15000 bài tập tách từ đề thi thử môn Tiếng Anh có đáp án (Phần 1) (Part 7)
500 câu hỏi
You had better see a doctor if the sore throat does not clear up”, she said to me.
She ordered me to see a doctor if the sore throat did not clear up.
She insisted that I see a doctor unless the sore throat did not clear up.
She suggested that I see a doctor if the sore throat did not clear up.
She reminded me of seeing a doctor if the sore throat did not clear up.
Đáp án: C
Giải thích:
Dịch: “Tốt hơn là bạn nên đi khám bác sĩ nếu cơn đau họng không khỏi,” bà ấy nói với tôi.
A. Bà ấy ra lệnh cho tôi đi khám bác sĩ nếu cơn đau họng không khỏi.
B. Bà ấy khăng khăng bắt tôi đi khám bác sĩ trừ khi cơn đau họng không khỏi.
C. Bà ấy gợi ý tôi đi khám bác sĩ nếu cơn đau họng không khỏi.
D. Bà ấy nhắc tôi đi khám bác sĩ nếu cơn đau họng không khỏi.
Dựa vào nghĩa, chọn C. Các động từ “ordered”, “insisted”, “reminded” không thể hiện phù hợp sắc thái khuyên bảo.
Ta có cấu trúc bàng thái cách:
S + suggest/advise/command/order/request/recommend/… + S + (should) + V
(Động từ không chia với mọi thì và chủ ngữ)
Without her teacher‘s advice, she would never have written such a good essay.
Her teacher didn‘t advise her and she didn‘t write a good essay.
If her teacher didn‘t advise her, she wouldn‘t write such a good essay.
If her teacher didn‘t advise her, she wouldn‘t write such a good essay.
Her teacher advised him and she didn‘t write a good essay.
Đáp án C
Dịch nghĩa: “Tốt hơn hết là anh nên đi khám, nếu cổ họng vẫn không đỡ đau”, cô ấy nói với tôi.
= C. Cô ấy đề nghị tôi nên đi khám bác sĩ nếu cổ họng vẫn không đỡ đau.
Cấu trúc have/had better + V-inf: nên, tốt hơn là nên làm gì đó
Vì vậy khi chuyển câu trên sang câu tường thuật ta sử dụng cấu trúc suggest that: khuyên, đề nghị là phù hợp nhất trong các đáp án.
Các đáp án còn lại:
A. Cô ấy ra lệnh cho tôi gặp bác sĩ nếu cổ họng vẫn không đỡ đau.
B. Cô ấy khăng khăng rằng tôi nên đi khám bác sĩ trừ phi cổ họng vẫn không đỡ đau.
C. Cô ấy nhắc nhở tôi đi khám bác sĩ nếu cổ họng vẫn không đỡ đau.
Các đáp án còn lại đều không đúng với nghĩa của câu gốc.
He shouldn't have forgotten that yesterday was his wife’s birthday.
He had a birthday which his wife forgot.
Yesterday, he remembered when his wife's birthday was.
He failed to remember the date of his wife's birthday.
His wife forgot her own birthday.
Đáp án C
Dịch nghĩa: Nếu không có lời khuyên của giáo viên, cô ấy sẽ không bao giờ viết được một bài luận hay đến vậy.
= C. Cô ấy đã viết một bài luận tốt vì giáo viên của cô đã cho cô một số lời khuyên.
Cấu trúc câu điều kiện loại 3 với Without: Without + noun, S would + have + P2 dùng để diễn tả sự việc không có thật trong quá khứ.
Đáp án C sai vì ở đây không thể sử dụng câu điều kiện loại 2 - câu điều kiện diễn tả sự việc không có thật trong hiện tại.
Các đáp án còn lại:
A. Giáo viên của cô ấy đã không khuyên cô ấy và cô đã không viết một bài luận hay.
D. Giáo viên của cô khuyên anh ta và cô ấy không viết một bài luận hay.
Các đáp án trên đều không đúng nghĩa so với câu gốc.
Wouldn't it better to let them know about the alternations to the plan?
Why haven't they have been informed about the new development?
Shouldn't they have been consulted before the scheme was changed?
Don't they think they should be informed about the changes in the plan?
We'd better ask them to change the plan, hadn't we?
Đáp án: C
Giải thích:
Dịch: Sẽ tốt hơn nếu cho họ biết về những thay đổi trong kế hoạch phải không?
= C. Bạn không nghĩ họ nên được thông báo về những thay đổi trong kế hoạch sao?
Loại A vì nghĩa không phù hợp để đưa ra gợi ý. (Tại sao họ chưa được thông báo về diễn biến mới này?)
Loại B vì sai thì động từ “Shouldn’t they have been consulted” (Câu đề dùng “would” để cho lời nói thêm mềm mỏng, lịch sự chứ không phải ám chỉ thì quá khứ)
Loại D vì nghĩa không phù hợp để đưa ra gợi ý. (Tốt hơn hết là chúng ta nên yêu cầu họ thay đổi kế hoạch, đúng không?)
Don't take any notice of all his complaints about his health; there's nothing wrong with him.
You can ignore all his talk of being ill; he's actually perfectly healthy.
Try to avoid the subject of his health as I am tired of hearing all about his complaints.
Don't listen to him talking about his health; it's his favorite subject.
If you let him, he would talk only about his ill- health though actually he is quite healthy.
Đáp án C
Kiến thức: Câu đồng nghĩa
Giải thích:
Câu gốc: Sẽ không tốt khi cho họ biết về sự thay đổi kế hoạch à?
A. Tại sao họ không được thông báo về sự phát triển mới?
B. Họ đáng lẽ ra không nên được cố vấn trước khi kế hoạch thay đổi à?
C. Bạn không nghĩ rằng họ nên được thông báo về sự thay đổi kế hoạch à?
D. Chúng ta nên yêu cầu họ thay đổi kế hoạch, nhỉ?
We had planned to walk right round the lake, but the heavy rain made this impossible.
In spite of the heavy rain we managed to walk half way round the lake as planned.
The heavy rain nearly prevented us from walking right round the lake.
We would have walked right round the lake even if it had rained heavily.
If it hadn’t rained so heavily, we would have walked right round the lake
Đáp án A
Kiến thức: Câu đồng nghĩa
Giải thích:
Câu gốc: Đừng chú ý gì đến những lời kêu ca của anh ấy về sức khỏe; anh ấy không bị gì đâu.
A. Bạn có thể phớt lờ việc anh ấy bảo rằng bị bệnh; anh ấy thật ra hoàn toàn khỏe mạnh.
B. Cố gắng tránh nói về sức khỏe của anh ấy vì tôi mệt mỏi khi nghe những lời kêu ca của anh ấy.
C. Đừng nghe anh ấy nói về sức khỏe của anh ấy; đó là đề tài yêu thích của anh ấy đó.
D. Nếu bạn cứ để anh ấy nói, anh ấy sẽ chỉ nói rằng anh ấy bị bệnh mặc dù thật ra là anh ấy khá khỏe mạnh.
The traffic is so heavy. It will take us at least an hour to get there.
Unless the traffic is heavy, it will take us at least an hour to get there.
As the traffic is so heavy, it will take us at least an hour to get there,
The traffic was so heavy that it took us an hour to get there.
We will spend more than an hour to get there to avoid heavy traffic.
Đáp án D
Kiến thức: Câu đồng nghĩa
Giải thích:
Câu gốc: Chúng tôi đã dự định đi dạo quanh hồ, nhưng trời mưa nên không thể đi được.
A. Mặc dù mưa to nhưng chúng tôi vẫn đi dạo quanh nửa hồ như đã dự định.
B. Mưa to gần như ngăn cản chúng tôi đi dạo quanh hồ.
C. Chúng tôi vẫn đi dạo quanh hồ thậm chí mưa to.
D. Nếu trời không mưa quá to, chúng tôi sẽ đi dạo quanh hồ.
There were no poor performance. Moreover, that of the Russian dancers was certainly the best.
The best performance was the one of the Russians while some of the others were poor.
The Russian dancers were well- worth watching but the others weren’t.
All the dancers but the Russian performed poorly.
They all danced well, but the Russian did the best.
Đáp án B
Kiến thức: Tính từ và cấu trúc song song
Giải thích: Cấu trúc keep + something + adj
Hai từ được nối với nhau bằng “and” phải cùng từ loại
thorough (a) => neatly (adv) phải sửa thành “neat”
Tạm dịch: Những đơn khám của bác sĩ phải được giữ gìn cẩn thận và gọn gàng để đảm bảo được kiểm kê tốt.
The car was very expensive and he couldn’t afford it.
The car was very expensive so that he couldn’t buy it.
The car was too expensive for him to buy.
He was rich enough to buy the car.
He was so poor but he bought the car.
Đáp án B
Kiến thức: Câu đồng nghĩa, kết hợp câu
Giải thích:
Câu gốc: Giao thông quá trì trệ. Chúng ta sẽ mất ít nhất 1 giờ để đến đó.
A. Nếu giao thông không trì trệ, chúng ta sẽ mất ít nhất 1 giờ để đến đó.
B. Bởi vì giao thông quá trì trệ, chúng ta sẽ mất ít nhất 1 giờ để đến đó.
C. Câu C loại vì sai thì. Ngữ cảnh đề bài ở thì hiện tại đơn nhưng đáp án C lại ở thì quá khứ đơn.
D. Chúng ta sẽ mất hơn 1 giờ để đến đó để tránh giao thông trì trệ.
“Please send me to a warm climate” Tom said.
Tom pleaded with the boss to send him to a warm climate.
Tom begged the boss to send him to a warm climate.
Tom would rather went to a warm climate.
Tom asked his boss to go to a warm climate.
Đáp án D
Kiến thức: Câu đồng nghĩa, kết hợp câu
Giải thích:
Câu gốc: Không có màn trình diễn nào tệ cả. Hơn thế nữa, những vũ công người Nga chắc chắn là giỏi nhất.
A. Màn trình diễn tốt nhất là một trong số những người Nga trong khi một số người khác thì dở tệ.
B. Những vũ công người Nga rất đáng xem nhưng những người khác thì không.
C. Tất cả các vũ công trừ người Nga đều trình diễn tệ.
D. Tất cả họ đều khiêu vũ tốt, nhưng người Nga là tốt nhất.
He expected us to offer him the job.
We were expected to be offered him the job.
He expected to be offered the job.
He is expected that we should offer him the job.
He was offered the job without expectation.
Đáp án B
Dịch nghĩa: Chiếc xe rất đắt và anh ta không thể mua được nó.
= B. Chiếc xe quá đắt cho anh ta mua.
Các đáp án còn lại :
too adj for somebody to do something : quá để ai làm gì
A. Chiếc xe rất đắt để anh ta không thể mua nó.
C. Anh ấy đủ giàu để mua chiếc xe đó.
D. Anh ấy rất nghèo nhưng anh ấy đã mua chiếc xe.
Julie had a training course in alternative medicine. She was able to help the man out of danger.
Much as Julie had a training course in alternative medicine, she was able to help the man out of danger.
Having trained in alternative medicine, Julie was able to help the man out of danger.
But for a training course in alternative medicine, Julie could have helped the man out of danger.
Despite training in alternative medicine, Julie was able to help the man out of danger.
Đáp án B
Dịch nghĩa: “Làm ơn đưa tôi đến nơi có khí hậu ấm áp.” Tom nói
= B. Tom cầu xin ông chủ đưa ông ấy đến nơi có khí hậu ấm áp.
(to) beg someone to do something: cầu xin ai làm gì = (to) plead someone for doing something
Đáp án A sai vì plead phải đi với for doing something.
Đáp án C sai vì would rather + V-inf
Đáp án D. Tom yêu cầu ông chủ đưa ông ấy đến nơi có khí hậu ấm áp. sai vì giọng điệu ở câu này là cầu xin chứ không phải yêu cầu.
The plan may be ingenious. It will never work in practice.
Ingenious as it may be, the plan will never work in practice.
Ingenious as may the plan, it will never work in practice.
The plan may be too ingenious to work in practice.
The plan is as impractical as it is genius.
Đáp án B
Dịch nghĩa: Anh ta mong chúng tôi sẽ mời ông ta làm việc.
= B. Anh ta mong được mời làm việc.
Đáp án A sai vì offer ở đây phải chia ở dạng chủ động.
Đáp án C sai vì câu gốc ở thì quá khứ mà câu này ở thì hiện tại.
Đáp án D. Anh ấy được mời làm việc mà không có sự kì vọng nào. sai về nghĩa so với câu gốc.
Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.
books
roots
tables
roofs
Đáp án C
Phần được gạch chân phát âm là /z/, các đáp án còn lại phần được gạch chân phát âm là /s/
Cách phát âm đuôi “s/es”
- Phát âm là /s/ khi từ có tận cùng bằng các phụ âm vô thanh: /ð/, /p/, /k/, /f/, /t/.
- Phát âm là /iz/ khi từ có tận cùng là các âm: /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/.
- Phát âm là /z/ khi các từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại.
Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.
stopped
played
packed
parked
Đáp án B
Phần được gạch chân phát âm là /d/, các đáp án còn lại phần được gạch chân phát âm là /t/
Cách phát âm “ed”
- Đuôi “ed” được phát âm là /id/: khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/.
- Đuôi ed được phát âm là /t/: Khi động từ có phát âm kết thúc là: /ch/, /p/, /f/, /s/, /k/, /th/, /ʃ/, /t ʃ/.
- Đuôi ed được phát âm là /d/ trong các trường hợp còn lại.
Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.
question
minute
disruptive
suitable
Đáp án A
Phần được gạch chân đáp án A được phát âm là /tʃ/, các đáp án còn lại là /t/.
A. question /ˈkwes.tʃən/ (n+v): câu hỏi, đặt câu hỏi.
B. minute /ˈmɪ.nɪt/ (n+adj): phút, bé nhỏ.
C. disruptive /dɪsˈrʌp.tɪv/ (adj): phá vỡ.
D. suitable / ˈsuː.tə.bəl/ (adj): phù hợp.
Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.
systems
interviews
letters
interests
Đáp án D
Phần được gạch chân đáp án D được phát âm là /s/, các đáp án còn lại là /z/.
A. systems /ˈsɪs.təmz/ (n): hệ thống.
B. interviews /ˈɪn.tə.vjuːz/ (v+n): phỏng vấn, cuộc phỏng vấn.
C. letters /ˈle.tərz/ (n): chữ cái, thư từ.
D. interests /ˈɪn.trəsts/ (n): sở thích.
Lưu ý: Cách phát âm đuôi “s/es”
- Phát âm là /s/ khi từ có tận cùng bằng các phụ âm vô thanh: /ð/, /p/, /k/, /f/, /t/.
- Phát âm là /iz/ khi từ có tận cùng là các âm: /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/.
- Phát âm là /z/ khi các từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại.
Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.
unity
university
umbrella
unit
Đáp án C
Phần gạch chân ở đáp án C phát âm là /ʌ/, các đáp án còn lại phát âm là /juː/
A. unity /ˈjuːnəti/: sự đoàn kết
B. university /ˌjuːnɪˈvɜːsəti/: trường đại học
C. umbrella /ʌmˈbrelə/: cái ô
D. unit /ˈjuːnɪt/: đơn vị
feat
seat
beat
great
Đáp án D
Phần gạch chân ở đáp án D phát âm là /eɪ/, các đáp án còn lại phát âm là /iː/
A. feat /fiːt/: khéo léo
B. seat /si:t/: chỗ ngồi
C. beat /bi:t/ : tiết tấu
D. great /ɡreɪt/ : tuyệt vời
theme
ethnic
thunder
honey-mouthed
Đáp án D
Phần gạch chân đáp án D được phát âm là /ð/, các đáp án còn lại đươc phát âm là /θ/.
A. theme /θiːm/ (n): chủ đề, nhạc hiệu.
B. ethnic /ˈeθ.nɪk/ (adj): thuộc về sắc tộc.
C. thunder /ˈθʌn.dər/ (n): sấm.
D.. honey-mouthed /hʌ.niˈmaʊðd/ (adj): nịnh lọt.
Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.
levels
requirements
subject
secondary
Đáp án A
Phần gạch chân đáp án A được phát âm là /z/, các đáp án còn lại là /s/.
A. levels /ˈlev.əlz/ (n): cấp độ.
B. requirements /rɪˈkwaɪə.mənts/ (n): sự yêu cầu.
C. subject /ˈsʌb.dʒekt/ (n): chủ đề, môn học.
D. secondary /ˈsek.ən.dri/ (adj+n): thứ yếu, bậc trung học.
Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.
house
cloud
blouse
coupon
Đáp án D
Phần gạch chân đáp án D được phát âm là /uː/, các đáp án còn lại là /aʊ/.
A. house /haʊs/: ngôi nhà.
B. cloud /klaʊd/: đám mây.
C. blouse /blaʊz/: áo cánh.
D. coupon /ˈkuː.pɒn/: phiếu giảm giá.
Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.
chores
halves
becomes
minutes
Đáp án D
Phần được gạch chân đáp án D được phát âm là /s/, các đáp án còn lại là /z/.
A. chores /tʃɔːrz/ (n): việc vặt.
B. halves /hævz/(v): chia đôi.
C. becomes /bɪˈkʌmz/(v): trở nên.
D. minutes /ˈmɪn.ɪts/ (n): phút.
Lưu ý: Cách phát âm đuôi “s/es”
- Phát âm là /s/ khi từ có tận cùng bằng các phụ âm vô thanh: /ð/, /p/, /k/, /f/, /t/.
- Phát âm là /iz/ khi từ có tận cùng là các âm: /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/.
- Phát âm là /z/ khi các từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại.
Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.
explained
disappointed
prepared
followed
Đáp án B
Phần gạch chân đáp án B được phát âm là /id/, các đáp án còn lại là /d/.
A. expalained /ɪkˈspleɪnd/ (v): giải thích
B. disappointed /ˌdɪs.əˈpɔɪn.tɪd/ (v+ adj): làm thất vọng, bội ước.
C. prepared /prɪˈpeəd/ (v+adj): chuẩn bị, sẵn sàng.
D. followed /ˈfɒ.ləʊd/ (v): theo dõi, theo đuổi.
Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.
escape
especial
island
isolate
Đáp án C
Phần gạch chân đáp án C là âm câm, các đáp án còn lại được phát âm là /s/.
A. escape /ɪˈskeɪp/ (v): trốn thoát.
B. especial /ɪˈspe.ʃəl/ (adj): đặc biệt.
C. island /ˈaɪ.lənd/ (n): hòn đảo.
D. isolate /ˈaɪ.sə.leɪt/ (v): cô lập, cách ly.
Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.
house
heat
honest
healthy
Đáp án C
Phần gạch chân đáp án C là âm câm, các đáp án còn lại được phát âm là /h/.
A. house /haʊs/ (n): ngôi nhà.
B. heat /hiːt/ (n): nhiệt
C. honest /ˈɒn.ɪst/ (adj): thật thà.
D. healthy /ˈhel.θi/ (adj): khỏe mạnh.
Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.
autumn
summer
public
struggle.
Đáp án A
Phần gạch chân đáp án A là âm câm, các đáp án còn lại được phát âm là /ʌ/
A. autumn /ˈɔː.təm/ (n): mùa thu.
B. summer /ˈsʌm.ər/ (n)/: mùa hè.
C. public /ˈpʌb.lɪk/ (adj): thuộc về công cộng, công khai.
D. struggle /ˈstrʌɡəl/ (v): đấu tranh.
Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.
washed
needed
stopped
linked.
Đáp án B
Phần gạch chân đáp án B được phát âm là /id/, các đáp án còn lại là /t/.
A. washed /wɒʃt/(v): lau dọn.
B. needed /niːdid/ (v): cần.
C. stopped /stɒpt/ (v): dừng lại.
D. linked /lɪŋkt/ (v): kết nối.
Lưu ý: Phát âm cuối ‘ed’,
- Đuôi “ed” được phát âm là /id/: khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/.
- Đuôi ed được phát âm là /t/: Khi động từ có phát âm kết thúc là: /ch/, /p/, /f/, /s/, /k/, /th/, /ʃ/, /t ʃ/.
- Đuôi ed được phát âm là /d/ trong các trường hợp còn lại.
Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.
succeed
accept
account
accident.
Đáp án C
Phần gạch chân đáp án C được phát âm là /k/, các đáp án còn lại là /ks/.
A. succeed /səkˈsiːd/ (v): thành công.
B. accept /əkˈsept/ (v): chấp nhận.
C. account /əˈkaʊnt/(n+v): bản kê khai, tính toán,…
D. accident /ˈæk.sɪ.dənt/ (n): tai nạn, sự tình cờ.
Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.
country
counter
amount
around
Đáp án A
Phần gạch chân đáp án A được phát âm là /ʌ/, các đáp án còn lại là /aʊ/.
A.country /ˈkʌn.tri/ (n): đất nước, vùng nông thôn.
B. counter /ˈkaʊn.tər/ (n+v): quầy thu ngân, chống lại,…
C. amount /əˈmaʊnt/ (n+v): số lượng, lên tới,…
D. around /əˈraʊnd/ (adv+pre): xung quanh.
Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.
loves
spends
cooks
songs
Đáp án C
Phần gạch chân đáp án C được phát âm là /s/, các đáp án còn lại là /z/.
A. loves /lʌvz/(v): yêu.
B. spends /spendz/(v): chi tiêu, sử dụng (tiền, thời gian).
C. cooks /kʊks/ (v+n): nấu nướng, đầu bếp.
D. songs /sɒŋz/ (n): bài hát.
Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.
legend
category
manage
digest
Đáp án B
Phần gạch chân phát âm là /g/, các đáp án còn lại phần gạch chân phát âm là /dʒ/
A. legend /'ledʒənd/: huyền thoại
B. category /'kætəgəri/: loại, hạng mục
C. manage /'mænidʒ/: quản lý, điều hành
D. digest /'daidʒest/: tiêu hóa
Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.
impartial
plentiful
initiative
tertiary
Đáp án A
Phần gạch chân phát âm là /t/, các đáp án còn lại phần gạch chân phát âm là /∫/
A. impartial /im'pɑ:∫l/: công bằng, không thiên vị
B. plentiful /'plentifl/: phong phú
C. initiative /i'ni∫ətiv/: sáng kiến
D. tertiary /'tɜ:∫əri/: thứ ba, cấp ba
Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.
lives
plays
works
buys
Đáp án C
Phần gạch chân ở đáp án C phát âm là /s/, các đáp án khác phát âm là /z/.
Cách phát âm đuôi “s/es”
- Phát âm là /s/ khi từ có tận cùng bằng các phụ âm vô thanh: /ð/, /p/, /k/, /f/, /t/.
- Phát âm là /ɪz/ khi từ có tận cùng là các âm: /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/.
- Phát âm là /z/ khi các từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại.
Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.
picked
worked
naked
booked
Đáp án C
Phần gạch chân ở đáp án C phát âm là /t/, các đáp án khác phát âm là /ɪd/.
Cách phát âm ed
- Đuôi ed được phát âm là /ɪd/: khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/.
- Đuôi ed được phát âm là /t/: Khi động từ có phát âm kết thúc là: /ch/, /p/, /f/, /s/, /k/, /th/, /ʃ/, /tʃ/.
- Đuôi ed được phát âm là /d/ trong các trường hợp còn lại.
Một trường hợp đặc biệt đuôi ed phát âm là /ɪd/: naked, wicked, beloved, sarced, hatred, crooked.
Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.
home
vehicles
honest
hour
Đáp án A
Phần gạch chân ở đáp án A phát âm là /h/, các đáp án còn lại là âm câm.
A. home /həʊm/: nhà
B. vehicles /ˈviːəkl/: xe cộ
C. honest /ˈɒnɪst/: trung thực
D. hour /ˈaʊər/: giờ
Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.
finished
played
influenced
helped
Đáp án B
Phần gạch chân ở đáp án B phát âm là /d/, các đáp án còn lại phát âm là /t/.
Cách phát âm ed
- Đuôi ed được phát âm là /ɪd/: khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/.
- Đuôi ed được phát âm là /t/: Khi động từ có phát âm kết thúc là: /ch/, /p/, /f/, /s/, /k/, /th/, /ʃ/, /tʃ/.
- Đuôi ed được phát âm là /d/ trong các trường hợp còn lại.
Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.
return
human
university
future
Đáp án A
Phần gạch chân của đáp án A phát âm là /ɜ/, các đáp án khác phát âm là /ju/
A. return /rɪˈtɜːn/: trở lại
B. human /ˈhjuːmən/: con người
C. university /ˌjuːnɪˈvɜːsəti/: đại học
D. future /ˈfjuːtʃər/: tương lai
Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.
looked
stopped
stopped
watched
Đáp án C
Phần gạch chân của đáp án C phát âm là /d/, các đáp án còn lại phát âm là /t/
Cách phát âm ed
- Đuôi ed được phát âm là /ɪd/: khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/.
- Đuôi ed được phát âm là /t/: Khi động từ có phát âm kết thúc là: /ch/, /p/, /f/, /s/, /k/, /th/, /ʃ/, /tʃ/.
- Đuôi ed được phát âm là /d/ trong các trường hợp còn lại.
Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.
escape
slave
hat
gave
Đáp án B
Trọng âm rơi vào âm tiết 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết 2
A. decree /dɪˈkriː/: sắc lệnh, nghị định
B. atmosphere /ˈætməsfɪr/: không khí, khí quyển
C. discard /dɪˈskɑːrd/: tống khứ, loại bỏ
D. disposal /dɪˈspoʊzəl/: sự vứt bỏ, phân huỷ
Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.
lemon
lend
legal
leg
Đáp án D
Trọng âm rơi vào âm tiết 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết 1
A. Russian /ˈrʌʃən/: người Nga, thuộc về nước Nga
B. property /ˈprɑːpɚti/: của cải, vật chất
C. lecture /ˈlektʃɚ/: bài giảng
D. necessity /nəˈsesəti/: sự cần thiết
Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.
disappointed
disappointed
recorded
graduated
Đáp án B
Phần gạch chân ở đáp án B phát âm là /d/, các đáp án còn lại phát âm là /ɪd/
Cách phát âm “ed”
- Đuôi “ed” được phát âm là /ɪd/: khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/.
- Đuôi ed được phát âm là /t/: Khi động từ có phát âm kết thúc là: /ch/, /p/, /f/, /s/, /k/, /th/, /ʃ/, /tʃ/.
- Đuôi ed được phát âm là /d/ trong các trường hợp còn lại.
Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.
technology
chores
exchange
choice
Đáp án A
Phần gạch chân ở đáp án A phát âm là /k/, các đáp án còn lại phát âm là /tʃ/
A. technology /tekˈnɒlədʒi/: công nghệ
B. chores /tʃɔːrz/: việc vặt
C. exchange /ɪksˈtʃeɪndʒ/: trao đổi
D. choice /tʃɔɪs/: lựa chọn
Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.
hydro
lifestyle
environment
immigrant
Đáp án D
Phần gạch chân đáp án D được phát âm là /i/, các đáp án còn lại là /ai/.
A. hydro /haɪ.drəʊ/ (n): hydro
B. lifestyle /ˈlaɪf.staɪl/ (n): lối sống, phong cách sống.
C. environment /ɪnˈvaɪ.rən.mənt/ (n): môi trường.
D. immigrant /ˈɪ.mɪ.ɡrənt/ (n): người nhập cư.
Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.
developed
addicted
influenced
distinguished
Đáp án B
Phần gạch chân được phát âm là /id/, các đáp án còn lại là /t/
A. developed /dɪˈvel.əpt/ (adj+v) : phát triển.
B.addicted /əˈdɪk•tid/(adj+v): say mê, nghiện.
C. influenced /ˈɪn.flu.ənst/ (v): ảnh hưởng, chi phối.
D. distinguished /dɪˈstɪŋ.ɡwɪʃt/ (adj+v): đàng hoàng, có phẩm giá, phân biệt.
Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.
combustion
cheap
education
congestion
Đáp án C
Phần gạch chân câu C được phát âm là /ʃ/, các đáp án còn lại là /tʃ/
A.combustion /kəmˈbʌs.tʃən/ (n): sự cháy.
B. cheap /tʃiːp/ (adj): rẻ.
C. education /ˌedʒ.uˈkeɪ.ʃən/ (n): giáo dục.
D. congestion /kənˈdʒes.tʃən/ (n): sự tắc nghẽn.
Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.
breakfast
many
carry
any
Đáp án C
Phần gạch chân đáp án C được phát âm là /æ/, các đáp án còn lại là /e/.
A.breakfast /ˈbrek.fəst/ (n): bữa sáng.
B. many /ˈmen.i/ (pro): nhiều ( dùng với danh từ đếm được).
C. carry /ˈkæ.ri/ (v): mang theo.
D. any /ˈen.i/ (pro): bất cứ ( dùng trong câu phủ định và câu hỏi)
Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.
promote
psychology
campaign
participant.
Đáp án B
Phần gạch chân đáp án B là âm câm, các đáp án còn lại được phát âm là /p/.
A. promote /prəˈməʊt/ (v): thúc đẩy, xúc tiến, thăng chức.
B. psychology /saɪˈkɒ.lə.dʒi/ (n): tâm lí, tâm lí học.
C. campaign /kæmˈpeɪn/ (n): chiến dịch.
D. participant /pɑːˈtɪ.sɪ.pənt/ (n): người tham gia.
Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.
rhythm
exhibition
vehicle
childhood.
Đáp án D
Phần gạch chân đáp án D là được phát âm là /h/, các đáp án còn lại là âm câm.
A. rhythm /ˈrɪ.ðəm/ (n): nhịp điệu.
B. exhibition /ˌek.sɪˈbɪʃ.ən/ (n): cuộc triểm lãm, sự phô bày.
C. vehicle /ˈvɪə.kəl/ (n): xe cộ.
D. childhood /ˈtʃaɪld.hʊd/ (n): tuổi thơ, thời thơ ấu.
Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.
celebrate
co-operate
passionate
participate.
Đáp án C
Phần gạch chân đáp án C được phát âm là / ət/, các đáp án còn lại được phát âm là /eit/
A. celebrate /ˈse.lə.breɪt/ (v): cử hành, tán dương, ca tụng.
B. co-operate /kəʊˈɒ.pər.eɪt/ (v): hợp tác, chung sức.
C. passionate /ˈpæ.ʃən.ət/ /(adj): nồng nàn, say đắm, thiết tha.
D. participate /pɑːˈtɪ.sɪ.peɪt/ (v): tham gia.
Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.
solution
suspicion
volunteer
suggestion.
Đáp án A
Phần gạch chân đáp án A được phát âm là /u:/, các đáp án còn lại được phát âm là /ə/.
A. solution /səˈluː.ʃən/ (n): giải pháp.
B. suspicion /səˈspɪ.ʃən/ (n): sự nghi ngờ.
C. volunteer /ˌvɒ.lənˈtɪər/ (n+v): tình nguyện.
D. suggestion /səˈdʒes.tʃən/ (n): sự đề xuất, lời gợi ý.
Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.
educate
engineer
acceptable
department
Đáp án D
Phần gạch chân đáp án D được phát âm là /i/, các đáp án còn lại được phát âm là /e/.
A. educate /ˈedʒ.u.keɪt/ (n): giáo dục.
B. engineer /ˌen.dʒɪˈnɪər/ (n): kĩ sư.
C. acceptable /əkˈsep.tə.bəl/ (adj): có thể chấp nhận được.
D. department /dɪˈpɑːrt.mənt/ (n): căn hộ.
Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.
future
picture
culture
turn
Đáp án D
Phần gạch chân đáp án D được phát âm là /ɚ/, các đáp án còn lại được phát âm là /ɝː/.
A. future /ˈfjuː.tʃɚ/ (n): tương lai.
B. picture /ˈpɪk.tʃɚ/(n): bức họa, hình ảnh.
C. culture /ˈkʌl.tʃɚ/ (n): văn hóa.
D. turn /tɝːn/ (n+v): vòng quay, rẽ hướng,…
Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.
research
resent
resemble
resist
Đáp án A
Phần gạch chân đáp án A được phát âm là /s/, các đáp án còn lại là /z/.
A. research /rɪˈsɜːtʃ/ (n+v): nghiên cứu.
B. resent /rɪˈzent/ (v): bực bộ, phẫn nộ.
C. resemble /rɪˈzem.bəl/ (v): tương đồng, giống nhau.
D. resist /rɪˈzɪst/ (v): kháng cự, chống lại.
jumped
traveled
stared
seemed
Đáp án A
Phần gạch chân đáp án A được phát âm là /t/, các đáp án còn lại là /d/.
A. jumped /dʒʌmpt/ (v): nhảy.
B. traveled /ˈtræ.vəld/(v): đi du lịch.
C. stared /steərd/ (v): nhìn chằm chằm.
D. seemed /siːmd/(v): có vẻ như, coi bộ.
flour
hour
pour
sour
Đáp án C
Kiến thức: Cách phát âm “ou”
Giải thích:
flour /flauə/ hour /'auə/
pour /pɔ:/ sour /'sauə/
Đáp án C có phần gạch chân đọc là /ɔ:/, các đáp án còn lại đọc là /auə/
Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.
kites
catches
oranges
buzzes
Đáp án A
Kiến thức: Cách phát âm “s/es”
Giải thích:
Đuôi “s” được đọc là /s/ khi tận cùng từ bằng -p, -k, -t, -f
Đuôi “es” được đọc là /iz/ khi tận cùng từ bằng -s,-ss,-ch,-sh,-x,-z,-o,-ge,-ce.
