15000 bài tập tách từ đề thi thử môn Tiếng Anh có đáp án (Phần 1) (Part 7)
Đề thi

15000 bài tập tách từ đề thi thử môn Tiếng Anh có đáp án (Phần 1) (Part 7)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1236 lượt thi
500 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

You had better see a doctor if the sore throat does not clear up”, she said to me.

She ordered me to see a doctor if the sore throat did not clear up.

She insisted that I see a doctor unless the sore throat did not clear up.

She suggested that I see a doctor if the sore throat did not clear up.

She reminded me of seeing a doctor if the sore throat did not clear up.

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Dịch: “Tốt hơn là bạn nên đi khám bác sĩ nếu cơn đau họng không khỏi,” bà ấy nói với tôi.

A. Bà ấy ra lệnh cho tôi đi khám bác sĩ nếu cơn đau họng không khỏi.

B. Bà ấy khăng khăng bắt tôi đi khám bác sĩ trừ khi cơn đau họng không khỏi.

C. Bà ấy gợi ý tôi đi khám bác sĩ nếu cơn đau họng không khỏi.

D. Bà ấy nhắc tôi đi khám bác sĩ nếu cơn đau họng không khỏi.

Dựa vào nghĩa, chọn C. Các động từ “ordered”, “insisted”, “reminded” không thể hiện phù hợp sắc thái khuyên bảo.

Ta có cấu trúc bàng thái cách:

S + suggest/advise/command/order/request/recommend/… + S + (should) + V

(Động từ không chia với mọi thì và chủ ngữ)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Without her teacher‘s advice, she would never have written such a good essay.

Her teacher didn‘t advise her and she didn‘t write a good essay.

If her teacher didn‘t advise her, she wouldn‘t write such a good essay.

If her teacher didn‘t advise her, she wouldn‘t write such a good essay.

Her teacher advised him and she didn‘t write a good essay.

Xem đáp án

Đáp án C

Dịch nghĩa: “Tốt hơn hết là anh nên đi khám, nếu cổ họng vẫn không đỡ đau”, cô ấy nói với tôi.

= C. Cô ấy đề nghị tôi nên đi khám bác sĩ nếu cổ họng vẫn không đỡ đau.

Cấu trúc have/had better + V-inf: nên, tốt hơn là nên làm gì đó

Vì vậy khi chuyển câu trên sang câu tường thuật ta sử dụng cấu trúc suggest that: khuyên, đề nghị là phù hợp nhất trong các đáp án.

Các đáp án còn lại:

A. Cô ấy ra lệnh cho tôi gặp bác sĩ nếu cổ họng vẫn không đỡ đau.

B. Cô ấy khăng khăng rằng tôi nên đi khám bác sĩ trừ phi cổ họng vẫn không đỡ đau.

C. Cô ấy nhắc nhở tôi đi khám bác sĩ nếu cổ họng vẫn không đỡ đau.

Các đáp án còn lại đều không đúng với nghĩa của câu gốc.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He shouldn't have forgotten that yesterday was his wife’s birthday.

He had a birthday which his wife forgot.

Yesterday, he remembered when his wife's birthday was.

He failed to remember the date of his wife's birthday.

His wife forgot her own birthday.

Xem đáp án

Đáp án C

Dịch nghĩa: Nếu không có lời khuyên của giáo viên, cô ấy sẽ không bao giờ viết được một bài luận hay đến vậy.

= C. Cô ấy đã viết một bài luận tốt vì giáo viên của cô đã cho cô một số lời khuyên.

Cấu trúc câu điều kiện loại 3 với Without: Without + noun, S would + have + P2 dùng để diễn tả sự việc không có thật trong quá khứ.

Đáp án C sai vì ở đây không thể sử dụng câu điều kiện loại 2 - câu điều kiện diễn tả sự việc không có thật trong hiện tại.

Các đáp án còn lại:

A. Giáo viên của cô ấy đã không khuyên cô ấy và cô đã không viết một bài luận hay.

D. Giáo viên của cô khuyên anh ta và cô ấy không viết một bài luận hay.

Các đáp án trên đều không đúng nghĩa so với câu gốc.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Wouldn't it better to let them know about the alternations to the plan?

Why haven't they have been informed about the new development?

Shouldn't they have been consulted before the scheme was changed?

Don't they think they should be informed about the changes in the plan?

We'd better ask them to change the plan, hadn't we?

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Dịch: Sẽ tốt hơn nếu cho họ biết về những thay đổi trong kế hoạch phải không?

= C. Bạn không nghĩ họ nên được thông báo về những thay đổi trong kế hoạch sao?

Loại A vì nghĩa không phù hợp để đưa ra gợi ý. (Tại sao họ chưa được thông báo về diễn biến mới này?)

Loại B vì sai thì động từ “Shouldn’t they have been consulted” (Câu đề dùng “would” để cho lời nói thêm mềm mỏng, lịch sự chứ không phải ám chỉ thì quá khứ)

Loại D vì nghĩa không phù hợp để đưa ra gợi ý. (Tốt hơn hết là chúng ta nên yêu cầu họ thay đổi kế hoạch, đúng không?)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Don't take any notice of all his complaints about his health; there's nothing wrong with him.

You can ignore all his talk of being ill; he's actually perfectly healthy.

Try to avoid the subject of his health as I am tired of hearing all about his complaints.

Don't listen to him talking about his health; it's his favorite subject.

If you let him, he would talk only about his ill- health though actually he is quite healthy.

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Câu đồng nghĩa

Giải thích:

Câu gốc: Sẽ không tốt khi cho họ biết về sự thay đổi kế hoạch à?

A. Tại sao họ không được thông báo về sự phát triển mới?

B. Họ đáng lẽ ra không nên được cố vấn trước khi kế hoạch thay đổi à?

C. Bạn không nghĩ rằng họ nên được thông báo về sự thay đổi kế hoạch à?

D. Chúng ta nên yêu cầu họ thay đổi kế hoạch, nhỉ?

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We had planned to walk right round the lake, but the heavy rain made this impossible.

In spite of the heavy rain we managed to walk half way round the lake as planned.

The heavy rain nearly prevented us from walking right round the lake.

We would have walked right round the lake even if it had rained heavily.

If it hadn’t rained so heavily, we would have walked right round the lake

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Câu đồng nghĩa

Giải thích:

Câu gốc: Đừng chú ý gì đến những lời kêu ca của anh ấy về sức khỏe; anh ấy không bị gì đâu.

A. Bạn có thể phớt lờ việc anh ấy bảo rằng bị bệnh; anh ấy thật ra hoàn toàn khỏe mạnh.

B. Cố gắng tránh nói về sức khỏe của anh ấy vì tôi mệt mỏi khi nghe những lời kêu ca của anh ấy.

C. Đừng nghe anh ấy nói về sức khỏe của anh ấy; đó là đề tài yêu thích của anh ấy đó.

D. Nếu bạn cứ để anh ấy nói, anh ấy sẽ chỉ nói rằng anh ấy bị bệnh mặc dù thật ra là anh ấy khá khỏe mạnh.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The traffic is so heavy. It will take us at least an hour to get there.

Unless the traffic is heavy, it will take us at least an hour to get there.

As the traffic is so heavy, it will take us at least an hour to get there,

The traffic was so heavy that it took us an hour to get there.

We will spend more than an hour to get there to avoid heavy traffic.

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Câu đồng nghĩa

Giải thích:

Câu gốc: Chúng tôi đã dự định đi dạo quanh hồ, nhưng trời mưa nên không thể đi được.

A. Mặc dù mưa to nhưng chúng tôi vẫn đi dạo quanh nửa hồ như đã dự định.

B. Mưa to gần như ngăn cản chúng tôi đi dạo quanh hồ.

C. Chúng tôi vẫn đi dạo quanh hồ thậm chí mưa to.

D. Nếu trời không mưa quá to, chúng tôi sẽ đi dạo quanh hồ.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

There were no poor performance. Moreover, that of the Russian dancers was certainly the best.

The best performance was the one of the Russians while some of the others were poor.

The Russian dancers were well- worth watching but the others weren’t.

All the dancers but the Russian performed poorly.

They all danced well, but the Russian did the best.

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Tính từ và cấu trúc song song

Giải thích: Cấu trúc keep + something + adj

Hai từ được nối với nhau bằng “and” phải cùng từ loại

thorough (a) => neatly (adv) phải sửa thành “neat”

Tạm dịch: Những đơn khám của bác sĩ phải được giữ gìn cẩn thận và gọn gàng để đảm bảo được kiểm kê tốt.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The car was very expensive and he couldn’t afford it.

The car was very expensive so that he couldn’t buy it.

The car was too expensive for him to buy.

He was rich enough to buy the car.

He was so poor but he bought the car.

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Câu đồng nghĩa, kết hợp câu

Giải thích:

Câu gốc: Giao thông quá trì trệ. Chúng ta sẽ mất ít nhất 1 giờ để đến đó.

A. Nếu giao thông không trì trệ, chúng ta sẽ mất ít nhất 1 giờ để đến đó.

B. Bởi vì giao thông quá trì trệ, chúng ta sẽ mất ít nhất 1 giờ để đến đó.

C. Câu C loại vì sai thì. Ngữ cảnh đề bài ở thì hiện tại đơn nhưng đáp án C lại ở thì quá khứ đơn.

D. Chúng ta sẽ mất hơn 1 giờ để đến đó để tránh giao thông trì trệ.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“Please send me to a warm climate” Tom said.

