155 Bài tập Nito, Photpho cơ bản, nâng cao có lời giải (P1)
40 câu hỏi
Kim loại nào sau đây có thể tan trong dung dịch HNO3 đặc nguội?
Cr.
Cu.
Fe.
Al.
Đáp án B
Chú ý: Kim loại Al, Fe, Cr bị thụ động với HNO3 đặc nguội
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Tính dẫn điện của kim loại bạc tốt hơn kim loại đồng.
Các kim loại kiềm ( nhóm IA) đều có trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối.
Từ P và HNO3 đặc, nóng có thể điều chế được H3PO4.
Có thể dùng CO để làm khô khí HCl có lẫn hơi nước.
Đáp án D
A, B, C đúng
D.Sai vì CaO phản ứng với HCl nên không thể làm khô HCl được
CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O
CaO + H2O → Ca(OH)2
Đốt cháy hoàn toàn m gam photpho trong oxi dư. Cho toàn bộ sản phẩm tạo thành vào 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,1M và KOH 0,2M đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch sau phản ứng, làm khô các chất thu được 9,448 gam chất rắn khan. Giá trị của m là
1,426.
1,085.
1,302.
1,395.
Đáp án C
Phương pháp: Gọi công thức chung 2 bazo là MOH (M = 101/3) với nMOH = 0,15
- Giả sử tạo các muối
+ Nếu chỉ tạo muối dạng MH2PO4
+ Nếu chỉ tạo muối dạng M2HPO4:
+ Nếu chỉ tạo muối M3PO4:
Để biết được hỗn hợp rắn gồm những chất nào, bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng muối => đáp án
Hướng dẫn giải:
NaOH: 0,05
KOH: 0,1
Gọi công thức chung 2 bazo là MOH (M=101/3) với nMOH=0,15
- Nếu chỉ tạo muối dạng MH2PO4:
- Nếu chỉ tạo muối dạng M2HPO4:
- Nếu chỉ tạo muối dạng M3PO4:
Ta thấy mmuối < 9,8 gam => MOH dư, H3PO4 hết
Giả sử chất rắn gồm:
Cho 74,88 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe, Fe3O4 và Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,3 mol HCl và 0,024 mol HNO3, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y (không chứa NH4+) và 0,032 mol hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O. Cho dung dịch AgNO3 đến dư vào dung dịch Y, sau phản ứng thấy thoát ra 0,009 mol NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5), đồng thời thu được 44,022 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng Fe trong hỗn hợp X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
46,6%.
37,8%.
35,8%.
49,6%.
Đáp án B
Phương pháp:
Bảo toàn electron
Bảo toàn điện tích
Bảo toàn nguyên tố Fe, O, H
Hướng dẫn giải:
Phần kết tủa có nAgCl= 0,3 => nAg = 0,009
Bảo toàn electron: nFe2+ = nAg + 3nNO = 0,036
nNO = 0,009 => nH+ dư = 4nNO = 0,036
Đặt a, b, c là số mol Fe, Fe3O4, Fe(NO3)2 trong X
=> mX = 56a + 232b + 180c = 7,488 (1 )
Dung dịch Y còn H+ dư và Fe2+ nên NO3- đã hết.
Vậy Y chứa Fe2+ (0,036), H+ (0,036), Cl- (0,3)
Bảo toàn điện tích => nFe3+ = 0,064
Bảo toàn Fe => a + 3b + c = 0,064 + 0,036 (2)
Bảo toàn H => nH2O = 0,144
Bảo toàn O:
4nFe3O4 + 6nFe(NO3)2 + 3nHNO3 = nZ + nH2O
=> 4b + 6c + 0,024 . 3 = 0,032 + 0,144 (3)
Giải hệ (1)(2)(3): a = 0,05 b = 0,014 c = 0,008
=> %Fe = 37,4%
Ure, (NH2)2CO là một loại phân bón hóa học quan trọng và phổ biến trong nông nghiệp. Ure thuộc loại phân bón hóa học nào sau đây?
phân đạm.
phân NPK.
phân lân.
phân kali
Phân ure cung cấp nguyên tố nitơ cho cây trồng ⇒ phân ure là phân đạm ⇒ Chọn A
Hòa tan hoàn toàn 14,58 gam Al trong dung dịch HNO3 loãng, đun nóng thì có 2,0 mol HNO3, đã phản ứng, đồng thời có V lít khí N2 thoát ra (đktc). Giá trị của V là
2,24
2,80
1,12
1,68
+ Đặt nNH4NO3 = a || nN2 = b
⇒ 10nNH4NO3 + 8nN2 = 3nAl = 1,62 (1)
⇒ 12nNH4NO3 + 10nN2 = nHNO3 = 2 (2)
+ Giải hệ (1) và (2) ⇒ b = nN2 = 0,05 mol
⇒ VN2 = 1,12 lít ⇒ Chọn C
Hỗn hợp X gồm Fe và Cu có khối lượng là 42 gam. Chia X thành hai phần không bằng nhau.
