1550+ câu trắc nghiệm Tài chính tiền tệ có đáp án - Phần 12
50 câu hỏi
Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các nhà sản xuất kinh doanh với nhau, hình thành trên cơ sở quan hệ mua - bán chịu hàng hóa
Công cụ phục vụ chủ yếu cho hoạt động tín dụng ngân hàng là thương phiếu, chứng chỉ tiền gửi, các loại chứng chỉ huy động vốn
Tín dụng Nhà nước được sử dụng như một công cụ tài chính để đảm bảo cho sự phát triển ổn định của nền kinh tế xã hội
Tín dụng phản ánh sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng trong một hời gian nhất định và có hoàn trả với giá trị hoàn trả lớn hơn giá trị chuyển nhượng
Chọn đáp án B
Lãi suất dài hạn thường thấp hơn lãi suất ngắn hạn
Lãi suất tiền gửi có kỳ hạn thường cao hơn lãi suất tiền gửi không kỳ hạn
Lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn lãi suất cho vay sản xuất kinh doanh
Lãi suất tín dụng ngân hàng thường cao hơn lãi suất tiền gửi ngân hàng
Chọn đáp án B
Tỷ suất coupon của trái phiếu thường là cố định trong suốt thời gian tồn tại của trái phiếu
Lãi suất đáo hạn không đo lường hết lợi tức của trái phiếu đầu tư
Tỷ suất coupon của trái phiếu bằng với mệnh giá trái phiếu
Tất cả các loại trái phiếu đều trả lãi
Chọn đáp án D
-10%
- 5%
0%
Chưa đủ thông tin để xác định
Chọn đáp án B
Thấp hơn mệnh giá
Cao hơn mệnh giá
Bằng mệnh giá
Không xác định được giá
Chọn đáp án C
Thấp hơn mệnh giá
Cao hơn mệnh giá
Bằng mệnh giá
Không xác định được giá
Chọn đáp án B
Thấp hơn mệnh giá
Cao hơn mệnh giá
Bằng mệnh giá
Không xác định được giá
Chọn đáp án A
Lãi suất ghi trên các hợp đồng kinh tế
Là lãi suất chiết khấu hay tái chiết khấu
Là lãi suất danh nghĩa sau khi đã loại bỏ tỷ lệ lạm phát
Là lãi suất LIBOR, SIBOR hay PIBOR,….
Chọn đáp án C
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Không có cơ sở để đưa ra nhận định
Chọn đáp án D
Lãi suất chiết khấu
Lãi suất tái cấp vốn
Lãi suất liên ngân hàng
Lãi suất tín dụng ngân hàng
Chọn đáp án B
Lãi suất thực là chỉ số tốt hơn so với lãi suất danh nghĩa để quyết định cho vay và đi vay
Trong một giai đoạn nào đó nếu như lãi suất danh nghĩa tăng lên, thì thị trường tín dụng đang trong trạng thái thắt chặt, bởi vì chi phí vay nợ đắt đỏ
Lãi suất thực phản ánh chính xác thu nhập thực tế từ tiền lãi mà người cho vay nhận được cũng như chi phí thật của việc vay tiền
Lãi suất danh nghĩa là lãi suất tính theo giá trị danh nghĩa của tiền tệ vào thời điểm nghiên cứu
Chọn đáp án B
-10%
10%
0%
Chưa đủ thông tin để xác định
Chọn đáp án C
Lãi suất cơ bản
Lãi suất liên ngân hàng
Lãi suất danh nghĩa
Lãi suất thực tế
Chọn đáp án A
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sau một kỳ làm ăn như thế nào.
Tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp được tài trợ như thế nào sau một kỳ.
Tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.
Câu A và B đều đúng
Chọn đáp án C
Khấu hao nhanh
Phương pháp khấu hao giảm dần
Khấu hao theo đường thẳng
Câu A và B đều đúng
Chọn đáp án A
Nhà nước, doanh nghiệp, người lao động, người đầu tư
Doanh nghiệp và các đối tác liên quan
Doanh nghiệp, ngân hàng nhà nước
Nhà nước, doanh nghiệp, người lao động, người đầu tư, nhà sản xuất
Chọn đáp án A
Doanh thu của doanh nghiệp tăng lên đồng nghĩa với lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên.
Huy động vốn nợ sẽ tạo ra "tấm chắn thuế" cho doanh nghiệp.
Chi phí sử dụng vốn chủ sỡ hữu luôn bằng không.
Tất cả các câu A, B, C đều đúng.