Đuôi “s” được đọc là /z/ đối với những từ còn lại.
kites /kaits/ catches /kætʃiz/
oranges /'ɔrinʤiz/ buzzes /bʌziz/
Đáp án A có phần gạch chân đọc là /s/, các đáp án còn lại đọc là /iz/
Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.
educate
eliminate
certificate
dedicate
Đáp án C
Kiến thức: Phát âm “-ate”
Giải thích:
educate /ˈedʒukeit/ eliminate /i'limineit/
certificate /sə'tifikət/ dedicate /'dedikeit/
Phần gạch chân câu C được phát âm là /ət/ còn lại là /eit/
Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.
initiate
substantial
attention
particular
Đáp án D
Kiến thức: Phát âm “-t”
Giải thích:
initiate /ɪˈnɪʃieɪt/ substantial /səb'stæn∫l/
attention /ə'ten∫n/ particular /pə'tikjʊlə[r]/
Phần gạch chân câu D được phát âm là /t/ còn lại là /∫/
Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.
needed
formed
trusted
recorded
Đáp án B
Kiến thức: Phát âm “-ed”
Giải thích:
Có 3 cách phát âm ed trong tiếng anh
Đuôi /ed/ được phát âm là /id/ khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/
Đuôi /ed/ được phát âm là /t/ khi động từ có phát âm kết thúc là /s/,/f/,/p/,/ʃ/,/tʃ/,/k/
Đuôi /ed/ được phát âm là /d/ với các trường hợp còn lại.
Phần gạch chân câu B được phát âm là /d/ còn lại là /id/
Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.
hope
hour
home
holiday
Đáp án B
Kiến thức: Phát âm “h”
Giải thích:
hope /həʊp/ hour /'aʊə[r]/
home /həʊm/ holiday /'hɒlədei/
Phần gạch chân câu B là một âm câm, còn lại được phát âm là /h/
Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.
deleted
started
retarded
stopped
Đáp án D
Kiến thức: Phát âm “-ed”
Giải thích:
Có 3 cách phát âm ed trong tiếng anh
Đuôi /ed/ được phát âm là /id/ khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/
Đuôi /ed/ được phát âm là /t/ khi động từ có phát âm kết thúc là /s/,/f/,/p/,/ʃ/,/tʃ/,/k/
Đuôi /ed/ được phát âm là /d/ với các trường hợp còn lại.
Phần gạch chân câu D được phát âm là /t/ còn lại là /id/
Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.
think
thank
that
three
Đáp án C
Kiến thức: Phát âm “-th”
Giải thích:
think /θiŋk/ thank /θæŋk/
that /ðæt/ three /θri:/
Phần gạch chân câu C được phát âm là /ð/ còn lại là /θ/
Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.
programs
individuals
subjects
celebrations
Đáp án C
Kiến thức: phát âm
Giải thích:
programs /ˈprəʊ.ɡræmz/ individuals /indi'vidjuəlz/
subjects /'sʌbdʤikts/ celebrations /seli'breiʃnz/
Cách phát âm đuôi “-s” và “-es”
• /s/: tận cùng là âm vô thanh [f,k,p,t,θ]
VD: chefs, kicks, claps, hits, paths /pɑːθs/
• /s/: tận cùng là [p,pe,f,fe,gh,ph,t,te,k,ke]
VD: claps, hopes, laughs/ lɑːfs/, photographs, hats, hates, kicks, lakes,…
• /iz/: tận cùng là [s,ʃ, tʃ, z, dʒ]
VD: buses, washes, catches, buzzes, judges,…
• /iz/: tận cùng là [s,x,ch,sh,ce,se,ge]
VD: classes, boxes, watches, voices, horses, pages,…
• /z/: tận cùng là các phụ âm còn lại – phụ âm hữu thanh [b, d, g,l, m, n, r, v, ð] sau các nguyên âm
VD: rubs, cards, eggs, walls, names, cleans, wears,...
Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.
delivered
visited
crooked
recommended
Đáp án A
Kiến thức: phát âm
Giải thích:
delivered /di'livəd/ visited /'vizit/
crooked /'krukid/ recommended /rekə'mendid/
Cách phát âm đuôi “ed”
• /t/: tận cùng là âm vô thanh [f,k,p,t,s,θ, ʃ,tʃ ]
Ví dụ: watched, looked, stopped, worked, placed, passed,...
• /id/: tận cùng là [t,d], đặc biệt: động từ dạng V_ed được dùng như tính từ (wicked, aged,...)
Ví dụ: needed, wanted, decided, waited, edited, ...
• /d/: tận cùng là âm hữu thanh gồm các phụ âm còn lại và nguyên âm.
Ví dụ: lived, played, studied, filled, cleaned, followed, called, prepared,...
Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.
lunch
country
structure
unique
Đáp án D
Phần gạch chân đáp án D được phát âm là /ju:/, các đáp án còn lại được phát âm là /ʌ/.
A. lunch /lʌntʃ/ (n): bữa trưa.
B. country /ˈkʌn.tri/ (n): nông thôn, đất nước.
C. structure /ˈstrʌk.tʃər/ (n): cấu trúc, kết cấu.
D. unique /juːˈniːk/ (adj): độc nhất.
Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.
worked
stopped
washed
opened
Đáp án D
Phần gạch chân đáp án D được phát âm là /d/, các đáp án còn lại được phát âm là /t/.
A. worked /wɜːkt/: làm việc.
B. stopped /stɒpt/: dừng lại.
C. washed /wɒʃt/: rửa.
D. opened /ˈəʊ.pənd/: mở ra.
Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.
encourage
entertain
endanger
envelop
Đáp án B
Phần gạch chân đáp án B được phát âm là /en/, các đáp án còn lại được phát âm là /in/.
A. encourage /ɪnˈkʌ.rɪdʒ/ (v): khuyến khích, cổ vũ, động viên.
B. entertain /en.təˈteɪn/ (v): giải trí, tiêu khiển.
C. endanger /ɪnˈdeɪn.dʒər/ (v): gây nguy hiểm.
D. envelop /ɪnˈve.ləp/ (v): bọc, bao, phủ.
Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.
medicine
tennis
species
invent
Đáp án C
Phần gạch chân đáp án C được phát âm là /i/, các đáp án còn lại được phát âm là /e/.
A. medicine /ˈme.dɪ.sən/ (n): y học, thuốc.
B. tennis /ˈten.ɪs/ (n): quần vợt.
C. species /ˈspiː.ʃiːz/ (n): loài (sinh vật).
D. invent /ɪnˈvent/ (v): phát minh, sáng chếMark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.
kissed
washed
advertised
slipped
C
Kiến thức: Phát âm “-ed”
Giải thích:
Đuôi /ed/ được phát âm là /t/: Khi động từ có phát âm kết thúc là /s/, /f/, /p/, /ʃ/, /tʃ/, /k/
Đuôi /ed/ được phát âm là /id/: Khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/.
Đuôi /ed/ được phát âm là /d/ với những trường hợp còn lại.
Phần gạch chân câu C được phát âm là /d/ còn lại là /t/
Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.
casebook
briefcase
suitcase
purchase
D
Kiến thức: Phát âm “-ase”
Giải thích:
casebook /ˈkeɪsbʊk/ briefcase /ˈbriːfkeɪs/
suitcase /ˈsuːtkeɪs/ purchase /ˈpɜːtʃəs/
Phần gạch chân câu D được phát âm là /əs/ còn lại là /eɪs/
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
The woman is famous not only for her beauty, intelligent but also for her hardworking.
not only
intelligent
for
hardworking
Đáp án B.
Đồi tính từ intelligent thành danh từ intelligence để đảm bảo cấu trúc song song trong câu.
Tạm dịch: Người phụ nữ nổi tiếng không chỉ vì vẻ đẹp, trí thông minh mà còn vì sự chăm chỉ của mình.
Among the world’s 44 richest countries, there has been not war since 1945.
world’s
richest
there
been not
Đáp án D.
Đổi been not thành not been.
Tạm dịch: Kể từ năm 1945 thì không xảy ra cuộc chiến tranh nào trong số 44 nước giàu nhất thế giới.
What we know about certain diseases are still not sufficient to prevent them from spreading easily among the population.
What we know about
are
from spreading
among
Đáp án B.
Đổi are thành is.
Tạm dịch: Những gì chúng ta biết về một số bệnh vẫn chưa đủ để ngăn chúng lây lan dễ dàng trong nhân dân.
Gilbert Newton Lewis, a chemist, helped to develop the modern electron theory
of valence, a theory what explains the forces holding atoms together in molecules.
a
develop
what
together
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Đại từ quan hệ
“what” không phải một đại từ quan hệ
Để thay cho danh từ chỉ vật đứng làm chủ ngữ, dùng “which/that”
Sửa: what → which/that
Dịch: Gilbert Newton Lewis, một nhà hóa học, đã giúp phát triển lý thuyết electron hóa trị hiện đại, một lý thuyết giải thích các lực giữ các nguyên tử lại với nhau trong phân tử.
Carnegie Hall was the first building in New York designing specially for
orchestral music.
the
designing
specially
orchestral music
Đáp án B.
Đổi designing thành designed hoặc which/ that was designed.
Tạm dịch: Carnegie Hall là tòa nhà đầu tiên ở New York được thiết kế đặc biệt dành cho nhạc giao hưởng.
Lady Liberty has long been a symbol of free and hope to people all over the
world, but have you ever wondered where she came from?
long
a
free
where she came
Đáp án C.
Đổi free thành freedom.
“and” là liên từ nối các sự vật, sự việc có chung đặc điểm hay còn gọi là có cấu trúc song song với nhau.
Hiện tượng liệt kê song song nên các từ (hay cụm từ) phải đồng loại: hope là danh từ đứng sau giới từ “of” nên trước “and” cũng phải là danh từ.
Tạm dịch: Tượng nữ thần tự do từ lâu đã là một biểu tượng của tự do và hy vọng cho mọi người trên toàn thế giới, nhưng bạn đã bao giờ tự hỏi cô ấy đến từ đâu?
All nations may have to make fundamental changes in their economic, politics and technological institutions if they are to preserve the environment.
have to make
economic
politics
to preserve
Đáp án: C
Giải thích:
Vì căn cứ theo quy tắc song hành, dùng danh từ “politics” cạnh các tính từ “economic, and technological” là sai nên phải đổi thành tính từ “political”.
Sửa: politics → political
Dịch: Tất cả các quốc gia có thể phải thực hiện những thay đổi căn bản trong các học viện kinh tế, chính trị, công nghệ nếu họ muốn bảo vệ môi trường.
Lưu ý: Một cách dùng của “To be + to verb” với mệnh đề If:
Khi mệnh đề chính diễn đạt một câu điều kiện: Một điều phải xảy ra trước nếu muốn một điều khác xảy ra. (Nếu muốn…thì phải…).
Ví dụ: If we are to get there by lunch time we had better hurry: Nếu chúng ta muốn đến đó vào giờ ăn trưa thì tốt hơn phải là nhanh lên.
- politics / 'pɒlətɪks / (n): chính trị
- political / pə'lɪtɪkl / (adj): thuộc về chính trị
- politician / ,pɒlə'tɪ∫n / (n): chính trị gia
Students suppose to read all the questions carefully and find out the answers to them.
suppose
all the questions
out
them
Đáp án A
Đổi suppose thành are supposed
Tạm dịch: Sinh viên được yêu cầu đọc tất cả các câu hỏi cẩn thận và tìm ra câu trả lời cho những câu hỏi đó.
Cấu trúc to be supposed to do something:
- Dùng để diễn đạt rằng ai đó mong điều gì xảy ra. Trong trường hợp này, be supposed to thường dùng để thể hiện các sự kiện đã được lên lịch trình, hoặc một tiến trình làm việc.
Ex: The committee is supposed to vote by secret ballot: Ủy ban hi vọng sẽ được bầu phiếu kín.
- Dùng để thể hiện hy vọng về hành vi của ai đó, hàm ý ai hy vọng (yêu cầu/ đề nghị) một hành vi nhất định nào đó.
Ex: The children are supposed to put away their toys before they go to bed: Lũ trẻ bị yêu cầu cất đồ chơi trước khi đi ngủ.
- Dùng ở dạng quá khứ thể hiện mong muốn chưa được thực hiện.
Ex: Jack was supposed to call me last night. I wonder why he didn’t: Người ta yêu cầu Jack tối qua phải gọi cho tôi, tôi thắc mắc là tại sao anh ấy lại không gọi.
Food prices have raised so rapidly in the past few months that some families have been forced to alter their eating habits.
raised so rapidly
that
forced to
alter their eating habits
Đáp án A.
Đổi raised thành risen
Tạm dịch: Giá cả thực phẩm đã tăng rất nhanh đến nỗi mà chỉ trong vài tháng qua vài gia định đã bị buộc phải thay đổi thói quen ăn uống.
- raise (v): nâng lên, đỡ dậy; giơ lên, đưa lên, kéo lên; ngước lên, ngẩng lên: Ngoại động từ, theo sau là tân ngữ.
- rise (v): lên, lên cao, tăng lên: Nội động từ, không có tân ngữ đứng sau.
To avoid confusion, the two twins never wear the same clothes.
To avoid
two twins
wear
same
Đáp án B.
Đổi two twins thành twins.
Vì “twins” trong trường hợp này có nghĩa là một cặp song sinh nên dùng thêm từ “two” sẽ thừa nghĩa.
Tạm dịch: Để tránh nhầm lẫn, cặp sinh đôi không bao giờ mặc quần áo giống nhau.
If one has a special medical condition such as diabetes, epilepsy, or allergy, it is advisable that they carry some kind of identification in order to avoid being given improper medication in an emergency.
has
they
carry
being
Đáp án B.
Đổi they thành he hoặc she.
Chủ ngữ ở đây là “one” là dạng số ít nên dùng “they” để nói đến chủ ngữ là vô lý.
Tạm dịch: Nếu một người mắc căn bệnh đặc biệt như bệnh đái tháo đường, chứng động kinh hoặc dị ứng, thì họ nên mang theo một số giấy tờ chứng minh bệnh để tránh bị cho uống thuốc không đúng cách trong trường hợp khẩn cấp.
To remove strains from permanent press clothing, carefully soaking in cold water before washing with a regular detergent.
from
carefully soaking
before washing
a
Đáp án B.
Đổi carefully soaking thành carefully soak
Đây là một lời hướng dẫn (hơi giống như cầu khiến), ta dùng thì hiện tại đơn.
Tạm dịch: Để loại bỏ các vết bẩn từ quần áo, nên ngâm kỹ chúng với nước lạnh trước khi giặt bằng bột giặt thông thường.
An important factor should be considered is Mr. Lopez's ability to keep the new restaurant going for several months with limited revenue.
should be considered
ability
for several
with limited revenue
Đáp án A
Vì động từ chính của câu là “is” nên ta phải thêm đại từ quan hệ vào sau danh từ cần được bổ nghĩa để tạo thành một mệnh đề quan hệ hoàn chỉnh bổ nghĩa cho chủ ngữ của câu: An important factor which/ that should be considered is... hoặc rút gọn mệnh đề quan hệ thành: An important factor to be considered is...
Vậy đáp án A. should be considered sai. Phải đổi thành which/ that should be considered hoặc to be considered.
Tạm dịch:Một yếu tố quan trọng cần được cân nhắc là khả năng của bà Lopez trong việc duy trì nhà hàng một vài tháng với doanh thu có hạn.
I think we have sufficient enough information to write the report.
sufficient enough
information
write
the report
Đáp án A
Lỗi thừa từ. Đổi sufficient enoughthành enoughhoặc sufficient.
Vì sufficient và enough đều có nghĩa là “đủ” nên chỉ dùng được một từ.
Tạm dịch:Tôi nghĩ rằng chúng ta đã có đủ thông tin để viết báo cáo.
Transplanting organs such hearts and kidneys had proved easier than transplanting muscles.
such
proved
easier
muscles
Đáp án A
Đổi tính từ medicinalthành danh từ medicinethì mới đúng theo cấu trúc đồng dạng (hay còn gọi là cấu trúc song song) vì câu có liệt kê một loạt các danh từ như research, tourism, and copper.
Tạm dịch:Nghiên cứu năng lượng, y học, du lịch và đồng thau là quan trọng đối với nền kinh tế của Butte, Montana.
On the floor of the Pacific Ocean is hundreds of flat-tipped mountains more than a mile beneath sea level.
On
is hundreds of
more than
beneath sea level
Đáp án: B
Giải thích:
Đảo ngữ với trạng từ chỉ nơi chốn:
Trạng từ chỉ nơi chốn + V + S
Trong đó, động từ chia theo thì và theo chủ ngữ.
“hundreds of flat-tipped mountains” là số nhiều, dùng “are”.
Sửa: is hundreds of → are hundreds of
Dịch: Trên đáy Thái Bình Dương có hàng trăm ngọn núi có đỉnh phẳng, nằm sâu hơn một dặm dưới mực nước biển.
Paint must bestirred and sometimes dilution before it is applied.
must
bestirred
dilution
applied
Đáp án C.
Áp dụng luật song hành, đổi danh từ dilution thành động từ dạng bị động diluted.
Tạm dịch: Sơn phải được khoả đều và đôi khi phải được pha loãng trước khi dung.
For thousands of years, man has used rocks as main materials for building
houses, made fences, pavements or even roofs for houses.
man
rocks
made
roofs
Đáp án C.
Tuân thủ cấu trúc song song nên phải đổi made thành making.
Tạm dịch: Hàng ngàn năm nay, con người đã sử dụng đá làm vật liệu chính để xây dựng nhà cửa, làm hàng rào, vỉa hè hoặc thậm chí làm cả mái nhà nữa.
I think I can reach your requirements so I am writing to apply for the position
of English-speaking local guide.
reach
am writing
to apply
position
Đáp án A.
Đổi reach thành meet.
Tạm dịch: Tôi nghĩ tôi có thể đạt được yêu cầu của anh vì thế tôi viết để ứng tuyển vào vị trí hướng dẫn viên Tiếng Anh của địa phương.
- to meet requirements: đáp ứng yêu cầu, đạt tới được những yêu cầu đề ra.
- to meet one's need/wish: đáp ứng nhu cầu, mong ước của ai.
According to statistics, the number of young people who actively uses
Instagram and and Snapchat has increased sharply in recent years.
the number
who actively uses
has increased
in recent years
Đáp án B.
Đổi who actively uses thành who actively use.
People là số nhiều do đó động từ use phải bỏ "s".
Tạm dịch: Theo số liệu thống kê, số người trẻ tuổi tích cực sử dụng Instagram và Snapchat đã tăng mạnh trong những năm gần đây.
The mountain climbers proceeded forward on their long trk up the side of the mountain.
The
proceeded forward
on
side
Đáp án B.
Đổi proceeded forward thành proceeded.
Tạm dịch: Những người leo núi tiến lên phía trước trong chuyến hành trình dài của họ lên phía bên của ngọn núi.
Lưu ý: Từ “proceed” cũng như “advance”, “progress” đều có nghĩa là “to move in a forward direction” (tiến lên phía trước) nên dùng thêm từ “forward” là không cần thiết.
The nests of most bird species are strategic placed to camouflage them against preators.
most
species
strategic
against
Đáp án C.
Đổi strategic thành strategically. Bổ nghĩa cho động từ phải là trạng từ.
Tạm dịch: Tổ của hầu hết các loài chim được đặt một cách có chiến lược để ngụy trang chúng chống lại kẻ thù.
Rocks have forming, wearing away and re-forming ever since the Earth took shape
have forming
wearing away
ever since
took
Đáp án A.
Đổi have forming thành have been forming. Dựa vào từ since nên động từ phải dùng ở dạng hoàn thành.
Tạm dịch: Các hòn đá cứ tiếp tục hình thành, mòn đi và hình thành lại từ khi có Trái Đất.
After the social science lecture all students are invited to take part in a
discussion of the issues which were risen in the talk.
social science lecture
to take part
the issues
risen in
Đáp án D.
Đổi risen thành raised.
- raise (v): nâng lên, đỡ dậy; giơ lên, đưa lên, kéo lên; ngước lên, ngẩng lên: Ngoại động từ, theo sau là tân ngữ.
- rise (v): lên, lên cao, tăng lên: Nội động từ, không có tân ngữ đứng sau, không dùng được ở dạng bị động.
A football match begins with the ball kicking forwards from a spot in the centre of the field.
begins with
kicking forwards
forwards
in the centre
Đáp án C.
Đổi kicking forwards thành kicked forwards hoặc which/ that is kicked forwards.
Rút gọn mệnh đề quan hệ của câu bị động, không thể dụng phân từ đuôi “ing”.
The salary of
is
higher
a secretary
Đáp án D.
Đổi a secretary thành that of a secretary.
Vì nếu không thêm that of vào trước a secretary thì mình đang so sánh mức lương với một nghề → Không đảm bảo cấu trúc song song trong so sánh.
Hãy xem một số ví dụ khác:
Ex1: John’s car runs better than Mary. (sai – vì đang so sánh ô tô của John với Mary).
John’s car runs better than Mary’s. (đúng vì Mary’s = Mary’s car).
Ex2: The living condition of a rich man is better than that of a poor one. (that of = the living condition of)
The speaking skills of the student in urban areas are the same as those of the student in rural areas. (those of = the speaking skills of).
Lưu ý: Thay that of cho danh từ số ít và those of cho các danh từ số nhiều.
The composer Verdi has written the opera Aida to celebrate the opening of the Suez Canal, but the opera was not performed until 1871.
has written
to celebrate
opening of
was not performed
Đáp án A.
đổi has written thành wrote.
Ở đây chỉ 1 hành động đã xảy ra vào thời điểm xác định trong quá khứ.
Wealthy people have always desired and wear precious stones because their beauty is lasting.
Wealthy
wear
their beauty is
lasting
Đáp án B.
đổi wear thành worn.
Cấu trúc song song: phía trước là thì hiện tại hoàn thành thì động từ sau “and” cũng phải đảm bảo đúng theo thì này
It was not until she could read and write when she was allowed to use smartphone.
not until
when
allowed
use
Đáp án B.
đổi when thành that.
Cấu trúc: It was not until … that + S-V.
Income from dancing is unstable so Giang popper also works as a director, performance event organizer, coach and dance instructor at home.
from
unstable
works
performance
Đáp án D.
Để câu đảm bảo đúng cấu trúc song song, đổi performance thành performer.
Tạm dịch: Thu nhập từ khiêu vũ không ổn định vì vậy Giang popper còn làm giám đốc, người biểu diễn, người tổ chức sự kiện, huấn luyện viên và hướng dẫn viên khiêu vũ tại nhà.
MPs have urged the UK government to launch a major publicity campaign to help people protect themselves against online crime.
have urged
to launch
campaign
protect themselves against
Đáp án D.
Đổi protect themselves against thành protect themselves from.
- to protect sb/sth from: bảo vệ ai/ cái gì khỏi bị.
Tạm dịch: Các thành viên quốc hội đã yêu cầu chính phủ Anh khởi động một chiến dịch truyền thông lớn để giúp người dân tự bảo vệ mình trước tội phạm mạngLittle House on the Prairie, a successful televion program, was adapted from a series of book by a women whose life was similar to that of the character called by name Laura.
series
whose
that of
by name
Đáp án D.
Bỏ by name.
Ta hay dùng: N + called/ named + tên. Ex: A city named Honey, a parrot called Henry, …
Tạm dịch: Ngôi nhà nhỏ trên thảo nguyên, một chương trình truyền hình thành công, được chuyển thể từ một loạt sách của một người phụ nữ có cuộc sống giống như của nhân vật tên là Laura.
Alike oxygen, which is chemically changed by our bodies into carbon dioxide, nitrogen is merely exhaled back into the air.
alike
chemically
merely
into
Đáp án A.
Đổi alike thành unlike.
Không thể dùng “alike” trực tiếp trước danh từ vì nó có nghĩa là: giống nhau = like each other, còn “unlike” là giới từ có nghĩa là “different from”.
Working like a police officier means earning a good salary, excellent retirement benefits, and great health insurance for you and your family.
working like
means
earning
benefits
Đáp án A.
Đổi working like thành working as.
Động từ to work as: làm việc với cương vị gì.
Tạm dịch: Làm sĩ quan cảnh sát có nghĩa là được hưởng lương cao, có phúc lợi tuyệt vời khi nghỉ hưu và bảo hiểm sức khỏe tuyệt vời cho bạn và gia đình bạn.
Lasers are of great value in areas such as communication, industry, medicines and scientific research.
lasers
of
industry
medicines
Đáp án D.
Đổi medicines thành medicine.
Vì medicine trong câu này có nghĩa là “ngành y”, nên không dùng ở số nhiều, nếu là “thuốc để uống” thì có thể dùng số nhiều.
Tạm dịch: Tia la-ze có giá trị lớn trong các lĩnh vực như truyền thông, công nghiệp, y học và nghiên cứu khoa học.
Almost all the students were confusing because Ms. Kelly’s explanation was unclear.
Almost
the
confusing
unclear
Đáp án C.
Trong câu này, các học sinh đang bị rối trí, nghĩa là ở bị động, vậy “confusing” phải sửa thành “confused” mới đúng.
- confuse sth with sth (v): nhầm lẫn.
Ex: I always confuse you with your sister – you look so alike.
The Netherland, with much of its land lying lower than sea level, have system of dikes and canals for controlling water.
much
lying
have
controlling
Đáp án C.
Câu có 2 chủ ngữ nối với nhau bởi with thì V phải chia theo S2. The Netherland là tên một nước nên phải đổi have thành has.
Tạm dịch: Hà Lan, với phần lớn đất của mình nằm dưới mực nước biển, có hệ thống đê và kênh rạch để kiểm soát nước.
With the victory over Germany in the final match, Brazil became the first team won the trophy five times.
over
final match
won
five times
Đáp án C.
Khi trong câu có “the first, the last...”, đông từ chia ở dạng to V mà ở đây là chiến thắng 5 lần, nên động từ ở hoàn thành. Vậy “won” sửa thành “to have won”.
Fruit and vegetables should be carefully washed whether eaten fresh or cook.
carefully
whether
fresh
cook
Đáp án D
Để đảm bảo cấu trúc song song nên phải đổi cookthành cooked vì động từ phía trước là eaten đang ở dạng PP.
Tạm dịch:Trái cây và rau quả phải được rửa cẩn thận dù được ăn sống hay ăn chín (nấu chín).
She had to leave because she didn't see eyes to eyes with her boss.
to leave
because
didn't
eyes to eyes
Đáp án D
Cụm từ này phải sửa thành “eye to eye” mới đúng.
- not see eye to eye with sb (on sth) =not share the same views as sb about sth (v): có cùng quan điểm, đồng thuận với ai đó.
Ex:The two of them have never seen eye to eye on politics:Hai người bạn họ chưa bao giờ có chung quan điểm về chính trị
With the development of the Internet and the World Wide Web, businessmen do not hardly have as much traveling as they used to.
development of
businessmen
hardly have
they used to
Đáp án C
Từ hardly có nghĩa là hầu như không. Vậy khi trong câu đã có từ phủ định not, không được dùng hardly nữa, vậy phải sửa hardly havethành have.
Ex: I can’t hardly understand what you say; Tôi hầu như không hiểu bạn nói gì.
Ex: It's been glued back together so well you can hardly see the join: Nó được hàn lại với nhau nên bạn khó mà thấy được điểm nối.
- development(n): sự phát triển
Ex: career development: sự phát triển sự nghiệp
- businessman (n): doanh nhân
10 Breakthrough Technologies 2017, such as reversing paralysis, self-driving trucks, the 360-degree selfie, .., will effect the economy and our politics, improve medicine, or influence our culture.
self-driving
360-degree
effect
improve
Đáp án C.
Sửa danh từ effect thành động từ affect vì sau will cần một động từ.
Tạm dịch: 10 công nghệ đột phá năm 2017, chẳng hạn như công nghệ điều trị chứng liệt do chấn thương tủy sống, xe tải tự lái, camera 360 độ, sẽ ảnh hưởng đến nền kinh tế và chính trị, sẽ cải thiện y học, hoặc ảnh hưởng đến văn hóa của chúng ta.
There are more than eight four million specimens (A) in the National Museum of Natural History’s collection (B) of biological, geological, anthropology (C) treasures. (D)
specimens
collection
anthropology
treasures
Đáp án: C
Giải thích:
Trong cụm "collection of biological, geological, anthropology treasures", từ "anthropology" là danh từ, trong khi cần một tính từ để đồng bộ với "biological" và "geological".
Sửa: anthropology → anthropological
Dịch: Có hơn tám mươi bốn triệu mẫu vật trong bộ sưu tập các báu vật sinh học, địa chất và nhân học của Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên Quốc gia.
Up the World War II almost all important research in physics had made in universities, with only university funds for support.
almost all
research
made in
for support
Đáp án C.
Tạm dịch: Mãi cho đến Thế chiến thứ II, hầu hết những nghiên cứu quan trọng về vật lý đều được tiến hành ở trường đại học, chỉ được hỗ trợ bởi quỹ của nhà trường.
Đáp án C sai về cấu trúc:
Do/ conduct/ undertake research: tiến hành, làm nghiên cứu.
Ex: I’m still doing research for my thesis.
Tiếp theo là động từ cần được chia ở dạng bị động vì nghiên cứu phải “được” tiến hành, làm.
Do đó đáp án cần được sửa thành: been done/ conducted/ undertaken.
The tongue is the principle organ of taste, and is crucial for chewing, swallowed, and speaking.
the principle
taste
for
swallowed
Đáp án D.
Sửa thành swallowed thành swallowing để đảm bảo luật song hành: … crucial for chewing, swallowing, and speaking.
Tạm dịch: Lưỡi là cơ quan chính của vị giác, và rất quan trọng cho nhai, nuốt, và nói.
The man, together with his family, were invited to the Clambake last night.
The
together with
were
to the
Đáp án C.
Sửa were thành was vì khi có 2 chủ ngữ nối với nhau bằng “with/ together with/ along with” thì V chia theo S1.
- clambake /'klæmbeɪk/ (n): tiệc ngoài trời (thường ở bãi biển, ăn hải sản).
Hardly he had graduated from Vietnam Naval Academy when he joined Vietnam Coast Guard.
he had
graduated from
when
joined
Đáp án A.
Sửa thành Had he. Đây là cấu trúc đảo ngữ với hardly … when:
She had hardly sat down when the phone rang. → Hardly had she sat down when the phone rang: Ngay khi cô ấy ngồi xuống thì điện thoại kêu.
It is essential that cancer is diagnosed and treated as early as possible in order to assure a successful cure.
that
is
treated
to assure
Đáp án B.
Dùng sai cấu trúc với câu giả định với tính từ essential, vậy nên phải đổi is thành be hoặc should be.
One of the features of London is the number of big stores, most of them are to be found in or near the West End.
One of the features
number
most of them
to be found
Đáp án C.
Phải thay “most of them” bằng “most of which” để tạo sự liên kết tỏng mệnh đề quan hệ.
The painting was so beautiful that I stood there admired it for a long time.
painting was so beautiful
stood
admired
for a long time
Đáp án C.
Tạm dịch: Bức tranh đẹp đến mức tôi đã đứng đó chiêm ngưỡng nó trong một thời gian dài.
Phải thay “admired” bằng “admiring”. Các động từ chỉ tư thế như “stand, sit, run,...” đi với V-ing mang ý nghĩa hai hành động xảy ra đồng thời với nhau.
- stand (somewhere) doing sth: They just stood there laughing: Bọn họ đứng đó cười – đứng và cười cùng một lúc
If carefully doing. the experiment will be successful.
If
doing
will
successful
Đáp án B.
đổi “doing” thành “done”
Tạm dịch: Nếu được làm một cách cẩn thận, thử nghiệm sẽ thành công.
The new computer chip is the smallest one than has ever been developed
the smallest
than
ever been
developed
Đáp án B.
Mẫu câu so sánh nhất không sử dụng “than“. phải thay “than" bằng “that“ để tạo thành một mệnh đề quan hệ hoàn chinh (“that" là đại từ quan hệ thay thế cho “the smallest one“).
Ta có cấu trúc:
So sánh hơn nhất + that + mệnh đề ở thì hiện tại hoàn thanh. |
Ex: She is the most beautiful girl that I have ever met.
Although this car appears to be manufactured by a different company, it has the same body style, size, and perform as that one.
appears
to be
different
perform
Đáp án D.
Tạm dịch: Mặc dù cái xe có vẻ là được sản xuất bởi một công ty khác, nó giống hệt cái xe kia trong kiểu dáng thân xe, kích thước và khả năng hoạt động.
Dùng sai từ, phải thay “perfom (v)” bằng " performance (n)" vi ở đây người viết đang liệt kê hàng loạt các danh từ và chúng ta phải đảm bảo về tinh nhất quán trong loại từ (luật song hành)
invited
to
them
former
Đáp án C.
- former classmates: bạn học cũ
Tạm dịch: Tôi mời 20 người đến dự tiệc, một vài người trong số họ là những người bạn cùng lớp cũ của tôi.