Phần 1: cho tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc)
Phần 2: cho tác dụng với dung dịch HNO3, đặc, nóng dư, thì có 2,5 mol HNO3 đã phản ứng, sau phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch chứa m gam hỗn hợp muối.
Giá trị của m là
112,4
94,8.
104,5.
107,5.
đáp án D
Cho 5,6 gam Fe vào 200 ml dung dịch Cu(NO3)2 0,5M và HCl 1,2 M thu được khí NO và m gam kết tủa. Xác định m. Biết rằng NO là sản phẩm khử duy nhất của NO3– và không có khí H2 bay ra
0,64.
2,4.
0,3.
1,6.
đáp án A
Ta có nFe = 0,1 || nCu(NO2)2 = 0,1 || nHCl = 0,24
● Nhận thấy nH+ = 0,24 và nNO3– = 0,2 ⇒ nNO = 0,06
● Ta có 3nNO > 2nFe ⇒ Fe chỉ lên Fe2+.
⇒ nFe phản ứng với HNO3 = nNO × 3 ÷ 2 = 0,09 mol
⇒ nFe phản ứng với Cu2+ = 0,1 - 0,09 = 0,01 mol
⇒ m↓ = mCu = 0,01×64 = 0,64 gam ⇒ Chọn A
Để tránh lớp tráng bạc lên ruột phích, người ta cho chất X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Chất X là
tinh bột.
glucozơ.
saccarozơ.
etyl axetat.
đáp án B
Người ta thường dùng glucozơ để tráng ruột phích vì glucozơ giá thành rẻ, dễ tìm và không độc hại (anđehit độc) ⇒ chọn B
Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch FeSO4 và dung dịch HNO3 đặc, nguội?
Al.
Cr.
Cu.
Mg.
đáp án D
Phản ứng được với FeSO4 ⇒ kim loại phải đứng trước Fe trong dãy điện hóa ⇒ loại C.
Các kim loại Al, Fe, Cr bị thụ động trong HNO3 và H2SO4 đặc, nguội ⇒ loại A, B ⇒ chọn D
Kim loại sắt không phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
H2SO4 loãng.
H2SO4 đặc, nóng.
HNO3 loãng.
HNO3 đặc, nguội.
đáp án D
Sắt bị thụ động hóa trong dung dịch H2SO4 đặc nguội hoặc dung dịch HNO3 đặc nguội
Cho phản ứng: aAl + bHNO3 → cAl(NO3)3 + dNO + eH2O.
Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên, tối giản nhất. Tổng (a + e) bằng
3.
4.
6.
5.
đáp án A
Phương trình phản ứng như sau:
Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O
⇒ a = 1 và e = 2 ⇒ a + e = 3 ⇒ Chọn A
Hoàn tan hoàn toàn 1,92 gam Cu bằng dung dịch HNO3, thu được x mol NO2 (là sản phẩm khử duy nhất của N5+). Giá tri của X là
0,06.
0,18.
0,30.
0,12
đáp án A
+ Bảo toàn e ta có 2nCu = nNO2 ⇒ nNO2 = 1,92 × 2 ÷ 64 = 0,06 mol
Hòa tan hoàn toàn 3,60 gam Mg trong 500 ml dung dịch HNO3 0,80M, phản ứng kết thúc thu được 448 ml một khí X (ở đktc) và dung dịch Y có khối lượng lớn hơn khối lượng dung dịch HNO3 ban đầu là 3,04 gam. Để phản ứng hết với các chất trong Y cần vừa đủ V ml dung dịch NaOH 2,00M. Giá trị của V là
156,25.
167,50.
230,00.
173,75
đáp án D
Ta có mKhí = mMg – mdd tăng = 0,56 gam
⇒ MKhí = 0,56 ÷ 0,02 = 28 ⇒ X là khí N2.