Tom pleaded with the boss to send him to a warm climate.

Tom begged the boss to send him to a warm climate.

Tom would rather went to a warm climate.

Tom asked his boss to go to a warm climate.

Xem đáp án

Đáp án D

 Kiến thức: Câu đồng nghĩa, kết hợp câu

Giải thích:

Câu gốc: Không có màn trình diễn nào tệ cả. Hơn thế nữa, những vũ công người Nga chắc chắn là giỏi nhất.

A. Màn trình diễn tốt nhất là một trong số những người Nga trong khi một số người khác thì dở tệ.

B. Những vũ công người Nga rất đáng xem nhưng những người khác thì không.

C. Tất cả các vũ công trừ người Nga đều trình diễn tệ.

D. Tất cả họ đều khiêu vũ tốt, nhưng người Nga là tốt nhất.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He expected us to offer him the job.

We were expected to be offered him the job.

He expected to be offered the job.

He is expected that we should offer him the job.

He was offered the job without expectation.

Xem đáp án

Đáp án B

Dịch nghĩa: Chiếc xe rất đắt và anh ta không thể mua được nó.

= B. Chiếc xe quá đắt cho anh ta mua.

Các đáp án còn lại :

too adj for somebody to do something : quá để ai làm gì

A. Chiếc xe rất đắt để anh ta không thể mua nó.

C. Anh ấy đủ giàu để mua chiếc xe đó.

D. Anh ấy rất nghèo nhưng anh ấy đã mua chiếc xe.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Julie had a training course in alternative medicine. She was able to help the man out of danger.

Much as Julie had a training course in alternative medicine, she was able to help the man out of danger.

Having trained in alternative medicine, Julie was able to help the man out of danger.

But for a training course in alternative medicine, Julie could have helped the man out of danger.

Despite training in alternative medicine, Julie was able to help the man out of danger.

Xem đáp án

Đáp án B

Dịch nghĩa: “Làm ơn đưa tôi đến nơi có khí hậu ấm áp.” Tom nói

= B. Tom cầu xin ông chủ đưa ông ấy đến nơi có khí hậu ấm áp.

(to) beg someone to do something: cầu xin ai làm gì = (to) plead someone for doing something

Đáp án A sai vì plead phải đi với for doing something.

Đáp án C sai vì would rather + V-inf

Đáp án D. Tom yêu cầu ông chủ đưa ông ấy đến nơi có khí hậu ấm áp. sai vì giọng điệu ở câu này là cầu xin chứ không phải yêu cầu.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The plan may be ingenious. It will never work in practice.

Ingenious as it may be, the plan will never work in practice.

Ingenious as may the plan, it will never work in practice.

The plan may be too ingenious to work in practice.

The plan is as impractical as it is genius.

Xem đáp án

Đáp án B

Dịch nghĩa: Anh ta mong chúng tôi sẽ mời ông ta làm việc.

= B. Anh ta mong được mời làm việc.

Đáp án A sai vì offer ở đây phải chia ở dạng chủ động.

Đáp án C sai vì câu gốc ở thì quá khứ mà câu này ở thì hiện tại.

Đáp án D. Anh ấy được mời làm việc mà không có sự kì vọng nào. sai về nghĩa so với câu gốc.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.

books

roots

tables

roofs

Xem đáp án

Đáp án C

Phần được gạch chân phát âm là /z/, các đáp án còn lại phần được gạch chân phát âm là /s/
Cách phát âm đuôi “s/es”

- Phát âm là /s/ khi từ có tận cùng bằng các phụ âm vô thanh: /ð/, /p/, /k/, /f/, /t/.

- Phát âm là /iz/ khi từ có tận cùng là các âm: /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/.

- Phát âm là /z/ khi các từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.

stopped

played

packed

parked

Xem đáp án

Đáp án B

Phần được gạch chân phát âm là /d/, các đáp án còn lại phần được gạch chân phát âm là /t/

Cách phát âm “ed”

- Đuôi “ed” được phát âm là /id/: khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/.

- Đuôi ed được phát âm là /t/: Khi động từ có phát âm kết thúc là: /ch/, /p/, /f/, /s/, /k/, /th/, /ʃ/, /t ʃ/.

- Đuôi ed được phát âm là /d/ trong các trường hợp còn lại.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.

question

minute

disruptive

suitable

Xem đáp án

Đáp án A

Phần được gạch chân đáp án A được phát âm là /tʃ/, các đáp án còn lại là /t/.

A. question /ˈkwes.tʃən/ (n+v): câu hỏi, đặt câu hỏi.

B. minute /ˈmɪ.nɪt/ (n+adj): phút, bé nhỏ.

C. disruptive /dɪsˈrʌp.tɪv/ (adj): phá vỡ.

D. suitable / ˈsuː.tə.bəl/ (adj): phù hợp.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.

systems

interviews

letters

interests

Xem đáp án

Đáp án D

Phần được gạch chân đáp án D được phát âm là /s/, các đáp án còn lại là /z/.

A. systems /ˈsɪs.təmz/ (n): hệ thống.

B. interviews /ˈɪn.tə.vjuːz/ (v+n): phỏng vấn, cuộc phỏng vấn.

C. letters /ˈle.tərz/ (n): chữ cái, thư từ.

D. interests /ˈɪn.trəsts/ (n): sở thích.

Lưu ý: Cách phát âm đuôi “s/es”

- Phát âm là /s/ khi từ có tận cùng bằng các phụ âm vô thanh: /ð/, /p/, /k/, /f/, /t/.

- Phát âm là /iz/ khi từ có tận cùng là các âm: /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/.

- Phát âm là /z/ khi các từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.

unity

university

umbrella

unit

Xem đáp án

Đáp án C

Phần gạch chân ở đáp án C phát âm là /ʌ/, các đáp án còn lại phát âm là /juː/

A. unity /ˈjuːnəti/: sự đoàn kết

B. university /ˌjuːnɪˈvɜːsəti/: trường đại học

C. umbrella /ʌmˈbrelə/: cái ô

D. unit /ˈjuːnɪt/: đơn vị

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest

feat

seat

beat

great

Xem đáp án

Đáp án D

Phần gạch chân ở đáp án D phát âm là /eɪ/, các đáp án còn lại phát âm là /iː/

A. feat /fiːt/: khéo léo

B. seat /si:t/: chỗ ngồi

C. beat /bi:t/ : tiết tấu

D. great /ɡreɪt/ : tuyệt vời

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest

theme

ethnic

thunder

honey-mouthed

Xem đáp án

Đáp án D

Phần gạch chân đáp án D được phát âm là /ð/, các đáp án còn lại đươc phát âm là /θ/.

A. theme /θiːm/ (n): chủ đề, nhạc hiệu.

B. ethnic /ˈeθ.nɪk/ (adj): thuộc về sắc tộc.

C. thunder /ˈθʌn.dər/ (n): sấm.

D.. honey-mouthed /hʌ.niˈmaʊðd/ (adj): nịnh lọt.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.

levels

requirements

subject

secondary

Xem đáp án

Đáp án A

Phần gạch chân đáp án A được phát âm là /z/, các đáp án còn lại là /s/.

A. levels /ˈlev.əlz/ (n): cấp độ.

B. requirements /rɪˈkwaɪə.mənts/ (n): sự yêu cầu.

C. subject /ˈsʌb.dʒekt/ (n): chủ đề, môn học.

D. secondary /ˈsek.ən.dri/ (adj+n): thứ yếu, bậc trung học.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.

house

cloud

blouse

coupon

Xem đáp án

Đáp án D

Phần gạch chân đáp án D được phát âm là /uː/, các đáp án còn lại là /aʊ/.

A. house /haʊs/: ngôi nhà.

B. cloud /klaʊd/: đám mây.

C. blouse /blaʊz/: áo cánh.

D. coupon /ˈkuː.pɒn/: phiếu giảm giá.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.

chores

halves

becomes

minutes

Xem đáp án

Đáp án D

Phần được gạch chân đáp án D được phát âm là /s/, các đáp án còn lại là /z/.

A. chores /tʃɔːrz/ (n): việc vặt.

B. halves /hævz/(v): chia đôi.

C. becomes /bɪˈkʌmz/(v): trở nên.

D. minutes /ˈmɪn.ɪts/ (n): phút.

Lưu ý: Cách phát âm đuôi “s/es”

- Phát âm là /s/ khi từ có tận cùng bằng các phụ âm vô thanh: /ð/, /p/, /k/, /f/, /t/.

- Phát âm là /iz/ khi từ có tận cùng là các âm: /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/.

- Phát âm là /z/ khi các từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.

explained

disappointed

prepared

followed

Xem đáp án

Đáp án B

Phần gạch chân đáp án B được phát âm là /id/, các đáp án còn lại là /d/.

A. expalained /ɪkˈspleɪnd/ (v): giải thích

B. disappointed /ˌdɪs.əˈpɔɪn.tɪd/ (v+ adj): làm thất vọng, bội ước.

C. prepared /prɪˈpeəd/ (v+adj): chuẩn bị, sẵn sàng.

D. followed /ˈfɒ.ləʊd/ (v): theo dõi, theo đuổi.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.

escape

especial

island

isolate

Xem đáp án

Đáp án C

Phần gạch chân đáp án C là âm câm, các đáp án còn lại được phát âm là /s/.