Ta thấy rằng vế sau của câu là đại từ quan hệ bổ sung nghĩa cho cụm 20 people ở trước. Do đó từ “them” phải được sửa thành “whom”.
They
a good advice
all
well
Đáp án B
Tạm dịch: Họ đã nhận được lời khuyên từ các giáo viên, lời khuyên đó hay tới mức tất cả họ đều học tốt.
Sửa a good advice thành good advice vì advice là danh từ không đếm được.
Peacocks are among the most exotic birds in nature; its long tail feathers fan out to reveal a profusion of vivid colors.
among
in nature
its
fan out
Đáp án C.
Sai cách dùng từ, thay “its” bằng “their” (vì tính từ sở hữu cần dùng ám chỉ sở hữu của danh từ số nhiều “peacooks”)
Tạm dịch: Chim công trống là một trong những loài chim kỳ lạ nhất trong tự nhiên; lông đuôi dài của nó quạt ra để lộ ra một sự phong phú của màu sắc sống động.
Man is superior than the animals in that he uses language to communicate
Man
than
in that
communicate
Đáp án B.
Tạm dịch: Con người là động vật cao cấp hơn động vật vì biết sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp.
- superior /sju:'piəriə/ (to sb/sth) (adj): cao cấp, chất lượng cao, khá hơn, ưu việt hơn
Ex: This model is technically superior to its competitors.
Vậy phải sửa than thành to.
Abraham Lincoln’s boyhood home resembled that of many other mid-western
Pioneers, with its dirt floor, sleeping loft, and crude fireplace.
boyhood home
that
dirt floor
crude
Đáp án C.
Chỗ sai ở câu hỏi này nằm ở đáp án C. dirt floor.
Ta thấy rằng: dirt floor, sleeping loft, and crude fireplace: sàn nhà bẩn, gác mái để ngủ, và lò sưởi dầu thô.
Phải sửa dirt floor thành dirty floor.
The basic elements of public-opinion research are interviewers, questionnaires, tabulating equipment, and to sample population.
basic elements
are
tabulating
to sample
Đáp án D.
Đáp án D sai vì đáp án này ảnh hướng tới tính đồng chất trong câu.
Sau động từ tobe “are” là liệt kê các yếu tố (danh từ): questionnarires (khảo sát câu hỏi), tabulating equipment (công cụ lập bảng)…
Do đó đáp án D phải là danh động từ (gerund) có dạng V-ing: sampling population (lấy mẫu dân số).
Mrs Phuong, along with her students from Ha Noi, are planning to take part in charity in remote areas
along with
from
are
remote areas
Đáp án C
Hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ. Động từ chia theo chủ ngữ Mrs Phuong => số ít
Sửa thành: is
Dịch nghĩa: Cô Phương cùng học sinh của cô ở Hà Nội đang dự định tham gia chương trình từ thiện ở vùng sâu
Thai Nguyen High School is a place in that I used to study when I was a child.
in that
to study
when
a child
Đáp án A
Giới từ + mệnh đề quan hệ.
Sửa thành: in which
Dịch nghĩa: Trường Thái Nguyên là nơi tôi đã từng học khi tôi còn nhỏ
Helen Killer, who was both blind and deafness, overcame her inabilities with the help of her teacher, Ann Sulivan
who
blind
deafness
inabilities
Đáp án C
Sau tobe + adj
Sửa thành: deaf
Dịch nghĩa: Helen Killer, người vừa bị mù và điếc, đã vượt qua sự khó khan với sự giúp đỡ của cô giáo cô ấy,…
What I told her a few days ago were not the solutions to most of her problems.
What I told
were
to
most of
Đáp án B
B vì cụm “What I told her a few days ago” coi là 1 chủ ngữ và chia ở số ít => were sửa thành was.
Dich : Những gì tôi nói với cô cách đây vài ngày không phải là giải pháp cho hầu hết các vấn đề của cô.
Some of the agricultural practices used today is responsible for fostering desertification.
of
used
is
fostering
Đáp án B
Dịch : Một số thực hành nông nghiệp được sử dụng ngày nay có trách nhiệm thúc đẩy quá trình sa mạc hoá.
Câu văn chia ở thể bị động nên used => are used
The air that surrounds our planet is both odourless, colourless, and invisible.
The air
our planet
both odourless
invisible
Đáp án C
C. ( sửa : bỏ both)
Dịch: Không khí bao quanh hành tinh của chúng ta không có mùi, không màu, và không nhìn thấy được.
Because of approaching storm, the wind began to blow hard and the sky became dark as evening.
Because of
to blow hard
became
as
Đáp án D
Đáp án D: as => like
* Phân biệt “as” vs. “like”
_as: liên từ/phó từ trước một mệnh đề/phó từ khác/mệnh đề bắt đầu bằng 1 giới từ, thể hiện sự tương đồng (A cũng như B)
ex: He loves puppies as I do.
_like: giới từ trước danh từ/đại từ thể hiện sự so sánh (thực tế A không thể là B)
ex: She has a chubby face like me.
Dịch nghĩa: Bởi vì cơn bão đang tiến đến, gió bắt đầu thổi mạnh và bầu trời trở nên tối như ban đêm.
All of the cities in Texas, San Antonio is probably the most picturesque.
All of
in Texas
is probably
most picturesque
Đáp án A
All of => Among
Dịch nghĩa: Trong tất các cả các thành phố ở Texas, San Antonia chắc chắn là thành phố thơ mộng nhất.
A beaver uses its strong front teeth to cur down trees and peel off its bark.
its strong
teeth
peel off
its
Đáp án D
its => their
bark (vỏ cây) => đáp án D thay cho “trees” ở phía trước
Dịch nghĩa: Hải ly sử dụng những cái răng trước khỏe mạnh để đốn cây và bóc vỏ của cây
Woman were denied the right to own property and participate in public life.
Woman
the right
and
in public life
Đáp án A
Giải thích: were” là động từ to be ở dạng số nhiều => Chủ ngữ đứng trước “were” phải ở dạng số nhiều.
Tuy nhiên, “woman” (một người phụ nữ) lại là danh từ số ít. => đổi thành “women” (những người phụ nữ)
Dịch nghĩa: Phụ nữ bị từ chối quyền có tài sản riêng và tham gia vào cuộc sống ngoài xã hội.
Mined over 2,000 years ago, copper is one of the earliest know metals.
Mined
ago
the
know
Đáp án D
Giải thích: “The earliest know metals” là một cụm danh từ ở dạng so sánh nhất. Có “metals” là danh từ => đứng trước nó phải là tính từ. “know” (biết đến) là động từ dạng nguyên thể => biển đổi thành tính từ dạng PII “known” (được biết đến).
*Note: PII + N => cụm danh từ
ex: a stolen wallet ( cái ví bị lấy cắp)
Dịch nghĩa: Được khai thác cách đây hơn 2,000 năm, đồng là một trong những kim loại biết sớm nhất
The average adult has got from two to five colds each year.
The
has got
to
colds
Đáp án B
Giải thích: “each year” (mỗi năm) là dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại đơn giản => B chuyển thành “gets”
Dịch nghĩa: Người lớn bị cảm trung bình từ hai đến năm lần mỗi năm
It is believed that in the near future robots will be used to doing things such as cooking.
It
the near future
be used to doing
such as
Đáp án C
Giải thích: use to V: dùng để làm gì
* KHÁC:
- be used to Ving: đã quen với việc gì trong quá khứ và vẫn giữ đến hiện tại
- used to V: đã từng làm gì nhưng giờ không còn làm nữa
Dịch nghĩa: Trong tương lai gần, robot được tin rằng sẽ được dùng để làm các việc như nấu ăn.
It is becoming extremely difficult to grow enough to feed the worlds rapidly increased population
It
extremely difficult
to feed
increased population
Đáp án D
Giải thích: “The world’s rapidly increased population” là một cụm danh từ. Có “population” là danh từ => đứng trước nó phải là tính từ.
“increase” (tăng lên) là động từ dạng nguyên thể => dân số tăng một cách chủ động => biển đổi thành tính từ dạng PII “increasing” (đang tăng lên).
*Note: adj + N => cụm danh từ
- mang nghĩa bị động => adj => PII
ex: a stolen wallet ( cái ví bị lấy cắp)
- mang nghĩa chủ động => adj => Ving
ex: a growing child (một đứa bé đang lớn lên)
Dịch nghĩa: Càng ngày càng trở nên rất khó khăn để trồng đủ lương thực để đáp ứng dân số đang tăng nhanh của thế giới.
Jack had to skip breakfast; otherwise, he will be late for class.
skip breakfast
otherwise
will be
for class
Đáp án C
Giải thích: “had to” đang ở thì quá khứ => “Will be” cũng phải ở thì quá khứ => sửa thành “would be”
Dịch nghĩa: Jack phải bỏ bữa sáng, nếu không thì anh ấy sẽ bị muộn học.
Good clerks are happy to wait for their customers.
Good clerks
happy
wait for
customers
Đáp án C
Giải thích: wait for có nghĩa là phục vụ
Dịch nghĩa: Những nhân viên giỏi thường vui vẻ phục vụ khách hàng của họ.
Tony has not rarely missed a play or concert since he was seventeen years old.
has not
a play
concert
years
Đáp án A
Giải thích: not rarely => rarely
Not và rarely đều mang nghĩa phủ định => thừa một từ
Dịch nghĩa: Tony hiếm khi bỏ lỡ vở diễn hoặc buổi hòa nhạc nào từ khi anh ấy 17 tuổi.
No matter what different, various music types have one thing in common: touching the hearts of listeners.
what different,
various music
in common
touching
Đáp án A
Giải thích: what different => how different
* Note: NO MATTER + Wh-questions: Dù cho... thì..., bất kể/bất luận... thì..
No matter how + adjective + S + be
No matter what + S + V
Dịch nghĩa: Cho dù có khác nhau như thế nào thì các loại hình âm nhạc đều có một điểm chung: chạm đến trái tim người nghe nhạc.
In order no money would be wasted, we had to account for every penny we spent
In order
be wasted,
account for
we
Đáp án A
Giải thích: In order to V: để làm gì đó. Tuy nhiên, trong trường hợp này, “No money would be wasted” là một mệnh đề hoàn chỉnh. => in order that
Dịch nghĩa: Để không sử dụng tiền lãng phí, chúng tôi phải giải thích về mỗi xu mà chúng tôi đã tiêu.
Being that he was a good swimmer, Tom managed to rescue the child.
that he was
swimmer,
rescue
child.
Đáp án A
Giải thích: Đây là trường hợp rút gọn cùng chủ ngữ. “That he was” là chủ ngữ đầy đủ không rút gọn, còn “Being” là chủ ngữ đã rút gọn. Và chúng đều mang nghĩa giống nhau => thừa => bỏ bớt một
Dịch nghĩa: Là một người bơi giỏi, John thành công trong việc giải cứu đứa trẻ.
Passengers are required to arrive to the gate fifteen minutes before departure time.
are required
arrive to
before
departure time.
Đáp án B
Giải thích: arrive at: đi đến đâu đó
*Note: không dùng giới từ “to” sau động từ “arrive”
Dịch nghĩa: Các hành khách được yêu cầu đi đến nhà ga 15 phút trước khi khởi hành.
The pilot and the crew divided the life preservers between the twenty frantic passengers.
and the crew
divided
between
passengers.
Đáp án C
Giải thích: to divide into = chia ra (thành nhiều phần nhỏ hơn)
Dịch nghĩa: Người phi công và toàn bộ nhân viên trên máy bay chia phao cứu sinh cho 20 người khách hoảng loạn.
Even on the most careful prepared trip, problems will sometimes happen.
Even
on the
careful
will sometimes
Đáp án C
Giải thích: trạng từ đi trước tính từ để bổ nghĩa cho tính từ. Trong câu, tính từ là “prepared” (được chuẩn bị)
=> “careful” phải là trạng từ => sửa thành “carefully”
Dịch nghĩa: Thậm chí trong những chuyến đi được chuẩn bị kĩ lưỡng nhất, các vấn đề vẫn thỉnh thoảng xảy ra.
Dogs that are trained to lead the blind must be loyalty, intelligent and calm.
Dogs that
trained
the
loyalty
Đáp án D
Giải thích: Ở đây đang dùng ngữ pháp song song. Loyalty (sự trung thành) là danh từ, nhưng intelligent (thông minh) và calm (bình tĩnh) lại là tính từ => sửa loyalty thành tính từ loyal.
Dịch nghĩa: Những chú chó mà được huấn luyện để dẫn người mù đi thì phải rất trung thành, thông minh và bình tĩnh.
Slightly over half of the population of El Paso, Texas, says both English and Spanish.
Slightly
half
population
says
Đáp án D
Giải thích: nói ngôn ngữ ngữ nào đó => speak
*Note: say vs. speak
- “say” là động từ mang nghĩa “nói ra” hoặc “nói rằng”, chú trọng nội dung được nói ra.
- “speak” là động từ. Chúng ta dùng nó là khi chúng ta nhấn mạnh đến việc “phát ra tiếng, phát ra lời” mang nghĩa “nói chuyện với ai (speak to somebody), phát biểu, nói ra lời”. “Speak” thông thường theo sau nó không có tân ngữ, nếu có thì đó là danh từ chỉ thứ tiếng.
Dịch nghĩa: Hơn một nửa của dân số của El Paso, Texas, nói cả tiếng Anh và Tây Ban Nha.
Those who had already purchased tickets were instructed to go to gate first immediately.
Those
had already purchased
first
immediately.
Đáp án C
Giải thích: cổng số 1 = gate 01 (gate one)
Dịch nghĩa: Những người đã mua vé đã được hướng dẫn để đi đến cánh cổng trước tiên ngay lập tức.
Mirrors done of shiny metal were used by the Egyptians in ancient times.
done
were used
in
times
Đáp án A
Giải thích: make of: tạo thành từ cái gì
Dịch nghĩa: Những tấm gương được làm từ kim loại bóng được sử dụng bởi Người Ai Cập vào thời cổ đại.
Đáp án A
Giải thích: yesterday => câu ước chỉ một điều không có thật ở quá khứ. => hadn’t sent
*Công thức: S + wish(es) + S + had + V3/-ed
Dịch nghĩa: Cô ấy ước rằng chúng tôi đã không gửi cô ấy kẹo ngày hôm qua bởi vì cô ấy đang ăn kiêng.
The General Certificate of Secondary Education (GCSE) is (A) the name of (B) a set of English qualifications, generally (C) taking by secondary students (D) at the age of 15-16 in England.
at the age
Đáp án C
Giải thích: “by secondary students” => rút gọn câu bị động => taken
Dịch nghĩa: Giấy chứng nhận chung về giáo dục trung học (GCSE) là tên của một bộ các chứng chỉ tiếng Anh, cái mà được thi bởi học sinh trung học ở độ tuổi 15-16 tại Anh.
The world is becoming more (A) industrialized and the number of animal (B) species that have becoming (C) extinct (D) have increased
industrialized
species
Đáp án D
Giải thích: the number of + Động từ số ít => has
Dịch nghĩa: Thế giới đang trở nên công nghiệp hóa và số lượng giống loài động vật những con mà dần trở nên tuyệt chủng đang tăng.
The doctor’s records must be kept (A) thorough and (B) neatly (C) so as to insure (D) good book-keeping.
good
Đáp án B
neatly => neat
Đi sau keep ta dùng tính từ chứ không dùng trạng từ.
Dịch nghĩa: Hồ sơ của bác sĩ phải được lưu giữ kỹ lưỡng và gọn gàng để đảm bảo việc bảo quản tốt.
Rabbits and hares (A) look much (B) like and are often (C) mistaken for (D) each other.
Đáp án B
like => alike
(to) look alike: nhìn giống nhau, tương tự nhau
Dịch nghĩa: Thỏ nhà và thỏ rừng trông rất giống nhau và thường bị nhầm lẫn với nhau.
In the United States (A) among 60 percent (B) of the space on the pages of newspaper (C) is reserved for (D) advertising.
Đáp án A
among => about
about 60 percent of the space: khoảng 60 phần trăm không gian
Dịch nghĩa: Ở Hoa Kỳ khoảng 60 phần trăm không gian trên các trang báo được dành riêng cho quảng cáo.
She wishes that we didn’t send her the candy yesterday because she’s on a diet.
didn’t send
because
on
her the candy
Đáp án A
Sửa lại: didn’t send => hadn’t sent
Câu điều ước loại 3 - câu ước trái với một sự thật trong quá khứ: S + wish + S + had + VpII
Dịch nghĩa: Cô ấy ước rằng chúng tôi đã không gửi cô ấy kẹo ngày hôm qua vì cô ấy đang trong chế độ ăn kiêng.
He used to smoking a cigar after meal but now he quit smoking because he has got some respiratory problem.
after
used to smoking
because
smoking
Đáp án B
Sửa lại: used to smoking => used to smoke
Cấu trúc used to + V-inf chỉ một thói quen, một hành động thường xuyên xảy ra trong quá khứ và bây giờ không còn nữa.
Dịch nghĩa: Anh đã từng hút một điếu thuốc sau mỗi bữa ăn nhưng bây giờ anh ta bỏ hút thuốc bởi vì anh ta có vấn đề về hô hấp.
It is such difficult a lesson that we can’t understand it.
such
it
a
can’t
Đáp án A
Sửa lại: such => so
Cấu trúc S + V + so + adj + a/an + noun (đếm được số ít) + that + S + V: quá...đến nỗi
= S + V + such + (a/an) + adj + noun + that + S + V
Dịch nghĩa: Nó là một bài học quá khó đến nỗi mà chúng ta không thể hiểu nó
The world is becoming more industrialized and the number of animal species that have becoming extinct have increased.
industrialized
species
extinct
have
Đáp án D
have => has
Cấu trúc: The number of + plural noun + singular verb....
Dịch nghĩa: Thế giới ngày càng trở nên công nghiệp hóa và số lượng các loài động vật bị tuyệt chủng ngày càng tăng lên
Caroline refuse taking the job given to her because the salary was not good
taking
given
because
was
Đáp án A
taking => to take
(to) refuse to do something: từ chối làm gì
Dịch nghĩa: Caroline từ chối nhận công việc được giành cho cô vì mức lương không được cao.
The General Certificate of Secondary Education (GCSE) is the name of a set of English qualifications, generally taking by secondary students at the age of 15-16 in England
the name
a set of
taking
at the age
Đáp án C
taking => taken
Khi rút gọn mệnh đề ở dạng bị động, ta sử dụng quá khứ phân từ.
Dịch nghĩa: Chương trình phổ thông Anh quốc (GCSE) là tên của một hệ thống bằng cấp tiếng Anh, thường được lấy bởi học sinh trung học ở tuổi 15-16 ở Anh
While working as a travel agency, my elder brother specialized in arranging tours of the Mekong Delta for foreign tourists.
a travel agency
While
specialized in
tours of
Đáp án A
Sửa travel agency => travel agent.
Giải nghĩa: travel agent: người đại lí du lịch, nhân viên lữ hành.
travel agency: đại lí, công ty du lịch (cung cấp các dịch vụ liên quan tới du lịch như đặt vé, đặt khách sạn…).
Dịch: Trong khi làm việc là một nhân viên lữ hành, anh trai tôi chuyên về sắp xếp các tour du lịch tới đồng bằng sông Cửu Long cho du khách nước ngoài.
A lot of athletic and non-athletic extracurricular activities are available in Vietnamese high-schools, either public and private.
available in
non-athletic
either public and private
A lot of
Đáp án C
Sửa either public and private => either public or private.
Either …or…: không…hoặc không (không trong 2).
Dịch: Có rất nhiều hoạt động ngoại khóa vận động và không vận động có sẵn trong các trường trung học ở Việt Nam, trường công lập hoặc dân lập.
In a restaurant, if we want to call the waiter, we can raise our hand and wave it slight to signal that we need assistance.
slight to signal
if we
assistance
wave it
Đáp án A
Sửa slight to signal = > slightly to signal.
Ta cần 1 trạng từ để bổ nghĩa cho động từ “wave”.
Dịch: Ở trong nhà hàng, nếu chúng ta muốn gọi phục vụ, chúng ta có thể giơ tay và vẫy nhẹ để ra hiệu rằng chúng ta cần sự giúp đỡ.
Drying food by means of solar energy is an ancient process applying wherever climatic conditions make it possible.
means of
applying
Drying
make it possible
Đáp án D
Sửa applying => applied.
Đây là Mệnh đề quan hệ rút gọn dạng bị động, lược bỏ Đại từ quan hệ và động từ đưa về dạng PII.
Câu đầy đủ là: Drying food by means of solar energy is an ancient process which is applied wherever climatic conditions make it possible.
Dịch: Sấy khô thực phẩm là 1 quá trình lâu đời được áp dụng ở bất cứ nơi nào có điều kiện thời tiết phù hợp.
More and 90 percent of the calcium in the human body is in the skeleton.
the
human
is
and
Đáp án D
Sửa and => than.
Dịch: Hơn 90% lượng can-xi trong cơ thể con người là nằm trong xương.
Regardless of your teaching method, the objective of any conversation class should be for the students to practice speaking words.
objective of any
speaking words
should be
Regardless of
Đáp án B
Sửa speaking words => spoken words.
spoken words – những lời được nói ra => dạng bị động.
Dịch: Bất kể phương pháp giảng dạy của bạn là gì, mục tiêu của bất kì cuộc hội thoại nào trong lớp cũng nên dành cho học sinh để thực hành những lời được nói ra.
The school officials are considering comprehensive planning to alleviate the problem of overcrowding in the dormitories.
are
planning
alleviate
overcrowding
Đáp án B
Sửa planning => plans.
Vị trí sau tính từ comprehensive- (toàn diện) ta cần 1 danh từ.
Dịch: Các cán bộ nhà trường đang cân nhắc việc quy hoạch toàn diện để giảm bớt tình trạng quá tải ở ký túc xá.
Spanish is the only course that it is not offered in the summer term, but there are several classes offered in the fall.
the only course
it
several
offered
Đáp án B
Sửa: bỏ it.
Ở đây Đại từ quan hệ that đã thay thế cho the only course đứng trước rồi nên it ở đây bị thừa.
Dịch: Tiếng Tây Ban Nha là khóa học duy nhất không mở trong học kì hè, nhưng có một số lớp được mở vào mùa thu.
Sarah was not best speaker in the class, but her personality and ability to convey her feelings helped her become the most requested.
not best
ability
feelings
requested
Đáp án A
Sửa not best => not the best.
Trước tính từ dạng so sánh nhất luôn có mạo từ the: the + adj-so sánh nhất.
Dịch: Sarah không phải là diễn giả giỏi nhất trong lớp, nhưng tính cách và khả năng diễn đạt cảm xúc của cô đã giúp cô trở thành người được yêu cầu nhiều nhất.
Tom’s jokes are inappropriate but we have to put up with it just because he’s the boss.
inappropriate
it
because
the
Đáp án B
Sửa it => them.
Bởi ở đây them ám chỉ tới Tom’s jokes (những trò đùa của Tom- dạng số nhiều).
Dịch: Những trò đùa của Tom là không phù hợp nhưng chúng ta vẫn phải chịu đựng chúng chỉ bởi vì anh ta là sếp.
There were inconsiderate amounts of money wasted on large building projects.
inconsiderate
amounts
wasted
building
Đáp án A
Sửa inconsiderate => inconsiderabe.
Có sự nhầm lẫn về mặt từ vựng.
Giải nghĩa: inconsiderate (adj): thiếu suy nghĩ, khinh suất.
inconsiderabe (adj): không đáng kể.
Dịch: Có một lượng tiền không đáng kể đã bị lãng phí vào dự án xây dựng những tòa nhà lớn.
As far as I’m concerned, it was the year 2007 that Vietnam joined the World Trade Organization
concerned
the year 2007
that
the
Đáp án B
Sửa the year 2007 => in 2007.
Cấu trúc câu nhấn mạnh thời gian: It tobe + trạng ngữ chỉ thời gian + that S V O.
Ví dụ: I was born in 2000 => It was in 2000 that I was born.
Dịch: Theo như tôi được biết, 2007 là năm Việt Nam tham gia Tổ chức Thương mại Quốc tế.
Publishing in the UK, the book has won a number of awards in recent regional book fairs.
Publsihing in the UK
has won
in
book fairs
Đáp án A
Sửa lại: Publishing in the UK => Published in the UK
Nếu động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể bị động (passive) ta dùng cụm quá khứ phân từ (past participle phrase) để rút gọn mệnh đề.
Dịch : Được xuất bản ở Anh, gần đây cuốn sách đã giành được một số giải thưởng trong các hội chợ sách khu vực.
Hardly did he enter the room when all the lights went out.
did he enter
when
the lights
went
Đáp án A
Sửa lại: did he enter => had he entered
Cấu trúc đảo ngữ: Hardly/Barely/Scarcely + auxiliary + S+ when + clause: vừa mới...thì
Khi hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, ta dùng thì quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra trước và quá khứ đơn cho hành động xảy ra sau.
Dịch: Anh ấy vừa mới bước vào phòng thì tất cả các bóng đèn vụt tắt.
Fifty minutes are the maximum length of time allotted for the exam
are
maximum
length
allotted
Đáp án A
Sửa are => is.
“Fifty minutes” là 1 khoảng thời gian, động từ luôn chia số ít.
Dịch: 50 phút là khoảng thời gian tối đa dành cho bài thi.
The ocean probably distinguishes the earth from other planets of the solar system, for scientists believe that large bodies of water are not existing on the other planets.
from
probably
for
are not existing
Đáp án D
Sửa are not existing => don’t exist.
Do câu này ám chỉ tới một sự thật nên động từ “exist” không chia dạng tiếp diễn (tobe V-ing) mà nên chia về Hiện tại đơn.
Dịch: Đại dương là dấu hiệu đặc trưng của Trái Đất khi so sánh với những hành tinh khác trong hệ mặt trời, bởi các nhà khoa học tin rằng các khối nước lớn không tồn tại ở những hành tinh khác
For its establishment, ASEAN Tourism Association has played an important role in promoting and developing ASEAN Tourism services.
Tourism Association.
in promoting and developing.
For its.
played.
Đáp án C
Sửa For => Since.
Trong thì Hiện tại hoàn thành (have/has PII), chúng ta sử dụng cả for và since để nói về một sự việc xảy ra trong bao lâu, tuy nhiên 2 từ này có cách sử dụng khác nhau rất rõ ràng.
Since + mốc thời gian (2000, 10 p.m,…).
For + khoảng thời gian (a long time, 10 hours,…).
Dịch: Kể từ khi thành lập, Hiệp hội Du lịch ASEAN đã đóng một vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy và phát triển các dịch vụ du lịch ASEAN.
A) Once you have finished an article and (B) identified its main ideas, it may not (C) be necessary to reread it (D) again.
Once
be necessary
Đáp án D
Sửa again => bỏ.
Lỗi lặp do bản chất reread = read again.
Dịch: Một khi bạn đã hoành thành một chủ đề và xác định được các ý chính của nó, việc đọc lại có thể là không cần thiết.
An ambitious person (A) is committed to (B) improve his or her (C) status (D) at work.
status
Đáp án B
Sửa improve => improving.
Cấu trúc: tobe committed to to V-ing: cam kết với việc gì.
Dịch: Người tham vọng cam kết sẽ cải tiến địa vị của mình trong công việc.
(A) Generally, Europe and Asia (B) are regarded as being distinct continents, but they are simply (C) vast geography divisions of the larger lad mass (D) known as Eurasia.
known as Eurasia.
Đáp án C
Sửa vast geography => vast geographical.
Trước danh từ “divisions” ta cần 1 tính từ.
Dịch: Nhìn chung, Châu Âu và Châu Á được coi là những lục địa riêng biệt, nhưng thực ra chúng chỉ đơn thuần là những mảng lục địa được tách ra từ một khối lục địa lớn hơn có được biết tới là Eurasia.
The wooden fence surrounded the factory is begining to fall down because of the rain
wooden
surrounded
o fall down
the
Đáp án B
“surrounded” → “surrounding”
Ở đây không dùng bị động mà chỉ dùng bình thường.
Cái hàng rào gỗ xung quanh nhà máy bắt đầu sụp đổ bởi trận mưa
A turtle differs from other reptiles in that its body is encased in a protecive shell of their own
from
other
in that
their
Đáp án D
“their” → “its”
Chủ ngữ ở đây là a turtle (số ít) nên không thể dùng sở hữu là their được
Một con rùa khác với các loài bò sát khác ở chỗ thân của nó được bọc trong một vỏ bảo vệ của riêng mình.
It is a good idea to be careful in buying or purchasing magazines from salespersons who may come to your door
It is
to be careful
buying or purchasing
who
Đáp án C
“buying or purchasing” → “buying” hoặc “purchasing” (chỉ dùng 1 trong 2 từ)
Buy và Purchase là 2 từ đồng nghĩa nên ở đây chỉ sử dụng một trong 2 từ.
Đó là một ý kiến hay khi cẩn thận trong việc mua các tạp chí từ nhân viên bán hàng, những người có thể đến cửa nhà của bạn.
The basic elements of public-opinion research are interviewers, questionnaires, tabulating equipment, and to sample population.
basic elements
are
tabulating
and to sample
Đáp án D
To sample → sampling vì hai động từ nối với nhau bằng liên từ and phải cùng dạng để đảm bảo sự hài hòa
She asked why did Mathew look so embarrassed when he saw Carole.
why
did Mathew look
so embarrassed
saw
Đáp án B
Did Mathew look → Mathew looked vì tường thuật câu hỏi không đảo ngữ
Higher education is very importance to national economies and it is also a source of trained and educated personnel for the whole country
importance
economies
educated
the whole country
Đáp án A
Importance → important vì sau động từ “be” dùng tính từ
The basic elements of public-opinion research are interviewers, questionnaires, tabulating equipment, and to sample population.
basic elements
are
tabulating
and to sample
Đáp án B
Are → is vì measles (bệnh sởi) chủ ngữ số ít
She asked why did Mathew look so embarrassed when he saw Carole.
why
did Mathew look
so embarrassed
saw
Đáp án B
Did Mathew look → Mathew looked vì tường thuật câu hỏi không đảo ngữ
Higher education is very importance to national economies and it is also a source of trained and educated personnel for the whole country
importance
economies
educated
the whole country
Đáp án A
Importance → important vì sau động từ “be” dùng tính từ
Measles are an infectious disease that causes fever and small red spots.
Measles
are
infectious
and
Đáp án B
Are → is vì measles (bệnh sởi) chủ ngữ số ít
He passed the exams with high scores, that made his parents happy.
passed
with
that
happy
Đáp án C
That → which vì thay thế cho cả mệnh đề phía trước và trước đó có dấu phẩy.
For such a demanding job, you will need qualifications, soft skills and having full commitment.
such
will need
qualifications
having
Đáp án D
Having → have vì động từ nối với nhau bằng and nên phải song song về thì.
Body language is quiet and secret, but most powerful language of all.
Bodylanguage
secret
most
ofall
Đáp án C
Most => the most vì so sánh nhất phải có mạo từ “the”
Stayed strong, family members have to be engaged in each other’s lives
Stayed
strong
have
beengaged
Đáp án A
Stayed => to stay vì khi chỉ mục đích để làm gì ta dùng to Vo
Câu này dịch như sau: Để có mối quan hệ chặt chẽ, các thành viên trong gia đình phải quan tâm đời sống của nhau.
Once you can overcome your difficulty, the problem may well become a source of strengthen to your marriage and your faith.
Once
overcome
maywellbecome
strengthen
Đáp án: D
Giải thích:
Kiến thức: Từ loại
Sau giới từ “of” cần một danh từ.
strengthen (v): làm cho mạnh mẽ, kiên cố, tăng cường
strength (n): sức mạnh
Sửa: strengthen → strength
Dịch: Một khi bạn có thể vượt qua khó khăn, vấn đề đó có thể trở thành nguồn sức mạnh cho cuộc hôn nhân và đức tin của bạn.
If you take the train, it would be much more convenient.
If
the train
would be
much
Đáp án C
– câu điều kiện loại 1 diễn tả điều có thể diễn ra ở hiện tại, mệnh đề chính chia ở thì tương lai đơn.
Some of his favourite subjects at school are Maths, English and Geographical.
Some
subjects
are
Geographical
Đáp án D
– Geographical (tính từ) => Geography (danh từ - môn Địa lí)
Could you tell me how can I get to the city library, please?
Could
me
how can I get
the
Đáp án C
– How can I get => How I can get – câu khẳng định không sử dụng đảo ngữ.
My mother told me to watch the milk and don’t let it boil over.
told
watch
don’t let
over
Đáp án C
Don’t let => not to let vì hai động từ nối với nhau bằng liên từ and phải dùng dạng cùng thì.
Fertilizer, which is added to the soil to replace or increase plant nutrients, include animal and green manure, fish and bone meal and compost.
which is
increase
include
compost
Đáp án C
Inclide => includes vì chủ ngữ fertilizer số ít nên động từ phải thêm “s”
Foreign students who are doing a decision about which school to attend may not know exactly where the choices are located.
are doing
about which
to attend
the choices
Đáp án A
Are doing => are making vì cụm từ đưa ra quyết định là make a decision
Ancient people used pot for cooking, storing food, and carrying things from place to place.
pot
cooking
carrying
from
Đáp án A
“pot” → “pots”
Ở đây dùng danh từ số nhiều để chỉ công dụng chung của một đồ vật
Dịch: Người cổ đại sử dụng nồi để nấu ăn, bảo quản thức ăn, và mang những thứ từ nơi này đến nơi khác.