Bảo toàn e có nNH4NO3 = (2nMg – 10nN2) ÷ 8 = 0,0125
+ Nhận thấy cuối cùng Na sẽ đi về muối NaNO3 ⇒ Tìm ∑nNO3 có trong dung dịch Y.
Bảo toàn nito ta có nNO3/Y = nHNO3 – 2nN2 – nNH4 = 0,3475 mol.
⇒ nNaOH = 0,3475 mol ⇒ VNaOH = 0,17375 lít = 175,75 ml ⇒ Chọn D
Thành phần chính của phân supephotphat đơn gồm:
NH4H2PO4.
(NH4)2HPO4.
Ca(H2PO4)2 và CaSO4
Ca(H2PO4)2.
đáp án C
► Supephotphat đơn: được sản xuất bằng cách cho quặng photphorit hoặc apatit tác dụng với H2SO4 đặc:
Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 → Ca(H2PO4)2 + CaSO4↓
||⇒ cây trồng đồng hóa dễ dàng muối Ca(H2PO4)2, còn phần CaSO4 không có ích, làm rắn đất.
► Supephotphat kép: sản xuất gồm 2 giai đoạn, điều chế H3PO4 và cho H3PO4 tác dụng với photphorit hoặc apatit.
Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 → 2H3PO4 + 3CaSO4↓ || Ca3(PO4)2 + 4H3PO4 → 3Ca(H2PO4)2.
||⇒ supephotphat kép chứa hàm lượng P2O5 cao hơn vì chỉ chứa Ca(H2PO4)2.
⇒ chọn C.
Phản ứng nào sau đây không tạo ra H3PO?
P2O5 + H2O.
P + dung dịch H2SO4 loãng.
P + dung dịch HNO3 đặc, nóng.
Ca3(PO4)2 + H2SO4 đặc.
đáp án B
A. P2O5 + 3H2O → 2H3PO4.
B. P + H2SO4 loãng → không phản ứng.
C. P + 5HNO3 đặc H3PO4 + 5NO2↑ + H2O
D. Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 đặc → 2H3PO4 + 3CaSO4↓.
⇒ chọn B.
Hòa tan hoàn toàn m gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng, thu được 0,015 mol khí N2O ( sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Số mol axit HNO3 đã tham gia phản ứng là:
0,17.
0,15.
0,19.
0,12.
đáp án B
10HNO3 + 8e → N2O + 8NO3– + 5H2O ||⇒ nHNO3 phản ứng = 10nN2O = 0,15 mol ⇒ chọn B.
Nung nóng 2,23 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Fe, Al, Zn, Mg trong oxi, sau một thời gian thu được 2,71 gam hỗn hợp Y. Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch HNO3 dư, thu được 0,672 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Số mol HNO3 đã phản ứng là
0,16.
0,12.
0,18.
0,14.
đáp án C
+ Ta có: nHNO3 = 2nO/Oxit + 4nNO
nHNO3 pứ =
× 2 + 0,03 × 4 = 0,18 mol
⇒ Chọn C
Cho 7,2 gam bột Mg tan hết trong dd hỗn hợp HCl (dư) và KNO3 thu được dung dịch X chứa m gam muối và 2,688 lít khí Y (đktc) gồm N2 và H2 có khối lượng 0,76 gam. Giá trị của m là
28,50.
30,5.
34,68.
29,84.
Đáp án C
Từ nHỗn hợp 2 khí và khối lượng 2 khí
⇒ nN2 = 0,01 và nH2 = 0,1 mol.
Bảo toàn e ta có nNH4+ = = 0,025 mol.
⇒ nHCl = 12nN2 + 2nH2 + 10nNH4+ = 0,69 mol.
+ Bảo toàn điện tích hoặc bảo toàn nitơ
⇒ nK+ = 0,065 mol.
⇒ mMuối = 0,3×24 + 0,065×39 + 0,025×18 + 0,69×35,5
= 34,68 gam.
Phân lân có chứa nguyên tố dinh dưỡng là
nitơ.
kali.
photpho.
canxi.
Đáp án C
Phân đạm chứa nguyên tố dinh dưỡng là nitơ.
Phân lân chứa nguyên tố dinh dưỡng là photpho.
Phân kali chứa nguyên tố dinh dưỡng là kali.
