1550+ câu trắc nghiệm Tài chính tiền tệ có đáp án - Phần 19
50 câu hỏi
Gửi tiết kiệm 1.000.000đ kỳ hạn 6 tháng (lãi trả cuối kỳ) với lãi suất 0,8%/tháng. Sẽ thu được:
1.048.970đ sau 6 tháng
1.100.338đ sau 1 năm
1.098.304đ sau 1 năm
Cả a và c
Chọn đáp án C
Bạn vay 10.000 USD để mua xe trong 3 năm với lãi suất 6%/năm. Theo hợp đồng vay, bạn phải trả làm ba lần bằng nhau (cả gốc lẫn lãi) vào cuối mỗi năm trong ba năm. Vậy, mỗi năm bạn phải trả:
3.933 USD
2.763 USD
3.741 USD
3.970 USD
Chọn đáp án C
Nếu lãi suất chiết khấu là 5%/ năm, xác định giá trị của một cổ phiếu được trả cổ tức cố định vĩnh viễn là $100.
$20,000
$300
$2 000
$ 200
Chọn đáp án C
Nếu lãi suất chiết khấu là 10%/ năm, xác định giá trị của một cổ phiếu được trả cổ tức cố định vĩnh viễn là $100.
$100
$ 10 000
$ 1000
$ 2 000
Chọn đáp án C
Nếu lãi suất chiết khấu là 20%/ năm, xác định giá trị của một cổ phiếu được trả cổ tức cố định vĩnh viễn là $100.
$50
$100
$500
$1000
Chọn đáp án C
Một tín phiếu kho bạc kì hạn một năm mệnh giá $100 đang được bán với mức lợi tức 15%/ năm. Thị giá của trái phiếu này là:
$90.00
$86.96
$85.00
$80.00
Chọn đáp án B
Bạn phải gửi 1 số tiền vào NH là bao nhiêu nếu sau 7 năm nữa bạn sẽ nhận được 50000$ (cho biết lãi suất NH là 10%/1 năm).
25 000,00
25 659,91
28 223,70
29 411,76
Chọn đáp án B
Một trái phiếu có mệnh giá 100 triệu, kỳ hạn 5 năm, tỷ suất coupon là 8%. Các trái phiếu tương tự đang được bán với mức lợi tức là 15%. Thị giá của trái phiếu này là:
100 triệu
78,54 triệu
80,01 triệu
84,02 triệu
Chọn đáp án B
Bạn sẽ tích lũy được bao nhiêu trong vòng 3 năm nếu bạn gửi ngân hàng với số vốn ban đầu là 10 triệu đồng, lãi suất ngân hàng 18%/năm, tính lãi theo quý?
10.107.690 VND
13.310.000 VND
134.490.000 VND
169.590.000 VND
Chọn đáp án D
Bạn sẽ tích lũy được bao nhiêu tiền lương hưu nếu bạn tiết kiệm hàng năm là 2,000 USD, bắt đầu sau 1 năm tính từ ngày hôm nay, và tài khoản này sinh ra 10% lãi kép hàng năm trong vòng 10 năm?
37,200.00 USD
47,761.86 USD
31,874.85 USD
32,453.01 USD
Chọn đáp án C
Bạn sẽ kiếm được bao nhiêu tiền lãi vào cuối năm thứ ba với khoản tiết kiệm 1000 USD và với mức lãi suất ghép hàng năm là 7%?
1,225.04 USD
1227.05 USD
1280.14 USD
1105.62 USD
Chọn đáp án A
Bạn phải chờ bao lâu (cho tới năm gần nhất) cho một khoản đầu tư ban đầu là 1000 USD để tăng gấp 2 lần giá trị của nó nếu khoản đầu tư này sinh lãi ghép là 8% một năm?
9 năm
10 năm
8 năm
Chọn đáp án A
Một tài khoản thẻ tín dụng có mức lãi suất 1,25% / tháng sẽ tạo ra tỷ lệ lãi suất kép (Equivalent annually compounded rate - EAR) hàng năm là …… và một APR (Tỷ lệ phần trăm hàng năm – Annual Percentage Rate) là …..