Chọn đáp án B
Là công cụ kích thích điều tiết hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Là công cụ kiểm tra giám sát các hoạt động của doanh nghiệp
Là công cụ giúp doanh nghiệp có thể sử dụng vốn một cách hiệu quả
Tất cả các câu A, B, C đều đúng
Chọn đáp án D
Vốn cố định
Vốn đi vay
Vốn lưu động
Tất cả các câu A, B, C đều đúng
Chọn đáp án C
Có ý nghĩa quyết định đến năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Thường gắn liền với hoạt động đầu tư dài hạn
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Chọn đáp án C
Kỳ luân chuyển vốn càng dài và vốn lưu động không được sử dụng đúng hiệu quả
Kỳ luân chuyển vốn càng rút ngắn và chứng tỏ vốn lưu động được sử dụng có hiệu quả
Kỳ luân chuyển vốn càng dài và vốn lưu động có hiệu quả
Kỳ luân chuyển vốn càng rút ngắn và vốn lưu động không được sử dụng đúng hiệu quả
Chọn đáp án B
Máy móc thiết bị
Nhà xưởng
Phương tiện vận tải
Tài sản cố định
Chọn đáp án D
Là tổng thu nhập mà doanh nghiệp đạt được trong quá trình kinh doanh
Được xác định bằng cách lấy tổng thu nhập đạt được trong kì trừ đi tổng chi phí gánh chịu trong kì trước
Xác định bằng cách lấy tổng thu nhập đạt được trong kì trừ đi tổng chi phí mà doanh nghiệp cùng kì
Cả 3 phương án trên đều sai
Chọn đáp án C
Các nhà quản lý của chính công ty
Các cổ đông
Hội đồng quản trị
Tất cả các ý trên
Chọn đáp án B
Biểu hiện bằng tiền của hao phí về các yếu tố có liên quan và phục vụ cho hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định.
Biểu hiện về mặt giá trị của hao phí vế các yếu tố có liên quan và phục vụ cho hoạt động kinh doanh trong 1 khoảng thời gian
Biểu hiện về mặt giá tri của hao phí vế các yếu tố không liên quan và phục vụ cho hoạt động kinh doanh trong 1 khoảng thời gian
Biểu hiện bằng tiền của hao phí về các yếu tố có liên quan và không phục vụ cho hoạt động kinh doanh trong 1 khoảng thời gian nhất định
Chọn đáp án A
Chi phí bất thường
Chi phi họat động tài chính
Chi phí họat động kinh doanh
Tất cả các câu A, B, C đều sai.
Chọn đáp án B
Quan hệ xã hội
Quan hệ kinh tế
Quan hệ mật thiết
Quan hệ tiền tệ
Chọn đáp án B
Công ty TNHH được phép phát hành cổ phiếu
Công ty TNHH là loại hình doanh nghiệp có ít nhất 1 thành viên (nếu là tổ chức) hoặc hai thành viên (nếu là cá nhân) góp vốn để thành lập
Công ty TNHH có thể tăng vốn bằng cách nạp thêm thành viên mới và huy động thêm vốn dưới các hình thức khác như vay, nhận góp liên doanh, chiếm dụng trong thanh toán.
Việc phân phối lợi nhuận sau thuế trong công ty TNHH do các thành viên của công ty quyết định.
Chọn đáp án A
Vốn bằng tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản thu ngắn hạn, giá trị tài sản cố định
Vốn bằng tiền, đầu tư tài chính dài hạn, hàng tồn kho, các khoản thu ngắn hạn
Đầu tư tài chính ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác
Vốn bằng tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác
Chọn đáp án D
Cổ tức được thanh toán trước cổ phiếu thường
Cổ tức phụ thuộc vào kết quả kinh doanh
Có thời hạn hoàn trả tiền gốc
Câu A và B đều đúng
Chọn đáp án A
Doanh thu
Vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận ròng
Vốn pháp định
Chọn đáp án B
Không muốn chia sẻ quyền quản lý công ty
Lợi ích từ đòn bẩy tài chính
Phân tán rủi ro
Lợi ích từ đòn bẩy hoạt động
Chọn đáp án B
Thu hồi trái phiếu đã phát hành sau kì hạn.
Thu hồi trái phiếu đã phát hành sau kì hạn bằng cách mua lại trái phiếu trên thị trường chứng khoán.
Thu hồi trái phiếu đã phát hành trước kì hạn bằng cách mua lại trái phiếu trên thị trường chứng khoán.
Thu hồi trái phiếu đã phát hành bất cứ lúc nào.
Chọn đáp án C
Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần khác nhau, gọi là cổ phần.
Công ty cổ phần có thể do cá nhân hoặc tổ chức thành lập với số lượng cổ đông tối thiểu là 2 và không hạn chế số lượng tối đa.
Công ty cổ phần có quyền phát hành các loại chứng khoán để huy động vốn.
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án C
Được quyền mua lại chứng chỉ quỹ từ nhà đầu tư
Được quyền phát hành bổ sung ra công chúng
Không mua lại chứng chỉ quỹ, có thể được niêm yết chứng chỉ quỹ trên thị trường chứng khoán
Phát hành chứng chỉ quỹ nhiều lần
Chọn đáp án C
Thiết lập hệ thống an toàn xã hội, hỗ trợ và thực hiện các biện pháp đề phòng ngăn ngừa tổn thất
Góp phần vào việc sản xuất kinh doanh và ổn định đời sống xã hội trước những rủi ro bất ngờ
Góp phần cung ứng vốn cho phát triển kinh tế xã hội
Tất cả đáp án trên
Chọn đáp án D
Định chế tiết kiệm theo hợp đồng.