A. escape /ɪˈskeɪp/ (v): trốn thoát.

B. especial /ɪˈspe.ʃəl/ (adj): đặc biệt.

C. island /ˈaɪ.lənd/ (n): hòn đảo.

D. isolate /ˈaɪ.sə.leɪt/ (v): cô lập, cách ly.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.

house

heat

honest

healthy

Xem đáp án

Đáp án C

Phần gạch chân đáp án C là âm câm, các đáp án còn lại được phát âm là /h/.

A. house /haʊs/ (n): ngôi nhà.

B. heat /hiːt/ (n): nhiệt

C. honest /ˈɒn.ɪst/ (adj): thật thà.

D. healthy /ˈhel.θi/ (adj): khỏe mạnh.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.

autumn

summer

public

struggle.

Xem đáp án

Đáp án A

Phần gạch chân đáp án A là âm câm, các đáp án còn lại được phát âm là /ʌ/

A. autumn /ˈɔː.təm/ (n): mùa thu.

B. summer /ˈsʌm.ər/ (n)/: mùa hè.

C. public /ˈpʌb.lɪk/ (adj): thuộc về công cộng, công khai.

D. struggle /ˈstrʌɡəl/ (v): đấu tranh.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.

washed

needed

stopped

linked.

Xem đáp án

Đáp án B

Phần gạch chân đáp án B được phát âm là /id/, các đáp án còn lại là /t/.

A. washed /wɒʃt/(v): lau dọn.

B. needed /niːdid/ (v): cần.

C. stopped /stɒpt/ (v): dừng lại.

D. linked /lɪŋkt/ (v): kết nối.

Lưu ý: Phát âm cuối ‘ed’,

- Đuôi “ed” được phát âm là /id/: khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/.

- Đuôi ed được phát âm là /t/: Khi động từ có phát âm kết thúc là: /ch/, /p/, /f/, /s/, /k/, /th/, /ʃ/, /t ʃ/.

- Đuôi ed được phát âm là /d/ trong các trường hợp còn lại.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.

succeed

accept

account

accident.

Xem đáp án

Đáp án C

Phần gạch chân đáp án C được phát âm là /k/, các đáp án còn lại là /ks/.

A. succeed /səkˈsiːd/ (v): thành công.

B. accept /əkˈsept/ (v): chấp nhận.

C. account /əˈkaʊnt/(n+v): bản kê khai, tính toán,…

D. accident /ˈæk.sɪ.dənt/ (n): tai nạn, sự tình cờ.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.

country

counter

amount

around

Xem đáp án

Đáp án A

Phần gạch chân đáp án A được phát âm là /ʌ/, các đáp án còn lại là /aʊ/.

A.country /ˈkʌn.tri/ (n): đất nước, vùng nông thôn.

B. counter /ˈkaʊn.tər/ (n+v): quầy thu ngân, chống lại,…

C. amount /əˈmaʊnt/ (n+v): số lượng, lên tới,…

D. around /əˈraʊnd/ (adv+pre): xung quanh.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.

loves

spends

cooks

songs

Xem đáp án

Đáp án C

Phần gạch chân đáp án C được phát âm là /s/, các đáp án còn lại là /z/.

A. loves /lʌvz/(v): yêu.

B. spends /spendz/(v): chi tiêu, sử dụng (tiền, thời gian).

C. cooks /kʊks/ (v+n): nấu nướng, đầu bếp.

D. songs /sɒŋz/ (n): bài hát.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.

legend

category

manage

digest

Xem đáp án

Đáp án B

Phần gạch chân phát âm là /g/, các đáp án còn lại phần gạch chân phát âm là /dʒ/

A. legend /'ledʒənd/: huyền thoại

B. category /'kætəgəri/: loại, hạng mục

C. manage /'mænidʒ/: quản lý, điều hành

D. digest /'daidʒest/: tiêu hóa

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.

impartial

plentiful

initiative

tertiary

Xem đáp án

Đáp án A

Phần gạch chân phát âm là /t/, các đáp án còn lại phần gạch chân phát âm là /∫/

A. impartial /im'pɑ:∫l/: công bằng, không thiên vị

B. plentiful /'plentifl/: phong phú

C. initiative /i'ni∫ətiv/: sáng kiến

D. tertiary /'tɜ:∫əri/: thứ ba, cấp ba

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.

lives

plays

works

buys

Xem đáp án

Đáp án C

Phần gạch chân ở đáp án C phát âm là /s/, các đáp án khác phát âm là /z/.

Cách phát âm đuôi “s/es”

- Phát âm là /s/ khi từ có tận cùng bằng các phụ âm vô thanh: /ð/, /p/, /k/, /f/, /t/.

- Phát âm là /ɪz/ khi từ có tận cùng là các âm: /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/.  

- Phát âm là /z/ khi các từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.

picked

worked

naked

booked

Xem đáp án

Đáp án C

Phần gạch chân ở đáp án C phát âm là /t/, các đáp án khác phát âm là /ɪd/.

Cách phát âm ed

- Đuôi ed được phát âm là /ɪd/: khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/.

- Đuôi ed được phát âm là /t/: Khi động từ có phát âm kết thúc là: /ch/, /p/, /f/, /s/, /k/, /th/, /ʃ/, /tʃ/.

- Đuôi ed được phát âm là /d/ trong các trường hợp còn lại.       

Một trường hợp đặc biệt đuôi ed phát âm là /ɪd/: naked, wicked, beloved, sarced, hatred, crooked.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.

home

vehicles

honest

hour

Xem đáp án

Đáp án A

Phần gạch chân ở đáp án A phát âm là /h/, các đáp án còn lại là âm câm.

A. home /həʊm/: nhà

B. vehicles /ˈviːəkl/: xe cộ

C. honest /ˈɒnɪst/: trung thực

D. hour /ˈaʊər/: giờ

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.

finished

played

influenced

helped

Xem đáp án

Đáp án B

Phần gạch chân ở đáp án B phát âm là /d/, các đáp án còn lại phát âm là /t/.

Cách phát âm ed

- Đuôi ed được phát âm là /ɪd/: khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/.

- Đuôi ed được phát âm là /t/: Khi động từ có phát âm kết thúc là: /ch/, /p/, /f/, /s/, /k/, /th/, /ʃ/, /tʃ/.

- Đuôi ed được phát âm là /d/ trong các trường hợp còn lại.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.

return

human

university

future

Xem đáp án

Đáp án A

Phần gạch chân của đáp án A phát âm là /ɜ/, các đáp án khác phát âm là /ju/

A. return /rɪˈtɜːn/: trở lại

B. human /ˈhjuːmən/: con người

C. university /ˌjuːnɪˈvɜːsəti/: đại học

D. future /ˈfjuːtʃər/: tương lai

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.

looked

stopped

stopped

watched

Xem đáp án

Đáp án C

Phần gạch chân của đáp án C phát âm là /d/, các đáp án còn lại phát âm là /t/

Cách phát âm ed

- Đuôi ed được phát âm là /ɪd/: khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/.

- Đuôi ed được phát âm là /t/: Khi động từ có phát âm kết thúc là: /ch/, /p/, /f/, /s/, /k/, /th/, /ʃ/, /tʃ/.

- Đuôi ed được phát âm là /d/ trong các trường hợp còn lại.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.

escape

slave

hat

gave

Xem đáp án

Đáp án B

Trọng âm rơi vào âm tiết 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết 2

A. decree /dɪˈkriː/: sắc lệnh, nghị định

B. atmosphere /ˈætməsfɪr/: không khí, khí quyển

C. discard /dɪˈskɑːrd/: tống khứ, loại bỏ

D. disposal /dɪˈspoʊzəl/: sự vứt bỏ, phân huỷ

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.

lemon

lend

legal

leg

Xem đáp án

Đáp án D

Trọng âm rơi vào âm tiết 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết 1

A. Russian /ˈrʌʃən/: người Nga, thuộc về nước Nga

B. property /ˈprɑːpɚti/: của cải, vật chất

C. lecture /ˈlektʃɚ/: bài giảng

D. necessity /nəˈsesəti/: sự cần thiết

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.

disappointed

disappointed

recorded

graduated

Xem đáp án

Đáp án B

Phần gạch chân ở đáp án B phát âm là /d/, các đáp án còn lại phát âm là /ɪd/
Cách phát âm “ed”
- Đuôi “ed” được phát âm là /ɪd/: khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/.
- Đuôi ed được phát âm là /t/: Khi động từ có phát âm kết thúc là: /ch/, /p/, /f/, /s/, /k/, /th/, /ʃ/, /tʃ/.
- Đuôi ed được phát âm là /d/ trong các trường hợp còn lại.

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.

technology

chores

exchange

choice

Xem đáp án

Đáp án A

Phần gạch chân ở đáp án A phát âm là /k/, các đáp án còn lại phát âm là /tʃ/
A. technology /tekˈnɒlədʒi/: công nghệ
B. chores /tʃɔːrz/: việc vặt
C. exchange /ɪksˈtʃeɪndʒ/: trao đổi
D. choice /tʃɔɪs/: lựa chọn

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.

hydro

lifestyle

environment

immigrant

Xem đáp án

Đáp án D

Phần gạch chân đáp án D được phát âm là /i/, các đáp án còn lại là /ai/.
A. hydro /haɪ.drəʊ/ (n): hydro
B. lifestyle /ˈlaɪf.staɪl/ (n): lối sống, phong cách sống.
C. environment /ɪnˈvaɪ.rən.mənt/ (n): môi trường.
D. immigrant /ˈɪ.mɪ.ɡrənt/ (n): người nhập cư.