16.0755%; 15.00%
14.55%; 16.08%
12.68%; 15.00%
15.00%; 14.55%
Chọn đáp án A
Nếu bạn cho một người mượn số tiền ban đầu là 1000 USD và người ấy hứa sẽ trả bạn 1900 USD sau 9 năm tính từ bây giờ thì lãi suất hoàn vốn mà bạn nhận được sẽ là
5.26%
7.39%
9.00%
10.00%
Chọn đáp án B
Bạn sẽ phải trả bao nhiêu cho một trái phiếu 1,000 USD với tỷ suất coupon là 10% chi trả hàng năm và kỳ hạn thanh toán là 5 năm. Giả sử mức lợi tức thị trường yêu cầu là 12%?
927.90 USD
981.40 USD
1,000.00 USD
1,075.82 USD
Chọn đáp án A
Giá trị hiện tại ròng (NPV) là giá trị hiện tại của các dòng tiền thu được trừ đi vốn đầu tư ban đầu?
Đúng.
Sai.
Chọn đáp án A
Nhận định nào sau đây ĐÚNG với một kế hoạch triển khai dự án đầu tư có NPV dương?
Lãi suất hoàn vốn nội bộ (IRR – Internal Rate of Return) thấp hơn chi phí vốn.
Chấp nhận kế hoạch để triển khai dự án
Lãi suất chiết khấu vượt quá chi phí vốn.
Dòng tiền thu về bằng số vốn bỏ ra.
Chọn đáp án B
Nguyên tắc quyết định giá trị hiện tại thuần (NPV) là:
Chấp nhận các dự án với dòng tiền mặt vượt quá chi phí ban đầu.
Loại bỏ các dự án với tỷ suất lợi nhuận vượt quá chi phí cơ hội.
Chấp nhận các dự án có giá trị hiện tại ròng dương (positive NPV).
Bác bỏ những dự án kéo dài hơn 10 năm.
Chọn đáp án C
So với lãi suất, tỷ suất lợi tức:
Luôn lớn hơn
Luôn nhỏ hơn
Lớn hơn nếu có lãi vốn
Nhỏ hơn nếu có lãi vốn
Chọn đáp án C
Tỷ suất chiết khấu tăng lên sẽ làm cho:
Giá trị hiện tại tăng lên
Giá trị hiện tại giảm xuống
Việc tính toán giá trị hiện tại đơn giản hơn
Đáp án a và c
Chọn đáp án B
Tỷ suất chiết khấu giảm xuống sẽ làm cho:
Giá trị hiện tại tăng lên
Giá trị hiện tại giảm xuống
Việc tính toán giá trị hiện tại đơn giản hơn
Đáp án a và c
Chọn đáp án A
Một dự án có NPV dương:
Sẽ được nhà đầu tư chấp nhận
Sẽ không được nhà đầu tư chấp nhận
Là một dự án hoà vốn
Đáp án a và c
Chọn đáp án A
Một dự án có NPV cao hơn so với dự án còn lại:
Sẽ được nhà đầu tư chấp nhận
Sẽ không được nhà đầu tư chấp nhận
Là một dự án có tính sinh lợi
Không có đáp án đúng
Chọn đáp án D
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR):
Làm cho dự án có tính sinh lợi
Làm cho NPV của dự án là bằng không
Làm cho dự án không có tính sinh lợi
Đáp án a và b
Chọn đáp án B
Nhà đầu tư sẽ mong muốn tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR):
Càng thấp càng tốt
Càng cao càng tốt
Không quá thấp
Không quá cao
Chọn đáp án B
Giá trị hiện tại của một loạt các dòng tiền:
Trung bình trọng số của các giá trị hiện tại của từng dòng tiền riêng lẻ
Tổng giá trị hiện tại của từng dòng tiền riêng lẻ
Luôn lớn hơn giá trị hiện tại của khoản đầu tư
Trung bình giá trị chiết khấu của từng dòng tiền riêng lẻ
Chọn đáp án B
Đối với một khoản đầu tư nhất định, nhận định nào sau đây ĐÚNG:
Không xét tới lãi suất, tăng tần số ghép lãi sẽ làm giảm giá trị tương lai
Không xét tới lãi suất, tăng tần số ghép lãi sẽ làm tăng giá trị tương lai
Khi lãi suất cao, tăng tần số ghép lãi sẽ làm giảm giá trị tương lai
Khi và chỉ khi lãi suất cao, tăng tần số ghép lãi sẽ làm tăng giá trị tương lai
Chọn đáp án B
Công ty A phát hành trái phiếu zero - coupon mệnh giá 1000$. Thị giá của trái phiếu là bao nhiêu nếu tỷ lệ chiết khấu là 4% và kỳ hạn trái phiếu là 4 năm?