Cho m gam P2O5 tác dụng với 253,5 ml dung dịch NaOH 2M (dư), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X, thu được 3m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
6,886.
7,81.
8,52.
12,78.
Đáp án C
Đặt nP2O5 = a ⇒ mP2O5 = 142a.
Ta có nH3PO4 = 2nP2O5 = 2a ⇒ nNaOH phản ứng = 6a.
⇒ nNaOH dư = 0,2535 × 2 – 6a = 0,507 – 6a.
+ Vậy từ mối tương quan m và 3m ta có:
3mP2O5 = mNa3PO4 + mNaOH dư.
⇔ 426a = 2a×164 + (0,507 – 6a)×40 ⇔ a = 0,06 mol.
⇔ m = 8,52 gam
Hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3, Fe3O4 và CuO, trong đó oxi chiếm 25,39% khối lượng hỗn hợp. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 13,44 lít khí CO (đktc), sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối hơi so với H2 bằng 19. Cho chất rắn Y tác dụng với lượng dư dung dịch HNO3 loãng, thu được dung dịch T và 10,752 lít khí NO (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Cô cạn dung dịch T, thu được 5,184m gam muối khan. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào dưới đây?
57,645.
17,300.
25,620.
38,430.
Đáp án B
♦ CB1: 0,6 mol CO + O → 0,225 mol CO + 0,375 mol CO2.
||→ nO trong Y = nO trong X – nO bị CO lấy
= 0,2539m ÷ 16 – 0,375 mol.
♦ CB3: BT e kiểu "mới":
∑nNO3– trong muối KL = 3nNO + 2nO trong Y
= 0,2539m ÷ 8 + 0,69 mol.
||→ mmuối = mKL + mNO3–
= 0,7461m + 62 × (0,2539m ÷ 8 + 0,69) = 5,184m
Giải phương trình → yêu cầu giá trị của m ≈ 17,320 gam
Hòa tan hết 23,76 gam hỗn hợp X gồm FeCl2, Cu, Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,4 mol HCl thu được dung dịch Y và khí NO. Cho từ từ dung dịch AgNO3 vào Y đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thấy đã dùng hết 0,58 mol AgNO3, kết thúc phản ứng thu được m gam kết tủa và 0,448 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m gần nhất với:
84.
80.
82.
86.
Đáp án C
Do Y tác dụng AgNO3 sinh ra NO
⇒ trong Y có chứa H+ và NO3– hết.
4H+ + NO3– + 3e → NO + 2H2O
⇒ ở phản ứng đầu, nH+ = 0,4 – 0,02 × 4 = 0,32 mol.
⇒ nNO3– = 0,32 ÷ 4 = 0,08 mol
⇒ nFe(NO3)2 = 0,04 mol.
Đặt nFeCl2 = x mol; nCu = y mol.
mX = 127x + 64y + 0,04 × 180 = 23,76 gam.
Bảo toàn nguyên tố Clo :
nAgCl = 2x + 0,4 mol.
Bảo toàn nguyên tố Ag :
nAg = 0,58 – (2x + 0,4) = 0,18 – 2x mol.
Bảo toàn electron cả quá trình :
nFeCl2 + 2nCu + nFe(NO3)2 = nAg + 3/4nH+.
⇒ x + 2y + 0,04 = 0,18 – 2x + 3/4 × 0,4
⇒ giải: x = 0,08 mol; y = 0,1 mol.
⇒ nAg = 0,02 mol; nAgCl = 0,56 mol
⇒ m = 0,02 × 108 + 0,56 × 143,5
= 82,52 gam.
Cách khác:
nNO = nH+ ÷ 4 = 0,4 ÷ 4 = 0,1 mol.
Bảo toàn nguyên tố Nitơ:
nNO3– = 0,04 × 2 + 0,58 – 0,1 = 0,56 mol.
Bảo toàn nguyên tố Fe:
nFe3+ = x + 0,04 mol.
Bảo toàn điện tích:
(x + 0,04) × 3 + 2y = 0,56 mol ⇒ x và y
⇒ giải tương tự như cách trên!
Cho 200 ml dung dịch H3PO4 1M tác dụng hoàn toàn với 240 ml dung dịch NaOH 1,5M thu được dung dịch A chứa muối nào sau đây?
Na3PO4.
Na2HPO4 và Na3PO4.
NaH2PO4 và Na2HPO4.
NaH2PO4.