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.

developed

addicted

influenced

distinguished

Xem đáp án

Đáp án B

Phần gạch chân được phát âm là /id/, các đáp án còn lại là /t/
A. developed /dɪˈvel.əpt/ (adj+v) : phát triển.
B.addicted /əˈdɪk•tid/(adj+v): say mê, nghiện.
C. influenced /ˈɪn.flu.ənst/ (v): ảnh hưởng, chi phối.
D. distinguished /dɪˈstɪŋ.ɡwɪʃt/ (adj+v): đàng hoàng, có phẩm giá, phân biệt.

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.

combustion

cheap

education

congestion

Xem đáp án

Đáp án C

Phần gạch chân câu C được phát âm là /ʃ/, các đáp án còn lại là /tʃ/

A.combustion /kəmˈbʌs.tʃən/ (n): sự cháy.

B. cheap /tʃiːp/ (adj): rẻ.

C. education /ˌedʒ.uˈkeɪ.ʃən/ (n): giáo dục.

D. congestion /kənˈdʒes.tʃən/ (n): sự tắc nghẽn.

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.

breakfast

many

carry

any

Xem đáp án

Đáp án C

Phần gạch chân đáp án C được phát âm là /æ/, các đáp án còn lại là /e/.

A.breakfast /ˈbrek.fəst/ (n): bữa sáng.

B. many /ˈmen.i/ (pro): nhiều ( dùng với danh từ đếm được).

C. carry /ˈkæ.ri/ (v): mang theo.

D. any /ˈen.i/ (pro): bất cứ ( dùng trong câu phủ định và câu hỏi)

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.

promote

psychology

campaign

participant.

Xem đáp án

Đáp án B

Phần gạch chân đáp án B là âm câm, các đáp án còn lại được phát âm là /p/.

A. promote /prəˈməʊt/ (v): thúc đẩy, xúc tiến, thăng chức.

B. psychology /saɪˈkɒ.lə.dʒi/ (n): tâm lí, tâm lí học.

C. campaign /kæmˈpeɪn/ (n): chiến dịch.

D. participant /pɑːˈtɪ.sɪ.pənt/ (n): người tham gia.

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.

rhythm

exhibition

vehicle

childhood.

Xem đáp án

Đáp án D

Phần gạch chân đáp án D là được phát âm là /h/, các đáp án còn lại là âm câm.

A. rhythm /ˈrɪ.ðəm/ (n): nhịp điệu.

B. exhibition /ˌek.sɪˈbɪʃ.ən/ (n): cuộc triểm lãm, sự phô bày.

C. vehicle /ˈvɪə.kəl/ (n): xe cộ.

D. childhood /ˈtʃaɪld.hʊd/ (n): tuổi thơ, thời thơ ấu.

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.

celebrate

co-operate

passionate

participate.

Xem đáp án

Đáp án C

Phần gạch chân đáp án C được phát âm là / ət/, các đáp án còn lại được phát âm là /eit/

A. celebrate /ˈse.lə.breɪt/ (v): cử hành, tán dương, ca tụng.

B. co-operate /kəʊˈɒ.pər.eɪt/ (v): hợp tác, chung sức.

C. passionate /ˈpæ.ʃən.ət/ /(adj): nồng nàn, say đắm, thiết tha.

D. participate /pɑːˈtɪ.sɪ.peɪt/ (v): tham gia.

51. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.

solution

suspicion

volunteer

suggestion.

Xem đáp án

Đáp án A

Phần gạch chân đáp án A được phát âm là /u:/, các đáp án còn lại được phát âm là /ə/.

A. solution /səˈluː.ʃən/ (n): giải pháp.

B. suspicion /səˈspɪ.ʃən/ (n): sự nghi ngờ.

C. volunteer /ˌvɒ.lənˈtɪər/ (n+v): tình nguyện.

D. suggestion /səˈdʒes.tʃən/ (n): sự đề xuất, lời gợi ý.

52. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.

educate

engineer

acceptable

department

Xem đáp án

Đáp án D

Phần gạch chân đáp án D được phát âm là /i/, các đáp án còn lại được phát âm là /e/.

A. educate /ˈedʒ.u.keɪt/ (n): giáo dục.

B. engineer /ˌen.dʒɪˈnɪər/ (n): kĩ sư.

C. acceptable /əkˈsep.tə.bəl/ (adj): có thể chấp nhận được.

D. department /dɪˈpɑːrt.mənt/ (n): căn hộ.

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.

future

picture

culture

turn

Xem đáp án

Đáp án D

Phần gạch chân đáp án D được phát âm là /ɚ/, các đáp án còn lại được phát âm là /ɝː/.

A. future /ˈfjuː.tʃɚ/ (n): tương lai.

B. picture /ˈpɪk.tʃɚ/(n): bức họa, hình ảnh.

C. culture /ˈkʌl.tʃɚ/ (n): văn hóa.

D. turn /tɝːn/ (n+v): vòng quay, rẽ hướng,…

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.

research

resent

resemble

resist

Xem đáp án

Đáp án A

Phần gạch chân đáp án A được phát âm là /s/, các đáp án còn lại là /z/.

A. research /rɪˈsɜːtʃ/ (n+v): nghiên cứu.

B. resent /rɪˈzent/ (v): bực bộ, phẫn nộ.

C. resemble /rɪˈzem.bəl/ (v): tương đồng, giống nhau.

D. resist /rɪˈzɪst/ (v): kháng cự, chống lại.

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest

jumped

traveled

stared

seemed

Xem đáp án

Đáp án A

Phần gạch chân đáp án A được phát âm là /t/, các đáp án còn lại là /d/.

A. jumped /dʒʌmpt/ (v): nhảy.

B. traveled /ˈtræ.vəld/(v): đi du lịch.

C. stared /steərd/ (v): nhìn chằm chằm.

D. seemed /siːmd/(v): có vẻ như, coi bộ.

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest

flour

hour

pour

sour

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Cách phát âm “ou”

Giải thích:

flour /flauə/                      hour /'auə/

pour /pɔ:/                         sour /'sauə/

Đáp án C có phần gạch chân đọc là /ɔ:/, các đáp án còn lại đọc là /auə/

57. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.

kites

catches

oranges

buzzes

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Cách phát âm “s/es”

Giải thích:

Đuôi “s” được đọc là /s/ khi tận cùng từ bằng -p, -k, -t, -f

Đuôi “es” được đọc là /iz/ khi tận cùng từ bằng -s,-ss,-ch,-sh,-x,-z,-o,-ge,-ce.

Đuôi “s” được đọc là /z/ đối với những từ còn lại.

kites /kaits/                      catches /kætʃiz/

oranges /'ɔrinʤiz/            buzzes /bʌziz/

Đáp án A có phần gạch chân đọc là /s/, các đáp án còn lại đọc là /iz/

58. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.

educate

eliminate

certificate

dedicate

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Phát âm “-ate”

Giải thích:

educate /ˈedʒukeit/                     eliminate /i'limineit/

certificate /sə'tifikət/                  dedicate /'dedikeit/

Phần gạch chân câu C được phát âm là /ət/ còn lại là /eit/

59. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.

initiate

substantial

attention

particular

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Phát âm “-t”

Giải thích:

initiate /ɪˈnɪʃieɪt/              substantial /səb'stæn∫l/

attention /ə'ten∫n/             particular /pə'tikjʊlə[r]/

Phần gạch chân câu D được phát âm là /t/ còn lại là /∫/

60. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.

needed

formed

trusted

recorded

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Phát âm “-ed”

Giải thích:

Có 3 cách phát âm ed trong tiếng anh

Đuôi /ed/ được phát âm là /id/ khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/

Đuôi /ed/ được phát âm là /t/ khi động từ có phát âm kết thúc là /s/,/f/,/p/,/ʃ/,/tʃ/,/k/

Đuôi /ed/ được phát âm là /d/ với các trường hợp còn lại.

Phần gạch chân câu B được phát âm là /d/ còn lại là /id/

61. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.

hope

hour

home

holiday

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Phát âm “h”

Giải thích:

hope /həʊp/            hour /'aʊə[r]/

home /həʊm/                   holiday /'hɒlədei/

Phần gạch chân câu B là một âm câm, còn lại được phát âm là /h/

62. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.

deleted

started

retarded

stopped

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Phát âm “-ed”

Giải thích:

Có 3 cách phát âm ed trong tiếng anh

Đuôi /ed/ được phát âm là /id/ khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/

Đuôi /ed/ được phát âm là /t/ khi động từ có phát âm kết thúc là /s/,/f/,/p/,/ʃ/,/tʃ/,/k/

Đuôi /ed/ được phát âm là /d/ với các trường hợp còn lại.