Chemical engineering is based on the principles of physics, chemists, and mathematics.
on
principles
chemists
mathematics
Đáp án C
“chemists” → “chemistry”
Ở đây liệt kê các môn học: vật lý physics, hoá học chemistry, toán học mathemetics
Dịch: kỹ thuật hóa học được dựa trên các nguyên tắc của vật lý, hóa học, và toán học.
David is particularly fond of cooking, and he often cooks really delicious meals
particularly
cooking
often
really
Đáp án D
Bỏ really
Tính từ delicious nguyên nó đã nhấn mạnh mức độ ngon của đồ ăn, không cần thiết sử dụng tính từ really nữa
Dịch: David đặc biệt thích nấu ăn, và anh thường nấu vô cùng ngon
The exam to become a lawyer is on far the most difficult he has taken.
become
on
most
has
Đáp án B
On -> by far bổ trợ nghĩa cho so sánh hơn
No one in our office wants to drive to work because of there are always traffic jams at rush hour.
wants
because of
are
at rush hour
Đáp án B
Because of => because vì sau đó là một mệnh đề
Mrs. Stevens, along with her cousins from New Mexico, are planning to attend the festivities.
along with
from
are
to attend
Đáp án C
Are => is vì S1, along with S2 động từ chia theo chủ ngữ 1 ( Mr. Stevens)
The computer-based tests will test your ability to understand spoken English, to read nontechnical language, and writing correctly
will test
spoken
writing
correctly
Đáp án C
Writing => to write vì các động từ trước đó được nối với nhau bằng “ and” đều ở dạng to Vo
In 1960 John F. Kennedy became the youngest man ever to elect president of the US.
In 1960
became
ever
elect
Đáp án D
To elect => to be elected vì câu mang nghĩa bị động ( Vào năm 1960, John F. Kennedy đã trở
thành người đàn ông trẻ nhất được bầu chọn làm tổng thống.)
It is recommended that people to take regular exercise.
recommended
people
to take
exercise
Đáp án C
Recommend (that) sb (should) do (động từ nguyên thể) st: đề nghị, gợi ý ai đó nên làm gì
“to take” => “take”
Dịch: Nó được đề nghị rằng mọi người nên tập thể dục thường xuyên
More than ten students have failed the exam, that surprised the class teacher.
More than
have failed
that
the
Đáp án C
“that” => “which”
“that” khi được sử dụng là mệnh đề quan hệ không bao giờ đứng đằng sau dấu phảy
Ở đây phải dùng which, which thay thế cho cả vế câu phía trước
Dịch: Hơn 10 học sinh trượt kì thi, điều này làm giáo viên chủ nhiệm ngạc nhiên
The world is becoming more industrialized and the number of animal species that have become extinct have increased.
industrialized
species
extinct
have
Đáp án D
“have” => “has”
The number of N (kể cả danh từ số ít, danh từ số nhiều, danh từ không đếm được) đều được tính là số ít. Do đó phải sử dụng has chứ không phải have
An increased number of city dwellers has made the obsolete infrastructure worse and required a lot of repairs in these days.
obsoleteinfrastructure
hasmade
required
repairs
Đáp án B
Has made => have made vì chủ ngữ A number of + danh từ là chủ ngữ số nhiều
The elderly are concerning about the city’s hygienic conditions, natural resource, and elite class.
naturalresource
about
hygienicconditions
elite
Đáp án A
Natural resource => natural resources vì nguồn tài nguyên thiên nhiên là danh từ số nhiều.
In conclusion, plenty of money should, to sum up, be invested to repair the kilometer-long tube in nearfuture.
plentyof
nearfuture
kilometer-long
to sumup
Đáp án D
To sum up => bỏ đi vì trong câu đã có In conclusion.( = to sup up: tóm lại)
Because the highway system was built 40 years ago , most of the roads now need to repair.
Because
was built
most of
to repair
Đáp án D
“to repair” → “to be repaired”
Chủ ngữ trong vế câu này là vật (roads) nên phải chia động từ ở dạng bị động (need to be done: cần được làm gì)
Pointing in someone is usually considered impolite but it is acceptable when a teacher wants to get someone’s attention in class.
Pointing in
impolite
when
to get
Đáp án A
“Pointing in” → “Pointing at”
Cụm “point (a finger) at someone”: chỉ tay vào ai
If a student takes a course on Computer Science, it will take him four years doing the course.
If
takes a course
take
doing
Đáp án D
“doing” → “to do”
Cấu trúc “take sb + time+ to do st”: mất cho ai đó bao nhiêu thời gian để làm gì
My mother as well as my sisters like going shopping.
mother
well
like
shopping
Đáp án C
Like => likes phải chia động từ theo danh từ thứ nhất (my mother) chứ không chia theo danh từ thứ hai (my sisters).
The amounts of oxygen and nitrogen in the air almost always remain stable, but the amount of water vapor vary considerably.
vary
almost always
The amount of
stable
Đáp án A
Vary=> varies
The amount of +N(it)+ V(it): luợng lớn...
The amounts of +N (nhiều)+ V (nhiều): luợng lớn
Nên trong câu này chủ ngữ ở mệnh đề sau là chủ ngữ số ít-> động từ thêm “s/es”.
Quinine, cinnamon, and other useful substances are all derived of the bark of trees.
are
bark of trees
derived of
other useful substances
Đáp án C
derived of => derived from
Chủ điểm ngữ pháp: collocation
Derive from sth: chiết suất từ, nguồn gốc từ.
Buying clothes are often a very time-consuming practice because those clothes that a person likes are rarely the ones that fit him or her.
are
a very time-consuming
because those
are rarely the ones
Đáp án: A
Giải thích:
Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
"Buying clothes" là một cụm danh động từ (gerund phrase), được xem như danh từ số ít.
Động từ theo sau phải chia số ít, vì vậy "are" sai, cần thay bằng "is".
Sửa: are → is
Dịch: Việc mua quần áo thường là một thói quen tốn nhiều thời gian vì những bộ đồ mà một người thích hiếm khi là những bộ vừa với họ.
The British national anthem, calling “ God Save the Queen”, was a traditional song in the 18th century.
national anthem
calling
was
traditional song
Đáp án B
“calling” → “called”
Ở đây phải hiểu called là viết tắt của “which is called”
Maryland, even though a southern state, remained loyalty to The Union during the Civil War.
even though
remained
loyalty
during
Đáp án C
“loyalty” → “loyal”
Ở đây ta cần một tính từ ở phía sau remain
United Nations iss aimed at develop friendly relations among nations based on
respect for the principle of equal rights ans sefl-determination of peoples
develop
based
principle
peoples
Đáp án A
Câu này dịch như sau: Liên Họp quốc nhằm mục đích phát triển tình hữu nghị giữa các nước dựa trên tinh thần tôn trọng quy tắc của các quyền bình đẳng và tự quyết của con người.
Develop => developing vì sau giới từ (at) + Ving.
All members shall give the United Nations every assistance in any action it does in accordance with the present Charter.
shall
every
it does
the
Đáp án C
Câu này dịch như sau: Tất cả các thành viên sẽ cung cấp cho Liên Hợp Quốc mọi sự hỗ trợ trong bất cứ động thái nào liên quan đến Hiến chương hiện hành.
Does => takes vì chúng ta có cụm động từ take action ( hành động)
Cutural diversity is important because most countries, workplaces, and schools
increasingly consist of various culture, racial and ethnic group.
countries
increasingly consist
various culture
ethnic group
Đáp án C
Câu này dịch như sau: Đa dạng văn hóa rất quan trọng vì hầu hết các nước, nơi làm việc và trường học ngày càng bao gồm văn hóa đa dạng, các nhóm dân tộc thiểu số và chủng tộc.
Various culture => various cultures vì những nền văn hóa khác nhau nên dùng danh từ số nhiều để song song với danh từ groups ở phía sau.
The shopkeeper warned the boys don't learn their bicycles against his windows.
The
don't
their
against
Đáp án B
– warn somebody against something/doing something : cảnh báo ai không được làm gì.
The people who they hadn't seen the weather forecast were caught unaware by the hurricane.
The
they
were
unaware
Đáp án B
– thừa chữ “they‟, đại từ quan hệ „who‟ thay thế cho chủ ngữ là người.
No longer satisfied with the emphasis of the Denishawn school, Martha has moved to the staff of the Eastman school in 1925.
satisfied
emphasis
has
the staff of
Đáp án C
– “in 1925” => 1 sự kiện xảy ra và kết thúc trong quá khứ => thì quá khứ đơn.
Both bowling and ice-skating was introduced by the Dutch who colonized the New World in the 1600's.
Both
was introduced
who
colonized
Đáp án B
“was introduced” → “were introduced”
Chủ ngữ là Both bowling and ice-skating (số nhiều) nên phải chia động từ to be là were
There are a large supply of pens and notebooks in the storeroom to the left of the library entrance.
are
of pens
in the storeroom
to the left of
Đáp án A
“a large supply” là danh từ không đếm được, cho nên phải sử dụng there is chứ không phải là there are
There are many ways to preserve fruit, for example freezing, canning and to dry.
There are
to
fruit
dry
Đáp án D
“to dry” → “drying”
Ở đây phải chia động từ Ving như 2 động từ ở phía trước (freezing, canning)
Helen Killer, who was both blind and deafness, overcame her inabilities with the help of her teacher, Ann Sulivan.
who
blind
deafness
inabilities
Đáp án C
“deafness” → deaf
Ở đây ta cần một tính từ chứ không phải danh từ (có động từ to be)
Education, whether it happens at school or anywhere else, is a important part in our life.
Education
whether
or
a important part
Đáp án A
“a important part” → “an important part”
Trước important ta phải sử dụng mạo từ an chứ không phải a
I can’t go out tonight because I have too many work to do.
can’t
because
too many
to do
Đáp án C
“too many” → “too much”
“work” là danh từ không đếm được nên phải sử dụng too much
Students advise to read all the questions carefully and find out the answers to them.
advise
all the questions
out
them
Đáp án A
Dịch câu: Học sinh được khuyên nên đọc tất cả các câu hỏi một cách cẩn thận và tìm ra câu trả lời cho chúng.
Ở đây phải dùng thể bị động chứ không phải chủ động
“advise” => “are advised”
My father used to give me a good advice whenever I had a problem.
give
a good advice
whenever
a problem
Đáp án B
Dịch câu: Bố tôi thường cho tôi lời khuyên hữu ích bất cứ khi nào tôi gặp vấn đề.
Advice: lời khuyên – là danh từ không đếm được nên không dùng a
=> a good advice → good adviceNot until I was on my way to the airport that I realized I had left my passport at home.
until
on my way
that I realized
at home
Đáp án C
Dịch câu: Mãi cho đến khi tôi đang trên đường ra sân bay thì tôi mới nhận ra tôi đã quên hộ chiếu ở nhà
Cấu trúc đảo ngữ của not until: Not until + S + V, Inversion (đảo ngữ)
=> That I realized → did I realize
Our children allowed to have two days off at weekends.
Our
allowed
two days
at weekends
Đáp án B
Dịch câu: Con cái chúng ta được phép có hai ngày nghỉ cuối tuần.
Ở đây phải dùng thể bị động chứ không phải chủ động
“allowed” → “are allowed”
I will take up golf this year.
I will begin to play golf this year
I will build a golf court this year.
I will enter a golf competition this year
I will stop playing golf this year.
A
Cấu trúc: take up = begin: bắt đầu ( một sở thích/ thói quen)
Câu này dịch như sau: Tôi sẽ bắt đầu chơi golf trong năm nay.
A. Tôi sẽ bắt đầu chơi golf trong năm nay.
B. Tôi sẽ xây dựng 1 sân golf trong năm nay.
C. Tôi sẽ tham gia một cuộc thi golf trong năm nay.
D. Tôi sẽ nghỉ chơi golf trong năm nay.
I didn’t know that Joe had to get up early, so I didn’t wake him up.
If I had known that Joe had to get up early, I would have woken him up.
Provided that I had woken Joe up, I would know that he had to get up early
Much as Joe had been woken up, he would have to get up early.
Unless I had known that Joe had to get up early, I would have woken him up.
A
Câu này dịch như sau: Tôi đã không biết rằng Joe phải dậy sớm, vì vậy tôi đã không đánh thức anh ấy dậy.
A. Nếu tôi biết rằng Joe phải dậy sớm tôi sẽ đánh thức anh ấy dậy.
=> Câu điều kiện loại 3: If S + had Ved/ V3, S + would have Ved/ V3
B. Nếu tôi đánh thức Joe, tôi sẽ biết anh ấy phải dậy sớm.
C. Mặc dù Joe đã được đánh thức, anh ấy sẽ phải dậy sớm.
D. Nếu tôi không biết Joe phải dậy sớm, tôi sẽ đánh thức anh ấy.
John speaks Chinese fluently because he used to live in China for ten years.
Suppose John has lived in China for ten years, he can speak Chinese fluently.
Provided that John lived in China for ten years, he could speak Chinese fluently.
Unless John had lived in China for ten years, he could not have spoken Chinese fluently.
John could not speak Chinese fluently if he had not lived in China for ten years.
D
Câu này dịch như sau: John nói tiếng Trung Quốc thành thạo vì anh ấy đã từng ở Trung Quốc khoảng 10 năm.
A. Giả sử John sống ở Trung Quốc 10 năm, anh ấy có thể nói tiếng Trung Quốc lưu loát.
B. Nếu John sống ở Trung Quốc 10 năm, anh ấy có thể nói tiếng Trung Quốc lưu loát.
C. Nếu John không sống ở Trung Quốc 10 năm, anh ấy không thể nói tiếng Trung Quốc lưu loát. => câu điều kiện loại 3 => loại vì ngữ cảnh ở hiện tại và quá khứ nên chỉ dùng câu điều kiện hỗn hợp.
D. John không thể nói tiếng Trung Quốc lưu loát nếu anh ấy không từng ở Trung Quốc.=> Câu điều kiện hỗn hợp
David was narrowly defeated and blew his own chance of becoming a champion.
But for his title as the former champion, David would not have defeated his rivals.
In spite of the narrow defeat, David won the championship.
As a result of his narrow defeat, David did not win the championship.
Losing the championship came as a terrible blow to David.
C
Câu này dịch như sau: David suýt bị thua cuộc và bỏ lỡ mất cơ hội trở thành nhà vô địch.
A. Nếu không phải bởi vì danh hiệu cựu vô địch, David sẽ không bị đánh bại bởi các đối thủ.
B. Mặc dù suýt bị đánh bại, David đã giành danh chức vô địch.
C. Vì suýt bị đánh bại, David đã không giành được chức vô địch.
D. Mất chức vô địch như là một luống gió kinh khủng đối với David.
=>Chọn C
They don’t let anyone enter the area.
Nobody is let to enter the area.
Nobody is allowed to enter the area
Nobody is allowed entering the area.
The area is not allowed entering.
B
Câu này dịch như sau: Họ không cho bất cứ ai bước vào khu vực này.
Câu A loại vì cấu trúc chủ động S+ let + Vo => chuyển sang bị động: S+ be + allowed + to Vo.
Không ai được phép bước vào khu vực này.
Câu C sai ngữ pháp vì be allowed + to Vo => loại
Câu D sai ngữ pháp tương tự câu C.
=>Chọn B
Tom would sooner do without a car than pay all that money for one.
Tom thinks the price is right, but he can’t afford it.
Tom thinks the price is too high, but he must have the car.
Tom is soon going to buy a car.
Tom would never buy a car costs so much.
D
Would sooner + Vo + than Vo = would rather + Vo than Vo: thà [làm việc này] còn hơn [làm việc kia]
Câu này dịch như sau: Tom thà làm việc không có ô tô còn hơn lấy tất cả tiền để mua ô tô.
A. Tom nghĩ rằng giá cả hợp lý nhưng anh ấy không đủ tiền mua.
B. Tom nghĩ rằng giá quá cao nhưng anh ấy phải có 1 chiếc.
C. Tom dự định mua ô tô.
D. Tom sẽ không bao giờ mua một chiếc ô tô quá nhiều tiền.
=>Chọn D
It’s no use trying to persuade Tom to change his mind
There’s no point to try to persuade Tom to change his mind
It’s worth trying to persuade Tom to change his mind
It’s useful trying to persuade Tom change his mind
It’s a waste of time trying to persuade Tom to change his mind
D
Câu này dịch như sau: Thật vô ích khi cố gắng thuyết phục Tom thay đổi suy nghĩ.
A. Sai ngữ pháp: There’s no point + Ving: vô ích/ vô dụng [ khi làm việc gi]
B. Rất đáng để cố gắng thuyết phục Tom thay đổi suy nghĩ. => sai nghĩa => loại
C. Rất có ích khi cố gắng thuyết phục Tom thay đổi suy nghĩ. => sai nghĩa => loại
D. Thật lãng phí thời gian khi cố gắng thuyết phục Tom thay đổi suy nghĩ.
It’s worth + Ving = It’s useful + Ving: rất đáng/ rất có ích để làm gì
It’s a waste of time + Ving = It’s no use + Ving: thật vô ích để làm việc gì
=>Chọn D
His story was so funny that it made us all laugh.
His story was too funny to laugh.
His story couldn’t make us laugh.
His story was very funny and we couldn’t help laughing.
We all laughed at him for his story.
C
Câu này dịch như sau: Câu chuyện của anh ấy quá buồn cười đến nỗi mà nó làm tất cả chúng tôi đều cười.
A. Câu chuyện của anh ấy quá buồn cười để làm chúng tôi cười.
B. Câu chuyện của anh ấy không thể làm chúng tôi cười.
C. Câu chuyện của anh ấy quá buồn cười và chúng tôi không thể nhịn cười được.
Can’t help + Ving: không thể nhịn được.
D. Tất cả chúng tôi đều cười anh ấy vì câu chuyện của anh ấy.
=>Chọn C
The newspaper reports that James was awarded the first prize.
It is reported that James wins the first prize.
It is reported that James to be awarded the first prize.
James is reported to have been awarded the first prize.
The first prize is reported to award to James.
C
Tờ báo nói rằng James đã được trao thưởng giải nhất.
People V1 that S + V2 + O
V2 xảy ra trước V1 => Câu bị động: S + be + to have been Ved/ V3
=>Chọn C [ James được nói rằng đã được trao tặng giải nhất.]
It is possible that we won’t have to take an entrance exam this year.
Perhaps we don’t have to take an entrance exam this year.
We mustn’t take an entrance exam this year.
We mightn’t take an entrance exam this year.
It is very likely that we will take an entrance exam this year.
. C
Có thể chúng ta sẽ không phải thi đầu vào trong năm nay.
A. Có lẽ chúng ta không thi đầu vào trong năm nay. => sai vì phải dùng thì tương lai đơn.
B. Chúng ta không được thi đầu vào trong năm nay. => sai nghĩa.
C. Chúng ta có thể không thi đầu vào trong năm nay.
D. Rất có khả năng chúng ta sẽ thi đầu vào trong năm nay. => sai nghĩa
=>Chọn C
In spite of his tiredness, Joe managed to finish his work.
Although he is tired, Joe managed to finish his work.
Joe managed to finish his work but he was tired
Despite he was tired, Joe managed to finish his work.
Tired as he seemed to be, Joe managed to finish his work.
D
Mặc dù mệt mỏi Joe vẫn hoàn thành được công việc.
Câu A sai vì hai mệnh đề không tương quan về thì.
B. Joe đã hoàn thành được công việc nhưng anh ấy mệt. => sai nghĩa
Câu C sai vì Despite + Ving / Cụm danh từ
D.Mặc dù có vẻ mệt mỏi, Joe vẫn hoàn thành công việc.
Cấu trúc: Tính từ + as/ though + S+ V = In spite of / Despite + Ving / cụm danh từ.
=>Chọn D
If only I had taken his advice
I wish I followed his advice
I wish I have taken his advice
I regret not having taken his advice
I regret not to take his advice
C
Giá mà tôi đã nghe lời khuyên của anh ấy.
A. Tôi ước tôi đã làm theo lời khuyên của anh ấy. => loại vì sai thi. Ước cho sự việc trong quá khứ phải dùng had followed.
Câu B sai thì: S+ wish + S + quá khứ đơn/ quá khứ hoàn thành
C.Tôi tiếc đã không nghe lời khuyên của anh ấy.
Regret + Ving: hối tiếc cho sự việc trong quá khứ
Câu D. regret + to Vo: hối tiếc cho việc sắp làm trong tương lai. => loại
=>Chọn C
James blamed his younger brother for the damage.
James punished his younger brother for the damage.
James was responsible for his younger brother’s damge.
James said his younger brother had caused the damage.
James blamed the damage for his younger brother.
C
James đổ lỗi cho em trai về thiệt hại đó.
A. James đã trừng phạt em trai về thiệt hại đó. => sai nghĩa => loại
B. James chịu trách nhiệm cho thiệt hại mà em trai anh ấy đã gây ra. => sai nghĩa => loại
C. James nói rằng em trai anh ấy đã gây ra thiệt hại này. => Câu tường thuật đổi ngôi lùi thì. => đúng
Câu D sai ngữ pháp: blame st on sb
=>Chọn C
If only you had told me the truth about the theft.
You should have told me the truth about the theft.
Only if you had told me the truth about the theft.
Had you told me the truth, there wouldn’t have been the theft.
You only told me the truth if there was a theft.
A
Giá mà bạn đã nói với tôi sự th về vụ trộm.
A. Bạn đáng lẽ ra nên nói với tôi về vụ trộm
should have Ved: đáng lẽ ra nên [ làm việc gì trong quá khứ nhưng đã không làm]
B. Chỉ nếu như bạn đã nói với tôi sự thật về vụ trộm.=> loại vì câu còn thiếu mệnh đề chính.
C. Nếu bạn nói với tôi sự thật sẽ không có vụ trộm. => sai nghĩa => loại
D. Bạn chỉ nói với tôi sự thật nếu có vụ trộm. => sai nghĩa => loại
=>Chọn A
He put on a mask to avoid being recognized by his friends.
He put on a mask to prevent his friends recognise him
He put on a mask for fear that his friends might recognise him
He put on a mask so that his friends would recognize him
He put on a mask because he doesn’t want his friends to recognize him
B
Anh ấy mang mặc nạ để tránh bị bạn bè nhận ra.
Câu A sai ngữ pháp: prevent + O + from + Ving
B. Anh ấy mang mặt nạ vì nỗi lo sợ rằng bạn anh ấy có thể nhận ra anh ấy.
C. Anh ấy mang mặt nạ để mà bạn anh ấy sẽ nhận ra anh ấy.
D. Anh ấy mang mặt nạ bởi vì anh ấy không muốn bạn anh ấy nhận ra anh ấy.
=> Câu chưa sát nghĩa với đề bài.
=>Chọn B
It rained heavily, so the football match was cancelled
The match was cancelled because of the heavy rain.
If it didn’t rain, the match wouldn’t be cancelled.
Despite the heavy rain the match was cancelled
If it hadn’t been for the heavy rain, the match wouldn’t be cancelled.
A
Trời mưa nặng hạt, vì vậy trận bóng đá bị hủy.
A. Trận đấu bị hủy bởi vì trời mưa nặng hạt.
B. Nếu trời không mưa, trận bóng sẽ không bị hủy. [ câu điều kiện loại 2] => sai vì tình huống đề bài ở quá khứ nên phải dùng câu điều kiện loại 3.
C. Mặc dù mưa nặng hạt trận bóng đã bị hủy. => sai nghĩa => loại
D. Nếu không phải bởi vì mưa nặng hạng, trận đấu sẽ không bị hủy. => câu điều kiện kết hợp loại 3 & 2 => loại vì tình huồng hoàn toàn ở quá khứ không liên quan đến hiện tại nên không dùng loại 2.
=>Chọn A
Monica won’t tell lie for any reason
There’s no reason for Monica to tell lies
On no account will Monica tell lies
Monica rarely tells lies for any reason
Never has Monica told lies for any reason
B
Monica sẽ không nói dối vì bất cứ lý do gì.
A. Sẽ không có lý do gì cho Monica nói dối.
B. Không có lý do gì Monica sẽ nối dối.
C. Monica hiếm khi nói dối vì bất cứ lý do gì. => câu sai nghĩa và sai thì.
D. Chưa bao giờ Monica nói dối vì bất cứ lý do gì. => câu sai thì
=> Cấu trúc: not...for any reason = On no account + trợ động từ + S + động từ chính.
=> Chọn B
They haven’t finished the final test yet
The final test hasn’t been finished yet.
They are not doing the final test
The final test will never be finished
The final test has just been started
A
Họ vẫn chưa hoàn thành bài kiểm tra cuối kỳ.
A. Bài kiểm tra cuối kỳ vẫn chưa được hoàn thành.
B. Họ không làm bài kiểm tra cuối kỳ.
C. Bài kiểm tra cuối kỳ sẽ không bao giờ được hoàn thành.
D. Bài kiểm tra cuối kỳ vừa mới bắt đầu.
Câu chủ động: S + have/ has + Ved? V3
=> Câu bị động: S + have/has been + Ved/V3
=> Chọn A
I advise you to send her a postcard
Her postcard should be sent to you.
You’d rather I sent her a postcard
You’d better send her a postcard
I am advised to send you her postcard.
. C
Tôi khuyên bạn nên gửi cô ấy một tấm bưu thiếp.
A. Bưu thiếp của cô ấy nên được gửi đến bạn.
B. Bạn muốn tôi gửi cô ấy một bưu thiếp.
C. Bạn nên gửi cô ấy một bưu thiếp.
D. Tôi được khuyên gửi cô ấy bưu thiếp.
=> Advise sb to Vo = S+ had better = should = ought to
=> Chọn C
If I lived in the city, I would go to the cinema every Saturday.
I live in the city, but I don’t go to the cinema every Saturday.
I don’t live in the city, but I go to the cinema every Saturday.
I live in the city, so I go to the cinema every Saturday.
I don’t live in the city; that’s why I can’t go to the cinema every Saturday.
D
Nếu tôi sống ở thành phố, tôi sẽ đi xem phim mỗi thứ 7.
A. Tôi sống ở thành phố, nhưng tôi khoogn đi xem phim mỗi thứu 7.
B. Tôi không sống ở thành phố, nhưng tôi đi xem phim mỗi thứ 7.
C. Tôi sống ở thành phố, vì vậy tôi đi xem phim mỗi thứ 7.
D. Tôi không sống ở thành phố; đó là lý do tại sao tôi không thể đi xem phim.
=> Chọn D
My father hasn’t smoked for two years.
My father started smoking two years ago.
It’s two years since my father started smoking
My father gave up smoking two years ago.
The first time my father smoked was two years ago.
C
Bố tôi đã không hút thuốc khoảng 2 năm nay.
A. Bố tôi đã bắt đầu hút thuốc cách đây 2 năm.
B. Khoảng 2 năm kể từ khi bố tôi bắt đầu hút thuốc.
C. Bố tôi đã bỏ hút thuốc cách đây 2 năm.
D. Lần đầu bố tôi hút thuốc là cách đây 2 năm.
Give up + Ving: từ bỏ [ làm việc gì ]
=> Chọn C
The weather is not nice today, so we will not go to the park.
If the weather were nice today, we’d go to the park.
We wouldn’t go to the park if the weather were so nice today
We would go to the park even if the weather were not nice today
The weather is bad today, but we will still go to the park
A
Hôm nay thời tiết không tốt, vì vậy chúng tôi sẽ không đi công viên.
A. Nếu thời tiết hôm nay đẹp, chúng ta sẽ đi công viên.
B. Chúng ta sẽ không đi công viên nếu thời tiết hôm nay đẹp.
C. Chúng ta sẽ đi công viên thậm chí nếu thời tiết không đẹp. => sai nghĩa => loại
D. Hôm nay thời tiết xấu, nhưng chúng tôi vẫn đi công việc. => sai nghĩa => loại
Câu điều kiện loại 2: If S + Ved, S + would / could + Vo
=> Chọn A
Workers are not allowed to use the office phone for personal calls.
They don’t let workers use the office phone.
Workers are not permitted to use the office phone for personal purpose.
The office phone is supposed to be used by workers only.
They don’t allow workers to make phone calls personally.
B
Công nhân không được sử dụng điện thoại văn phòng vì mục đích cá nhân.
A. Họ không để công nhân sử dụng điện thoại văn phòng.
B. Công nhân không được phép sử dụng điện thoại văn phòng vì mục đích cá nhân.
C. Điện thoại văn phòng được cho rằng chỉ được công nhân sử dụng.
D. Họ không cho phép công nhân gọi điện thoại một mình.
be allowed to Vo = be permitted to Vo: được cho phép
=> Chọn B
The way he kept clicking his fingers was very irritating.
How he clicked his fingers made me irritated.
I found it irritating to keep on clicking his fingers.
I was very irritated by the way he kept clicking his fingers.
His clicking fingers made me irritated.
C
Cái cách mà thắng bé cứ búng những ngón tay tanh tách thật khó chịu.
A. Thằng bé búng những ngón tay tanh tách như thế nào làm tôi khó chịu.
B. Tôi cảm thấy nó thật khó chịu khi cứ búng các ngón tay tanh tách.
C. Tôi rất khó chịu với cái cách mà thằng bé cứ búng tay tanh tách.
D. Việc búng những ngòn tay tanh tách của thằng bé làm tôi khó chịu.
=> Chọn C
You can try as hard as you like but you won’t succeed.
However hard you try, you won’t succeed.
You can hardly try as you like, but you won’t succeed
You won’t succeed because you can’t try as hard.
Although you won’t succeed, you can try as hard as you like.
A
Bạn có thể cố gắng nhiều như bạn muốn nhưng bạn sẽ không thành công.
However + tính từ/ trạng từ: cho dù thế nào đi chăng nữa.
A. Cho dù bạn cố gắng thế nào đi chăng nữa, bạn sẽ không thành công.
B. Bạn có thể hiếm khi cố gắng như bạn muốn, nhưng bạn sẽ không thành công.
C. Bạn sẽ không thành công bởi vì bạn không thể cố gắng nhiều.
D. Mặc dù bạn sẽ không thành công, nhưng bạn có thể cố gắng như bạn muốn.
=> Chọn A
If we had lost the map, we would never have found our way.
We will find our way unless we lose the map.
We didn’t lose our way because we didn’t lose the map.
We would have lost our way provided we had lost the map.
Supposing we lose the map, we would not find our way
B
Nếu chúng ta làm mất bản đồ, chúng ta sẽ không bao giờ tìm được lối đi.
=> Câu điều kiện loại 3 => ngữ cảnh phải ở thì quá khứ đơn.
A. Chúng ta sẽ tìm ra lối đi nếu chúng ta lối đi nếu chúng ta không mất bản đồ.=> câu điều kiện loại 1 => loại
B. Chúng ta đã không lạc đường vì chúng ta không mất bản đồ.
C. Chúng ta sẽ lạc đường nếu chúng ta mất bản đồ. => ngược lại với tình huống đề bài => loại
D. Giả sử chúng ta mất bản đồ, chúng ta sẽ không tìm ra lối đi.=> Câu giả định ở hiện tại => loại.
=> Chọn B
He didn’t hurry so he missed the plane.
If he hurried he wouldn’t miss the plane.
If he had hurried he might catch the plane.
If he had hurried he could have caught the plane.
He didn’t miss the plane because he hurried.
C
Anh đã không vội vã vì vậy anh ấy đã lỡ chuyến bay.
Câu A là câu điều kiện loại 2 => loại vì If 2 chỉ dùng cho tình huống ở hiện tại
Câu B hỗn hợp loại 3 và 2 => loại vì ngữ cảnh đề bài hoàn toàn ở quá khứ.
Câu C câu điều kiện loại 3. Nếu anh ấy vội vã, anh ấy có thể bắt kịp chuyến bay.
=> Đúng
Câu D. Anh ấy đã không bỏ lỡ chuyến bay vì anh ấy vội vã. => ngược hoàn toàn với ngữ cảnh đầu bài. => loại.
=> Chọn C
They are building a new school in the village.
A new school has been built in the village.
The building of a new school in the village has just finished.
A new school is built in the village.
A new school is being built in the village.
D
Họ đang xây dựng một ngôi trường mới ở trong làng.
Cấu trúc bị động thì hiện tại tiếp diễn: S + am/is/ are being + Ved
Câu D. Một ngôi trường mới đang được xây trong làng.
=> Chọn D
This conference wouldn’t have been possible without your organization
If you didn’t organize, this conference wouldn’t have been possible.
If it had been for your organization, this conference wouldn’t have been possible.
Your organization made it possible for this conference to take place.
It’s possible that your organization made this conference impossible.
C
Buổi hội thảo này sẽ không thể diễn ra nếu không có sự sắp xếp của bạn.
Without = but for + cụm danh từ = If it hadn’t been for + danh từ, S + would/ could have Ved
=> loại B
Câu A loại vì không viết câu điều kiện loại 3 sang loại 2 được.
