là hỗn hợp của NH4H2PO4 và KNO3

Thủy tinh lỏng là dung dịch đậm đặc của Na2SiO3 và K2SiO3

Cacbonmonoxit và silic đioxit là oxit axit

Xem đáp án

Đáp án C

CO là oxit trung tính

Là hỗn hợp của NH4H2PO4và KNO3

Photpho trắng có cấu trúc mạng tinh thể phân tử

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Photpho (P) thể hiện tính oxi hoá trong phản ứng với chất nào dưới đây

Cl2

O2

Ca

H2

Xem đáp án

Đáp án C                  

P thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất khử, số oxi hóa giảm sau phản ứng

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm a mol photpho và b mol lưu huỳnh. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HNO3 đặc lấy dư 20  so với lượng cần dùng thu được dung dịch Y. Số mol NaOH  cần dùng để trung hòa hết dung dịch Y là

(3a + 2b) mol

(3,2a + 1,6b) mol

(1,2a + 3b) mol

(4a + 3,2b) mol

Xem đáp án

Đáp án C

P + 5HNO3 → H3PO4 + 5NO2↑ + H2O

a →5a          → a                (mol)

S + 6HNO3 → H2SO4 + 6NO2↑ + 2H2O

b→ 6b          → b                (mol)

∑ nHNO3 pư = (5a + 6b) mol

=> nHNO3 dư = (5a + 6b).20% = a + 1,2b (mol)

∑ nH+ = nHNO3 + 3nH3PO4 + 2nH2SO4 =  ( a + 1,2b) + 3a + 2b

=> ∑ nH+ = 4a + 3,2b (mol)

Phản ứng trung hòa: H+ + OH-→ H2O

=> nNaOH = nOH- = nH+ = 4a + 3,2b (mol)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Để điều chế photpho (ở dạng P) người ta trộn một loại quặng có chứa Ca3(PO4)2 với SiO2 và lượng cacbon vừa đủ rồi nung trong lò với nhiệt độ cao (20000C). Nếu từ 1 tấn quặng chứa 62% là Ca3(PO4)2 thì sau phản ứng sẽ thu được bao nhiêu kg photpho biết rằng hiệu suất phản ứng là 90%?

12,4 kg

137,78 kg

124 kg

111,6 kg

Xem đáp án

Đáp án D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Để loại các khí: SO2, NO2, HF trong khí thải công nghiệp, người ta thường dẫn khí thải đi qua dung dịch nào dưới đây?

Ca(OH)2

NaOH

NaCl

HCl

Xem đáp án

Đáp án A

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan 28,4 gam điphotpho pentaoxit trong 500 gam dung dịch axit photphoric có nồng độ 9,8%. Nồng độ % của dung dịch axit photphoric thu được là

17,04%

17,64%

16,69%

18,02%

Xem đáp án

Đáp án C

nP2O6=0,2C%H3PO4=98.0,2.2+500.0,098500+28,4.100%=16,69%


29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm N2, CO và CO2 qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 15 gam kết tủa, sau đó đi qua ống sứ chứa CuO dư nung nóng thấy khối lượng chất rắn trong ống sứ giảm đi 1,6 gam. Nếu cho 5,6 lít hỗn hợp khí trên đi qua ống sứ chứa CuO dư nung nóng rồi dẫn sản phẩm khí đi qua dung dịch Ca(OH)2 thì lượng kết tủa thu được là

12,5 gam

25,0 gam

15,0 gam

7,50 gam

Xem đáp án

Đáp án A.

nX=0,5;nCO2=0,15;nCO=0,1nN2=0,25

nX=0,25nCaCO3=nCO+nCO2=0,125m=12,5

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm a mol photpho và b mol lưu huỳnh. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HNO3 đặc lấy dư 20% so với lượng cần dùng thu được dung dịch Y. Số mol NaOH cần dùng để trung hòa hết dung dịch Y là