Phần gạch chân câu D được phát âm là /t/ còn lại là /id/

63. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.

think

thank

that

three

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Phát âm “-th”

Giải thích:

think /θiŋk/            thank /θæŋk/

that /ðæt/                three /θri:/

Phần gạch chân câu C được phát âm là /ð/ còn lại là /θ/

64. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.

programs

individuals

subjects

celebrations

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: phát âm

Giải thích:

programs /ˈprəʊ.ɡræmz/                      individuals /indi'vidjuəlz/

subjects /'sʌbdʤikts/                                     celebrations /seli'breiʃnz/

Cách phát âm đuôi “-s” và “-es”

• /s/: tận cùng là âm vô thanh [f,k,p,t,θ]

VD: chefs, kicks, claps, hits, paths /pɑːθs/

• /s/: tận cùng là [p,pe,f,fe,gh,ph,t,te,k,ke]

VD: claps, hopes, laughs/ lɑːfs/, photographs, hats, hates, kicks, lakes,…

• /iz/: tận cùng là [s,ʃ, tʃ, z, dʒ]

VD: buses, washes, catches, buzzes, judges,…

• /iz/: tận cùng là [s,x,ch,sh,ce,se,ge]

VD: classes, boxes, watches, voices, horses, pages,…

• /z/: tận cùng là các phụ âm còn lại – phụ âm hữu thanh [b, d, g,l, m, n, r, v, ð] sau các nguyên âm

VD: rubs, cards, eggs, walls, names, cleans, wears,...

65. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.

delivered

visited

crooked

recommended

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: phát âm

Giải thích:

delivered /di'livəd/                               visited /'vizit/

crooked /'krukid/                        recommended /rekə'mendid/

Cách phát âm đuôi “ed”

• /t/: tận cùng là âm vô thanh [f,k,p,t,s,θ, ʃ,tʃ ]

Ví dụ: watched, looked, stopped, worked, placed, passed,...

• /id/: tận cùng là [t,d], đặc biệt: động từ dạng V_ed được dùng như tính từ (wicked, aged,...)

Ví dụ: needed, wanted, decided, waited, edited, ...

• /d/: tận cùng là âm hữu thanh gồm các phụ âm còn lại và nguyên âm.

Ví dụ: lived, played, studied, filled, cleaned, followed, called, prepared,...

66. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.

lunch

country

structure

unique

Xem đáp án

Đáp án D

Phần gạch chân đáp án D được phát âm là /ju:/, các đáp án còn lại được phát âm là /ʌ/.

A. lunch /lʌntʃ/ (n): bữa trưa.

B. country /ˈkʌn.tri/ (n): nông thôn, đất nước.

C. structure /ˈstrʌk.tʃər/ (n): cấu trúc, kết cấu.

D. unique /juːˈniːk/ (adj): độc nhất.

67. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.

worked

stopped

washed

opened

Xem đáp án

Đáp án D

Phần gạch chân đáp án D được phát âm là /d/, các đáp án còn lại được phát âm là /t/.

A. worked /wɜːkt/: làm việc.

B. stopped /stɒpt/: dừng lại.

C. washed /wɒʃt/: rửa.

D. opened /ˈəʊ.pənd/: mở ra.

68. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.

encourage

entertain

endanger

envelop

Xem đáp án

Đáp án B

Phần gạch chân đáp án B được phát âm là /en/, các đáp án còn lại được phát âm là /in/.

A. encourage /ɪnˈkʌ.rɪdʒ/ (v): khuyến khích, cổ vũ, động viên.

B. entertain /en.təˈteɪn/ (v): giải trí, tiêu khiển.

C. endanger /ɪnˈdeɪn.dʒər/ (v): gây nguy hiểm.

D. envelop /ɪnˈve.ləp/ (v): bọc, bao, phủ.

69. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.

medicine

tennis

species

invent

Xem đáp án

Đáp án C

Phần gạch chân đáp án C được phát âm là /i/, các đáp án còn lại được phát âm là /e/.

A. medicine /ˈme.dɪ.sən/ (n): y học, thuốc.

B. tennis /ˈten.ɪs/ (n): quần vợt.

C. species /ˈspiː.ʃiːz/ (n): loài (sinh vật).

D. invent /ɪnˈvent/ (v): phát minh, sáng chế
70. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.

kissed

washed

advertised

slipped

Xem đáp án

C

Kiến thức: Phát âm “-ed”

Giải thích:

Đuôi /ed/ được phát âm là /t/: Khi động từ có phát âm kết thúc là /s/, /f/, /p/, /ʃ/, /tʃ/, /k/

Đuôi /ed/ được phát âm là /id/: Khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/.

Đuôi /ed/ được phát âm là /d/ với những trường hợp còn lại.

Phần gạch chân câu C được phát âm là /d/ còn lại là /t/

71. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.

casebook

briefcase

suitcase

purchase

Xem đáp án

D

Kiến thức: Phát âm “-ase”

Giải thích:

casebook /ˈkeɪsbʊk/         briefcase /ˈbriːfkeɪs/

suitcase /ˈsuːtkeɪs/ purchase /ˈpɜːtʃəs/

Phần gạch chân câu D được phát âm là /əs/ còn lại là /eɪs/

72. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

The woman is famous not only for her beauty, intelligent but also for her hardworking.

not only

intelligent

for

hardworking

Xem đáp án

Đáp án B.

Đồi tính từ intelligent thành danh từ intelligence để đảm bảo cấu trúc song song trong câu.

Tạm dịch: Người phụ nữ nổi tiếng không chỉ vì vẻ đẹp, trí thông minh mà còn vì sự chăm chỉ của mình.

73. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Among the world’s 44 richest countries, there has been not war since 1945.

world’s

richest

there

been not

Xem đáp án

Đáp án D.

Đổi been not thành not been.

Tạm dịch: Kể từ năm 1945 thì không xảy ra cuộc chiến tranh nào trong số 44 nước giàu nhất thế giới.

74. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What we know about certain diseases are still not sufficient to prevent them from spreading easily among the population.

What we know about

are

from spreading

among

Xem đáp án

Đáp án B.

Đổi are thành is.

Tạm dịch: Những gì chúng ta biết về một số bệnh vẫn chưa đủ để ngăn chúng lây lan dễ dàng trong nhân dân.

75. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gilbert Newton Lewis, a chemist, helped to develop the modern electron theory

of valence, a theory what explains the forces holding atoms together in molecules.

a

develop

what

together

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Kiến thức: Đại từ quan hệ

“what” không phải một đại từ quan hệ

Để thay cho danh từ chỉ vật đứng làm chủ ngữ, dùng “which/that”

Sửa: what → which/that

Dịch: Gilbert Newton Lewis, một nhà hóa học, đã giúp phát triển lý thuyết electron hóa trị hiện đại, một lý thuyết giải thích các lực giữ các nguyên tử lại với nhau trong phân tử.

76. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Carnegie Hall was the first building in New York designing specially for                                                               

orchestral music.

the

designing

specially

orchestral music

Xem đáp án

Đáp án B.

Đổi designing thành designed hoặc which/ that was designed.

Tạm dịch: Carnegie Hall là tòa nhà đầu tiên ở New York được thiết kế đặc biệt dành cho nhạc giao hưởng.

77. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lady Liberty has long been a symbol of free and hope to people all over the                               

world, but have you ever wondered where she came from?

long

a

free

where she came

Xem đáp án

Đáp án C.

Đổi free thành freedom.

“and” là liên từ nối các sự vật, sự việc có chung đặc điểm hay còn gọi là có cấu trúc song song với nhau.

Hiện tượng liệt kê song song nên các từ (hay cụm từ) phải đồng loại: hope là danh từ đứng sau giới từ “of” nên trước “and” cũng phải là danh từ.

Tạm dịch: Tượng nữ thần tự do từ lâu đã là một biểu tượng của tự do và hy vọng cho mọi người trên toàn thế giới, nhưng bạn đã bao giờ tự hỏi cô ấy đến từ đâu?

78. Trắc nghiệm
• 1 điểm

All nations may have to make fundamental changes in their economic, politics and technological institutions if they are to preserve the environment.

have to make

economic

politics

to preserve

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Vì căn cứ theo quy tắc song hành, dùng danh từ “politics” cạnh các tính từ “economic, and technological” là sai nên phải đổi thành tính từ “political”.

Sửa: politics → political

Dịch: Tất cả các quốc gia có thể phải thực hiện những thay đổi căn bản trong các học viện kinh tế, chính trị, công nghệ nếu họ muốn bảo vệ môi trường.

Lưu ý: Một cách dùng của “To be + to verb” với mệnh đề If:

Khi mệnh đề chính diễn đạt một câu điều kiện: Một điều phải xảy ra trước nếu muốn một điều khác xảy ra. (Nếu muốn…thì phải…).

Ví dụ: If we are to get there by lunch time we had better hurry: Nếu chúng ta muốn đến đó vào giờ ăn trưa thì tốt hơn phải là nhanh lên.

- politics / 'pɒlətɪks / (n): chính trị

- political / pə'lɪtɪkl / (adj): thuộc về chính trị

- politician / ,pɒlə'tɪ∫n / (n): chính trị gia

79. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Students suppose to read all the questions carefully and find out the answers to them.

suppose

all the questions

out

them

Xem đáp án

Đáp án A

Đổi suppose thành are supposed

Tạm dịch: Sinh viên được yêu cầu đọc tất cả các câu hỏi cẩn thận và tìm ra câu trả lời cho những câu hỏi đó.