Đáp án C
Ta có tỷ lệ .
⇒ Dung dịch A tạo 2 muối là NaH2PO4 và Na2HPO4
Tác nhân chủ yếu gây mưa axit là
SO2 và NO2
CO và CH4
CO và CO2
CH4 và NH3
Đáp án A
Tác nhân chủ yếu gây mưa axit là SO2 và NO2
Cho 28,4 gam P2O5 vào 300 ml dung dịch KOH 1,5M thu được dng dịch X. Cô cạn X thu được hỗn hợp các chất là
K3PO4 và KOH
K2HPO4 và K3PO4
KH2PO4 và K2HPO4
KH2PO4 và H3PO4
Đáp án B
nP2O5 = 0,2 mol
nKOH = 0,45 mol
PTHH : P2O5 + 3H2O →2H3PO4
Vì nên phản ứng tạo ra 2 muối K2HPO4 và K3PO4
Cho các phản ứng sau :
(1)NH3 + O2 NO + H2O
(2)NH3 + 3CuO 3Cu + 3H2O + N2
(3)NH4NO3 + NaOH NaNO3 + NH3 + H2O
(4) NH4Cl NH3 + HCl
Có bao nhiêu phản ứng không tạo khí N2
3
4
1
2
Đáp án C
(1)NH3 + O2 NO + H2O
(2)NH3 + 3CuO 3Cu + 3H2O + N2
(3)NH4NO3 + NaOH NaNO3 + NH3 + H2O
(4) NH4Cl NH3 + HCl
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi sang màu xanh
NaNO3
NaOH
HNO3
HCl
Đáp án B
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi sang màu xanh NaOH
Hỗn hợp X gồm Mg, Al, Fe2O3 và Fe3O4( trong đó oxi chiếm 20,22% về khối lương ). Cho 25,32 gam X tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được 3,584 lít hỗn hợp khí NO và N2O và (đktc) có tỉ khối so với H2 bằng 15,875 và dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam muối khan. Nung muối khan này tring không khí đến khối lượng không đổi 30,92 g rắn khan. Giá trị gần nhất của m là
106
107
105
103
Đáp án B
Quy đổi hỗn hợp X thành Mg : x mol, Al: y mol và Fe: z mol, O :0,32 mol
→ 24x + 27y +56z =20,2
X +HNO3 → hỗn hợp khí
Theo quy tắc đường chéo tính được NO : 0,14 mol và N2O : 0,02 mol
Tiến hành điện phân dung dịch chứa x mol Cu(NO3)2 và y mol NaCl bằng điện cức trơ với cường độ dòng điện không đổi I = 5A trong thời gian 2895 giây thì dừng điện phân, thu được dung dịch X. Cho 0,125 mol bột Fe vào dung dịch X, kết thúc phản ứng thấy thoát ra 0,504 kít khí NO ( sản phẩm khử duy nhất ở đktc), đồng thời còn lại 5,43 fam rắn không tan. Tỉ lệ x : y gần nhất là
1,75.
1,95
1,90
1,80
Đáp án C
ne = 0,15 mol
dd X sau điện phân tác dụng với Fe tạo khí NO nên X phải chứa H+ nên
Tại A(+) : có 2Cl- → Cl2 + 2e
2H2O → 4H+ + 4e + O2
Tại K (-) thì : Cu2+ + 2e → Cu
Dd sau phản ứng đem cho Fe vào thì :
3Fe + 8H+ + 2NO3- → 3Fe2+ + 2NO + 4H2O
0,09 mol ← 0,0225 mol
Nếu Cu không có trong dd thì khối lượng rắn còn lại sau phản ứng là 0,125.56-0,0225.3:2.56 =5,11 < 5,43
→Cu còn trong dd và xảy ra phản ứng
Cu2+ + Fe → Cu + Fe2+
→ mrắn = 0,125.56 – 0,0225.3 : 2.56 + 8nCu2+(X) → nCu2+(X) = 0,04 mol
Vì Cu2+ còn dư trong X nên phản ứng tại (K) chỉ có Cu2+ với lượng phản ứng là 0,15 :2 =0,075 mol
Bảo toàn Cu có x = 0,075 + 0,04 =0,115 mol
Tại (A) thì ne = nCl + nH+ → 0,15 = nCl + 0,09 → nCl = 0,06 mol
Bảo toàn Cl có y =0,06 mol
→ x : y =0,115 : 0,06 =1,917