Câu C. Sự sắp xếp của bạn đã làm cho buổi hội thảo này có thẻ diễn ra.
=> tình huống ở quá khứ
Câu D. Có thể là sự sắp xếp của bạn đã làm cho buổi hội thảo này không thể xảy ra. => sai nghĩa => loại
=> Chọn C
The concert wasn’t as good as we had expected.
The concert was as good as we had thought.
We expected the concert to be worse.
We thought the concert would be much better.
The concert was thought to be good.
C
Buổi hòa nhạc không hay như chúng tôi đã mong đợi.
A. Buổi hòa nhạc tốt như chúng tôi đã nghĩ.
B. Chúng tôi đã mong đợi buổi hòa nhạc tệ hơn.
C. Chúng tôi đã từng nghĩ buổi hòa nhạc sẽ tốt hơn nhiều.
D. Buổi hòa nhạc được nghĩ rằng hay.
=> Chọn C
Please don’t ask her to the party.
I’d rather you didn’t invite her to the party.
I’d rather not ask her to the party.
Please don’t ask her about the party.
You ask her to the party, don’t you?
A
Làm ơn đừng mời cô ấy đến bữa tiệc.
A. Mình muốn bạn không mời cô ấy đến bữa tiệc.
B. Tôi không muốn mời cô ấy đến bữa tiệc.
C. Làm ơn đừng hỏi cô ấy về bữa tiệc.
D. Bạn yêu cầu cô ấy đến bữa tiệc à?
Cấu trúc: S + would rather + S + Ved/ V2 [ muốn ai đó làm việc gì ]
=> Chọn A
She broke down the moment she heard the news.
She was broken for a moment when she heard the news.
On hearing the news, she broke down.
She broke her leg when hearing the news.
When she heard the news, she was sick.
B
Cô ấy suy sụp khi cô ấy nghe về tin tức đó.
A. Cô ấy suy sụp khoảng một lúc khi cô ấy nghe tin tức đó.
B. Khi nghe tin tức, cô ấy suy sụp.
C. Cô ấy gãy chân khi nghe tin tức đó.
D. Khi cô ấy nghe tin tức, cô ấy bị ốm.
On + Ving/ cụm danh từ = when / the moment + S + V: khi mà...
=> Chọn B
That smoking has a bad effect on our health has been proved.
That smoking, which has bad effect on our health, has been proved.
It has been proved that smoking is harmful for our health.
Smoking badly affects our health is true.
That bad effect of smoking on our health has been proved.
B
Sự việc hút thuốc lá có hại cho sức khỏe đã được chứng minh.
A. Câu A sai ngữ pháp “That smoking” => sửa thành “smoking “
Ở đề bài “That + S + V” đóng vai trò chủ ngữ của động từ “has been proved”
Nhưng trong mệnh đề quan hệ không dùng “that smoking” nữa chỉ cần dùng “ smoking” để đóng vai trò chủ ngữ.
B. Người ta đã chứng minh rằng hút thuốc lá có hại cho sức khỏe.
Cấu trúc bị động: It + be + that + S + V
C.Câu C sai ngữ pháp vì câu đã có có động từ chính là “is” nên cả mệnh đề phía trước đóng vai trò chủ ngữ phải có “ that + S+ V”
D. Câu D sai tương tự câu A.
=>Chọn B
It’s the first time I’ve been to a flower show.
I haven’t been to a flower show for years.
It’s the first time I’ve seen so many flowers.
I haven’t been to a flower show before.
This is the first flower show I know.
C
Đó là lần đầu tiên tôi đến hội chợ hoa.
A.Tôi đã không đến hội chợ hoa nhiều năm nay.
B. Đây là lần đầu tiên tôi nhìn thấy nhiều hoa như vậy.
C. Tôi chưa từng đến hội chợ hoa trước đây.
D. Đây là hội chợ hoa đầu tiên tôi biết.
Cấu trúc: It’s the first time + S + have/ has Ved/ V3 = S + have/ has not Ved/ V3 before.
=>Chọn C
His comment bears little relation to the topic
His comment is close to the topic
His comment is directly to the point.
His comment and the topic are not the same.
What he said is irrelevant to the topic.
D
Bình luận của anh ấy rất ít liên quan đến chủ đề.
A. Bình luận của anh ấy gần với chủ đề.
B. Bình luận của anh ấy trực tiếp với chủ đề.
C. Bình luận của anh ấy và chủ đề không giống nhau.
D. Điều anh ấy nói không liên quan đến chủ đề.
Cụm từ: bear little relation to sth = be irrelevant to sth [ không liên quan với]
=>Chọn D
We don’t care whether Nick leaves or stays
We don’t want Nick to leave or stay
Whether Nick leaves or stays is important to us
We don’t know whether Nick wants to leave or stay
It makes no difference to us whether Nick leaves or stays
D
Chúng tôi không quan tâm rằng liệu Nick rời khỏi hay ở lại.
A. Chúng tôi không muốn Nick rời khỏi hay ở lại.
B. Việc Nick rời đi hay ở lại quan trọng đối với chúng tôi.
C. Chúng tôi không biết rằng liệu Nick sẽ rời đi hay ở lại.
D. Không có sự khác biệt tôi với chúng tôi dù Nick có rời đi hay ở lại.
=>Chọn D
Tim never considered the possibility of studying abroad
Tim never thought he couldn’t study abroad
It occurred to Tim that he would think of studying abroad
It never crossed Tim’s mind that he could study abroad
There was no possibility of Tim studying abroad
C
Tim chưa bao giờ cân nhắc đến khả năng du học ở nước ngoài.
A. Tim chưa bao giờ nghỉ anh ấy không thể du học nước ngoài.
B. Nó đã xảy ra với Tim rằng anh ấy sẽ nghĩ anh ấy có thể du học nước ngooài.
C. Chưa bao giờ thoáng qua ý nghĩ trong đầu Tim rằng anh ấy có thể du học nước ngoài.
D. Không có khả năng để Tim du học nước ngoài.
=>Chọn C
Please don’t say things like that.
Stop saying things like that.
I wish you wouldn’t say things like that.
I would rather not say things like that.
You mightn’t say things like that.
Đáp án: B
Giải thích:
Dịch: Xin đừng nói những điều như thế.
Dùng “please” thể hiện tính lịch sự cao.
Xét các đáp án:
A. Đừng nói những điều như thế nữa.
Về nghĩa phù hợp, tuy nhiên cách dùng “stop doing something” dạng mệnh lệnh, chưa thể hiện được tính trang trọng lịch sự như “please” ở câu gốc.
B. Tôi mong bạn đừng nói những điều như thế.
wish + S + would (not) V: câu ước thể hiện tính trang trọng, lịch sự
Xét về nghĩa, phù hợp với câu gốc.
C. Tôi không muốn nói những điều như thế.
Không phù hợp về nghĩa
D. Bạn có lẽ không nói những điều như thế.
Không phù hợp về nghĩa
Chọn B.
If Janet had checked her purse, she wouldn’t have forgotten her license at home.
Janet forgot her purse and her license.
Janet forgot her license but not her purse.
Janet forgot her purse but not her license.
Janet forgot neither her license nor her purse.
Đáp án B
Kiến thức câu điều kiện loại 3: If + S + had Ved/ V3, S + would/ could have Ved
=>Ngữ cảnh phải ở thì quá khứ đơn.
Nếu Janet kiểm tra ví, cô ấy sẽ không để quên bằng lái ở nhà.
A.Janet đã quên cả ví và bằng lái.
B. Janet đã quên bắng lái nhưng không quên ví.
C. Janet quên ví nhưng không quên bằng lái.
D. Janet quên cả ví và bằng lái.
She reminded her daughters of theirs table manners.
She wanted her daughters to be more polite while eating.
She wanted her daughters to leave the dinner table.
She wanted her daughters to eat a little more slowly.
She wanted her daughters to remember all meal time.
Đáp án A
Kiến thức: remind sb of sth [ nhắc nhở ai về việc gì ]
Cô ấy nhắc nhở các cô con gái về phép lịch sự trên bàn ăn.
A.Cô ấy muốn các cô con gái lịch sự hơn trong khi đang ăn.
B. Cô ấy muốn các cô con gái rời khỏi bàn ăn tối.
C. Cô ấy muốn các cô con gái ăn chậm hơn một chút.
D. Cô ấy muốn nhắc nhở các cô con gái tất cả thời gian của các bữa ăn.
We hoped Rick would tell us what his new house was like.
We wanted to know the directions to Rick’s new house.
We wanted Rick to describe his new house for us.
We wanted Rick to tell us if he liked his new house.
We wanted Rick to tell us the price of his new house.
Đáp án B
Chúng tôi hi vọng Rick sẽ kể cho chúng tôi nghe nhà mới của anh ấy như thế nào?
A.Chúng tôi muốn biết hướng đi đến nhà mới của Rick.
B. Chúng tôi muốn Rick mô tả cho chúng tôi nhà mới của anh ấy.
C. Chúng tôi muốn Rick kể cho chúng tôi nghe rằng anh ấy có thích nhà mới hay không.
D. Chúng tôi muốn Rick nói cho chúng tôi nghe giá cả ngôi nhà mới của anh ấy.
He would never agree to sell his business, even if he received a very tempting offer.
He wanted to sell his business although the offer was tempting.
He would never agree to sell his business unless the offer was tempting.
However tempting the offer, he would never agree to sell his business.
Although he’d never agree to sell his business, the offer was very tempting.
C
Anh ấy sẽ không bao giờ bán doanh nghiệp của mình, thậm chí nếu anh ấy có nhận lời đề nghị hấp dẫn.
A.Anh ấy muốn bán doanh nghiệp mặc dù lời đề nghị hấp dẫn. => sai nghĩa
B. Anh ấy sẽ không đồng ý bán doanh nghiệp nếu lời đề nghị không hấp dẫn.=>sai nghĩa
C. Cho dù lời đề nghị có hấp dẫn thế nào đi nữa, anh ấy sẽ không bao giờ bán doanh nghiệp.
Cấu trúc: However + adj [ cho dù thế nào đi nữa] + S + be = Although S + be + adj
D. Mặc dù anh ấy sẽ không bao giờ bán doanh nghiệp của mình, nhưng lời đề nghị rất hấp dẫn.
=> sai nghĩa
=>Chọn C
I was shocked that John stole the car.
John’s stolen car was very shocking.
John was shocked that he could not take the car.
My car was stolen, and John was shocked.
That John stole the car shocked me.
D
Tôi bị bất ngờ rằng John đã ăn trộm xe hơi.
A. Chiếc xe hơi đã bị ăn trộm của John rất bất ngờ.
B. John bị bất ngờ rằng anh ấy không thể lấy chiếc xe hơi.
C. Xe hơi của tôi bị ăn trộm, và John bị bất ngờ.
D. Việc John ăn trộm xe hơi làm tôi bị bất ngời
Cấu trúc: That + S + V1 [ => đóng vai trò chủ ngữ số ít] + V2 + O
=>Chọn D
Scarcely had he got out of the house when it started raining.
He was getting out of the house when it started raining.
He had no sooner got out of the house when it started raining.
He got out of the house after it started raining.
It started raining right after he got out of the house.
D
Ngay khi anh ấy bước ra khỏi nhà thì trời bắt đầu mưa.
Cấu trúc: Scarcely/ Hardly had + S + Ved/ V3 when/ before + S + Ved/ V2 [ ngay khi...thì...]
A. Anh ấy đang ra khỏi nhà khi trời mưa. => sai nghĩa
B. sai ngữ pháp vì No sooner...than...
C. Anh ấy ra khỏi nhà sau khi trời mưa. => sai nghĩa
D. Trời bắt đầu mưa ngay sau khi anh ấy ra khỏi nhà.
=>Chọn D
Only their own mother can tell Simon and Mike apart.
It’s very difficult to distinguish Simon and Mike.
Except for their own mother, no one can talk to Simon and Mike.
No one other than their mother can separate Simon and Mike.
Simon and Mike bear some resemblance to each other.
A
Cụm động từ: tell sb apart = distinguish sb and sb [ phân biệt sự khác nhau giữa ]
Chỉ có mẹ của họ mới có thể phân biệt Simon và Mike.
A. Rất khó để phân biệt Simon và Mike.
B. Ngoại trừ mẹ của họ, không ai có thể trò chuyện với Sinmon và Mike.
C. Không ai ngoài mẹ của họ có thể chia tách Simon và Mike.
D. Simon và Mike mang một số điểm giống nhau.
=>Chọn A
You can cancel your ticket with a full refund only if you do so one week before your scheduled departure.
In order to get all the money you’ve paid for the ticket back , the cancellation has to be done seven days prior to your plane’s scheduled take-off.
When you purchase a ticket for a flight , it’s impossible to get a refund on it in advance of the date that your flight will be leaving.
You can apply for a full refund for your ticket within a week if you’ve had a change of plans and can’t make the flight.
When a flight has been cancelled by the airlines, you must asks for a full refund within one week of the date of departure.
A
Bạn có thể hủy vé được hoàn tiền đầy đủ chỉ khi bạn hủy trước ngày khởi hành 1 tuần.
A. Để được hoàn tiền đầy đủ cho vé đã mua, sự hủy bỏ phải được thực hiện 7 ngày trước lịch máy bay cất cánh.
B. Khi bạn mua vé cho một chuy bay, bạn có thể nhận tiền hoàn lại trước ngày máy bay dự kiến khởi hành.
C. Bạn có thể nộp đơn xin hoàn lại tiền mua vé trong vòng 1 tuần nếu bạn thay đổi kế hoạch và không thể thực hiện chuyến bay.
D. Khi chuyến bay bị hủy bởi hãng hàng không, bạn phải yêu cầu hoàn lại tiền đầy dủ trong vòng 1 tuần trước ngày khởi hành.
=>Chọn A
This medicine will relieve the pain, but it will not cure everything.
Although this medicine will relieve the pain, but it cannot cure everything.
Only if this medicine works as a painkiller, it will cure everything.
While relieve the pain, this medicine will not cure everything.
Although this medicine will bring some pain relief, it will not work miracles.
D
Thuốc này sẽ xoa dịu vết thương, nhưng nó sẽ không chữa trị mọi căn bệnh.
A. Sai ngữ pháp vì đã dùng “ although” thì không dùng “ but”
B. Giá mà thuốc này hoạt động như là thuốc trị thương, nó sẽ chữa mọi căn bệnh.
C. Trong khi xoa dịu vết thương, thuốc này sẽ không chữa trị mọi căn bệnh.
D. Mặc dù thuốc này sẽ giúp xoa dịu vết thương, nó sẽ không nhiệm màu như thuốc tiên.
=>Chọn D
As I didn’t want to disappoint my parents, I agreed to go to medical school.
Not wanting to let down my parents, I agreed to go to medical school.
To my disappointment, my parents made me go to medical school.
My parents are no longer disappointed in me now that I have agreed to go to medical school.
If I didn’t agree to go to medical school, my parents would be disappointed.
A
Vì không muốn làm bố mẹ tôi buồn, tôi đã đồng ý học trường y.
Kiến thức: Rút gọn hai mệnh đề cùng chủ ngữ mang nghĩa chủ động ta dùng Ving
A. Không muốn làm bố mẹ buồn, tôi đã đồng ý học trường y.
B. Bất kể tôi thất vọng, bố mẹ vẫn bắt tôi học trường y. => sai nghĩa
C. Bố mẹ tôi không còn thất vọng bởi vì tôi đã đồng ý học trường y. =>loại vì đề bài ngữ cảnh ở thì quá khứ.
D. Nếu tôi không đồng ý học trường y, bố mẹ tôi sẽ thất vọng. => câu điều kiện loại 2 => loại vì tình huống ở quá khứ phải viết lại bằng câu điều kiện loại 3
=>Chọn A
Seeing that the bad weather had set in, we decided to find somewhere to spend the night.
The bad weather prevented us from driving any further.
Because the climate was so severe, we were worried about what we’d do at night.
Bad weather was approaching, so we started to look for a place to stay.
We chose to find a place for the night once the bad weather had really begun.
. D
Biết rằng thời tiết đã bắt đầu xấu, chúng tôi quyết định tìm nơi nào đó để trú lại qua đêm.
A.Thời tiết xấu ngăn cản chúng tôi lái xa hơn.
B. Bởi vì thời tiết xấu rất kinh khủng, chúng tôi lo lắng về việc sẽ làm về đêm.
C. Thời tiết xấu đang đến, vì vậy chúng tôi bắt đầu tìm một nơi để trú lại.
D. Chúng tôi chọn tìm một nơi để trú ẩn qua đêm khi thời tiết đã bắt đầu xấu.
Set in = begin: bắt đầu
=>Chọn D
She forgot about the money until she got home.
Not until she got home was the money forgotten.
Not until she got home did she forget about the money.
Not until she got home did she remember about the money.
Not until she forgot about the money did she get home.
C
Cô ấy quên về số tiền đó mãi cho đến khi cô ấy về đến nhà.
Cấu trúc đảo ngữ: Not until + S + V + did + S + Vo [ mãi cho đến khi...thì...]
A. Mãi cho đến khi cô ấy đến nhà thì tiền bị quên.
B. Mãi cho đến khi co ấy về đến nhà cô ấy quên về số tiền.
C. Mãi cho đến khi cô ấy về đến nhà cô ấy mới nhớ ra số tiền.
D. Mãi cho đến khi cô ấy quên về số tiền cô ấy về đến nhà.
=>Chọn C
They didn’t discover that the picture had been stolen until they came back home.
Until they came back home that they discovered that the picture had been stolen.
It is not until they came back home that they discovered that the picture had been stolen.
Not until they came back home had the picture been stolen.
Only after they came back home did they discover that the picture had been stolen.
D
Cấu trúc: Mãi cho đến khi...thì....
It was not unit...S + QKĐ
Not until S + V, did S + Vo.
S+ trợ động từ + “ not” + Vo until S + QKĐ
Họ đã không phát hiện ra bức tranh đã bị lấy cắp cho đến khi họ về đến nhà.
A. Until không dùng với “that”
B. Ngữ cảnh ở quá khứ nên không dùng “It is” mà phải dùng “ It was”
C. Sai ngữ pháp vì phải dùng QKĐ không dùng QKHT
D. Chị sau khi họ về nhà thì họ mới phát hiện ra rằng bức tranh đã bị đánh cắp.
Cấu trúc: Only after S + QKĐ, trợ động từ + S + Vo.
=>Chọn D
“Why don’t you participate in the volunteer work in summer?" said Sophie.
Sophie suggested me to participate in the volunteer work in summer.
Sophie asked me why not participate in the volunteer work in summer.
Sophie suggested my participating in the volunteer work in summer.
Sophie made me participate in the volunteer work in summer.
C
Sophie nói: “ Tại sao bạn không tham gia vào công việc tình nguyện vào mùa hè nhỉ?”
A. Cấu trúc suggest sb to Vo không tồn tại
B. Loại vì câu tường thuật nhưng lại chưa lùi thì
C. Sophie đề nghị tôi tham gia vào công việc tình nguyện mùa hè.
Cấu trúc: S + suggest + Ving
D. Sophie bắt tôi tham gia vào công việc tình nguyện mùa hè. => sai nghĩa
=>Chọn C
The manager contributes generously, so I can continue my plan.
Had it not been for the manager’s generous contribution, I couldn’t continue my plan.
The manager’s generous contribution gets my plan continue.
But for the manager’s generous contribution, I couldn’t continue my plan.
Should the manager contribute generously, I could continue my plan
C
Ngài quản lý đóng góp rộng rãi, vì vậy tôi có thể tiếp tục kế hoạch.
A. Ngữ cảnh đề bài ở thì hiện tại đơn nên viết lại phải dùng câu điều kiện loại 2. => lọai A
B. Sai ngữ pháp: S + get + tân ngữ chỉ người + to Vo/
S + get + tân ngữ chỉ vật + Ved/ V3
C. Nếu không có sự đóng góp rộng rãi của ngài quản lý, tôi không thể tiếp tục kế hoạch của mình.
Cấu trúc: Without = But for + noun phrase , S + would/ could Vo
D. Loại vì không dùng câu điều kiện hỗn hợp loại 1 và loại 2
=>Chọn C
You are obliged to stop when the lights turn red.
You must stop when the lights turn red.
You have to stop when the lights turn red.
You should stop when the lights turn red.
You are allowed to stop when the lights turn red.
A
Be obliged to Vo = must Vo: bắt buộc/ phải
Bạn bị bắt buộc dừng lại khi đèn chuyển sang màu đỏ.
A. Bạn phải dừng lại khi đèn chuyển sang màu đỏ.
B. Bạn cần dừng lại khi đèn đỏ.
C. Bạn nên dừng lại khi đèn đỏ.
D. Bạn được phép dừng lại khi đèn đỏ.
=>Chọn A
If he had known the road was icy, he wouldn’t have been driving very fast.
He was driving very fast because he didn’t know the road was icy.
He has been driving very fast because he doesn’t know the road was icy.
If only he knew the road was icy, he wouldn’t be driving very fast.
He had been driving very fast because he didn’t know the road was icy.
A
Nếu anh ấy biết con đường đóng băng, anh ấy sẽ không lái xe nhanh như vậy.
=>Câu điều kiện loại 3 => ngữ cảnh phải ở quá khứ
A. Anh ấy lái xe rất nhanh bởi vì anh ấy không biết con đường bị đóng băng.
B. Loại vì ngữ cảnh ở hiện tại.
C. Giá mà anh ấy biết con đường bị đóng băng, anh ấy sẽ không lái xe nhanh như vậy. => ước cho hiện tại => loại
D. loại vì hai mệnh đề không cùng thì.
=>Chọn A
In the end, I felt I had been right to leave the club.
I had no regrets about leaving the club in the end.
I regretted to leave the club in the end.
It’s a pity that I had left the club in the end.
I don’t regret to leave the club in the end.
A
Cuối cùng, tôi cảm thấy rằng tôi đã đúng khi rời khỏi câu lạc bộ.
A.Tôi không hối tiếc về việc cuối cùng đã rời khỏi câu lạc bộ.
B. Tôi hối tiếc cuối cùng đã rời khỏi câu lạc bộ.
C. Thật tiếc là cuối cùng tôi đã rời khỏi câu lạc bộ.
D. Tôi không hối tiếc để mà cuối cùng đã rời khỏi câu lạc bộ. => hối tiếc về việc sắp làm nhưng chưa làm => loại
=>Chọn A
It’s your duty to finish your homework before you go to school.
You were supposed to finish your homework before you go to school.
Your homework is supposed to be finished before going to school.
That your homework is finished before you go to school is your duty.
Your duty finishing your homework before you go to school is necessary.
C
Kiến thức:
It‘s sb‘s duty to Vo = Sb be supposed to Vo
Tạm dịch: Nhiệm vụ của em là hoàn thành bài tập về nhà trước khi đến trường.
A. loại vì sai thì. Đề bài dùng thì hiện tại đơn. Đáp án A lại dùng thì quá khứ đơn.
B. Câu B loại vì sai ngữ pháp. Chỉ được rút gọn hai mệnh đề về dạng Ving/ Ved khi hai mệnh đề cùng chủ ngữ. Trong đáp án B hai mệnh đề có hai chủ ngữ khác nhau : “your homework” và “you” nên không được rút gọn.
C. Mệnh đề danh ngữ: That S+V => đóng vai trò chủ ngữ + S
Tạm dịch: Việc bài tập về nhà được hoàn thành trước khi đến lớp là nhiệm vụ của em.
D. loại vì sai ngữ pháp phải sửa finishing thành “ to finish”
=>Chọn C
The Prime Minister is unlikely to call an early general election.
The likelihood is that the Prime Minister will call an early general election.
The likelihood is great that the Prime Minister will call an early general election.
It’s likely that the Prime Minister will call an early general election.
There is little likelihood of the Prime Minister calling an early general election.
D
Tạm dịch: Thủ tường không có vẻ như kêu gọi cuộc tổng tuyển cử sớm.
A. Có khả năng rằng thủ tướng sẽ kêu gọi cuộc tổng tuyển cử sớm. => sai nghĩa
B. Có khả năng lớn rằng thủ tướng sẽ kêu gọi cuộc tổng tuyển cử sớm. => sai nghĩa
C. Có vẻ như rằng thủ tướng sẽ kêu gọi cuộc tổng tuyển cử sớm. => sai nghĩa
D. Có rất ít khả năng thủ tướng kêu gọi cuộc tổng tuyển cử sớm.
=>Chọn D
What the politician was saying fell on deaf ears last night.
The politician fell deaf when he was speaking last night.
What the politician was saying deafened the listeners last night.
No one took notice of what the politician was saying last night.
No one listened to what the politician was saying last night because they had deaf ears.
C
Cụm từ: fall on deaf ears = be ignored ( bị ngó lơ/ bị phớt lờ)
Tạm dịch: Điều mà nhà chính trị gia nói tối qua bị phớt lờ.
A. Chính trị gia bị điếc khi đang phát biểu tối qua. => sai nghĩa
B. Điều nhà mà chính trị nói tối qua đã làm những người nghe điếc tai. => sai nghĩa
C. Không ai chú ý điều chính trị gia nói tối qua.
D. Không ai nghe điều mà chính trị gia phát biểu tối qua bởi vì họ bị điếc. => sai nghĩa
=>Chọn C
You mustn’t have seen Linda , for she has left for Australia for almost 2 months.
mustn’t have seen
for
for
almost
A
Mustn’t have seen => can’t have seen
cấu trúc: can’t have Ved/ V3: chắc chắn đã không
Câu này dịch như sau: Chắc chắn bạn đã không nhìn thấy Linda, bởi vì cô ấy đã đến Úc gần 2 tháng.
It was the invention of the assembly line instead than the increase in the average pay of workers that allowed automobiles to be purchased by so many in the early years of the twentieth century.
instead
purchased
so
twentieth century
A
Câu này dịch như sau: Đó chính là sự phát minh của dây chuyển lắp ráp thay vì là việc tăng mức lương bình quân của công nhân đã cho phép ô tô được mua bán trong những năm đầu của thế kỷ 20.
Instead => rather
Cấu trúc: Instead of = Rather than : thay vì
For thousands of years, man has created sweet–smelling substances from wood, herbs, and flowers and using them for perfume or medicine.
man
sweet–smelling
using them
or
C
Câu này dịch như sau: Hàng nghìn năm qua, con người đã tạo ra những chất có mùi thơm từ gỗ, thực vật và hoa và sử dụng chúng để làm nước hoa hoặc dược phẩm.
Using => used
Cấu trúc song song: các từ được nối với nhau bằng các liên từ and/ or/ but phải chia dạng giống nhau.
Eg. She is entelligent and beauty. => Sai => Sửa beauty thành beautiful
John used to working in Leeds, but his company had him transfer to a better position in London.
working
but
transfer
better
A
Câu này dịch như sau: John đã từng làm việc ở Leeds, nhưng công ty của anh ấy đã chuyển anh ấy đến vị trí tốt hơn ở Luân Đôn.
Working => work
Cấu trúc: used to + Vo: đã từng
Be used to/ get used to +Ving: trở nên quen với
S( chỉ vật) + be+ used to Vo: được dùng để làm gì
=>Chọn A
All almost the electricity for industrial use comes from large generators driven by steam turbines.
All almost
industrial use
from
driven
A
Câu này dịch như sau: Hầu hết điện cho mục đích công nghiệp đến từ các máy phát điện lớn được lấy bởi tua bin hơi.
All almost => Almost all of
Cấu trúc: Almost all of the + danh từ số nhiều = most of the + danh từ số nhiều
=>Chọn A
This recipe, is an old family secret, is an especially important part of our holiday celebrations.
is an
especially
part
celebrations
A
Câu này dịch như sau: Công thức nấu ăn này, một bí mật gia truyền xa xưa, là một phần đặc biệt quan trọng trong các dịp lễ của chúng tôi.
Is an => an/ which is an
Trong câu đã có chủ ngữ [ This recipe] và động từ chính [is] + tân ngữ [ an especially...], => giữa dấu phẩy phải dùng mệnh đề quan hệ hoặc rút gọn mệnh đề quan hệ.
=>Chọn A
Ernest Hemingway wrote The Old Man and the Sea, in addition to a number of the other work.
wrote
in addition
other
work
D
work [ công việc] => works [ tác phẩm]
work ≠ works
Other + danh từ số nhiều
Câu này dịch như sau: Ernest Hemingway đã viết Ông già và biển cả, cùng với một số tác phẩm khác.
=>Chọn D
Don’t get angry with me for your failure. You are yourself to blame by it and it is nobody else’s fault.
get angry
yourself
by
else's fault
C
By => on
Blame sb for sth: đổ lỗi cho ai về việc gì
Blame sth on sb
Câu này dịch như sau: Đừng tức giận với mình vì thất bại của bạn. Chính bạn nên bị đổ lỗi vì nó không phải lỗi của ai khác.
=>Chọn C
In my country we have to do nine core subjects and then we can choose several other.
to do
core
and then
other
D
Other => others
Other + danh từ số nhiều = others
Câu này dịch như sau: Ở đất nước mình, mình phải học 9 môn học chính và sau đó có thể chọn một số môn khác.
=>Chọn D
The two coaches collided, but luckily no one was wounded.
collided
but
luckily
wounded
D
Câu này dịch như sau: Hai chiếc xe khách đam sầm vào nhau nhưng may mắn không ai bị thương cả.
Wounded [ bị thương do vũ khí như dao, kiếm,...] => injured [ bị thương do tai nạn]
=>Chọn D
By itself, technology can be either good nor bad, depends on how people use it.
By
can be
nor
depends
C
Nor => or
Either...or...[ hoặc ...hoặc...]
Neither...nor...[ không....cũng không...]
Câu này dịch như sau: Công nghệ chính bản thân nó hoặc tốt hoặc xấu, tùy thuộc vào cách con người sử dụng nó như thế nào.
=>Chọn C
Having watered the flowers in the rooms, she went on watering those in the kitchen.
Having watered
in the
watering
those
C
Câu này dịch như sau: Sau khi tưới hoa trong các phòng, cô ấy tiếp tục tưới cây trong nhà bếp.
Go on + Ving: tiếp tục làm một công việc đã làm
Go on + to Vo: tiếp tục làm 1 công việc khác
tưới hoa trong phòng ≠ tưới cây trong nhà bếp
watering => to water
Several people have apparent tried to change the man’s mind, but he refuses to listen.
Several
apparent
man's mind
to listen
B
Apparent => apparently
Vì đứng giữa trợ động từ [ have] và động từ chính [tried] phải dùng trạng từ.
Câu này dịch như sau: Một số người cố gắng thay đổi suy nghĩ của người đàn ông đó, nhưng ông này từ chối lắng nghe.
=>Chọn B
Lara is a very bright student who learns quickly and do all her course work very well.
very bright
who learns
do all
work
C
do all => does all
Vì hai động từ nối với nhau bằng liên từ “and” chủ ngữ chung là “ Lara” [ chủ ngữ số ít] nên động từ phải thêm “s/ es”
Câu này dịch như sau: Lara là một học sinh rất sáng dạ học rất nhanh và hoàn thành tất cả các bài tập của khóa học rất tốt.
=>Chọn C
After being questioned for a few minutes, John finally admitted to steal his friend’s money.
admitted
steal
friend’s
. C
steal => stealing
Admit (to) + Ving: thừa nhận đã làm việc gì
Câu này dịch như sau: Sau khi bị thẩm vấn vài phút, John cuối cùng đã thừa nhận ăn cắp tiền của bạn anh ấy.
=>Chọn C
TheQuestion master tells you three things, and you have to say which are the odd one out.
tells
and you
are
out
C
are => is
Câu này dịch như sau: Yêu cầu của câu hỏi liệt kê ra 3 thứ, và bạn phải nói cái nào khác với những cái còn lại.
Which [ cái nào trong 3 cái] là chủ ngữ số ít.
=> Chọn C
Have I to tell them that you have come?
Have I to
them
that
have come
A
Have I to => Do I have to
Mặc dù “have to “ là động từ khiếm khuyết nhưng ở thể phủ định và nghi vấn phải mượn trợ động từn [ do/ does/ did]
Câu này dịch như sau: Tôi có phải bảo cho họ biết rằng bạn đến rồi không?
=> Chọn A
Physical therapists help patients relearn how to use their bodies after disease or injure.
relearn
to use
bodies
injure
D
Injure (v) => injury (n)
Cấu trúc song song: các từ nối với nhau bằng liên từ AND/ OR/ BUT thì phải giống nhau về từ loại.
Disease (n) nên injury (n)
Câu này dịch như sau: Những nhà vật lý trị liệu giúp bệnh nhân học lại cách sử dụng các bộ phận cơ thể sau khi bị bệnh hoặc bị thương.
=> Chọn D
Many of the population in the rural areas is composed of manual labors.
Many
rural areas
composed of
labors
A
many => much/ most
Vì population là danh từ không đếm được nên không dùng many.
Câu này dịch như sau: Nhiều/ hầu hết những người dân ở vùng nông thôn là lao động tay chân.
Chọn A
During the school year, I am not allowed to watch television when I have finished my homewok.
During
to watch
when
homework
C
when => until
Cấu trúc: not...until...[ mãi cho đến khi]
Câu này dịch như sau: Trong suốt năm học, tôi không được phép xem tivi cho đến khi tôi làm xong bài tập về nhà.