(3a + 2b) mol

(3,2a + 1,6b) mol

(1,2a + 3b) mol

(4a + 3,2b) mol

Xem đáp án

Đáp án D

nHNO3(du)=0,2(5a+6b)nNaOH=3a+2b+0,2(5a+6b)=4a+3,2b

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 15,5 gam photpho rồi hoà tan sản phẩm vào 200 gam nước. C% của dung dịch axit thu được là

11,36%

20,8%

24,5%

22,7%

Xem đáp án

Đáp án B.

np=0,5nP2O5=0,25nH3PO4=0,5C%=0,5.980,25.142+200.100%=20,81%

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Ure là loại phân đạm có hàm lượng dinh dưỡng cao nhất và được sử dụng phổ biến nhất trên thế giới do có khả năng phát huy tác dụng trên nhiều loại đất khác nhau (kể cả đất nhiễm phèn) và đối với nhiều loại cây trồng khác nhau. Trong quá trình bảo quản, ure dễ bị hút ẩm và chuyển hóa một phần thành (NH4)2CO3. Một loại phân ure chứa 95% (NH2)2CO, còn lại là (NH4)2CO3. Độ dinh dưỡng của loại phân này là

44,33%

46,00%

45,79%

43,56%

Xem đáp án

Đáp án C

%N2=95.2860+52896=45,79%

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hợp chất X của photpho cần m17 mol oxi, sau phản ứng chỉ thu được P2O513,5m17 gam H2O. Cho toàn bộ sản phẩm cháy vào 125 gam dung dịch NaOH 16% thu được dung dịch B chỉ chứa hai muối NaH2PO4 và Na2HPO4 có nồng độ phần trăm bằng nhau. Giá trị của m là

24,35

11,66

13,6

11,9

Xem đáp án

Đáp án B.

nP2O5=131764

BTKLm+m17.32m=11,66

 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Đinitơ oxit là một chất khí không màu, có cảm giác say khi hít phải, có tác dụng giảm đau nên được dùng làm chất gây mê trong y tế (hỗn hợp gồm 20% O2 và 80% N2O) trong những ca phẫu thuật nhỏ (tiểu phẫu). Nung nóng 26 gam hỗn hợp gồm NaNO3 và (NH4)2SO4 có tỷ lệ 1 : 1 về khối lượng tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được V lít khí N2O (đktc). Giả sử chỉ có phản ứng tạo khí N2O. Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây?

2,84

3,43

3,48

5,48

Xem đáp án

Đáp án B

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi hòa tan hoàn toàn một lượng CuO có màu đen vào dung dịch HNO3 thì dung dịch thu được có màu

xanh

vàng

da cam

không màu

Xem đáp án

Đáp án A

Phương trình phản ứng:

CuO + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + H2O

Dung dịch thu được có màu xanh

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính độ dinh dưỡng của phân lân supephotphat kép (trong đó chứa 2% tạp chất trơ không chứa photpho)

60,68%

55,96%.

59,47% .

61,92%.

Xem đáp án

Đáp án D

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Supe photphat kép có thành phần chỉ gồm Ca(H2PO4)2.

(3) Amophot là một loại phân phức hợp.

(4) Có thể tồn tại dung dịch có các chất: Fe(NO3)2, H2SO4, NaCl.

(5) Sục CO, vào dung dịch chứa NaAlO2 thấy kết tủa xuất hiện.

(6) Những chất tan hoàn toàn trong nước là những chất điện ly mạnh.

Số phát biểu đúng là:

5

4

3

2

Xem đáp án

Đáp án C

Phát biểu (1) đúng. Supe photphat kép có thành phần chỉ gồm Ca(H2PO4)2 phân biệt với supephotphat đơn có thành phần bao gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4.