Cấu trúc to be supposed to do something:

- Dùng để diễn đạt rằng ai đó mong điều gì xảy ra. Trong trường hợp này, be supposed to thường dùng để thể hiện các sự kiện đã được lên lịch trình, hoặc một tiến trình làm việc.

Ex: The committee is supposed to vote by secret ballot: Ủy ban hi vọng sẽ được bầu phiếu kín.

- Dùng để thể hiện hy vọng về hành vi của ai đó, hàm ý ai hy vọng (yêu cầu/ đề nghị) một hành vi nhất định nào đó.

Ex: The children are supposed to put away their toys before they go to bed: Lũ trẻ bị yêu cầu cất đồ chơi trước khi đi ngủ.

- Dùng ở dạng quá khứ thể hiện mong muốn chưa được thực hiện.

Ex: Jack was supposed to call me last night. I wonder why he didn’t: Người ta yêu cầu Jack tối qua phải gọi cho tôi, tôi thắc mắc là tại sao anh ấy lại không gọi.

80. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Food prices have raised so rapidly in the past few months that some families have been forced to alter their eating habits.

raised so rapidly

that

forced to

alter their eating habits

Xem đáp án

Đáp án A.

Đổi raised thành risen

Tạm dịch: Giá cả thực phẩm đã tăng rất nhanh đến nỗi mà chỉ trong vài tháng qua vài gia định đã bị buộc phải thay đổi thói quen ăn uống.

- raise (v): nâng lên, đỡ dậy; giơ lên, đưa lên, kéo lên; ngước lên, ngẩng lên: Ngoại động từ, theo sau là tân ngữ.

- rise (v): lên, lên cao, tăng lên: Nội động từ, không có tân ngữ đứng sau.

81. Trắc nghiệm
• 1 điểm

To avoid confusion, the two twins never wear the same clothes.

To avoid

two twins

wear

same

Xem đáp án

Đáp án B.

Đổi two twins thành twins.

Vì “twins” trong trường hợp này có nghĩa là một cặp song sinh nên dùng thêm từ “two” sẽ thừa nghĩa.

Tạm dịch: Để tránh nhầm lẫn, cặp sinh đôi không bao giờ mặc quần áo giống nhau.

82. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If one has a special medical condition such as diabetes, epilepsy, or allergy, it is advisable that they carry some kind of identification in order to avoid being given improper medication in an emergency.

has

they

carry

being

Xem đáp án

Đáp án B.

Đổi they thành he hoặc she.

Chủ ngữ ở đây là “one” là dạng số ít nên dùng “they” để nói đến chủ ngữ là vô lý.

Tạm dịch: Nếu một người mắc căn bệnh đặc biệt như bệnh đái tháo đường, chứng động kinh hoặc dị ứng, thì họ nên mang theo một số giấy tờ chứng minh bệnh để tránh bị cho uống thuốc không đúng cách trong trường hợp khẩn cấp.

83. Trắc nghiệm
• 1 điểm

To remove strains from permanent press clothing, carefully soaking in cold water before washing with a regular detergent.

from

carefully soaking

before washing

a

Xem đáp án

Đáp án B.

Đổi carefully soaking thành carefully soak

Đây là một lời hướng dẫn (hơi giống như cầu khiến), ta dùng thì hiện tại đơn.

Tạm dịch: Để loại bỏ các vết bẩn từ quần áo, nên ngâm kỹ chúng với nước lạnh trước khi giặt bằng bột giặt thông thường.

84. Trắc nghiệm
• 1 điểm

An important factor should be considered is Mr. Lopez's ability to keep the new restaurant going for several months with limited revenue.

should be considered

ability

for several

with limited revenue

Xem đáp án

Đáp án A

Vì động từ chính của câu là “is” nên ta phải thêm đại từ quan hệ vào sau danh từ cần được bổ nghĩa để tạo thành một mệnh đề quan hệ hoàn chỉnh bổ nghĩa cho chủ ngữ của câu: An important factor which/ that should be considered is... hoặc rút gọn mệnh đề quan hệ thành: An important factor to be considered is...

Vậy đáp án A. should be considered sai. Phải đổi thành which/ that should be considered hoặc to be considered.

Tạm dịch:Một yếu tố quan trọng cần được cân nhắc là khả năng của bà Lopez trong việc duy trì nhà hàng một vài tháng với doanh thu có hạn.

85. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I think we have sufficient enough information to write the report.

sufficient enough

information

write

the report

Xem đáp án

Đáp án A

Lỗi thừa từ. Đổi sufficient enoughthành enoughhoặc sufficient.

Vì sufficient và enough đều có nghĩa là “đủ” nên chỉ dùng được một từ.

Tạm dịch:Tôi nghĩ rằng chúng ta đã có đủ thông tin để viết báo cáo.

86. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Transplanting organs such hearts and kidneys had proved easier than transplanting muscles.

such

proved

easier

muscles

Xem đáp án

Đáp án A

Đổi tính từ medicinalthành danh từ medicinethì mới đúng theo cấu trúc đồng dạng (hay còn gọi là cấu trúc song song) vì câu có liệt kê một loạt các danh từ như research, tourism, and copper.

Tạm dịch:Nghiên cứu năng lượng, y học, du lịch và đồng thau là quan trọng đối với nền kinh tế của Butte, Montana.

87. Trắc nghiệm
• 1 điểm

On the floor of the Pacific Ocean is hundreds of flat-tipped mountains more than a mile beneath sea level.

On

is hundreds of

more than

beneath sea level

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Đảo ngữ với trạng từ chỉ nơi chốn:

Trạng từ chỉ nơi chốn + V + S

Trong đó, động từ chia theo thì và theo chủ ngữ.

“hundreds of flat-tipped mountains” là số nhiều, dùng “are”.

Sửa: is hundreds of → are hundreds of

Dịch: Trên đáy Thái Bình Dương có hàng trăm ngọn núi có đỉnh phẳng, nằm sâu hơn một dặm dưới mực nước biển.

88. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Paint must bestirred and sometimes dilution before it is applied.

must

bestirred

dilution

applied

Xem đáp án

Đáp án C.

Áp dụng luật song hành, đổi danh từ dilution thành động từ dạng bị động diluted.

Tạm dịch: Sơn phải được khoả đều và đôi khi phải được pha loãng trước khi dung.

89. Trắc nghiệm
• 1 điểm

For thousands of years, man has used rocks as main materials for building

houses, made fences, pavements or even roofs for houses.

man

rocks

made

roofs

Xem đáp án

Đáp án C.

Tuân thủ cấu trúc song song nên phải đổi made thành making.

Tạm dịch: Hàng ngàn năm nay, con người đã sử dụng đá làm vật liệu chính để xây dựng nhà cửa, làm hàng rào, vỉa hè hoặc thậm chí làm cả mái nhà nữa.

90. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I think I can reach your requirements so I am writing to apply for the position

of English-speaking local guide.

reach

am writing

to apply

position

Xem đáp án

Đáp án A.

Đổi reach thành meet.

Tạm dịch: Tôi nghĩ tôi có thể đạt được yêu cầu của anh vì thế tôi viết để ứng tuyển vào vị trí hướng dẫn viên Tiếng Anh của địa phương.

- to meet requirements: đáp ứng yêu cầu, đạt tới được những yêu cầu đề ra.

- to meet one's need/wish: đáp ứng nhu cầu, mong ước của ai.

91. Trắc nghiệm
• 1 điểm

According to statistics, the number of young people who actively uses

Instagram and and Snapchat has increased sharply in recent years.

the number

who actively uses

has increased

in recent years

Xem đáp án

Đáp án B.

Đổi who actively uses thành who actively use.

People là số nhiều do đó động từ use phải bỏ "s".

Tạm dịch: Theo số liệu thống kê, số người trẻ tuổi tích cực sử dụng Instagram và Snapchat đã tăng mạnh trong những năm gần đây.

92. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The mountain climbers proceeded forward on their long trk up the side of the mountain.

The

proceeded forward

on

side

Xem đáp án

Đáp án B.

Đổi proceeded forward thành proceeded.

Tạm dịch: Những người leo núi tiến lên phía trước trong chuyến hành trình dài của họ lên phía bên của ngọn núi.

Lưu ý: Từ “proceed” cũng như “advance”, “progress” đều có nghĩa là “to move in a forward direction” (tiến lên phía trước)  nên dùng thêm từ “forward” là không cần thiết.

93. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The nests of most bird species are strategic placed to camouflage them against preators.

most

species

strategic

against

Xem đáp án

Đáp án C.

Đổi strategic thành strategically. Bổ nghĩa cho động từ phải là trạng từ.

Tạm dịch:  Tổ của hầu hết các loài chim được đặt một cách có chiến lược để ngụy trang chúng chống lại kẻ thù.

94. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rocks have forming, wearing away and re-forming ever since the Earth took shape

have forming

wearing away

ever since

took

Xem đáp án

Đáp án A.

Đổi have forming thành have been forming. Dựa vào từ since nên động từ phải dùng ở dạng hoàn thành.

Tạm dịch: Các hòn đá cứ tiếp tục hình thành, mòn đi và hình thành lại từ khi có Trái Đất.

95. Trắc nghiệm
• 1 điểm

After the social science lecture all students are invited to take part in a

discussion of the issues which were risen in the talk.

social science lecture

to take part

the issues

risen in

Xem đáp án

Đáp án D.

