16 câu Trắc nghiệm Mạch dao động có đáp án (Vận dụng)
Đề thi
16 câu Trắc nghiệm Mạch dao động có đáp án (Vận dụng)
A
Admin
Vật lýLớp 12153 lượt thi
16 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mạch dao động điện từ điều hoà LC gồm tụ điện C=30nF và cuộn cảm L=25mH. Nạp điện cho tụ điện đến hiệu điện thế 4,8V rồi cho tụ phóng điện qua cuộn cảm, cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là:

I=3,72mA

I=4,28mA

I=5,20mA

I=6,34mA

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có:

Cường độ dòng điện cực đại trong mạch:

I0=ωq0=q0LC=U0CLC=U0CL

=> Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch:

I=UCL=U02CL=4,8230.10−925.10−3=3,72.10−3A=3,72mA

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi mắc tụ điện có điện dung C1 với cuộn cảm L thì chu kì dao động của mạch là T1=6ms, khi mắc tụ điện có điện dung C2 với cuộn cảm L thì chu kì dao động của mạch là T2=8ms. Khi mắc C1 song song C2 với cuộn cảm L thì chu kì dao động của mạch là bao nhiêu?

4,8ms

14ms

247 ms

10ms

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có:

- Khi mắc tụ điện có điện dung C1 thì chu kì dao động của mạch là T1

- Khi mắc tụ điện có điện dung C2 thì chu kì dao động của mạch là T2

- Khi mắc song song C1 và C2 thì chu kì dao động của mạch là:

T=T12+T22=62+82=10ms

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi mắc cuộn cảm có độ tự cảm L1 với tụ điện có điện dung C thì tần số dao động của mạch là f1=3kHz, khi mắc cuộn cảm có độ tự cảm L2 với tụ điện có điện dung C thì tần số dao động của mạch là f2=4kHz. Tần số dao động của mạch khi mắc L1 nối tiếp L2 và tần số dao động cảu mạch khi mắc L1 song song L2 là:

fnt=2,4kHz và f//=5kHz

fnt=5,76kHz và f//=25kHz

fnt=5kHz và f//=2,4kHz

fnt=25kHz và f//=5,76kHz

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có:

- Khi mắc cuộn cảm có độ tự cảm L1 thì tần số dao động của mạch là f1

- Khi mắc cuộn cảm có độ tự cảm L2 thì tần số dao động của mạch là f2

- Khi mắc nối tiếp L1 và L2 thì tần số dao động của mạch là:

1fnt2=1f12+1f22=f12+f22f12f22→fnt=f12f22f12+f22=3.103.4.1033.1032+4.1032=2,4.103Hz=2,4kHz

- Khi mắc song song L1 và L2 thì tần số dao động của mạch là:

f//2=f12+f22→f//=f12+f22=3.1032+4.1032=5.103Hz=5kHz

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một mạch dao động gồm một tụ điện có điện dung C = 10pF và cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L = 0,25mH, cường độ dòng điện cực đại là 50mA. Tại thời điểm ban đầu cường độ dòng điện qua mạch bằng không. Biểu thức của điện tích trên tụ là:

q=5.10−10cos107t+π2C

q=2,5.10−10sin107tC

q=5.10−9cos2.107t+π2C

q=2,5.10−9cos2.107tC

Xem đáp án

Đáp án D

Cách 1:

+ Tần số góc:

ω=1LC=10,25.10−3.10.10−12=2.107rad/s

+ Điện tích cực đại trên bản tụ: q0=I0ω=50.10−32.107=2,5.10−9C

+ tại : t = 0

i=0→q=qmax=q0=q0cosφ→cosφ=1→φ=0⇒q=2,5.10−9cos2.107tC

Cách 2:

Ta có:

+ Tần số góc:

ω=1LC=10,25.10−3.10.10−12=2.107rad/s

+ Cường độ dòng điện cực đại:

I0=ωq0→q0=I0ω=50.10−32.107=2,5.10−9C

+ Tại thời điểm ban đâu t = 0, i = 0 và đang tăng, vẽ trên vòng tròn lượng giác, ta được:

→φi=−π2→φq=φi−π2=π2−π2=0

⇒ Phường trình điện áp:

q=q0cosωt+φq=2,5.10−9cos2.107tC

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mạch dao động điện từ tự do gồm tụ điện có điện dung C=1μF. Biết biểu thức cường độ dòng điện trong mạch là i=20cos1000t+π/2mA. Biểu thức điện áp giữa hai bản tụ điện có dạng:

u=20cos1000t+π2V

u=20cos1000t−π2V

u=20cos1000tV

u=20cos2000t+π2V

Xem đáp án

Đáp án C

Từ phương trình: i=20cos1000t+π2mA, ta có:

+ Tần số góc ω=1000=1LC→L=1ω2C=110002.10−6=1H

+ Cường độ dòng điện cực đại: I0=20mA

- Ta có: CU02=LI02→U0=LI02C=1.20.10−3210−6=20V

- Dòng điện trong mạch dao động nhanh pha π2 so với điện áp trong mạch:

φi=φu+π2→φu=φi−π2=π2−π2=0⇒u=20cos1000tV

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một tụ điện có điện dung C được nạp điện tới điện tích q. Khi nối tụ với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L1 thì trong mạch có dao động điện từ riêng với cường độ dòng điện cực đại bằng 70mA. Khi nối tụ với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L2 thì trong mạch có dao động điện từ riêng với cường độ dòng điện cực đại bằng 35mA. Nếu nối tụ với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L3=13L1+9L2 thì trong mạch có cường độ dòng điện cực đại bằng

10mA

15mA

13mA

12mA

Xem đáp án

Đáp án A

Cách 1:

I1=ω1q=qL1C⇒L1=q2I12CI2=ω2q=qL2C⇒L2=q2I22C

=> Khi sử dụng cuộn cảm có độ tự cảm L3=13L1+9L2 thì cường độ dòng điện cực đại là:

I3=qL3C=q13.q2I12C+9q2I22C=I1I213I22+9I12=10mA

Cách 2:

I1=ω1q=qL1C; I2=ω2q=qL2C→I1I2=L2L1=7035→L2L1=4→L2=4L1I3=qL3C→I3I1=L1L3=L113L1+9L2=L113L1+9.4L1=17→I3=I17=707=10mA

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai mạch dao động điện từ lí tưởng đang có dao động điện từ tự do với cùng cường độ dòng điện cực đại I0. Chu kì dao động riêng của mạch thứ nhất là T1, của mạch thứ hai là T2=2T1. Khi cường độ dòng điện trong hai mạch có cùng độ lớn và nhỏ hơn I0 thì độ lớn điện tích trên một bản tụ điện của mạch dao động thứ nhất là q1 và của mạch dao động thứ hai là q2. Tỉ số q1q2 là:

2

1,5

0,5

3

Xem đáp án

Đáp án C

Theo đề bài ta có: T2=2T1⇒Q02=2Q01

Áp dụng công thức độc lập với thời gian cho hai mạch, ta có:

i2I02+q12Q012=1i2I02+q22Q022=1⇒q12Q012=q22Q022⇒q1q2=Q01Q02=0,5

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 16 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mạch dao động LC có hiệu điện thế cực đại trên tụ là 52V. Hiệu điện thế của tụ điện vào thời điểm năng lượng điện trường bằng 13 năng lượng từ trường bằng:

52V

562V

5V

522V

Xem đáp án

Đáp án D

Khi Wd=13Wt→4Wd=W↔u=±U02=±522

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cường độ dòng điện tức thời trong một mạch dao động LC lí tưởng là i=3cos2000t+π3mA. Cuộn dây có độ tự cảm L = 50mA. Xác định hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện tại thời điểm cường độ dòng điện tức thời bằng giá trị hiệu dụng:

u=0,33V

u=0,153V

u=0,09V

u=0,045V

Xem đáp án

Đáp án D

Từ phương trình cường độ dòng điện i=3cos2000t+π3mA ta có:

+ Cường độ dòng điện cực đại: I0=3mA

+ Tần số góc ω=2000=1LC→C=1ω2L=120002.50.10−3=5.10−6F

Tại i = I=I02, ta có:

W=12Cu2+12Li2=12LI02⇔Cu2+Li2=LI02⇔Cu2+LI022=LI02⇒u2=12LI02C⇒u=12LI02C=1250.10−33.10−325.10−6=0,045V

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một mạch dao động điện từ lí tưởng đang có dao động điện từ tự do, thời điểm ban đầu điện tích trên tụ điện đạt giá trị cực đại q0=10−8C. Thời gian ngắn nhất để tụ phóng hết điện tích là 2μs. Cường độ hiệu dụng của dòng điện trong mạch là:

5,55 mA

78,52 mA

15,72 mA

7,85 mA

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có, thời gian ngắn nhất để tụ phóng hết điện tích từ q=q0( thời gian đi từ q0 đến 0) là: t=T4=2μs→T=8μs

Tần số góc: ω=2πT=2π8.10−6=25π.104rad/s

Cường độ dòng điện cực đại: I0=ωq0=25π.104.10−8≈7,85.10−3mA

⇒ Cường độ dòng điện hiệu dụng:

I=I02=7,85.10−32=5,55.10−3A=5,55mA

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một mạch dao động điện từ lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Biết điện tích cực đại trên một bản tụ điện là 42μC và cường độ dòng điện cực đại trong mạch là 0,52πA. Thời gian ngắn nhất để điện tích trên một bản tụ giảm từ q0 đến q02 là:

43μs

163μs

23μs

2μs

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có:

+ I0=ωq0→ω=I0q0=0,52π42.10−6=125000π

+ Chu kì dao động: T=2πω=2π125000π=1,6.10−5s

+ Thời gian ngắn nhất để điện tích trên một bản tụ giảm từ q0 đến q02 là: T8=1,6.10−58=2.10−6s

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mạch dao động gồm tụ điện có điện dung C=10nF và cuộn dây thuần cảm có hệ số tự cảm L=10mH. Tụ điện được tích điện đến hiệu điện thế 12V. Sau đó cho tụ phóng trong mạch. Lấy π2=10 và gốc thời gian là lúc tụ bắt đầu phóng điện. Biểu thức của dòng điện trong cuộn cảm là:

i=12cos105t+π2mA

i=12cos105πt−π2mA

i=12πcos105πt+π2mA

i=12cos105tmA

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có:

+ Tần số góc của dao động: ω=1LC=110.10−3.10.10−9=105rad/s

+Cường độ dòng điện cực đại: I0=U0CL=1210.10−910.10−3=12.10−3A

+ Tại t=0:q=q0→φq=0

Ta có: Dòng điện trong mạch dao động nhanh pha π2 so với điện tích trong mạch: φi=φq+π2=0+π2=π2

⇒ Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch: i=12cos105t+π2mA

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một mạch dao động gồm một tụ điện có điện dung C=10μF và một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L = 0,1H. Khi điện áp ở hai đầu tụ điện là 4V thì cường độ dòng điện trong mạch là 0,02A. Điện áp cực đại trên bản tụ là:

4V

42V

25V

52V

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: Năng lượng điện từ trong mạch:

W=12Cu2+12Li2=12CU02↔12.10.10−642+12.0,1.0,022=1210.10−6U↔U02=20→U0=25V

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một tụ điện có điện dung C = 2nF được nạp điện bởi nguồn điện một chiều có suất điện động 4V. Sau đó ngắt tụ điện khỏi nguồn và nối với cuộn dây lý tưởng có độ tự cảm L = 2mH để tạo thành một mạch dao động LC kín. Năng lượng điện từ của mạch và cường độ dòng điện cực đại qua cuộn cảm lần lượt bằng:

3,2.10−8J và 42mA

1,6.10−8J và 42mA

1,6.10−8J và 4mA

3,2.10−8J và 4mA

Xem đáp án

Đáp án C

Hiệu điện thế cực đại của tụ: U0=4V

Năng lượng điện từ của mạch là: W=12CU02=12LI02=1,6.10−8J

Cường độ dòng điện trong mạch là: CU022=LI022⇒I0=2WL=4.10−3A=4mA

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mạch dao động LC gồm cuộn dây có độ tự cảm L = 5mH và tụ điện có điện dung C=50μF'. Khi đó năng lượng điện trường trong mạch biến thiên tuần hoàn với tấn số là:

2000πHz

1000πHz

500πHz

250πHz

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có, tần số dao động trong mạch LC: f=12πLC=12π5.10−3.50.10−6=1000πHz

Năng lượng điện trường trong mạch biến thiên tuần hoàn với tấn số: f'=2f=2000πHz

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một mạch dao động lí tưởng có tụ điện được tích đến điện áp cực đại U0, sau đó cho phóng điện qua cuộn dây. Khoảng thời gian ngắn nhất kể từ khi tụ bắt đầu phóng điện đến khi điện áp tức thời giữa hai bản tụ bằng điện áp hiệu dụng là 0,5μs. Tần số dao động riêng của mạch là:

500 kHz

125 kHz

250 kHz

750 kHz

Xem đáp án

Đáp án C

+ Theo bài ra ta có khoảng thời gian ngắn nhất kể từ khi tụ bắt đầu phóng điện đến khi điện áp tức thời giữa hai bản tụ bằng điện áp hiệu dụng là: u=qC⇒u=U02⇒q=Q02

+ Biểu diễn trên đường tròn lượng giác ta được: t=T8

Vậy tần số dao động của mạch là:

T8=0,5μs⇒T=4μs⇒f=1T=250000Hz=250kHzu=qC⇒u=U02⇒q=Q02

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 12

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Vật lý

Xem tất cả