=> Chọn C
We have postponed to tell anyone the news until after Christmas.
have
to tell
the
until after
B
to tell => telling
Postpone + Ving: trì hoãn/ hoãn lại làm việc gì
Câu này dịch như sau: Chúng tôi đã hoãn việc nói với mọi người tin tức đó cho đến sau Giáng sinh.
=> Chọn B
It is generally believed that high level of carbon emissions lead to climate change.
generally believed
high level
emissions
to
. B
high level => high levels
Vì động từ lead ở dạng nguyên mẫu nên chủ ngữ phải ở dạng số nhiều.
Câu này dịch như sau: Người ta thường tin rằng nồng độ thải cac-bon cao dẫn đến sự thay đổi khí hậu.
=> Chọn B
I was in disguise when I met them ; as the result, of course they didn’t recognise me.
in disguise
as the result
of course
recognise
B
as the result => as a result [ vì vậy]
Câu này dịch như sau: Tôi đã cải trang khi gặp họ; vì vậy, dĩ nhiên họ đã không nhận ra tôi.
I was discouraged to swim when I put my feet in the ice-cold water.
to swim
put
in
ice-cold
A
to swim => swimming
Cấu trúc: discourage sb from Ving [ ngăn cản ai làm việc gi]
Câu này dịch như sau: Tôi không muốn bơi khi tôi đặt chân vào vùng nước lạnh như băng.
=> Chọn A
Killer whales tend to wander in family clusters that hunt,play and resting together.
Killer whales
to wander
clusters
resting
D
Cấu trúc song song: các từ được nối nhau bằng liên từ and / or / but thì có cùng dạng với nhau. Hunt, play đều ở dạng nguyên mẫu nên
resting => rest
Câu này dịch như sau: Cá voi sát thủ có xu hướng bơi theo bầy đàn để săn mồi, chơi và nghỉ ngơi cùng nhau.
=> Chọn D
Prior to an extermination programe early in the last century, alive wolves roamed across nearly all of North America.
Prior to
early
alive
nearly
C
alive => living vì tính từ alive không đứng trước danh từ mà phải đứng sau danh từ.
Câu này dịch như sau: Trước khi chương trình tiêu diệt sớm vào thế kỷ trước, những còn sói còn sống sót lang thang gần như khắp vùng Bắc Mỹ.
=> Chọn C
The remains of Homo erectus, an extinct species of early man, was first discovered on the island of Java by Dutch physician Eugene Debois.
an
early man
species
was
D
Chủ ngữ chính của câu là The remains of Homo erectus => chủ ngữ số nhiều
was => were
Câu này dịch như sau: Những di tích của con người đầu tiên đi bằng hai chân, một loài người đã tuyệt chủng, đã được khám phá trên đảo Java bởi nhà vật lý học người Hà Lan Eugene Debois.
=> Chọn D
We should also take into account a fact that unemployment causes poverty.
also
a
that
causes
B
a => the
Vì sau danh từ fact có mệnh đề bổ trợ nghĩ nên phải dùng mạo từ “the”
Câu này dịch như sau: Chúng ta cũng nên quan tâm đến chi tiết rằng sự thất nghiệp gây nên nghèo đói.
=> Chọn B
Whoever said this he must have been a liar because it is something that even a child knows to be true.
he must
something
that
be true
A
he must => must
mệnh đề danh ngữ: wh-word/ if / whether + S+ V = đóng vai trò của ngữ => Động từ theo sau luôn ở dạng số ít
must là động từ chính của chủ ngữ whoever said this => chủ ngữ “he” thừa
Câu này dịch như sau: Bất cứ ai nói điều này chắc chắn là người nói dối bởi vì thậm chí một đứa trẻ cũng biết đâu là sự thật.
=> Chọn A
Your brother spoke in a more interesting way, even though he mentioned less details.
in a more
way
even
less
D
less => fewer
Vì less là so sánh hơn của little [ little + danh từ không đếm được ]
Few + danh từ số nhiều [ details] => so sánh hơn là fewer
Câu này dịch như sau: Anh của bạn nói theo phong cách thú vị hơn , mặc dù anh ấy đề cập ít chi tiết hơn.
=> Chọn D
I’d like to see him in my office the moment he will arrive.
to see
in
office
will arrive
D
will arrive => arrives
Sau các trạng từ chỉ thời gian: as soon as/ before/ after/ when/ the moment không được dùng thì tương lai đơn mà phải dùng hiện tại đơn.
Câu này dịch như sau: Tôi muốn gặp anh ta khi anh ta đến.
=> Chọn D
She wishes we didn't send her the candy yesterday because she's on a diet
didn't send
candy
because
on a
A
didn’t send => hadn’t sent
Cấu trúc ước trong quá khứ [ yesterday]: S + wish + S + had Ved/ V3
Câu này dịch như sau: Cô ấy ước gì chúng tôi đã không gửi kẹo cho cô ấy hôm qua vì cô áy đang ăn kiêng.
=> Chọn A
You needn’t give me any more advices because, from now on, I can cope with it on my own.
needn't
advices
now on
with it
B
advices => advice (uncountable noun): lời khuyên
Câu này dịch như sau: Bạn không cần cho tôi lời khuyên thêm nữa bởi vì từ nay về sau tôi có thể tự giải quyết nó.
=> Chọn B
Had I been interested in that subject, I would try to learn more about it.
Had I
in
try to learn
about
C
Cấu trúc câu điều kiện loại 3 đảo ngữ: Had + S + Ved/ V3 , S + would have Ved
Try to learn => have tried to learn
Câu này dịch như sau: Nếu tôi hứng thú với chủ đề đó, tôi sẽ tìm hiểu về nó nhiều hơn.
=>Chọn C
Tim is different from John in that the first is smart and the latter rather unintelligent.
from
the first
and
latter rather
B
Cấu trúc: The former ...the latter... [ người đầu tiên...người thứ hai...]
The first dùng đề liệt kê [ thứ nhất, thứ hai, thứ ba,...] trong chuỗi các sự việc, sự vật,...
the first => the former
Câu này dịch như sau: Tim khác với Tom trong đó người thứ nhất thông minh và người thứ hai rất không thông minh]
=>Chọn B
Because the high risk of the fire during the drought, the officials ordered that no outside fire of any sort could be set.
Because
during
ordered
be set
A
Kiến thức: Because + S + V = Because of + Ving/ cụm danh từ
The high risk of the fire ( cụm danh từ) => dùng Because of
Câu này dịch như sau: Bởi vì nguy cơ hỏa hoạn cao trong đợt han hán nên các quan chức yêu cầu rằng không châm lửa bên ngoài dù với bất cứ hình thức nào.
=>Chọn A
A schedule of the day’s events can obtain at the front desk.
A schedule
day’s
obtain
the front desk
C
obtain => can be obtained
Câu này dịch như sau: Lịch trình của các sự kiện trong ngày có thể được lấy ở quầy lễ tân.
Câu mang nghĩa bị động nên phải dùng cấu trúc: can be + Ved/ V3
=>Chọn C
Medical research indicates that large amount of histamine can be responsible for colds, hay fever, and other respiratory reactions.
amount
can
colds
respiratory
A
An amount of + danh từ không đếm được
Amounts of + danh từ không đếm được
amount => amounts
Câu này dịch như sau: Nghiên cứu y học cho thấy rằng số lượng lớn thuốc kháng sinh histamin có thể là nguyên nhân gây ra bệnh cảm lạnh, sốt, và các phản ứng hô hấp khác.
=>Chọn A
A lot of ancient paintings and sculptures can be found in this museum but there are a few works of Hugo because he is relatively unknown in this country.
ancient
sculptures
a few
he is
C
Kiến thức: Từ định lượng
A few + danh từ số nhiều: một vài [ vừa đủ không quá ít]
Few + danh từ số nhiều: một vài: một vài [ rất ít]
Câu này dịch như sau: Nhiều bức tranh và tượng điêu khắc có thể được tìm thấy ở viện bảo tàng này nhưng có rất ít [ chỉ một vài ] tác phẩm của Hugo vì ông khá là không nổi tiếng ở đất nước này.
A few => few
=>Chọn C
Most of the guests turned up two hours early, that took us by surprise.
of the
up
that
by
Đáp án C
Kiến thức: Mệnh đề quan hệ
- trước “that” không dùng dấu phẩy
- dùng đại từ quan hệ “which” thay thế cho cả mệnh đề phía trước và trước “which” phải có dấu phẩy.
that => which
Câu này dịch như sau: Hầu hết khách mới đều đến sớm 2 tiếng, điều này làm chúng tôi rất ngạc nhiên.
When I got to the cinema Jack had been waiting for me.
to
the
had been
for
Đáp án C
Câu này dịch như sau: Khi tôi đến rạp chiếu phim thì Jack đang đợi tôi.
Kiến thức: Thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn
Khi diễn tả một hành động chen ngang hành động khác ta dùng cấu trúc: When S + Ved/ V2, S + was/ were Ving
Had been => was
All applications ask for your address, telephone number and the title of the job for whom you are applying.
ask for
and
the title
for whom
Đáp án D
Câu này dịch như sau: Tất cả đơn xin việc yêu cầu có địa chỉ, số điện thoại và tên công việc mà bạn đang nộp hồ sơ vào.
Kiến thức: Mệnh đề quan hệ và giới từ đi với động từ
Đại từ quan hệ thay thế cho danh từ “ the job” => dùng which
Apply to sb: nộp cho ai
Apply for sth: nộp cho cái gì
For whom => for which
Hardly had we arrived at the hotel, that there was a power cut.
had we
at
that
a
C
Cấu trúc: Hardly had + S + Ved/ V3 when/ before S + Ved/ V2 [ ngay khi...thì...]
Câu này dịch như sau: Ngay khi chúng tôi vừa đến khách sạn thì mất điện.
That => when/ before
=>Chọn C
Not until the office phoned me had I found out about the meeting.
Not
phoned
had I found
about
C
Cấu trúc: Not until S + V did S + Vo [ mãi cho đến khi...thì...]
Câu này dịch như sau: Mãi cho đến khi văn phòng họi điện thoại đến thì tôi mới biết thông tin về cuộc họp.
Had I found => did I find
=>Chọn C
I tried to convince him several times but I failed because he was unwilling to consider what I have said.
him
failed
to consider
have said
D
Kiến thức: Thì của động từ
Tình huống ngữ cảnh xảy ra ở quá khứ nên tất cả động từ phải đưa về quá khứ. Việc tôi đã nói xảy ra trước khi tôi thất bại => cái tôi đã nói phải dùng thì quá khứ hoàn thành.
Câu này dịch như sau: Tôi đã cố gắng thuyết phục anh ấy nhiều lần nhưng tôi đã thất bại bởi vì anh ấy không sẵn sàng cân nhắc những gì tôi đã nói.
have said => had said
=>Chọn D
From the monitoring of earthquake waves it is evidence that the Earth’s outer core is liquid, whereas the inner core is solid.
From
earthquake
evidence
whereas
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng
evidence (n): bằng chứng
evident (adj): rõ ràng
Vị trí cần điền là một tính từ đứng sau động từ “to be”.
Sửa: evidence → evident
Dịch: Từ việc theo dõi sóng động đất, có thể thấy rõ rằng lõi ngoài của Trái Đất ở dạng lỏng, trong khi lõi trong ở dạng rắn.
In nowadays, commercial breakeries use complex, automated machines, but the basic principles of baking have changed little for thousands of years.
In nowadays
of baking
little
for thousands
A
In nowadays => nowadays
Câu này dịch như sau: Ngày nay, các hiệu bánh sử dụng máy móc tự động và phức tạp, nhưng nguyên tắc làm bánh cơ bản chỉ thay đổi một chút trong hàng nghìn năm qua.
=>Chọn A
Philosopher Theodore A. Langerman was interested in the fields of literary and music.
Philosopher
interested
literary
music
C
Literary (a) => literature (n) vì sau liên từ “and” là danh từ “ music”
Câu này dịch như sau: Nhà triết học Theodore A. Langerman quan tâm đến các lĩnh vực văn học và âm nhạc.
=>Chọn C
Trung wishes that he can have a chance to visit Singapore.
that
can
a chance
visit
B
Kiến thức: Câu ao ước S+ wish + S + thì quá khứ đơn ( ước cho hiện tại)
can => could
Câu này dịch như sau: Anh ấy ước rằng anh ấy có cơ hội đến Sin-ga-po.
=>Chọn B
The manager told me you could give me an information about the new toys you will be selling in the new year.
The manager
an information
new toys
in the new year
B
Kiến thức: Danh từ đếm được và danh từ không đếm được
a/an + danh từ số từ số ít
Danh từ không đếm được không dùng mạo từ
Information ( thông tin) là danh từ không đếm được.
An information =>information
Câu này dịch như sau: Người quản lý nói với tôi rằng anh có thể cho tôi thông tin về những món đồ chơi mới mà anh sẽ bán trong năm mới.
=>Chọn B
Chocolate is prepared by a complexity process of cleaning, blending, and roasting cocoa beans, which must be ground and mixed with sugar.
a complexity
blending
which
mixed with
. A
Kiến thức: từ loại
Mạo từ + tính từ + danh từ
Process [ quy trình] là danh từ => trước đó cần tính từ
A complexity => a complex
Câu này dịch như sau: Sô- cô – la được sản xuất theo một quy trình phức tạp gồm làm sạch, xay nhuyễn, và rang các hạt ca cao, cái mà phải được nghiền và trộn với đường.
=>Chọn A
The destructive force of runningwater depends entirely almost on the velocity of its flow.
destructive force
running
entirely almost
of its flow
C
entirely almost => almost entirely
Câu này dịch như sau: Sức mạnh tàn phá của dòng nước chảy phụ thuộc hầu như hoàn toàn vào độ nhanh của dòng chảy.
=>Chọn C
It was suggested that he thoughttwice before giving up the previousjob.
thought
before
giving up
previous
A
Cấu trúc: Thức giả định
S1 + suggest/ It is/ It was suggested that + S2 + (should) Vo
Thought => think
Câu này dịch như sau: Nó được đề nghị rằng anh ấy nên suy nghĩ lại 2 lần trước khi từ bỏ công việc trước đó.
=>Chọn A
Asparagus grows well in soil that is too much salty for most crops to grow.
grows well
in
too much
most crops
C
Cấu trúc: S + be + too adj ( for sb) + to Vo [ quá...để làm...]
Too much => too
Câu này dịch như sau: Măng tây phát triển tốt trong đất cái mà quá nhiều muối cho hầu hết các cây khác để phát triển.
=>Chọn C
A beaver uses its strong front teeth to cut down trees and peel off its bark.
its
front teeth
peel off
its
D
its => their vì thay thế cho danh từ “trees” trước đó.
Câu này dịch như sau: Một con hải ly sử dụng răng trước chắc khỏe của nó để hạ những cái cây và bóc vỏ rễ cây.
=>Chọn D
The clerks who are happy to wait for their customers will get promoted soon.
clerks
wait for
customers
get promoted
B
wait for ( chờ đợi) => wait on ( phục vụ)
Câu này dịch như sau: Những nhân viên người mà sẵn lòng phục vụ khách hàng sẽ sớm được thăng chứC.
=>Chọn B
Although lacking in calcium and vitamin A, grains have most carbohydrates than any other food.
Although
in
grains
most
D
most => more vì trong câu có “than” nên phải dùng so sánh hơn
Câu này dịch như sau: Mặc dù thiếu can-xi và vitamin A nhưng các hạt ngũ cốc có nhiều cacbonhidrat hơn bất cứ th phẩm nào.
=>Chọn D
I have never dived in a twenty-metre-deep lake before, so I’m a bit afraid of doing it.
in
before
a bit
of doing
D
Phương pháp: Cách sử dụng afraid to và afraid of (ving) trong tiếng Anh
Cấu trúc I am afraid to do something = Tôi ngại (sợ) làm điều gì đó. Tôi không muốn làm điều đó bởi vì điều đó nguy hiểm hoặc kết quả có thể không tốt.
Chúng ta sử dụng afraid to do với những việc chúng ta có chủ tâm.
Ví dụ:
- A lot of people are afraid to go out at night.
(= they don't want to go out because it is dangerous — so they don't go out)
trúc I am afraid of something happening = Có khả năng một việc gì xấu sẽ xảy ra (ví dụ tai nạn).
Chúng ta không sử dụng afraid of + Ving cho những việc mà chúng ta có chủ tâm.
Ví dụ:
- The path was icy, so we walked very carefully. We were afraid of falling.
(= it was possible we would fall “ KHÔNG nói 'we were afraid to fall')
Tóm lại, bạn ngại phải làm điều gì đó (afraid to do) vì bạn sợ xảy ra một điều gì đó (afraid of something happening) như là một hậu quả tất yếu.
Ví dụ:
- I was afraid to go near the dog because I was afraid of being bitten.
Tôi sợ đi gần con chó vì tôi sợ bị cắn.
Of doing => to do
=>Chọn D
Tạm dịch: Tôi chưa bao giờ lăn ở hố sâu 20 mét, vì vậy tôi hơi sợ phải làm việc đó.
You have little to boast about, haven’t you?
have
little
about
haven't you
D
Kiến thức: Câu hỏi đuôi.
Mệnh đề thể phủ định ( vì có little) , trợ động từ + S?
Mệnh đề phủ định ở thì hiện tại đơn nên sửa như sau:
Haven‘t you => do you
=>Chọn D
Tạm dịch: Bạn có rất ít điều để khoe khoang về nó, đúng không?
Not surprisingly, poverty is a problem worth of concern in every country.
surprisingly
poverty
worth
every country
C
Kiến thức: Cụm từ “ be worthy of sth” ( đáng để làm )
Worth => worthy
=>Chọn C
Tạm dịch: Không ngạc nhiên gì, nghèo đói là vấn đề đáng bận tâm ở mỗi quốc gia.
The passengers, tired after a very long trip, was relaxing in every availableseat in the airport lobby.
the
very
was relaxing
available
Đáp án C
was relaxing => were relaxing
Chủ điểm ngữ pháp: Sự hòa hợp của chủ ngữ và động từ [ bị phân cách bởi mệnh đề] Chủ ngữ the passengers số nhiều nên was => were
If we hadmore time last week, we would certainlyhave finished the project on time.
had
certainly
the
on time
Đáp án A
had => had had
Chủ điểm ngữ pháp: Câu điều kiện loại 3 If had + P2, S + would have P2
Sleeping, resting, and to drink fruit juice are the best ways to care for a cold.
sleeping
to drink
juice
best ways
Đáp án B
to drink => drinking
Chủ điểm ngữ pháp: Cấu trúc đồng dạng
Các động từ nối với nhau bằng liên từ and cùng dạng với nhau.
Despite the time of the year, yesterday’s temperature was enough hot to turn on the air conditioning
despite
yesterday’s
enough hot
to turn on
Đáp án: C
Giải thích:
enough + danh từ: đủ ai/cái gì
tính từ + enough: đủ
Sửa: enough hot → hot enough
Dịch: Mặc dù đang là thời điểm trong năm, nhiệt độ ngày hôm qua vẫn đủ nóng để bật điều hòa.
This concert is more worse than I expected it to be
this
is
more worse
to be
Đáp án C
More worse => worse
vì worse là so sánh hơn của bad nên không dùng more nữa
As I was driving south I could see that the old road was rebuilding
driving
see
that
was rebuilding
Đáp án D
Was rebuilding => was being rebuilt
vì câu mang nghĩa bị động nên dùng cấu trúc bị động của thì quá khứ tiếp diễn: S+ was / were being Ved/ V3
Câu này dịch như sau: Khi tôi đang lái xe về phía Nam, tôi có thể thấy rằng con đường cũ đang được sửa lại.
By measuring the color of a star, astronomers can tell how hot is it.
measuring
the
how
is it
Đáp án D
Câu này dịch như sau: Bằng cách đo màu của một ngôi sao, các nhà thiên văn học có thể có thể cho biết nó nóng như thế nào.
Is it => it is vì đây không phải câu hỏi nên không đảo ngữ.
Cấu trúc: How + tính từ + it is : Nó thì…như thế nào.
The next host for the SEA Games is Laos. It is Laos’ the first time as the hostfor the biannual- games
the next
it is
the first
the host
Đáp án C
Câu này dịch như sau: Nước chủ nhà tiếp theo đăng cai SEA Games là Lào. Đây là lần đầu tiên của Lào là nước đăng cai cho sự kiên thể thao 2 năm 1 lần này.
The first => first vì đã có tính từ sở hữu Lao’s nên không được dùng mạo từ.
After teaching English in Vietnam for ten years, Nicolas decided to buy a house and spending the rest of his life there
teaching
to buy
spending
rest of his
Đáp án C
Câu này dịch như sau: Sau khi dạy tiếng Anh ở Việt Nam 10 năm, Nicolas quyết định mua nhà và dành thời gian còn lại của cuộc đời ở đây.
Spending => to spend vì hai động từ được nên với nhau bằng liên từ “and” thì phải cùng dạng để đảm bảo sự hài hòa.
Decide + to Vo: quyết định ( làm vệc gì đó)
Althoughit wasthe first timeVietnam hostedsoa big sports event, theGames were a great success.
although
the first time
so
were
Đáp án C
So => such
Cấu trúc quá...đến nỗi mà: S + be + so tính từ that S+ V = S+ V + such + a / an + tính từ + danh từ THAT S + V
Chúng ta có a big sports event là cụm danh từ nên phải dùng such.
Câu này dịch như sau: mặc dù đây là lần đầu tiên Việt Nam đăng cai một sự kiện thể thao lớn như vậy, nhưng thế vận hội đã thành công tốt đẹp.
Do not start a bookunlessyou can seefromthe first few pages thatit is oneyou caneasyread and understand.
unless
from
it is one
easy
Đáp án D
Easy => easily
Vì đứng giữa trợ động từ (can) và động từ chính ( read) phải dùng trạng từ.
Câu này dịch như sau: Đừng bắt đầu đọc một quyển sách nếu bạn không cảm thấy những trang đầu tiên bạn có thể dễ dàng đọc và hiểu.
One of the most importantmeasuresto be taken to promote thedevelopof acountry is to constantly carry out economic reforms.
measures
develop
constantly
carry out
Đáp án B
Develop (v) => development (n)
Vì sau mạo từ ( the) phải dùng danh từ / cụm danh từ
Câu này dịch như sau: Một trong những biện pháp quan trọng cần thực hiện để đẩy mạnh sự phát triển của một đất nước là liên tục tiến hành cải cách kinh tế.
For most of their history, especially since the 1860’s New York City has been undergoing major population changes
their
especially
the 1860’s
has been undergoing
Đáp án A
their => its vì tính từ sở hữu thay thế cho danh từ New York City ( danh từ số ít nên dùng its) Câu này dịch như sau: Hầu như suốt chiều dài lịch sử của nó, đặc biệt kể từ năm 1860, thành phố New York đang trài qua những thay đổi dân số đáng kể
If the maid comes today, please have her washed all ofmy shirts
if
comes
washed
all of
Đáp án C
washed => wash
cấu trúc nhờ vả/ nhờ ai làm gì: S+ have + tân ngữ chỉ người + Vo
S+ have + tân ngữ chỉ vật + Ved/ V3
Câu này dịch như sau: Nếu người giúp việc đến hôm nay, hãy bảo cô ấy giặt tất cả áo sơ mi của tôi nhé.
Many young people lack skills, good education, and financial to settle in the urbanareas where many jobs are found.
lack
financial
urbanareas
are found
Đáp án B
financial(adj) => finance (n)
cấu trúc song song: Các từ được nối với nhau bằng liên từ and/ but/ or phải có từ loại giống nhau.
Skills, good education đều là danh từ => financial cũng phải đưa về dạng danh từ là finance
I like lyingon the beach, so I always spend my holiday to sunbathe
lyinh
on the beach
always
to sunbathe
Đáp án D
To sunbathe => sunbathing Like + Ving: thích làm việc gì
Spend + Ving: dành [ thời gian] làm việc gì
Câu này dịch như sau: Tôi thích nằm trên bãi biển, vì vậy tôi luôn dành cả kỳ nghỉ tắm nắng. =>Chọn D
We do not know of how the general employment situation is likely to develop in the future.
do not
of how
employment situation
likely to develop
Đáp án B
Of how => how S+ know how + to Vo hoặc how + S + V Know of sth: biết về cái gì
Câu này dịch như sau: Chúng tôi không biết tình hình tuyển dụng chung có khả năng phát triển trong tương lai. =>Chọn B
A lot of discoveries have made in the fields of chemistry and physics.
a lot of
have made
in
fields of
Đáp án B
Have made in => have been made in
Câu này dịch như sau: Nhiều khám phá đã được phát hiện/ tìm thấy trong lĩnh vực hóa học và vật lý. Câu mang nghĩa bị động nên phải dùng have been + Ved =>Chọn B
It would be much better if everyone were charge for the amount of rubbish one produced.
much better
were
amount
one
Đáp án D
One => they
Vì khi chủ ngữ phía trước là everyone vế phía sau phải thay thế bằng đại từ “they” để thay thế.
Câu này dịch như sau: Sẽ tốt hơn nhiều nếu mọi người bị tính phí cho lượng rác thải mà họ thải ra. =>Chọn D
Finished her household chores, Mary decided to do some shopping
finished
household chores
to do
shopping
Đáp án A
Finished => having finished
Câu rút gọn 2 mệnh đề cùng chủ ngữ:
- khi câu mang nghĩa chủ động rút gọn thành Ving [ khi hai hành động cùng thì] ; rút gọn thành Having Ved [ khi hai hành động xảy ra theo thứ tự trước sau],
- khi câu mang nghĩa bị động dùng Ved.
Câu này dịch như sau: Sau khi làm xong việc nhà, Mary đã quyết định đi mua sắm.
Not long after Galileo’s time, Sir Isaac Newton invented another kind of telescope which he used mirrors instead of lenses.
not long after
another kind of
which he used
intead
Đáp án C
Mệnh đề danh từ đóng vai trò chủ ngữ: wh- word + S + V [ what I love most about the book] => đóng vai trò chủ ngữ, was là động từ chính => thừa “that”
That was => was
Câu này dịch như sau: Điều tôi thích nhất về quyển sách này là tình bạn khăng khít của ba người bạn đó.
What I love most about the book that was the close-knit friendship of the three friends.
What
about
that was
close-knit friendship
Đáp án B
made => did
Cụm từ: do well at school [ học rất giỏi]
Câu này dịch như sau: Cho dù chị tôi học giỏi thế nào đi nữa, chị ấy chưa bao giờ có vẻ hài lòng với kết quả.
However well my sister made at school, she never seems to be satisfied with the results.
However
made
to be satisfied
the results
Đáp án C
those => that
Prefer + noun...to + noun..., do đó hai danh từ phải cùng dạng the smell là danh từ không đếm được nên để thay thế cho the smell phải dùng “that”. Those thay thế cho danh từ số nhiều. Câu này dịch như sau: Một số nghiên cứu cho thấy rằng trẻ nhỏ thích mùi sữa hơn mùi của những chất lỏng khác.ra một kính thiên văn khác cái mà dùng gương thay vì dùng thấu kính. =>Chọn C
Some studies show that young babies prefer the smell of milk to those of other liquids.
young babies
smell
smell
other liquids
Đáp án
Number => amount
A large number of + danh từ số nhiều: số lượng lớn
A large amount of + danh từ không đếm được: nhiều/ một lượng lớn
Oxygen [ khí oxi] là danh từ không đếm được
Câu này dịch như sau: Trái Đất là hành tinh duy nhất với một lượng lớn khí oxi trong bầu khí quyển.
The Earth is the only planet with a large number of oxygen in its atmosphere.
the
a large number
oxygen
its
Đáp án D
The forties => at the age of 40.
Chỉ dùng: reach the age of + số tuổi [ đạt độ tuổi bao nhiêu]
in sb’s forties: trong độ tuổi 40 -49
Câu này dịch như sau: Robert Frost không nổi tiếng như là một nhà thơ mãi đến khi ông đạt tuổi 40.
Robert Frost was not well known as a poet until he reached the forties.
as
a poet
reached
the
Đáp án B
Dollars => dollar
Cụm danh từ: a/an - số lượng – danh từ nguyên thể + danh từ chính
A five - thousand – dollar reward: phần thưởng trị giá 5000 đô la.
Câu này dịch như sau: Một phần thưởng trị giá 5000 đô la được tặng cho người bắt giữ được tên tội phạm đã trốn thoát.
A five-thousand-dollars reward was offered for the capture of the escaped criminals.
a
dollars
offered
for the cature of
Đáp án B
wants => want
The few = the few people => chủ ngữ số nhiều => want ở dạng số nhiều
Câu này dịch như sau: Cô ấy là một trong số những người mà muốn bỏ thuốc lá thay vì cắt giảm đi.
She is among the few who wants to quit smoking instead of cutting down.
among
wants
smoking
cutting down
Đáp án A
felt => fell
feel – felt – felt (v): cảm giác
Cụm từ: fall asleep [ buồn ngủ/ ngủ gật] – fell - fallen
Câu này dịch như sau: Chúng tôi buồn ngủ trong cuộc họp vì người thuyết trình có giọng quá đơn điệu.
We felt asleep at the meeting because the speaker had such a monotonous voice.
felt
asleep
because
such a monotonous
Đáp án B
possible it => it possible
Cấu trúc: S + make it possible to Vo [ làm cho khả thi..../ có thể xảy ra]
Câu này dịch như sau: Sự phát triển của bóng bán dẫn đã làm cho việc giảm kích thước của nhiều thiết bị điện trở nên khả thi.
The development of transistors made possible it to reduce the size of many electronic devices.
development of
possible it
of many
electronic devices
Đáp án B
possible it => it possible
Cấu trúc: S + make it possible to Vo [ làm cho khả thi..../ có thể xảy ra]
Câu này dịch như sau: Sự phát triển của bóng bán dẫn đã làm cho việc giảm kích thước của nhiều thiết bị điện trở nên khả thi.
During the Middle Ages, handwriting notices kept groups of nobles informed of important events.
During
handwriting
kept
informed of
Đáp án D
Says => speaks Says: nói [ trò chuyện]
Sai về mặt lựa chọn từ vựng. Speak: nói [ kỹ năng, ngôn ngữ ]
Câu này dịch như sau: Khoảng hơn nửa dân số của El Paso, Texas, nói cả tiếng Anh và tiếng Tây Ban Nha.
Those who had already purchased tickets were instructed to go to gate first immediately.
Those
had already purchased
first
immediately
Đáp án B
Handwriting (n): chữ viết tay => handwritten (adj): chữ được viết bằng tay
Notices (n) => trước danh từ phải dùng tính từ
Cụm động từ: keep sb informed sth [ Thông tin cho ai về việc gì ]
Câu này dịch như sau: Suốt thời trung cổ, những bản thông báo viết tay giúp cho các tầng lớp quý tộc được cung cấp thông tin vê những sự kiện quan trọng.
The woman of whom the red car is parked in front of the bank is a famous pop star.
of whom the
parked
in front of the bank
famous pop star
Đáp án C
Gate first => the first gate/ gate number 1[ cổng số 1]
Câu này dịch như sau: Những người đã mua vé được hướng dẫn đi đến cổng số 1 ngay lập tức.
Being that he was a good swimmer, John managed to rescue the child.
that he was
swimmer
rescue
child
Đáp án A
Cấu trúc: Mệnh đề quan hệ
Whose + danh từ [ của...] để thay thế cho danh từ chỉ người hoặc vật mang nghĩa sở hữu
Of whom => whose
Câu này dịch như sau: Người phụ nữ mà chiếc ô tô màu đỏ cô ấy được đỗ trước ngân hàng là một ngôi sao nhạc pop nổi tiếng.
Each of the beautiful cars in the shop was quickly sold to their owner.
Each of
cars
quickly
their
Đáp án A
That he was => bỏ “ that he was” đi
Kiến thức: Rút gọn 2 mệnh đề cùng chủ ngữ, câu mang nghĩa chủ động ta dùng V-ing
“ That S+ V” có thể đóng vai trò chủ ngữ nên Being sẽ bị thừa, câu bị tối nghĩa.
Câu này dịch như sau: Là một người bơi giỏi, John có thể cứu được đứa bé.
In my judgement, I think Hem is the best physicist among the scientists of the SEA region.
I think
the best
among
the SEA region
Đáp án D
Kiến thức: đại từ/ tính từ sở hữu
Each of + danh từ số nhiều [ mỗi một] => chủ ngữ số ít
Their => its
Câu này dịch như sau: Mỗi một chiếc ô tô đẹp trong cửa hàng đều được bán nhanh chóng cho chủ sở hữu của nó.
Many people have found the monotonous buzzing of the vuvuzela in the 2010-World-Cup matches so annoyed.
Many
monotonous
2010-World-Cup
so annoyed
Đáp án A
In my judgement = I think = In my opinion
=>I think bị thừa
=> bỏ I think đi
Câu này dịch như sau: Theo như nhận định của tôi, Hem là nhà vật lý giỏi nhất trong số các nhà khoa học của khu vực Đông Nam Á.