Đổi risen thành raised.

- raise (v): nâng lên, đỡ dậy; giơ lên, đưa lên, kéo lên; ngước lên, ngẩng lên: Ngoại động từ, theo sau là tân ngữ.

- rise (v): lên, lên cao, tăng lên: Nội động từ, không có tân ngữ đứng sau, không dùng được ở dạng bị động.

96. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A football match begins with the ball kicking forwards from a spot in the centre of the field.

begins with

kicking forwards

forwards

in the centre

Xem đáp án

Đáp án C.

Đổi kicking forwards thành kicked forwards hoặc which/ that is kicked forwards.

Rút gọn mệnh đề quan hệ của câu bị động, không thể dụng phân từ đuôi “ing”.

97. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The salary of a professor is higher than a secretary.

The salary of

is

higher

a secretary

Xem đáp án

Đáp án D.

Đổi a secretary thành that of a secretary.

Vì nếu không thêm that of vào trước a secretary thì mình đang so sánh mức lương với một nghề → Không đảm bảo cấu trúc song song trong so sánh.

Hãy xem một số ví dụ khác:

Ex1: John’s car runs better than Mary. (sai – vì đang so sánh ô tô của John với Mary).

            John’s car runs better than Mary’s. (đúng vì Mary’s = Mary’s car).

Ex2: The living condition of a rich man is better than that of a poor one. (that of = the living condition of)

            The speaking skills of the student in urban areas are the same as those of the student in rural areas. (those of = the speaking skills of).

Lưu ý: Thay that of cho danh từ số ít và those of cho các danh từ số nhiều.

98. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The composer Verdi has written the opera Aida to celebrate the opening of the Suez Canal, but the opera was not performed until 1871.

has written

to celebrate

opening of

was not performed

Xem đáp án

Đáp án A.

đổi has written thành wrote.

Ở đây chỉ 1 hành động đã xảy ra vào thời điểm xác định trong quá khứ.

99. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Wealthy people have always desired and wear precious stones because their beauty is lasting.

Wealthy

wear

their beauty is

lasting

Xem đáp án

Đáp án B.

đổi wear thành worn.

Cấu trúc song song: phía trước là thì hiện tại hoàn thành thì động từ sau “and” cũng phải đảm bảo đúng theo thì này

100. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It was not until she could read and write when she was allowed to use smartphone.

not until

when

allowed

use

Xem đáp án

Đáp án B.

đổi when thành that.

Cấu trúc: It was not until … that + S-V.

101. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Income from dancing is unstable so Giang popper also works as a director, performance event organizer, coach and dance instructor at home.

from

unstable

works

performance

Xem đáp án

Đáp án D.

Để câu đảm bảo đúng cấu trúc song song, đổi performance thành performer.

Tạm dịch: Thu nhập từ khiêu vũ không ổn định vì vậy Giang popper còn làm giám đốc, người biểu diễn, người tổ chức sự kiện, huấn luyện viên và hướng dẫn viên khiêu vũ tại nhà.

102. Trắc nghiệm
• 1 điểm

MPs have urged the UK government to launch a major publicity campaign to help people protect themselves against online crime.

have urged

to launch

campaign

protect themselves against

Xem đáp án

Đáp án D.

Đổi protect themselves against thành protect themselves from.

- to protect sb/sth from: bảo vệ ai/ cái gì khỏi bị.

Tạm dịch: Các thành viên quốc hội đã yêu cầu chính phủ Anh khởi động một chiến dịch truyền thông lớn để giúp người dân tự bảo vệ mình trước tội phạm mạng
103. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Little House on the Prairie, a successful televion program, was adapted from a series of book by a women whose life was similar to that of the character called by name Laura.

series

whose

that of

by name

Xem đáp án

Đáp án D.

Bỏ by name.

Ta hay dùng: N + called/ named + tên. Ex: A city named Honey, a parrot called Henry, …

Tạm dịch: Ngôi nhà nhỏ trên thảo nguyên, một chương trình truyền hình thành công, được chuyển thể từ một loạt sách của một người phụ nữ có cuộc sống giống như của nhân vật tên là Laura.

104. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Alike oxygen, which is chemically changed by our bodies into carbon dioxide, nitrogen is merely exhaled back into the air.

alike

chemically

merely

into

Xem đáp án

Đáp án A.

Đổi alike thành unlike.

Không thể dùng “alike” trực tiếp trước danh từ vì nó có nghĩa là: giống nhau = like each other, còn “unlike” là giới từ có nghĩa là “different from”.

105. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Working like a police officier means earning a good salary, excellent retirement benefits, and great health insurance for you and your family.

working like

means

earning

benefits

Xem đáp án

Đáp án A.

Đổi working like thành working as.

Động từ to work as: làm việc với cương vị gì.

Tạm dịch: Làm sĩ quan cảnh sát có nghĩa là được hưởng lương cao, có phúc lợi tuyệt vời khi nghỉ hưu và bảo hiểm sức khỏe tuyệt vời cho bạn và gia đình bạn.

106. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lasers are of great value in areas such as communication, industry, medicines and scientific research.

lasers

of

industry

medicines

Xem đáp án

Đáp án D.

Đổi medicines thành medicine.

Vì medicine trong câu này có nghĩa là “ngành y”, nên không dùng ở số nhiều, nếu là “thuốc để uống” thì có thể dùng số nhiều.

Tạm dịch: Tia la-ze có giá trị lớn trong các lĩnh vực như truyền thông, công nghiệp, y học và nghiên cứu khoa học.

107. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Almost all the students were confusing because Ms. Kelly’s explanation was unclear.

Almost

the

confusing

unclear

Xem đáp án

Đáp án C.

Trong câu này, các học sinh đang bị rối trí, nghĩa là ở bị động, vậy “confusing” phải sửa thành “confused” mới đúng.

- confuse sth with sth (v): nhầm lẫn.

Ex: I always confuse you with your sister – you look so alike.

108. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The Netherland, with much of its land lying lower than sea level, have system of dikes and canals for controlling water.

much

lying

have

controlling

Xem đáp án

Đáp án C.

Câu có 2 chủ ngữ nối với nhau bởi with thì V phải chia theo S2. The Netherland là tên một nước nên phải đổi have thành has.

Tạm dịch: Hà Lan, với phần lớn đất của mình nằm dưới mực nước biển, có hệ thống đê và kênh rạch để kiểm soát nước.

109. Trắc nghiệm
• 1 điểm

With the victory over Germany in the final match, Brazil became the first team won the trophy five times.

over

final match

won

five times

Xem đáp án

Đáp án C.

Khi trong câu có “the first, the last...”, đông từ chia ở dạng to V mà ở đây là chiến thắng 5 lần, nên động từ ở hoàn thành. Vậy “won” sửa thành “to have won”.

110. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Fruit and vegetables should be carefully washed whether eaten fresh or cook.

carefully

whether

fresh

cook

Xem đáp án

Đáp án D

Để đảm bảo cấu trúc song song nên phải đổi cookthành cooked vì động từ phía trước là eaten đang ở dạng PP.

Tạm dịch:Trái cây và rau quả phải được rửa cẩn thận dù được ăn sống hay ăn chín (nấu chín).

111. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She had to leave because she didn't see eyes to eyes with her boss.

to leave

because

didn't

eyes to eyes

Xem đáp án

Đáp án D

Cụm từ này phải sửa thành “eye to eye” mới đúng.

- not see eye to eye with sb (on sth) =not share the same views as sb about sth (v): có cùng quan điểm, đồng thuận với ai đó.

Ex:The two of them have never seen eye to eye on politics:Hai người bạn họ chưa bao giờ có chung quan điểm về chính trị

112. Trắc nghiệm
• 1 điểm

With the development of the Internet and the World Wide Web, businessmen do not hardly have as much traveling as they used to.

development of

businessmen

hardly have

they used to

Xem đáp án

Đáp án C

Từ hardly có nghĩa là hầu như không. Vậy khi trong câu đã có từ phủ định not, không được dùng hardly nữa, vậy phải sửa hardly havethành have.

Ex: I can’t hardly understand what you say; Tôi hầu như không hiểu bạn nói gì.

Ex: It's been glued back together so well you can hardly see the join: Nó được hàn lại với nhau nên bạn khó mà thấy được điểm nối.

- development(n): sự phát triển

Ex: career development: sự phát triển sự nghiệp

- businessman (n): doanh nhân

113. Trắc nghiệm
• 1 điểm

10 Breakthrough Technologies 2017, such as reversing paralysis, self-driving trucks, the 360-degree selfie, .., will effect the economy and our politics, improve medicine, or influence our culture.

self-driving

360-degree

effect

improve

Xem đáp án

Đáp án C.

Sửa danh từ effect thành động từ affect vì sau will cần một động từ.

Tạm dịch: 10 công nghệ đột phá năm 2017, chẳng hạn như công nghệ điều trị chứng liệt do chấn thương tủy sống, xe tải tự lái, camera 360 độ, sẽ ảnh hưởng đến nền kinh tế và chính trị, sẽ cải thiện y học, hoặc ảnh hưởng đến văn hóa của chúng ta.