Hòa tan hết hỗn hợp kim loại ( Mg, Al, Zn) trong dung dịch HNO3 loãng vừa đủ thu được dung dịch X và không có khí thoát ra. Cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được m gam muối khan ( trong đó oxi chiếm 61,364% về khối lượng ). Nung m gam muối khan nói trên tới khối lượng không đổi thu được 19,2 gam chất rắn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây
70
80
65
75
Đáp án A
Mg → Mg+2 +2e
Al→ Al+3 +3e
Zn → Zn+2 + 2e
N+5 + 8e → N-3
Muối có Mg(NO3)2, Al(NO3)3, Zn(NO3)2 và NH4NO3
→ rắn nung nóng có MgO, ZnO, Al2O3
Đặt khối lượng kim loại trong 19,2 g rắn trên là x g và số mol O là y mol
→ x + 16y =19,2 mol
Trong muối nitrat của kim loại trong X có nNO3= 2y
Bảo toàn e có nNH4NO3 = y . 2 : 8 = 0,25y
Trong muối khan của dung dịch X có
%O =
Nên x = 12,8 và y =0,4
→ m = x + 62.2y + 80.0,25y =70,4
Hòa tan hết 0,4 mol Mg trong dung dịch HNO3 thu được 0,1 mol khí Z (sản phẩm khử duy nhất). Z là
NO2.
NO.
N2.
N2O.
Đáp án D
Khi làm thí nghiệm với HNO3 đặc, nóng trong ống nghiệm, thường sinh ra khí NO2 rất độc. Để loại bỏ khí NO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch nào sau đây?
Giấm ăn
Cồn
Nước cất.
Xút.
Đáp án D
Dung dịch HNO3 0,1M có pH bằng
3,00.
2,00.
4,00.
1,00.
Đáp án D
Hòa tan hết m gam P2O5 vào 400 gam dung dịch KOH 10% dư sau phản ứng hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được 3,5m gam chất rắn. Giá trị nào sau đây gần nhất với giá trị m?
14,00.
16,00
13,00.
15,00.
Đáp án A
Định hướng tư duy giải
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điểu chế HNO3 trong phòng thí nghiệm như sau:
Phát biểu không đúng về quá trình điều chế là
Có thể thay H2SO4 đặc bởi HCl đặc.
Dùng nước đá để ngưng tụ hơi HNO3.
Đun nóng bình phản ứng để tốc độ của phản ứng tăng.
HNO3 là một axit có nhiệt độ sôi thấp nên dễ bay hơi khi đun nóng.
Đáp án A
Trong các công thức sau, chọn công thức đúng của magie photpho
Mg3(PO4)2
Mg(PO3)2
Mg3P2
Mg2P2O7
Đáp án C
Cho 100 ml dung dịch NaOH 4M tác dụng với 100 ml dung dịch H3PO4 aM thu được 25,95 gam hai muối. Giá trị của a là
1
1,75
1,25
1,5
Đáp án B
Định hướng tư duy giải
Điền số
Phát biểu nào sau đây là sai ?
Ure là phân đạm có độ dinh dưỡng cao.
Supephotphat kép có thành phần chính là hỗn hợp CaSO4 và Ca(H2PO4)2
Độ dinh dưỡng của phân đạm, lân, kali được tính theo % khối lượng của N, P2O5 và K2O
Amophot là hỗn hợp của NH4H2PO4 và (NH4)HPO4
Đáp án B
Các chất khí X, Y, Z, R, S, T lần lượt được tạo ra từ các quá trình phản ứng sau:
(1) Thuốc tím tác dụng với dung dịch axit clohidric đặc
(2) Sắt sunfua tác dụng với dung dịch axit clohidric
(3) Nhiệt phân kali clorat , xúc tác mangan dioxit
(4) Nhiệt phân quặng dolomit
(5) Đun hỗn hợp amino clorua và natri nitrit bão hòa
(6) Đốt quặng pirit sắt
Số chất khí tác dụng được với dung dịch KOH là :
2
5
4
3
Đáp án C
Định hướng tư duy giải
(1) Cl2 ; (2) H2S ; (3) O2 ; (4) CO2 ; (5) N2 ; (6) SO2
Các chất tác dụng được với dung dịch KOH là : Cl2 ; H2S ; CO2 ; SO2