· Phát biểu (2) đúng. Phân hỗn hợp và phân phức hợp là loại phân bón chứa đồng thời hai hoặc ba nguyên tố dinh dưỡng cơ bản 

Phân hỗn hợp chứa cả ba nguyên tố N, P, K được gọi là phân NPK. Loại phân này là sản phẩm khi trộn lẫn các loại phân đơn theo tỉ lệ N : P : K khác nhau tuỳ theo loại đất và cây trồng. Thí dụ: Nitrophotka là hỗn hợp của (NH4)2HPO4 và KNO3.

ü Phân phức hợp được sản xuất bằng tương tác hoá học của các chất. Thí dụ: Amophot là hỗn hợp các muối NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4 thu được khi cho amoniac tác dụng với axit photphoric.

· Phát biểu (3) sai. Không thể tồn tại dung dịch có các chất: Fe(NO3)2, H2SO4, NaCl vì giữa các ion có phản ứng với nhau:

3Fe2+ + 4H+  → 3Fe3+ + NO + 2H2O

· Phát biểu (4) đúng. Phương trình phản ứng:

CO2 + NaAlO2 + 2H2O → NaHCO3 + Al(OH)3

· Phát biểu (5) sai. Chất điện ly mạnh là những chất khi tan trong nước phân ly hoàn toàn thành ion âm và ion dương.

Vậy có tất cả 3 phát biểu đúng

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, khí amoniac được điều chế bằng cách cho muối amoni tác dụng với kiềm (ví dụ Ca(OH)2) và đun nóng nhẹ. Hình vẽ nào sau đây biểu diễn phương pháp thu khí NH3 tốt nhất?

Hình 1

Hình 3

Hình 4

Hình 2

Xem đáp án

Đáp án B

Khí NH3 nhẹ hơn không khí nên không thể thu khí như hình 2 (vì khí NH3 sẽ bay lên hết).

Khí NH3 tan nhiều trong nước nên cũng không thể thu khí bằng phương pháp đẩy nước như hình 3 và 4.

Chỉ có hình 1 biểu diễn đúng cách điều chế khí NH3 trong phòng thí nghiệm.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các chất có thể gây ra ô nhiễm môi trường đất là

Cacbon monooxit, cacbon đioxit, metan, lưu huỳnh đioxit, kim loại chì

Các cation như: Cd2+,Pb2+,Hg2+, và các anion như PO43-,NO3-,SO42-.

Phần bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, chất phóng xạ

Freon và các khí halogen như clo, brom

Xem đáp án

Đáp án C.

Cacbon monooxit, cacbon đioxit, metan, lưu huỳnh đioxit là các khí gầy ô nhiễm môi trường không khí, trong nước gây ô nhiễm môi trường nước và không gây ô nhiễm môi trường đất.

A. Các cation như: Cd2+, Pb2+, Hg2+, và các anion như PO43-,NO3-,SO42- gây ô nhiễm môi trường nước.

B. Phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, chất phóng xạ gầy ô nhiễm môi trường nước.

C. Freon và các khí halogen như clo, brom gây ô nhiễm môi trường không khí

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ sau

Na2CO3

NH4NO2

NaCl

NH4Cl

Xem đáp án

Đáp án D.

A. Na2CO3 không bị nhiệt phân, cũng không thăng hoa bởi nhiệt độ => X không thể là Na2CO3.

B. NH4NO2 tham gia phản ứng nhiệt phân:

 

Khí N2 và hơi nước tạo thành không thể phản ứng chuyển thành NH4NO2, đồng thời NH4NO2 cũng không thăng hoa bởi nhiệt => X không thể là NH4NO2.

C. NaCl tương tự Na2CO3 không bị nhiệt phân, cũng không thăng hoa bởi nhiệt độ

=> X không thể là NaCl.

D. NH4Cl tham gia phản ứng nhiệt phân:

 

Khí NH3 và HCl bay lên trên, nhiệt độ giảm, chúng phản ứng với nhau tạo NH4Cl tồn tại ở dạng hạt rắn nhỏ li ti, các hặt rắn này chạm phải mặt kính và bị giữ lại ở đó => X là NH4Cl.