$ 925.60
$ 854.80
$ 1000
$ 835.9
Chọn đáp án B
Thị giá của trái phiếu kỳ hạn………… sẽ dao dộng …………. so với trái phiếu kỳ hạn ……… khi lãi suất thay đổi.
Ngắn hơn, ít hơn, dài hơn
Ngắn hơn, nhiếu hơn, dài hơn
Dài hơn, ít hơn, ngắn hơn
Đáp án b và c
Chọn đáp án A
Đối với nguồn thu nhập trong tương lai nhất định, nhận định nào sau đây ĐÚNG:
Không xét tới lãi suất, tăng tần số ghép lãi sẽ làm giảm giá trị hiện tại
Không xét tới lãi suất, tăng tần số ghép lãi sẽ làm tăng giá trị hiện tại
Khi và chỉ khi lãi suất cao, tăng tần số ghép lãi sẽ làm giảm giá trị hiện tại
Khi lãi suất cao, tăng tần số ghép lãi sẽ làm tăng giá trị hiện tại
Chọn đáp án A
Công ty A trả cổ tức năm nay là 1$, năm sau dự kiến là 1.03$. Tỷ lệ tăng trưởng dự kiến sẽ tiếp tục duy trì theo tỷ lệ như trên. Hỏi giá cổ phiếu của công ty A sẽ là bao nhiêu sau khi chia cổ tức biết tỷ lệ chiết khấu là 5%.
$ 20
$ 21
$ 34
$ 51.5
Chọn đáp án D
Lãi suất đáo hạn là:
Tỷ lệ làm cân bằng giá trái phiếu và dòng tiền chiết khấu
Tỷ lệ sinh lợi dự kiến nếu giữ trái phiếu tới khi đáo hạn
Tỷ lệ dùng để xác định thị giá trái phiếu
Tất cả đáp án trên
Chọn đáp án D
Giá trái phiếu và lợi tức thu được từ việc nắm giữ trái phiếu đó
Độc lập với nhau.
Thay đổi cùng chiều nhau
Thay đổi ngược chiều nhau.