Life insurance, before available only to young, healthy persons, can now be obtained for old people and even for pets.
before
only to
be
even
Đáp án D
Kiến thức: tính từ chủ động/ tính từ bị động
V-ing[ tính từ chủ động] : đùng để mô tả tính chất của người/ sự vật
V-ed [ tính từ bị động]: dùng để mô tả cảm xúc của người do bị tác động mà có
Cấu trúc: sb find sth + Ving [ tính từ chủ động]
Câu này dịch như sau: Nhiều người cảm thấy rằng tiếng vo vo đơn điệu của chiếc kèn vuvuzela trong các trận đấu World Cup 2010 thật khó chịu.
So annoyed => so annoying
Even though the extremely bad weather in the mountains, the climbers decided not to cancel their climb .
Even though
extremely
not to cancel
climb
Đáp án A
Before (adv) + S + V: trước khi
Previous ly (adv) + adj: trước đây
Câu này dịch như sau: Bảo hiểm nhân thọ trước đây chỉ dành cho người trẻ, người khỏe mạnh, bây giờ có thể dành cho cả người già và thậm chí là cả thú cưng.
Before => previously
Bill was about average in performance in comparison with other students in his class.
about average
in
with other students
his
Đáp án A
Kiến thức: Although/ though/ even though + S + V: mặc dù
= In spite of / Despite + noun phrase/ Ving
Even though => In spite of/ Despite
Câu này dịch như sau: Mặc dù thời tết cực kỳ xấu, nhưng những người leo núi vẫn quyết định không hủy chuyến leo núi của họ.
When I got home, Irene was lying in bed thinking about what a wonderful time she’s had.
got
was lying
thinking
she’s had
Đáp án C
Kiến thức: other & the other
Other + danh từ số nhiều [ khác]: khi danh từ tập hợp chưa xác định
The other + danh từ số nhiều [ còn lại]: khi danh từ tập hợp xác định
With other students => with the other students
Câu này dịch như sau: Bill học lực khoảng trung bình so với những học sinh khác trong lớp của bạn ấy.
I like the fresh air and green trees of the village which I spent my vacation last year.
the fresh
green trees
which
vacation
Đáp án D
Kiến thức: Thì quá khứ đơn và quá khứ hoàn thành
Hành động về nhà, nằm trên giường đều xảy ra trong quá khứ => khoảng thời gian cô ấy đã có xảy ra trước => dùng thì quá khứ hoàn thành
She’s had => she had had
Câu này dịch như sau: Khi tôi trở về nhà, Irene đang nằm trên giường nghĩ về khoảng thời gian tuyệt vời cô ấy đã từng có.
In the early 1900's, Pennsylvania's industries grew rapidly, a growth sometimes accompanied by disputes labor .
industries
growth sometimes
accompanied
disputes labor
Đáp án C
Kiến thức: Đại từ quan hệ chỉ nơi chốn which => where/ at which
Tạm dịch: Tôi thích không khí trong lành và những cây xanh của ngôi làng nơi mà tôi đã trải qua kỳ nghỉ năm ngoái.
Some people often say that using cars is not as convenient than using motorbikes.
often say
using cars
than
using motorbikes
Đáp án D
Kiến thức: Trật tự các danh từ trong cụm danh từ
Disputes labor => labor disputes
Tạm dịch: Trong đầu những năm 1900, các ngành công nghiệp của Pennsylvania phát triển nhanh chóng, thỉnh thoảng một sự tăng trường thường theo sau bởi các tranh chấp về lao động.
These exercises look easy, but they are very relatively difficult for us.
These exercises
easy
very relatively
for
Đáp án C
Kiến thức: Cấu trúc so sánh bằng S1 + be + as + adj + as + S2 + (V) than => as
Tạm dịch: Một số người nói rằng việc sử dụng xe ô tô không thuận tiện như sử dụng xe máy.
It was not until the end of prehistoric times that the first wheeled vehicles appearing .
until the end
prehistoric
the first
appearing
Đáp án C
Kiến thức: hai trạng từ very ( rất) và relatively ( khá là) không đi cùng nhau.
Very relatively => very/ relatively
=> Chọn C
Tạm dịch: Những bài tập này trông có vẻ dễ, nhưng chúng khá kh đối với chúng tôi.
As the old one, this new copier can perform its functions in half the time.
As
can perform
its functions
in half the time
Đáp án A
Kiến thức: Giới từ As: với tư cách là/ như là
Like: giống như
Unlike: không giống như
As => Unlike
Tạm dịch: Không giống như chiếc máy cũ, máy photocopy mới này có thể hoạt động tốt các chức năng nửa thời gian.
Our astronauts chosen for fly spacecraft were selected from military test pilots.
chosen for fly
spacecraft
were
pilots
Đáp án A
Kiến thức: Để chỉ mục đích dùng to Vo
for fly => to fly
Tạm dịch: Các phi hành gia người mà được chọn để lái các phi thuyền được lựa chọn từ các phi công trong quân đội.
Looking from afar, the village resembles a small green spot dotted with tiny fireballs.
Looking
resembles
green spot
with
Đáp án A
Kiến thức: Rút gọn hai mệnh đề cùng chủ ngữ mang nghĩa bị động ta dùng Ved + O , S + V looking => looked
Tạm dịch: Khi được nhìn từ xa, ngồi làng này trông giống như một điểm màu xanh được điểm tô những sao băng nhỏ xíu.
There wasa very interesting news on the radio this morning about the earthquake in Italy.
There was
a
on
about
Đáp án B
Kiến thức: danh từ không đếm được không dùng mạo từ
a => a piece of ( news) : một mẫu tin
Tạm dịch: Có một mẫu tin rất hay trên radio sáng nay về trận động đất ở Ý.
In spite ofthe heavy rain, all we enjoyed the excursion
In spite of
heavy
all we
excursion
Đáp án C
Kiến thức: S + trạng ngữ + V
All of + tân ngữ
all we => we all/ all of us
Tạm dịch: Mặc dù mưa to, tất cả chúng tôi đều thích chuyến du hành.
A dolphin can communicate with other by making distinctive sounds.
communicate
other
making
sounds
Đáp án B
Kiến thức:
another + (danh từ số ít): một... khác
other + danh từ số nhiều = others: những...khác
other => another
Tạm dịch: Một chú cá heo có thể giao tiếp với chú cá heo khác bằng cách tạo ra những âm thanh riêng biệt.
Opened the letter from her boyfriend, she feltextremely excited.
Opened
from
felt
excited
Đáp án A
Kiến thức: Rút gọn hai mệnh đề cùng chủ ngữ khi câu mang nghĩa chủ động dùng V-ing, khi câu mang nghĩa bị động dùng Ved.
Tạm dịch: Mở lá thư nhận từ bạn trai ra xem, cô ấy cảm thấy cực kỳ phấn khởi.
Opened => Opening
The office furniture that was ordered last month have just arrived, but we‟re not sure whether the manager will like it.
was ordered
have just arrived
whether
will like
Đáp án B
Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Chủ ngữ “the office furniture” là danh từ không đếm được nên
have => has
Tạm dịch: Nội thất văn phòng cái mà được đặt từ tháng trước vừa mới dến, nhưng chúng tôi không chắc ngài quản lý sẽ thích nó hay không.
The first nationalknown male singers ofpopular music appeared
during the 1920s.
The
national
of
appeared
Đáp án B
Kiến thức: Trạng từ đứng trước tính từ
national => nationally
Tạm dịch: Những nam ca sĩ nổi tiếng cả nước đầu tiên của dòng nhạc pop đã xuất hiện trong những năm 1920.
Dreaming, like all other mental processes, it is a product of the brainand its activity.
like all
it is
of the brain
its activity
Đáp án B
Kiến thức: Mệnh đề danh ngữ trong câu không được đảo ngữ.
does the washing machine cost => the washing machine costs
Tạm dịch: Mẹ tôi không quan tâm cái máy giặt đó bao nhiêu tiền bởi vì dù thế thì bà ấy cũng sẽ mua nó.
Nora hardly never misses an opportunity to play in the tennis tournaments.
hardly never
an
to play
in
Đáp án A
Kiến thức: Trong câu không dùng thể phủ định hai lần: đã có “hardly” thì không được dùng “never”
hardly never => hardly ever hoặc never
Tạm dịch: Nora hiếm khi/ không bao giờ bỏ lỡ cơ hội chơi trong các trận đấu banh nỉ.
Both Mr. and Mrs. Smith are explaining children the rules of the game.
Both
Mr. and Mrs. Smith
are
children the rules of the game
Đáp án D
Kiến thức: explain sth to sb [ giải thích cái gì đó cho ai hiểu]
children the rules of the game => the rules of the game to children
Tạm dịch: Cả ông và bà Smith đang giải thích quy luật trò chơi cho những đưa trẻ hiểu.
Were it not for the money, this job wouldn’t be worthwhile
This job is not rewarding at all.
This job offers a poor salary.
Although the salary is poor, the job is worthwhile.
The only thing that makes this job worthwhile is the money.
Đáp án: D
Giải thích:
Dịch: Nếu không có tiền, công việc này sẽ không đáng giá.
Đảo ngữ câu điều kiện loại 2:
Were it not for + danh từ, S + would V
A. Công việc này chẳng có gì đáng giá.
B. Công việc này có mức lương thấp.
C. Mặc dù mức lương thấp, nhưng công việc này đáng giá.
D. Điều duy nhất khiến công việc này đáng giá là tiền.
Đáp án D phù hợp về nghĩa.
At no time did the two sides look likely to reach an agreement
The two sides had no time to reach an agreement.
The two sides never looked likely to reach an agreement
If the two sides had had time, they would have reached an agreement
The two sides never look like each other
Đáp án B
The two sides never looked likely to reach an agreement
“Hai bên trông có vẻ không thể nào đạt được thỏa thuận”
Đáp án B là sát nghĩa với câu gốc nhất: “Hai bên có vẻ không thể đạt được thỏa thuận”. Các phương án khác nghĩa không giống với câu gốc. Phương án A: “Hai bên không có thời gian để đạt được thỏa thuận”, phương án C: “Nếu hai bên đã có thời gian, họ sẽ đạt được thỏa thuận”, phương án D: “hai bên trông không giống nhau”
No matter how hard Fred tried to start the car, he didn’t succeed.
Fred tried very hard to start the car, and succeeded.
However hard Fred tried, he couldn’t start the car.
It’s hard for Fred to start the car because he never succeeded.
Fred tried hard to start the car, and with success.
Đáp án B
However hard Fred tried, he couldn’t start the car.
“Dù Fred có cố gắng khởi động xe như thế nào, anh ấy vẫn không thể làm được”
Đáp án B là sát nghĩa với câu gốc nhất: “Dù cho Fred cố gắng thế nào, anh ấy vẫn không thể khởi động xe”. Các phương án khác nghĩa không giống với câu gốc. Phương án A: “Fred đã cố gắng rất nhiều để khởi động xe và anh ấy là thành công”, phương án C: “Rất khó cho Fre để khởi động xe vì anh ấy chưa bao giờ làm được”, phương án D sai cấu trúc ngữ pháp ở “and with success” vì không song song với mệnh đề đằng trước.
The new restaurant looks good. However, it seems to have few customers
In order to get more business, the new restaurant should improve its appearance.
The new restaurant would have more customers if it looked better.
If it had a few more customers, the new restaurant would look better.
In spite of its appearance, the new restaurant does not appear to attract much business.
Đáp án D
In spite of its appearance, the new restaurant does not appear to attract much business.
“Nhà hàng mới trông có vẻ ổn. Mặc dù dường như chỉ có vài khách”
Đáp án D là sát nghĩa với câu gốc nhất: “Dù là có vẻ ngoài trông ổn nhưng nhà hàng mới dường như không thu hút được nhiều khách. Các phương án khác nghĩa không giống với câu gốc. Phương án A: “Để có thêm nhiều khách, nhà hàng mới nên cải thiện bề ngoài của nó”, phương án B: “nhà hàng mới sẽ có thêm nhiều khách nếu nó trông tốt hơn”, phương án C: “nếu có thêm một vài khách, nhà hàng mới trông sẽ tốt hơn”.
No one but the experts was able to realize that the painting was an imitation. It greatly resembled the original.
It was obvious that only a person with great talent could fake a painting so successfully.
It was almost impossible for amateurs to realize that the painting was not authentic, though the experts could judge it quite easily.
The painting looked so much like the authentic one that only the experts could tell it wasn’t genuine.
It was hard for ordinary people to judge between the fake painting and the real one.
Đáp án C
The painting looked so much like the authentic one that only the experts could tell it wasn’t genuine.
“Không ai ngoại trừ các chuyên gia có thể nhận ra rằng bức tranh là đồ giả. Nó trông cực kỳ giống với bản gốc”
Đáp án C là sát nghĩa với câu gốc nhất “Bức tranh trông rất giống với bản gốc, chỉ có các chuyên gia có thể biết đó không phải là bản gốc”. Các phương án khác nghĩa không giống với câu gốc. Phương án A: “Rõ ràng rằng chỉ có một người với tài nghệ xuất sắc mới có thể làm giả bức tranh một cách hoàn hảo đến vậy, phương án B: “Các nhà nghiệp dư gần như không thể nhận ra rằng bức tranh không phải bản thật, mặc dù các chuyên gia thì lại có thể nhận ra một cách dễ dàng, phương án D: “Rất khó cho người bình thường có thể phân biệt giữa bức tranh thật và bức tranh giả”.
"Leave my house now or I'll call the police!" shouted the lady to the man.
The lady threatened to call the police if the man didn’t leave her house
The lady said that she would call the police if the man didn’t leave her house
The lady told the man that she would call the police if he didn’t leave her house
The lady informed the man that she would call the police if he didn’t leave her house
Đáp án A
Câu tường thuật dạng câu hỏi mệnh lệnh có dạng: S + threaten + to inf
He last had his eyes tested ten months ago.
He had tested his eyes ten months before.
He had not tested his eyes for ten months then.
He hasn't had his eyes tested for ten
He didn't have any test on his eyes from ten months.
Đáp án C
Đổi từ quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành, ngoài ra câu có sử dụng cấu trúc nhờ ai làm gì: have something done: Lần cuối anh ấy nhờ người kiểm tra mắt cho anh ấy là cách đây 10 tháng
"You should have finished the report by now," John told his secretary.
John reproached his secretary for not having finished the report.
John said that his secretary had not finished the report.
John reminded his secretary of finishing the report on time.
John scolded his secretary for not having finished the report.
Đáp án: A
Giải thích:
Câu gốc:
Dịch: “Lẽ ra cô nên hoàn thành bản báo cáo vào lúc này rồi,” John nói với thư ký của mình.
Cấu trúc "should have + V3/V-ed" diễn tả một hành động đáng lẽ ra đã xảy ra trong quá khứ nhưng thực tế không xảy ra.
reproach someone for + V-ing: trách móc ai vì đã làm (hoặc không làm) điều gì đó.
A. John reproached his secretary for not having finished the report.
Dịch: John trách thư ký của mình vì đã không hoàn thành bản báo cáo.
Xét các đáp án khác:
B. John said that his secretary had not finished the report. (Sai vì câu này chỉ tường thuật lại sự việc mà không diễn tả sự trách móc.)
C. John reminded his secretary of finishing the report on time. (Sai vì "remind someone of" mang nghĩa nhắc nhở, không phù hợp với câu gốc có ý trách móc.)
D. John scolded his secretary for not having finished the report. (Sai vì "scold" mang nghĩa mắng mỏ mạnh hơn, trong khi câu gốc chỉ mang ý trách móc nhẹ nhàng hơn.)
Chọn A.
Dịch: John trách thư ký của mình vì đã không hoàn thành bản báo cáo.
Ben made all attempts to carry out the project. Finally, he completed it with satisfactory result
But for his attempts, the project could not have been completed with satisfactory result
If he had not attempted to carry out the project, it wouldn’t have been completed
His attempts made the project complete
He did not make any attempt because he knew that the project could never be completed
Đáp án A
Ben đã nỗ lực hết sức để thực hiện dự án đó. Cuối cùng, anh ấy đã hoàn thành nó với kết quả đáng hài lòng
A. Viết lại với cấu trúc câu điều kiện với but for: Nếu không có sự nỗ lực của anh ấy, dự án đã không thể được hoàn thành với một kết quả đáng hài lòng -> đúng về cả ngữ pháp và ngữ nghĩa
B. Viết lại với cấu trúc câu điều kiện: Nếu anh ấy đã không cố gắng thực hiện dự án, nó đã không thể được hoàn thành -> đúng về mặt ngữ pháp, nhưng về mặt ngữ nghĩa chưa sát vì thiếu đoạn là “hoàn thành với kết quả đáng hài lòng”
C. Nỗ lực của anh ấy đã giúp dự án hoàn tất -> đúng về mặt ngữ pháp nhưng chưa sát nghĩa
D. Anh ấy đã không nỗ lực vì anh ấy biết rằng dự án không bao giờ có thể được hoàn tất
We should quickly find the solution to the problem. Otherwise, its impact on those concerned will increase
If we can solve this problem soon, we’ll lower the impact on all of our concerns
By the time we solve this problem, the impact on those concerned will have been lowered
If all those concerned lower their impact, the problem will be better solved
The sooner we find the solution to the problem, the lower the impact it has on those concerned
Đáp án D
Chúng ta nên nhanh chóng tìm ra giải pháp cho vấn đề này. Nếu không thì tác động của nó lên các đối tượng có liên quan sẽ tăng
A. Nếu chúng ta có thể giải quyết vấn đề này sớm, chúng ta sẽ làm giảm tác động lên tất cả các mối lo ngại của chúng ta -> cấu trúc câu điều kiện loại 1 đúng nhưng ngữ nghĩa không giống với câu gốc “làm giảm tác động lên tất cả các mối lo ngại của chúng ta”
B. Trước lúc chúng ta giải quyết vấn đề này, ảnh hưởng của nó lên các đối tượng có liên quan sẽ được giảm xuống -> cấu trúc ngữ pháp chia thì đúng nhưng ngữ nghĩa không giống với câu gốc
C. Nếu tất cả các đối tượng liên quan làm giảm tác động của chúng, vấn đề sẽ được giải quyết tốt hơn -> cấu trúc câu điều kiện loại 1 đúng nhưng ngữ nghĩa không giống với câu gốc
D. Chúng ta càng nhanh chóng tìm ra giải pháp cho vấn đề này, thì tác động của nó lên các đối tượng có liên quan càng giảm -> Cấu trúc ngữ pháp so sánh càng càng đúng và đúng với nghĩa của câu gốc
"I will let you know the answer by the end of this week,” Tom said to Janet.
Tom promised to give Janet the answer by the end of the week.
Tom insisted on letting Janet know the answer by the end of the week.
Tom offered to give Janet the answer by the end of the week.
Tom suggested giving Janet the answer by the end of the week.
Đáp án: A
Giải thích:
A. promise to do something: hứa sẽ làm gì
B. insist on doing something: năn nỉ, khăng khăng làm gì
C. offer to do something: đưa ra đề nghị sẵn sàng làm gì
D. suggest doing something: gợi ý làm gì
Dựa vào nghĩa câu gốc: Tim nói với Janet: "Tôi sẽ cho cô biết câu trả lời vào cuối tuần này".
Chọn A.
Dịch: Tim hứa sẽ trả lời Janet vào cuối tuần.
"Why don’t we go out for dinner?” said Mary.
Mary suggested a dinner out.
Mary requested a dinner out.
Mary ordered a dinner out.
Mary demanded a dinner out.
Đáp án A
cấu trúc “why don’t + mệnh đề” thể hiện sự gợi ý ai làm gì
We've run out of tea.
We didn’t have any tea.
We have to run out to buy some tea.
There's not much more tea left
There's no tea left.
Đáp án D
To run out of something: hết sạch
The sooner we solve this problem, the better it will be for all concerned.
If all concerned are better, we can solve this problem soon.
It would be better for all concerned if we can solve this problem soon.
If we could solve this problem soon, it would be better for all concerned.
If we can solve this problem soon, it will be better for all concerned.
Đáp án D
Cấu trúc “the sooner…the better” càng sớm càng tốt
Dịch nghĩa: Nếu chúng ta có thể giải quyết vần đề này sớm thì sẽ tốt hơn cho tất cả những người có liên quan.
My friend told me, “If I were you, I would not smoke so much.”
My friend prohibited me from smoking so much.
My friend warned me against smoking so much.
My friend advised me not to smoke so much.
My friend suggested not smoking so much.
Đáp án C
Cấu trúc “if I were you, I would do something” là cấu trúc khuyên bảo ai đó
"If I were you, I would take the job," said my room-mate.
My room-mate was thinking about taking the job.
My room-mate advised me to take the job.
My room-mate introduced the idea of taking the job to me.
My room-mate insisted on taking the job for me.
Đáp án B
Có “if I were…, dùng câu tường thuật chỉ lời khuyên: advised SB + to do ST
"It's too stuffy in this room, isn't it?" said the guest.
The guest suggested that the room should be aired.
The guest remarked that the room should be aired.
The guest said that the room was too crowded.
The guest said that there was too much stuff in the room.
Đáp án A
Câu tường thuật dạng lời đề nghị với sugested: “Phòng quá bừa bộn phải không nào?”
Cigarette?" he asked. "No, thanks." I said.
He asked for a cigarette, and I immediately refused.
He mentioned a cigarette, so I thanked him.
He offered me a cigarette, but I promptly declined.
He asked if I was smoking, and I denied at once.
Đáp án C
Câu tường tuật dạng hỗn hợp lời đề nghị với offered + tường thuật câu trả lời yes/no : “hút thuốc nhé”/ không, cảm ơn
She tried very hard to pass the driving test. She could hardly pass it.
Although she didn’t try hard to pass the driving test, she could pass it.
Despite being able to pass the driving test, she didn’t pass it.
No matter how hard she tried, she could hardly pass the driving test.
She tried very hard, so she passed the driving test satisfactorily.
Đáp án C
Giải thích: Cấu trúc could + hardly + V (khó khăn để làm gì)
Dịch nghĩa: Cô ấy đã cố gắng rất nhiều để có thể đậu kỳ thi lái xe. Cô ấy khó có thể thi đậu được.
C: Dù có cố gắng thế nào đi nữa, cô ấy cũng khó có thể đậu kỳ thi lái xe.
A: Mặc dù cô ấy không cố gắng nhiều để đậu kỳ thi lái xe, cô ấy vẫn thi đậu.
B: Mặc dù có thể đậu được kỳ thi lái xe, cô ấy đã không đậu.
D: Cô ấy đã cố gắng nhiều vì vậy cô ấy đã đậu kỳ thi lái xe một cách hài lòng.
We didn’t want to spend a lot of money. We stayed in a cheap hotel.
Rather than spending a lot of money, we stayed in a cheap hotel.
In spite of spending a lot of money, we stayed in a cheap hotel.
We stayed in a cheap hotel, but we had to spend a lot of money.
We didn’t stay in a cheap hotel as we had a lot of money to spend.
Đáp án A
Giải thích: rather than st = instead of th (Thay vì)
Dịch nghĩa: Chúng tôi không muốn tiêu nhiều tiền. Chúng tôi ở trong một khách sạn rẻ tiền.
A: Thay vì tiêu nhiều tiền, chúng tôi ở trong một khách sạn rẻ tiền.
B: Mặc dù tiêu nhiều tiền, chúng tôi ở trong một khách sạn rẻ tiền.
C: Chúng tôi ở trong một khách sạn rẻ tiền nhưng chúng tôi phải tiêu nhiều tiền.
D: Chúng tôi đã không ở trong một khách sạn rẻ tiền vì chúng tôi có rất nhiều tiền tiêu.
Were it not for the money, this job wouldn’t be worthwhile
This job is not rewarding at all.
This job offers a poor salary.
Although the salary is poor, the job is worthwhile.
The only thing that makes this job worthwhile is the money.
Đáp án D
“Nếu không phải vì tiền, công việc này không đáng làm chút nào”
Đáp án D là sát nghĩa với câu gốc nhất: “Điều duy nhất khiến công việc này đáng để làm đó là tiền.” Các phương án khác nghĩa không giống với câu gốc.
Phương án A: “công việc này không đáng làm chút nào”, phương án B: “Công việc này trả lương thấp”, phương án C: “mặc dù lương bèo bọt nhưng việc này đáng làm”.
At no time did the two sides look likely to reach an agreement
The two sides had no time to reach an agreement.
B. The two sides never looked likely to reach an agreement
The two sides never looked likely to reach an agreement
If the two sides had had time, they would have reached an agreement
The two sides never look like each other
Đáp án B
“Hai bên trông có vẻ không thể nào đạt được thỏa thuận”
Đáp án B là sát nghĩa với câu gốc nhất: “Hai bên có vẻ không thể đạt được thỏa thuận”. Các phương án khác nghĩa không giống với câu gốc.
Phương án A: “Hai bên không có thời gian để đạt được thỏa thuận”, phương án C: “Nếu hai bên đã có thời gian, họ sẽ đạt được thỏa thuận”, phương án D: “hai bên trông không giống nhau”
No matter how hard Fred tried to start the car, he didn’t succeed.
Fred tried very hard to start the car, and succeeded.
However hard Fred tried, he couldn’t start the car.
It’s hard for Fred to start the car because he never succeeded.
Fred tried hard to start the car, and with success.
Đáp án B
“Dù Fred có cố gắng khởi động xe như thế nào, anh ấy vẫn không thể làm được”
Đáp án B là sát nghĩa với câu gốc nhất: “Dù cho Fred cố gắng thế nào, anh ấy vẫn không thể khởi động xe”. Các phương án khác nghĩa không giống với câu gốc.
Phương án A: “Fred đã cố gắng rất nhiều để khởi động xe và anh ấy là thành công”, phương án C: “Rất khó cho Fre để khởi động xe vì anh ấy chưa bao giờ làm được”, phương án D sai cấu trúc ngữ pháp ở “and with success” vì không song song với mệnh đề đằng trước.
The new restaurant looks good. However, it seems to have few customers
In order to get more business, the new restaurant should improve its appearance.
The new restaurant would have more customers if it looked better.
If it had a few more customers, the new restaurant would look better.
In spite of its appearance, the new restaurant does not appear to attract much business.
Đáp án D
“Nhà hàng mới trông có vẻ ổn. Mặc dù dường như chỉ có vài khách”
Đáp án D là sát nghĩa với câu gốc nhất: “Dù là có vẻ ngoài trông ổn nhưng nhà hàng mới dường như không thu hút được nhiều khách. Các phương án khác nghĩa không giống với câu gốc. Phương án A: “Để có thêm nhiều khách, nhà hàng mới nên cải thiện bề ngoài của nó”, phương án B: “nhà hàng mới sẽ có thêm nhiều khách nếu nó trông tốt hơn”, phương án C: “nếu có thêm một vài khách, nhà hàng mới trông sẽ tốt hơn”.
No one but the experts was able to realize that the painting was an imitation. It greatly resembled the original.
It was obvious that only a person with great talent could fake a painting so successfully.
It was almost impossible for amateurs to realize that the painting was not authentic, though the experts could judge it quite easily.
The painting looked so much like the authentic one that only the experts could tell it wasn’t genuine.
It was hard for ordinary people to judge between the fake painting and the real one.
Đáp án C
“Không ai ngoại trừ các chuyên gia có thể nhận ra rằng bức tranh là đồ giả. Nó trông cực kỳ giống với bản gốc”
Đáp án C là sát nghĩa với câu gốc nhất “Bức tranh trông rất giống với bản gốc, chỉ có các chuyên gia có thể biết đó không phải là bản gốc”. Các phương án khác nghĩa không giống với câu gốc. Phương án A: “Rõ ràng rằng chỉ có một người với tài nghệ xuất sắc mới có thể làm giả bức tranh một cách hoàn hảo đến vậy, phương án B: “Các nhà nghiệp dư gần như không thể nhận ra rằng bức tranh không phải bản thật, mặc dù các chuyên gia thì lại có thể nhận ra một cách dễ dàng, phương án D: “Rất khó cho người bình thường có thể phân biệt giữa bức tranh thật và bức tranh giả”.
David drove so fast; it was very dangerous.
David drove so fast, which was very dangerous.
David drove so fast and was very dangerous.
David drove so fast, then was very dangerous.
David drove so fast that was very dangerous.
Đáp án A
Giải thích: It trong “it was very dangerous” thay thế cho cả mệnh đề “David drove so fast”. Viết lại câu đã cho bằng cách dùng mệnh đề quan hệ với which – which có thể thay thế cho mệnh đề đứng trước.
The captain to his men: “Abandon the ship immediately!”
The captain invited his men to abandon the ship immediately.
The captain suggested his men abandon the ship immediately.
The captain ordered his men to abandon the ship immediately.
The captain requested his men to abandon the ship immediately.
Đáp án C
Giải thích: Câu nói trực tiếp là câu mệnh lệnh và có thái độ ra lệnh (động từ abandon và dấu chấm cảm cuối câu). Tương ứng với nó ở dạng gián tiếp ta dùng order sb + to infinitive (ra lệnh cho ai đó làm gì).
The critics undervalued his new book.
The critics rejected his new book.
The critics were fed up with his new book.
The critics had a low opinion of his new book.
The critics turned down his new book.
Đáp án C
Giải thích: to undervalue = to have a low opinion: đánh giá thấp, coi rẻ, coi thường. Câu C là cách viết lại của câu đã cho bằng cách dùng cụm từ tương đương.
Shall I make you a coffee?” the girl said to the lady.
The girl wanted to make a coffee for the lady.
The girl offered to make a coffee for the lady.
The girl refused to make a coffee for the lady.
The girl promised to make a coffee for the lady.
Đáp án B
Giải thích: “Shall I make you a coffee?” là một câu mời lịch sự do đó khi chuyển sang gián tiếp ta dùng động từ offer (đề nghị, đưa ra mời).
No sooner had she put the telephone down than her boss rang back.
As soon as her boss rang back, she put down the telephone.
Scarcely had she put the telephone down when her boss rang back.
Hardly she had hung up, she rang her boss immediately.
She had hardly put the telephone down without her boss rang back
Đáp án B
Giải thích: No sooner…than: ngay sau khi…thì. Câu đã cho có nghĩa như sau: “Ngay sau khi cô ấy đặt điện thoại xuống thì sếp của cô ấy gọi lại”.
Các câu C, D đều sai về mặt ngữ pháp. Câu C phải đảo động từ lên trước chủ ngữ vì có trạng từ đứng đầu câu.
Câu D sai vì sau without không là mệnh đề mà phải là danh từ hoặc Ving.
Câu A sai về mặt ngữ nghĩa: “Ngay khi sếp cô ấy gọi lại, cô ấy đặt luôn điện thoại xuống” Đáp án đúng là B.
Để tham khảo phương pháp làm bài tập dạng này mời bạn tham khảo tại đây.
Why don’t you reply to the President’s offer right now?” said Mary to her husband.
Mary ordered her husband to reply to the President’s offer right now.
Mary suggested that her husband should reply to the President’s offer without delay.
Mary told her husband why he didn’t reply to the President’s offer then.
Mary wondered why her husband didn’t reply to the President’s offer then.
Đáp án B
câu tường thuật dạng đặc biệt ” why don’t you …” đổi thành ” ..suggested that ….”
She said, “John, I’ll show you round my city when you’re here.”
She organized a trip round her city for John.
She planned to show John round her city.
She made a trip round her city with John.
She promised to show John round her city.
Đáp án D
câu tường thuật và có phần dễ hơn khi từ cụm ” I’ll..” ( tôi sẽ..) đổi thành “she promised …” ( cô ấy hứa…)
The film didn’t come up to my expectations.
The film was as good as I expected.
I expected the film to end more abruptly.
The film fell short of my expectations.
I expected the film to be more boring.
Đáp án: C
Giải thích:
come up to one’s expectations: như mong đợi của ai
fall short of something: không đạt tới cái gì
Dịch: Bộ phim đã không như mong đợi của tôi.
A. Bộ phim hay như tôi mong đợi. => sai nghĩa
B. Tôi đã nghĩ là bộ phim sẽ kết thúc đột ngột hơn. => sai nghĩa
C. Bộ phim không như tôi mong đợi. => đúng cấu trúc và nghĩa
D. Tôi đã nghĩ là bộ phim sẽ nhàm chán hơn. => sai nghĩa
He talked about nothing except the weather.
His sole topic of conversation was the weather.
He had nothing to say about the weather.
He said that he had no interest in the weather.
He talked about everything including the weather.
Đáp án A
He talked about nothing except the weather. ( anh ta không nói về vấn đề nào khác ngoại trừ thời tiết)
1. His sole topic of conversation was the weather.( chủ đề nói chuyện duy nhất của anh ta là thời tiết)
2. He had nothing to say about the weather. ( anh ta không có gì để nói về thời tiết)
3. He said that he had no interest in the weather.( anh ta nói rằng anh ta không quan tâm đến thời tiết)
4. He talked about everything including the weather. ( anh ta nói về mọi thứ bao gồm thời tiết)
It doesn’t matter to them which film they go to.
Whatever films are shown, they never see.
They don’t care about the cost of the films they see.
Which film they go to matters more than the cost.
They don’t mind which film they go to.
Đáp án D
Loại B và C vì nói đến giá cả bộ phim trong khi câu đề không thấy nhắc đến.