Định chế trung gian đầu tư.
Định chế nhận tiền gửi.
Cả A, B, C đều sai
Chọn đáp án A
Biến các khoản vốn có thời hạn ngắn thành các khoản vốn đầu tư dài hạn hơn.
Làm cầu nối giữa các đối tượng khách hàng và sở giao dịch chứng khoán.
Cung cấp tất cả các dịch vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
Là cầu nối giữa những người có vốn dư thừa và những người có nhu cầu về vốn.
Chọn đáp án D
Bồi thường tổn thất
Thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp
Kinh doanh và xuất khẩu vô hình
Giúp giải quyết các vấn đề xã hội
Chọn đáp án A
Một số lượng nhất định các doanh nghiệp và công chúng bị thiệt hại.
Các cuộc phá sản ngân hàng làm giảm lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế.
Một ngân hàng phá sản sẽ gây nên mối lo sợ về sự phá sản của hàng loạt các ngân hàng khác.
Tất cả các ý trên đều sai.
Chọn đáp án C
Định chế tài chính phi ngân hàng có thể làm dịch vụ thanh toán
Định chế tài chính phi ngân hàng có thể nhận tiền gửi không kỳ hạn.
Định chế tài chính phi ngân hàng không huy động vốn
Định chế tài chính phi ngân hàng không nhận tiền gửi không kỳ hạn và không làm dịch vụ thanh toán.
Chọn đáp án D
Phải thể hiện sự kết hợp hài hòa giữa chính sách kinh tế và chính sách xã hội
Phải được thực hiện theo quy định của pháp luật
Phải nhằm mục đích bảo vệ gười lao động, đặc biệt là người làm công ăn lương
Tất cả các đáp án trên
Chọn đáp án C
Trung gian tài chính có chức năng chính là huy động vốn từ người tiết kiệm.
Tất cả các trung gian tài chính đều có chức năng huy động vốn từ người tiết kiệm và cho vay.
Các trung gian tài chính thực hiện chức năng trung gian huy động vốn bằng cách phát hành những công cụ nợ.
Một số định chế tài chính khác không thực hiện chức năng huy động vốn mà chỉ cung cấp dịch vụ tài chính.
Chọn đáp án B
Ngân hàng thương mại không được thu phí của khách hàng.
Ngân hàng thương mại không được phép tham gia hoạt động kinh doanh trên thị trường chứng khoán.
Ngân hàng thương mại được phép nhận tiền gửi và cho vay bằng tiền, trên cơ sở đó có thể tạo tiền gửi, tăng khả năng cho vay của cả hệ thống.
Ngân hàng thương mại không được phép dùng tiền gửi của khách hàng để đầu tư trung dài hạn, trừ trường hợp đầu tư trực tiếp vào các doanh nghiệp
Chọn đáp án C
Mô hình đa năng toàn phần
Mô hình đa năng một phần
Mô hình chuyên doanh
Tất cả các phương án đều đúng
Chọn đáp án D
Góp phần cung ứng nguồn tài chính cho quỹ tiền tệ
Góp phần ổn định sản xuất kinh doanh và ổn định đời sống xã hội trước những rủi ro bất ngờ
Góp phần thiết lập hệ thống an toàn xã hội,hỗ trợ và thực hiện biện pháp đề phòng, ngắn ngừa, hạn chế tổn hại
Góp phần cung ứn vốn cho phát triển kinh tế xã hội
Chọn đáp án A
Không mua lại chứng chỉ quỹ
Có chứng chỉ được niêm yết trên thị trường chứng khoán
Chỉ phát hành chứng chỉ quỹ một lần
Liên tục phát hành chứng chỉ quỹ
Chọn đáp án D
Định chế tiết kiệm theo hợp đồng.
Định chế trung gian đầu tư.
Định chế nhận tiền gửi.
Cả A, B, C đều sai
Chọn đáp án A
Do NHTW ra quyết định thành lập
Do tín dụng trực tiếp gặp nhiều khó khăn và rủi ro cao.
Do yêu cầu chuyên môn hóa trong lĩnh vực tài chính.
Do đòi hỏi cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng.
Chọn đáp án B
Được nhận tiền gửi không kỳ hạn.
Được thực hiện nghiệp vụ thanh toán cho khách hàng.
Không tham gia vào quá trình tạo tiền gửi.
Cả A, B, C đều sai
Chọn đáp án C
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Trắc nghiệm tổng hợp
Tài liệu phổ biến Đại học

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)