Lợi tức thu được từ việc nắm giữ trái phiếu đó không thay đổi do trái tức là cố định
Chọn đáp án C
Khi tỷ suất coupon của trái phiếu nhỏ hơn lãi suất hoàn vốn (Yield To Maturity-YTM):
Trái phiếu được bán chiết khấu (discount)
Trái phiếu được bán thặng dư (premium)
Trái phiếu sẽ có tỷ suất sinh lợi âm
Đáp án a và c
Chọn đáp án A
Trái phiếu chiết khấu có thời hạn 90 ngày, bán với giá 98.50$, mệnh giá 100$ có tỷ suất sinh lợi:
1.5%
4.8%
6%
4.94%
Chọn đáp án C
Giá trị hiện tại của một khoản tiền là 1301,69$, giá trị tương lai của khoản tiền này sau 7 năm 7 tháng là 2569,26 $. Nếu lãi tính theo năm và trả một lần khi đáo hạn, lãi suất danh nghĩa tính theo năm là:
9%
10%
11%
12%
Chọn đáp án A
Nếu lãi suất là 0%, giá trị của một khoản niên kim 100 $ sau 10 năm sẽ là:
100 $
900 $
1100 $
1000 $
Chọn đáp án D
Giá một cổ phiếu vào thời điểm hiện tại là 75$. Giả sử cổ phiếu này được bán cách đây 1 năm với giá 60$ và cổ tức là 1,5 $. Tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu này là:
27,5 %
24 %
22 %
2,5 %
Chọn đáp án A
Một tín phiếu Kho bạc mệnh giá 10000 $, kỳ hạn 40 ngày đang được bán với giá là 9900 $. Tỷ suất sinh lợi của tín phiếu trong giai đoạn này là:
1%
1,01 %
9 %
9,6 %
Chọn đáp án B
Một khoản đầu tư trị giá 1000 $ được tiến hành vào đầu năm với lãi suất hàng năm là 48 %, lãi cộng dồn hàng quý. Giá trị của khoản đầu tư này vào cuối năm là:
1048 $
1096 $
4798 $
1574 $
Chọn đáp án D
Một khoản đầu tư trị giá 1000 $, lãi suất 12% cộng dồn hàng tháng. Tìm giá trị tương lai của khoản đầu tư này sau 1 năm:
1120 $
1121,35 $
1126,83 $
1133,25 $
Chọn đáp án C
Một người gửi 4000 $ vào ngân hàng với lãi suất 7,5%, lãi tính hàng năm. Số tiền cả gốc lẫn lãi người này nhận được sau 12 năm là:
9358 $
9527 $
7600 $
5850 $
Chọn đáp án B
Thay đổi của yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến lãi suất:
Tỷ suất lợi nhuận bình quân
Tình trạng thâm hụt ngân sách nhà nước
Lạm phát dự tính
Cả a, b và c
Chọn đáp án D
Giá của một trái phiếu đang lưu hành sẽ tăng lên khi:
Một NHTM đứng ra đảm bảo thanh toán cho nó
Lợi nhuận của công ty phát hành trái phiếu dự tính sẽ tăng
Cả a và b
Chọn đáp án A
Giá của một trái phiếu đang lưu hành sẽ giảm xuống khi:
Lợi nhuận của công ty phát hành trái phiếu dự tính sẽ giảm
Lạm phát dự tính tăng lên
Cả a và b
Chọn đáp án B
Một trái phiếu có tỷ suất coupon bằng với lãi suất trên thị trường sẽ được bán với giá bao nhiêu?
Thấp hơn mệnh giá
Cao hơn mệnh giá
Bằng mệnh giá
Không xác định được giá
Chọn đáp án C
Khi thời gian đáo hạn càng dài, công cụ tài chính có độ rủi ro:
Càng cao
Càng thấp
Không thay đổi
Phương án a hoặc c
Chọn đáp án A
Trong số các nhân tố sau, nhân tố nào quyết định tới giá cả của trái phiếu:
Lợi nhuận của doanh nghiệp
Độ rủi ro của trái phiếu
Lãi suất thị trường
Cả b và c
Chọn đáp án D
Một trái phiếu coupon hiện tại đang được bán với giá cao hơn mệnh giá, thì:
Lợi tức của trái phiếu coupon cao hơn tỷ suất coupon
Lợi tức của trái phiếu coupon bằng với tỷ suất coupon
Lợi tức của trái phiếu coupon thấp hơn tỷ suất coupon
Không xác định được tỷ suất trái phiếu
Chọn đáp án C
Một trái phiếu coupon hiện tại đang được bán với giá thấp hơn mệnh giá, thì:
Lợi tức của trái phiếu coupon cao hơn tỷ suất coupon
Lợi tức của trái phiếu coupon bằng với tỷ suất coupon
Lợi tức của trái phiếu coupon thấp hơn tỷ suất coupon
Không xác định được tỷ suất trái phiếu
Chọn đáp án A