Câu A cũng loại vì trái nghĩa ( không xem ).
Câu D có cụm ” don’t mind” ( không phiền hà gì ) tương tự với cụm “doesn’t matter” ( không thành vấn đề) nên là đáp án đúng.( họ không cần biết bộ phim mà họ đi xem là phim gì )
I will only work extra hours if I get paid at a higher rate.
I will not work extra hours even if I get paid at a higher rate.
Unless I get paid at a higher rate, I won’t work extra hours.
Working extra hours means I won’t get paid at a higher rate.
I get paid at a higher rate because I will work extra hours.
Đáp án B
Câu gốc: tôi sẽ chỉ làm thêm giờ nếu tôi được trả ở mức lương cao hơn
A. Tôi sẽ không làm thêm giờ thậm chí nếu có được trả ở mức lương cao hơn -> không sát nghĩa với câu gốc
B. Nếu tôi không nhận được mức lương cao hơn, tôi sẽ không làm thêm giờ -> sát nghĩa với câu gốc. Ở đây sử dụng cấu trúc tương đương: Unless = if…not
C. Làm việc thêm giờ nghĩa là tôi sẽ không được trả ở mức lương cao hơn -> không sát nghĩa với câu gốc
D. Tôi được trả ở mức lương cao bở vì tôi sẽ làm thêm giờ không sát nghĩa với câu gốc
Mr. Kha remembered to take everything except his front door key.
The only thing which Mr. Kha forgot was his front door key.
Mr. Kha remembered to take everything including his front door key.
The only thing that Mr. Kha remembered was his front door key.
Except his front door key, Mr. Kha forgot everything.
Đáp án A
Câu gốc: Ông Kha nhớ để cầm theo mọi thứ ngoại trừ chìa khoá cửa trước
A. Thứ duy nhất mà ông Kha quên là chiếc chìa khoá cửa trước -> sát nghĩa với câu gốc
B. Ông Kha đã nhớ để cầm theo mọi thứ bao gồm cả chiếc chìa khoá cửa trước -> không sát nghĩa với câu gốc
C. Thứ duy nhất ông Kha nhớ là chiếc chìa khoá cửa trước -> không sát nghĩa với câu gốc
D. Ngoại trừ chiếc chìa khoá cửa trước, ông Kha quên mọi thứ -> không sát nghĩa với câu gốc
Mrs. Gibson expressed her thanks for all the help she’d received.
Mrs. Gibson stated that she was happy for all the help she’d received.
Mrs. Gibson expressed she was surprised at all the help she’d received.
Mrs. Gibson reported she was amused at all the help she’d received.
Mrs. Gibson said that she was grateful for all the help she’d received.
Đáp án D
Câu gốc: Bà Gibson bày tỏ lòng cảm ơn vì những giúp đỡ bà nhận được
A. Bà Gigson nói rằng bà hạnh phúc vì những giúp đỡ bà đã nhận được
B. Bà Gibson bày tỏ rằng bà ngạc nhiên với những giúp đỡ bà nhận được
C. Bà Gibson báo cáo rằng bà thích thú với những giúp đỡ bà nhận được
D. Bà Gibson nói rằng bà biết ơn với những giúp đỡ bà nhận được -> sát nghĩa với câu gốc
They finished one project. They started working on the next.
Had they finished one project, they would have started working on the next.
Only if they had finished one project did they start working on the next.
Hardly had they finished one project when they started working on the next.
Not until did they start working on the next project then they finished one.
Đáp án C
Câu gốc: Họ đã hoàn thành một dự án. Họ đã bắt đầu làm dự án kế tiếp
A. Nếu họ đã hoàn thành một dự án, họ sẽ bắt đầu làm dự án kế tiếp
B. Chỉ khi họ đã hoàn thành một dự án, họ mới bắt đầu làm dự án kế tiếp
C. Ngay khi họ hoàn thành một dự án họ sẽ bắt đầu làm dự án kế tiếp -> cách kết hợp tốt nhất cho 2 câu gốc
D. Mãi cho đến lúc họ bắt đầu làm dự án tiếp theo thì họ mới honaf thành một dự án.
The proposal seemed like a good idea. The manager refused it.
The manager refused the proposal though it seemed like a good idea.
Since the proposal seemed like a good idea, the manager refused it.
The manager didn’t like to proposal because it didn’t seem a good idea.
The proposal didn’t seem like a good idea, so the manager didn’t accept it.
Đáp án A
Câu gốc: Đề xuất đó dường như là một ý hay. Người quản lý từ chối lời đề xuất đó
A. Người quản lý từ chối đề xuất đó dù dường như đó một ý hay
B. Bởi vì đề xuất đó dường như là một ý hay, người quản lý từ chối đề xuất đó
C. Người quản lý không thích đề xuất vì dường như nó không phải là một ý hay
D. Đề xuất dường như không hay, vì vậy người quản lý không chấp nhận nó
I really believe my letter came as a great surprise to John.
John might be very surprised to receive my letter.
John might have been very surprised to receive my letter.
John must be very surprised to receive my letter.
John must have been very surprised to receive my letter.
Đáp án D
Dịch: Tôi tin chắc là lá thư của tôi sẽ là một bất ngờ lớn dành cho John.
(really believe là tin chắc nên khi viết lại dùng must have been để diễn dạt mức độ chắc chắn cao)
“Why don’t we go out for dinner tonight?” said Jim.
Jim suggested going out for dinner that night.
Jim refused to go out for dinner that night.
Jim denied going out for dinner that night.
Jim promised to go out for dinner that night.
Đáp án A
Dịch: Jim đề xuất: Sao chúng mình không đi ra ngoài ăn tối nay nhể?
(Why don’t we + do ST = SB suggest doing ST: đề nghị/ đề xuất)
The candidate was offered the job because of his excellent answers.
The job was offered to the candidate although he couldn’t answer the questions.
If it hadn’t been for the candidate’s excellent answers, he couldn’t have got the job.
The candidate answered the questions so excellently that he might get the job.
Because it was such a good job, the candidate tried to answer the questions excellently.
Đáp án B
Dịch: Ứng viên đó nhận được lời mời làm việc nhờ vào câu trả lời xuất sắc của anh ta
(Áp dụng Câu điều kiện loại 3 đưa ra một điều giả đinh trong quá khứ:
Sự việc nhận được việc nhờ câu trả lời xuất sắc đã xảy ra trong quá khứ nên khi viết lại: Nếu không phải là cơ hội công việc dành cho ứng viên có câu trả lời xuất sắc thì anh ta chẳng thể nào có công việc đó: If + S+ had+ PP, S+ would/ could + (not) + V…)
Our flight was delayed. We decided to spend time at the duty-free shops.
As our flight was delayed, we decided to spend time at the duty-free shops.
We have been spending time at the duty-free shops since our flight was delayed.
We decided to spend time at the duty-free shops in case our flight was delayed.
Although our flight was delayed, we decided to spend time at the duty-free shops.
Đáp án A
Dịch: Chuyến bay của chúng tôi bị hoãn. Chúng tôi quyết định lượn lờ quanh mấy quầy bán hàng miễn thuế trong khi chờ bay.
(As = Because: Do/Bởi vì… Dựa vào nghĩa của câu gốc và 4 lựa chọn để chọn đáp án chính xác nhất)
I didn’t pay attention to the teacher. I failed to understand the lesson.
Although I paid attention to the teacher, I failed to understand the lesson.
I would have understood the lesson if I had failed to pay attention to the teacher.
I would have understood the lesson if I had paid attention to the teacher.
Unless I failed to understand the lesson, I would pay attention to the teacher.
Đáp án C
Dịch: Tôi đã không để ý đến thầy cô. Tôi đã không hiểu bài gì hết.
(Áp dụng câu ĐK loại 3 để đưa ra giả định cho điều đã không xảy ra trong quá khứ- Dựa vào nghĩa của câu gốc và 4 lựa chọn để chọn đáp án chính xác nhất
If they had arrived a moment later, they would have missed the start of the film.
They arrived just in time for the start of the film.
They missed the start of the film because they arrived late.
They didn’t arrive early enough for the start of the film.
They wouldn’t have missed the start of the film if they had arrived earlier.
Đáp án A
Nếu họ đã đến muộn hơn một chút, họ đã để lỡ đoạn đầu của bộ phim
A. Họ đã đến vừa đúng lúc để xem đoạn mở đầu của bộ phim -> sát với câu gốc
B. Họ đã bỏ lỡ đoạn đầu của bộ phim vì họ đến muộn
C. Họ đã không đến đủ sớm để xem phần đầu của bộ phim
D. Họ đã không bỏ lỡ đoạn đầu của bộ phim nếu họ đã đến sớm hơn
Thanh suggested going to the park the following Sunday.
“Why don’t we go to for the park next Sunday?” Thanh said.
“Shall I go to the park next Sunday?” Thanh said.
“Let us go to the park next Sunday?” Thanh said.
“How about going to the park next Sunday?” Thanh said.
Đáp án D
Thanh đề nghị đi công viên vào chủ nhật tới
A. Câu sai ngữ pháp vì đúng phải là go to the park chứ không phải go to for the partk
B. Thanh nói: “tôi sẽ đi đến công viên chủ nhật tới chứ”
C. Câu sai ngữ pháp vì đúng phải là Let’s (chúng ta hãy) chứ không phải là let us (để chúng tôi)
D. Thanh nói: “Bạn thấy sao về việc đi công viên vào chủ nhật tuần tới”
The firemen had to break the door down.
The firemen shouldn’t have broken the door down.
It was necessary for the firemen to break the door down.
Breaking the door down required the help of the firemen.
It was against the law that the firemen broke the door down.
Đáp án B
Lính cứu hoả cần phải phá cửa
A. Lính cứu hoả đã không nên phá cửa
B. Nó thì cần thiết để lính cứu hoả phá cửa
C. Phá cửa cần đến sự giúp đỡ của lính cứu hoả
D. Nó thì không đúng luật khi lính cứu hoả phá cửa
We thought the figures were correct. However, we have now discovered some errors.
Even though the figures were correct, we have now discovered some errors.
It never occurs to us that we could discover some errors in the figures unexpectedly.
Although we thought the figures were correct, we have now discovered some errors.
Due to some errors we have discovered in the figures, we think they are incorrect.
Đáp án C
Chúng tôi đã nghĩ các số liệu đó là đúng. Tuy nhiên giờ chúng ta đã tìm ra một vài lỗi
A. Mặc dù số liệu đó là đúng, giờ chúng ta đã tìm ra một vài lỗi
B. Chúng ta không bao giờ có ý nghĩ rằng chúng ta có thể tìm ra vài lỗi trong số liệu đó một cách không mong đợi
C. Mặc dù chúng ta nghĩ rằng số liệu đó là đúng nhưng giờ chúng ta đã tìm ra một vài lỗi
D. Vì vài lỗi chúng ta đã tìm ra ở số liệu đó, chúng tôi nghĩ rằng chúng tôi đã sai
The students presented a strong argument at the meeting. They represented their classes.
The students, representing their classes, presented a strong argument at the meeting.
The students, presenting a strong argument at the meeting, represented their classes.
The students represented their classes as they presented a strong argument at the meeting.
The students represented by their classes presented a strong argument at the meeting.
Đáp án A
Các sinh viên thuyết trình một luận điểm mạnh mẽ tại buổi họp. Họ đã thuyết trình ở lớp của họ
A. Các sinh viên, thuyết trình ở lớp của họ, đã thuyết trình một luận điểm mạh mẽ tại buổi họp
Dùng cấu trúc rút gọn mệnh đề quan hệ để nối 2 câu trên
“We lost the last game because of the referee”, said the team captain.
The team captain refused to tell the referee about their loss in the last game.
The team captain admitted to the referee that they had lost the last game.
The team captain blamed the referee for their loss in the last game.
The team captain said that without the referee, they might have lost the last game.
Đáp án C
Câu gốc: Đội trưởng đội bóng phát biểu: “Chúng tôi thua trận chung kết bởi vì trọng tài”
A. Đội trưởng đội bóng từ chối để nói cho trọng tài về việc thua cuộc của họ trong trận chung kết
B. Đội trưởng đội bóng thừa nhận với trọng tài rằng họ đã thua trận chung kết
C. Cấu trúc blame SB for ST: đổi lỗi cho ai về việc gì. Đội trường đội bóng đổ lỗi cho trọng tài về việc thua cuộc của họ trong trận chung kết
D. Đội trưởng đội bóng nói rằng nếu không có trọng tài, họ đã có thể để thua trong trận chung kết
For a cold, doctors often recommend that you rest and drink lots of fluids
The doctors recommend that you have cold soft drinks.
Doctors would rather give advice about colds than about fluids
Rest and liquids are frequently advised for treatment of colds.
You were told to come in out of the cold and rest.
Đáp án C
Câu gốc: “Đối với bệnh cảm cúm, bác sỹ thường khuyến nghị bạn nghỉ ngơi và uống nhiều chất lỏng
A. Bác sỹ khuyên rằng bạn uống đồ uống không rượu lạnh
B. Bác sĩ nên đưa ra lời khuyên về bệnh cúm hơn là về chất lỏng
C. Nghỉ ngơi và chất lỏng thường được khuyên dùng cho điều trị bệnh cúm
D. Bạn được bảo để vào trong ra ra khỏi chỗ lạnh và nghỉ ngơi
You shouldn’t sit up until you feel better.” the doctor said to me.
The doctor ordered me to sit up if I wanted to feel better
The doctor advised me not to sit up until I feel better.
The doctor told me that if I wanted to feel better, I should sit up.
The doctor suggested I should sit up until I feel better.
Đáp án B
Câu gốc: “bác sĩ nói với tôi: “Bạn không nên ngồi dậy cho đến khi bạn cảm thấy tốt hơn”
A. Bác sĩ bảo tôi ngồi dậy nếu tôi muốn cảm thấy tốt hơn
B. Bác sĩ khuyên tôi không nên ngồi dậy cho đến khi tôi cảm thấy tốt hơn
C. Bác sĩ bảo tôi rằng nếu tôi muốn cảm thấy tốt hơn, tôi nên ngồi dậy
D. Bác sĩ đề nghị tôi nên ngồi dậy cho đến khi tôi cảm thấy tôt hơn
I didn’t know that you were at home. I didn’t drop in.
I didn’t know you were at home although I didn’t drop in.
Not knowing that you were at home, I didn’t drop in.
If I knew that you were at home, I would drop in.
Not knowing that you were at home, but I still dropped in.
Đáp án B
Câu gốc: Tôi đã không biết bạn ở nhà. Tôi đã không ghé qua
A. Tôi đã không biết bạn ở nhà mặc dù tôi đã không ghé qua
B. Dùng cấu trúc V_ing mang nghĩa chủ động để rút gọn chủ ngữ khi 2 mệnh đề có cùng chủ ngữ và khi 2 hành động xảy ra cùng lúc được chia ở cùng một thì, ở câu gốc là được chia ở thì quá khứ đơn. Nếu 2 hành động không xảy ra cùng lúc được chia ở thì khác nhau thì dùng Having PP. Không biết rằng bạn ở nhà, tôi đã không ghé qua
C. Câu gốc chia ở thì quá khứ đơn nên nếu đổi về câu điều kiện thì phải sử dụng câu điều kiện loại 3 chứ không phải loại 2 như ở phương án C này. Câu điều kiện loại 3 mệnh đề if chia ở thì quá khứ hoàn thành, mệnh đề chính có dạng would have + PP
D. Không biết rằng bạn đã ở nhà nhưng tôi vẫn ghé qua
We spray pesticides and fertilizers on our crops. Some pesticides and fertilizers are found dangerous.
We spray pesticides and fertilizers, which are found dangerous, on our crops.
The pesticides and fertilizers we spray on our crops are to be found dangerous.
We spray pesticides and fertilizers on our crops, which is found dangerous.
Some of the pesticides and fertilizers we spray on our crops are found dangerous.
Đáp án D
Câu gốc: “Chúng tôi phun thuốc trừ sâu và phân bón lên ruộng của chúng tôi. Một số thuốc trừ sâu và phần bón thì nguy hiểm
A. Phương án này dùng mệnh đề quan hệ không xác định là sai vì đúng là cần dùng mệnh đề quan hệ xác định. Mệnh đề quan hệ không xác định chỉ dùng khi danh từ đứng trước mệnh đề đó đã được xác định tức là danh từ riêng hoặc có tính từ sở hữu hoặc là danh từ đi với this , that, these, those
B. Sai cấu trúc bị động: “are to be found” đúng phải là “are found”
C. Chúng tôi phun thuốc trừ sâu và phân bón lên ruộng, điều này được cho là nguy hiểm: which đứng sau dấu phẩy mà không phải bổ nghĩa cho danh từ trước nó thì cách sử dụng which lúc này là which thay thế nghĩa cho cả câu trước đó nhưng câu này nghĩa không sát với câu gốc
D. Một vài thuốc trừ sâu và phân bón chúng tôi xịt lên ruộng thì nguy hiểm
My cousin shows a desire to put aside the status of the school child.
The status of the school child makes my cousin happy
My cousin is determined to put up with the other school children.
My cousin decides to play down the status of the school child
My cousin doesn’t want to be a school child any more
Đáp án: D
Giải thích:
Đứa em họ của tôi muốn dẹp đi tình trạng là 1 đứa trẻ học sinh.
= D. Đứa em họ của tôi không muốn là 1 đứa trẻ học sinh nữa.
Chú ý: (to) put aside: đặt sang một bên, dẹp bỏ.
Các đáp án còn lại:
A. Là một đứa trẻ học sinh khiến em họ tôi hạnh phúc.
B. Đứa em họ của tôi quyết tâm chịu đựng những đứa trẻ học sinh khác.
(to) put up with = (to) tolerate: chịu đựng.
C. Đứa em họ của tôi quyết định đánh giá thấp tình trạng đang là 1 đứa trẻ học sinh.
(to) play down = (to) underestimate = (to) trivialize: make smt less important: tầm thường hóa, đánh giá thấp.
It appears that the harvest workers think they were maltreated.
The harvest workers seem to think they were maltreated
The harvest workers claim to have been maltreated.
It is thought that the harvest workers were maltreated.
It appears that the harvest workers think of being maltreated
Đáp án A
Dường như các bác công nhân nghĩ họ bị ngược đãi
A simplified edition is easier to read than the original: it’s shorter
A simplified edition which is shorter than the original is easier to read.
A simplified edition, which is shorter than the original, is easier to read
The original, which is shorter, is easier to read than a simplified edition
The original is longer than a simplified edition, and it is difficult to read
Đáp án B
Một bản được đơn giản hoá thì dễ để đọc hơn là bản gốc: nó thì ngắn hơn
Sử dụng đại từ quan hệ không giới hạn để nối hai câu
The flood may rise higher. We have to move upstairs.
We’ll have to move upstairs soon if the flood rises any higher
Unless the flood rises any higher we won’t have to move upstairs
If we don’t move upstairs, the flood may rise higher
We have to move upstairs in case the flood rises any higher
Đáp án D
Nước lũ có thể dâng cao hơn. Chúng ta cần phải di chuyển lên cao
People live together in one place. They form a community.
When people form a community, they live together in one place
In order to live together in one place, people form a community
People form a community when living together in one place
Forming a community, people live together in one place
Đáp án C
Mọi người sống cùng nhau ở một nơi. Họ tạo thành một cộng đồng
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
production
propaganda
promotion
proceed
B
production /prəˈdʌkʃn/ propaganda /prɒpə'gændə/
promotion /prə'məʊt∫n/ proceed /prəˈsiːd/
Phần gạch chân câu B phát âm là /prɒ/ còn lại là /prə/
=> đáp án B
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
express
exciting
expensive
exhibition
D
express /ɪkˈspres/ exciting /ɪkˈsaɪtɪŋ/
expensive /ɪkˈspensɪv/ exhibition /ˌeksɪˈbɪʃn/
Phần gạch chân câu D phát âm là /eks/ còn lại là /ɪks/
=> đáp án D
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
fossil
session
discuss
progress
B
fossil /'fɒsl/ session /'se∫n/
discuss /di'skʌs/ progress /'prəʊgres/
Phần gạch chân câu B được phát âm là /∫/ còn lại là /s/
=> đáp án B
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
talked
naked
liked
asked
B
talked /tɔ:kt/ naked /'neikid/
liked /laikt/ asked /ɑ:skt/
Phần gạch chân câu B được phát âm là /id/ còn lại là /t/
=> đáp án B
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
moment
monument
slogan
quotient
B
Kiến thức: Phát âm
Giải thích:
moment /'moumənt/ monument /'mɔnjumənt/
slogan /'slougən/ quotient /'kwouʃənt/
Phần được gạch chân ở đáp án B được phát âm là /ɔ/, các đáp án còn lại đọc là /ou/
Đáp án: B
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
bother
worthy
weather
wealthy
D
Kiến thức: Phát âm
Giải thích:
bother /'bɔðə/ worthy /'wə:ði/ weather /'weðə/ wealthy /'welθi/
Phần được gạch chân ở đáp án D được phát âm là /θ/, các đáp án còn lại đọc là /ð/
Đáp án: D
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
decreased
composed
knocked
fixed
Đáp án B
Phần gạch chân đáp án B được phát âm là /d/, các đáp án còn lại được phát âm là /t/.
A. decreased /dɪˈkriːst/ (v): giảm, làm giảm.
B. composed /kəmˈpəʊzd/ (v): phân hủy, mục rữa.
C. knocked /nɒkt/ (v): đánh, va đụng.
D. fixed /fɪkst/ (v): sửa chữa…
Lưu ý: Phát âm cuối ‘ed’,
- Đuôi “ed” được phát âm là /id/: khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/.
- Đuôi ed được phát âm là /t/: Khi động từ có phát âm kết thúc là: /ch/, /p/, /f/, /s/, /k/, /th/, /ʃ/, /t ʃ/.
- Đuôi ed được phát âm là /d/ trong các trường hợp còn lại.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
comprise
communicate
company
compete
Đáp án C
Phần gạch chân đáp án C được phát âm là /ʌ/, các đáp án còn lại được phát âm là /ə/.
A. comprise /kəmˈpraɪz/ (v): bao gồm.
B. communicate /kəˈmjuː.nə.keɪt/ (v): giao tiếp.
C. company /ˈkʌm.pə.ni/ (n): công ty, đại đội.
D. compete /kəmˈpiːt/ (v): cạnh tranh, ganh đua.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
coach
goat
toad
broad
Đáp án D
Phần gạch chân ở đáp án D phát âm là /ɔː/, các đáp án khác phát âm là /əʊ/
A. coach /kəʊtʃ/: huấn luyện viên
B. goat /ɡəʊt/: con dê
C. toad /təʊd/: con cóc
D. broad /brɔːd/: rộng
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
laughs
mouths
slopes
presidents
Đáp án A
Cách phát âm đuôi “s/es”
- Phát âm là /s/ khi từ có tận cùng bằng các phụ âm vô thanh: /ð/, /p/, /k/, /f/, /t/, /θ/.
- Phát âm là /ɪz/ khi từ có tận cùng là các âm: /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/.
- Phát âm là /z/ khi các từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại.
Trường hợp đặc biệt: mouth /maʊθ/ khi ở dạng số nhiều mouths được phát âm là /maʊðz/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
exhaust
exam
exact
excellent
Đáp án D
Phần gạch chân đáp án D được phát âm là /ek/, các đáp án còn lại được phát âm là /ig/.
A. exhaust /ɪɡˈzɔːst/ (n+v): khói thải, làm cạn kiệt.
B. exam /ɪɡˈzæm/ (n): bài kiểm tra.
C. exact /ɪɡˈzækt/ (adj): chính xác.
D. excellent ˈek.səl.ənt/ (adj): xuất sắc.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
command
community
complete
common
Đáp án D
Phần gạch chân đáp án D được phát âm là /kɒ/, các đáp án còn lại được phát âm là /kə/.
A. command /kəˈmɑːnd/ (n+v): mệnh lệnh, ra lệnh.
B. community /kəˈmjuː.nə.ti/ (n): cộng đồng.
C. complete /kəmˈpliːt/ (v): hoàn thành.
D. common /ˈkɒm.ən/ (n): thông thường, phổ biến, chung
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
approached
enforced
composed
embraced
Đáp án C
Phần gạch chân ở đáp án D phát âm là /d/, các đáp án khác phát âm là /t/ Cách phát âm ed
- Đuôi ed được phát âm là /ɪd/: khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/.
- Đuôi ed được phát âm là /t/: Khi động từ có phát âm kết thúc là: /ch/, /p/, /f/, /s/, /k/, /th/, /ʃ/, /tʃ/.
- Đuôi ed được phát âm là /d/ trong các trường hợp còn lại.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
sculpture
result
justice
figure
Đáp án D
Phần gạch chân ở đáp án D phát âm là /ə/, các đáp án khác phát âm là /ʌ/
A. sculpture /ˈskʌlptʃər/ : điêu khắc
B. result /rɪˈzʌlt/: kết quả
C. justice /ˈdʒʌstɪs/: công lý
D. figure /ˈfɪɡər/: số liệu
Tìm từ thích hợp vào chỗ trống
Left-handers are the odd ones out. Sure, lefties (31) ______up about 10 percent of the population - but, frankly, it seems like society has forgotten about them. Just consider all of the right-handed gadgets, awkwardly designed desks, and cooking tools that fit comfortably only in your right hand. What (32) ______someone to become a lefthand? Scientists aren’t exactly sure, but research points to a complex (33) ______between genes and environment While no exact set of “leftie genes” have been discovered, people who dominantly use their left hands do have more left-handed family members. And researchers have found different brain wirings in righties vs. lefties. But no matter (34) ______it is that drives someone to use their antipodal paw, science has also uncovered a particular set of personality traits that left-handed people tend to have. So for all of you lefties, leftie-loving righties, and ambidextrous folks out there - it’s time to brush up on your left-handed knowledge and help (35) ______an end to leftie discrimination once and for all.
Water is necessary for life. People can live only a few days (44) _____ it. Yet nearly 25 million people die each year because of it. Both industrial nations and less-developed countries are worried about the (45) ______ and quantity of water in the world.
Even though people, animals, agriculture, and industry use a lot of water, there is more than enough on the Earth. Water covers about three-fourths of the Earth's surface. However, 97.4 percent of it is salt water. Three-fourths of the Earth's fresh water is frozen in glaciers and in the great polar ice caps. Most of the water we use (46) _____ from rivers, lakes, and the atmosphere. Less than one percent of the Earth's water is usable, and we use it over and over again.
One of the (47) ______ about water is distribution. Water is not always distributed where the large (48) ______ centers are. Some regions get enough rain, but it is all in one or two short rainy seasons.
Throughout the world there are different ways for people to greet each other. In much of the world, a handshake is the (38) __________ form of welcoming and greeting someone. In many countries around the Mediterranean Sea a (39) ___________ kiss on the cheek is the appropriate way to welcome friends and family. It can be a very (40) __________ surprise if you expect to shake hands and get a kiss or a hug instead.
At times, it is difficult to tell what sort of greeting (41) ___________ is followed. People may bow, grab another’s arm or even slap the other person on the back. In some places people just smile, look at the other’s face and say nothing.
Most people in the world are tolerant of visitors and don’t mind what travellers do that seems wrong as long as the visitors are (42)__________. A big part of the delightfulness of world travel is experiencing different customs.
Any change in one part of an ecosystem can cause changes in other parts. Droughts, storms and fires can change ecosystems. Some changes ____(46)___ ecosystems. If there is too little rainfall, plants will not have enough water to live. If a kind of plant dies off, the animals____(47)___feed on it may also die or move away. Some changes are good for ecosystems. Some pine forests need fires for the pine trees to reproduce. The seeds are sealed inside pinecones. Heat from a forest fire melts the seal and lets the seeds ____(48)___. Polluting the air, soil, and water can harm ecosystems. Building dams on rivers for electric power and irrigation can harm ecosystems ____(49)___ the rivers. Bulldozing wetlands and cutting down forests destroy ecosystems. Ecologists are working with companies and governments to find better ways of ___(50)____ fish, cutting down trees, and building dams. They are looking for ways to get food, lumber, and other products for people without causing harm to ecosystems.
Located in central Africa, Lake Victoria is a very unusual lake. __( 44 )__ of the largest lakes in the world; it is also one of the youngest. Estimated to be about 15,000 years old, it is a relative baby compared with Earth’s other very large lakes, __( 45 )__ more than two million years old. Yet judging by the variety of life in it, Lake Victoria __( 46 )__ a much older body of water. Usually, lakes need a much longer time __( 47 )__ by a diverse array of life-forms. It is common for new lakes to contain only a small number of species. Lake Victoria, however, is packed with colorful fish, most notably, cichlids. There are __( 48 )__ 500 different species of just this one type of fish.
Researchers in communication show that more feelings and intentions are (1) _______ and received nonverbally than verbally. Mehrabian and Wienerfollowing have stated that only 7% (2) _______ message is sent through words, with remaining 93% sent nonverbal (3) _______. Humans use nonverbal communication because:
1. Words have limitations: There are (4) _______ areas where nonverbal communication is more (5) v than verbal, especially when we explain the shape, directions, personalities which are expressed nonverbally.
2. Nonverbal signal are powerful: Nonverbal cues primarily express inner (6) _______ while verbal messages deal basically with outside world.
3. Nonverbal message are likely (7) _______ more genuine: because nonverbal behaviors cannot be controlled as easily as spoken words.
4. Nonverbal signals can express feelings inappropriate to state: Social etiquette limits (8) _______ can be said, but nonverbal cues can communicate thoughts.
5. A separate communication channel is necessary to (9) _______ send complex messages: A speaker can add enormously to the complexity of the verbal message through simple nonverbal (10) _______.
We can (29) _______ other people in many different ways. We can talk and write, and we can send messages with our hands and faces. There is also the phone (including the mobile!), the fax, and e-mail. Television, film, painting, and photography can also communicate ideas.
Animals have ways of exchanging information, too. Bees dance and tell other bees where (30) _______ food. Elephants make sounds that humans can’t hear. Whales sing songs. Monkeys use their faces to show anger and love. But this is nothing (31) _______ to what people can do. We have language - about 6,000 languages, in fact. We can write poetry, tell jokes, make promises, explain, persuade, tell the truth, or tell lies. And we have a sense of past and future, not just present.
Radio, film, and television (32) _______ a huge influence on society in the last hundred years. And now we have the Internet, which is infinite. But what is this doing to this? We can give and get a lot of information very quickly. But there is (33) _______ information that it is difficult to know what is important and what isn’t. Modem media is changing our world every minute of every day.
Owning a pet
The joys and tribulations of being a pet owner! During our lifetime most of us have some experience of either owning a pet or being in (7) _______ contact with someone who does. Is there such a things as “the ideal pet”? If so what characterizes the ideal pet? Various (8) _______ influence one’s choice of pet, from your reasons for getting a pet to your lifestyle. For example, although quite a few pets are relatively cheap to buy, the cost of upkeep can be considerable. Everything must be (9) _______ into account, from food and bedding, to vaccinations and veterinary bills. You must be prepared to (10) _______ time on your pet, which involves shopping for it, cleaning and feeling it. Pets can be demanding and a big responsibility. Are you prepared to exercise and housetrain an animal or do you prefer a more independent pet? How much spare room do you have? Is it right to lock an energetic animal into a confined space? Do you live near a busy road which may threaten the life of your pet? Pets such as turtles and goldfish can be cheap and convenient, but if you prefer affectionate pets, a friendly cat or dog would be more (11)
Most Americans eat three meals (10) ______ the day: breakfast, lunch, and dinner. Breakfast begins between 7:00 and 8:00am, lunch between 11:00 am and noon, and dinner between 6:00 and 8:00 pm. On Sundays "brunch" is a (11) ______ of breakfast and lunch, typically beginning at 11:00 am. Students often enjoy a "study break" or evening snack around 10:00 or 11:00 pm. Breakfast and lunch tend to be light meals, with only one course.
Dinner is the main meal.
For breakfast Americans will eat cereal with milk which are often mixed (12) ______ in a bowl, a glass of orange juice, and toasted bread or muffin with jam, butter, or margarine. Another common breakfast meal is scrambled eggs or an omelet with potatoes and breakfast meat (bacon or sausage). People who are on a diet eat just a cup of yogurt.
Lunch and dinner are more (13) ______. When eating at a formal dinner, you may be overwhelmed by the number of utensils. How do you (14) ______ the difference between a salad fork, a butter fork, and a dessert fork? Most Americans do not know the answer. But knowing which fork or spoon to use first is simple: use the outermost utensils first and the utensils closest to the plate last.
About 50 or so kinds modern plastic are made from oil, gas, or coal-non-renewable natural resources. We (15)___ well over three million tons of the stuff in Japan each year and, sooner or later, most of it is thrown away. A high proportion of our animal consumption is in the (16)____ of packaging and this constitutes about seven percent by weight, of our domestic(17) ____ . Almost all of it can be recycled, but very little of it is, though the plastic recycling industry is growing fast. The plastics themselves are extremely energy - rich – they have a higher calorific(18) ____ than coal and one methodn of “recovery” strongly (19)____ by plastic manufacturers if the conversion of waste plastic into a fuel.
Bạn có thích hoạt động này không?