114. Trắc nghiệm
• 1 điểm

There are more than eight four million specimens (A) in the National Museum of Natural History’s collection (B) of biological, geological, anthropology (C)  treasures. (D)

specimens

collection

anthropology

treasures

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Trong cụm "collection of biological, geological, anthropology treasures", từ "anthropology" là danh từ, trong khi cần một tính từ để đồng bộ với "biological" và "geological".

Sửa: anthropology → anthropological

Dịch: Có hơn tám mươi bốn triệu mẫu vật trong bộ sưu tập các báu vật sinh học, địa chất và nhân học của Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên Quốc gia.

115. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Up the World War II almost all important research in physics had made in universities, with only university funds for support.

almost all

research

made in

for support

Xem đáp án

Đáp án C.

Tạm dịch: Mãi cho đến Thế chiến thứ II, hầu hết những nghiên cứu quan trọng về vật lý đều được tiến hành ở trường đại học, chỉ được hỗ trợ bởi quỹ của nhà trường.

Đáp án C sai về cấu trúc:

Do/ conduct/ undertake research: tiến hành, làm nghiên cứu.

Ex: I’m still doing research for my thesis.

Tiếp theo là động từ cần được chia ở dạng bị động vì nghiên cứu phải “được” tiến hành, làm.

Do đó đáp án cần được sửa thành: been done/ conducted/ undertaken.

116. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The tongue is the principle organ of taste, and is crucial for chewing, swallowed, and speaking.

the principle

taste

for

swallowed

Xem đáp án

Đáp án D.

Sửa thành swallowed thành swallowing để đảm bảo luật song hành: … crucial for chewing, swallowing, and speaking.

Tạm dịch: Lưỡi là cơ quan chính của vị giác, và rất quan trọng cho nhai, nuốt, và nói.

117. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The man, together with his family, were invited to the Clambake last night.

The

together with

were

to the

Xem đáp án

Đáp án C.

Sửa were thành was vì khi có 2 chủ ngữ nối với nhau bằng “with/ together with/ along with” thì V chia theo S1.

- clambake /'klæmbeɪk/ (n): tiệc ngoài trời (thường ở bãi biển, ăn hải sản).

118. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hardly he had graduated from Vietnam Naval Academy when he joined Vietnam Coast Guard.

he had

graduated from

when

joined

Xem đáp án

Đáp án A.

Sửa thành Had he. Đây là cấu trúc đảo ngữ với hardly … when:

 

She had hardly sat down when the phone rang. → Hardly had she sat down when the phone rang: Ngay khi cô ấy ngồi xuống thì điện thoại kêu.

119. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It is essential that cancer is diagnosed and treated as early as possible in order to assure a successful cure.

that

is

treated

to assure

Xem đáp án

Đáp án B.

Dùng sai cấu trúc với câu giả định với tính từ essential, vậy nên phải đổi is thành be hoặc should be.

120. Trắc nghiệm
• 1 điểm

One of the features of London is the number of big stores, most of them are to be found in or near the West End.

One of the features

number

most of them

to be found

Xem đáp án

Đáp án C.

Phải thay “most of them” bằng “most of which” để tạo sự liên kết tỏng mệnh đề quan hệ.

121. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The painting was so beautiful that I stood there admired it for a long time.

painting was so beautiful

stood

admired

for a long time

Xem đáp án

Đáp án C.

Tạm dịch: Bức tranh đẹp đến mức tôi đã đứng đó chiêm ngưỡng nó trong một thời gian dài.

Phải thay “admired” bằng “admiring”. Các động từ chỉ tư thế như “stand, sit, run,...” đi với V-ing mang ý nghĩa hai hành động xảy ra đồng thời với nhau.

- stand (somewhere) doing sth: They just stood there laughing: Bọn họ đứng đó cười – đứng và cười cùng một lúc

122. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If carefully doing. the experiment will be successful.

If

doing

will

successful

Xem đáp án

Đáp án B.

đổi “doing” thành “done”

Tạm dịch: Nếu được làm một cách cẩn thận, thử nghiệm sẽ thành công.

123. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The new computer chip is the smallest one than has ever been developed

the smallest

than

ever been

developed

Xem đáp án

Đáp án B.

Mẫu câu so sánh nhất không sử dụng “than“. phải thay “than" bằng “that“ để tạo thành một mệnh đề quan hệ hoàn chinh (“that" là đại từ quan hệ thay thế cho “the smallest one“).

Ta có cấu trúc:

So sánh hơn nhất + that + mệnh đề ở thì hiện tại hoàn thanh.

Ex: She is the most beautiful girl that I have ever met.

124. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Although this car appears to be manufactured by a different company, it has the same body style, size, and perform as that one.

appears

to be

different

perform

Xem đáp án

Đáp án D.

Tạm dịch: Mặc dù cái xe có vẻ là được sản xuất bởi một công ty khác, nó giống hệt cái xe kia trong kiểu dáng thân xe, kích thước và khả năng hoạt động.

Dùng sai từ, phải thay “perfom (v)” bằng " performance (n)" vi ở đây người viết đang liệt kê hàng loạt các danh từ và chúng ta phải đảm bảo về tinh nhất quán trong loại từ (luật song hành)

125. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I invited 20 people to my party, some of them are my former classmates.

 

invited

to

them

former

Xem đáp án

Đáp án C.

- former classmates: bạn học cũ

Tạm dịch: Tôi mời 20 người đến dự tiệc, một vài người trong số họ là những người bạn cùng lớp cũ của tôi.

Ta thấy rằng vế sau của câu là đại từ quan hệ bổ sung nghĩa cho cụm 20 people ở trước. Do đó từ “them” phải được sửa thành “whom”.

126. Trắc nghiệm
• 1 điểm
They received such a good advice from their teachers that they all studied very well

They

a good advice

all

well

Xem đáp án

Đáp án B

Tạm dịch: Họ đã nhận được lời khuyên từ các giáo viên, lời khuyên đó hay tới mức tất cả họ đều học tốt.

Sửa a good advice thành good advice vì advice là danh từ không đếm được.

127. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Peacocks are among the most exotic birds in nature; its long tail feathers fan out to reveal a profusion of vivid colors.

among

in nature

its

fan out

Xem đáp án

Đáp án C.

Sai cách dùng từ, thay “its” bằng “their” (vì tính từ sở hữu cần dùng ám chỉ sở hữu của danh từ số nhiều “peacooks”)

Tạm dịch: Chim công trống là một trong những loài chim kỳ lạ nhất trong tự nhiên; lông đuôi dài của nó quạt ra để lộ ra một sự phong phú của màu sắc sống động.

128. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Man is superior than the animals in that he uses language to communicate

Man

than

in that

communicate

Xem đáp án

Đáp án B.

Tạm dịch: Con người là động vật cao cấp hơn động vật vì biết sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp.

- superior /sju:'piəriə/ (to sb/sth) (adj): cao cấp, chất lượng cao, khá hơn, ưu việt hơn

Ex: This model is technically superior to its competitors.

Vậy phải sửa than thành to.

129. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Abraham Lincoln’s boyhood home resembled that of many other mid-western

          Pioneers, with its dirt floor, sleeping loft, and crude fireplace.

boyhood home

that

dirt floor

crude

Xem đáp án

Đáp án C.

Chỗ sai ở câu hỏi này nằm ở đáp án C. dirt floor.

Ta thấy rằng: dirt floor, sleeping loft, and crude fireplace: sàn nhà bẩn, gác mái để ngủ, và lò sưởi dầu thô.

Phải sửa dirt floor thành dirty floor.

130. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The basic elements of public-opinion research are interviewers, questionnaires, tabulating equipment, and to sample population.

basic elements

are

tabulating

to sample

Xem đáp án

Đáp án D.

Đáp án D sai vì đáp án này ảnh hướng tới tính đồng chất trong câu.

Sau động từ tobe “are” là liệt kê các yếu tố (danh từ): questionnarires (khảo sát câu hỏi), tabulating equipment (công cụ lập bảng)…

Do đó đáp án D phải là danh động từ (gerund) có dạng V-ing: sampling population (lấy mẫu dân số).

131. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mrs Phuong, along with her students from Ha Noi, are planning to take part in charity in remote areas

along with

from

are

remote areas

Xem đáp án

Đáp án C

Hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ. Động từ chia theo chủ ngữ Mrs Phuong => số ít
Sửa thành: is
Dịch nghĩa: Cô Phương cùng học sinh của cô ở Hà Nội đang dự định tham gia chương trình từ thiện ở vùng sâu

132. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thai Nguyen High School is a place in that I used to study when I was a child.

in that

to study

when

a child

Xem đáp án

Đáp án A

Giới từ + mệnh đề quan hệ.
Sửa thành: in which
Dịch nghĩa: Trường Thái Nguyên là nơi tôi đã từng học khi tôi còn nhỏ

133. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Helen Killer, who was both blind and deafness, overcame her inabilities with the help of her teacher, Ann Sulivan

who

blind

deafness

inabilities

Xem đáp án

Đáp án C

Sau tobe + adj
Sửa thành: deaf
Dịch nghĩa: Helen Killer, người vừa bị mù và điếc, đã vượt qua sự khó khan với sự giúp đỡ của cô giáo cô ấy,…

134. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What I told her a few days ago were not the solutions to most of her problems.

What I told

were

to

most of

Xem đáp án

Đáp án B

B vì cụm “What I told her a few days ago” coi là 1 chủ ngữ và chia ở số ít => were sửa thành was.

Dich : Những gì tôi nói với cô cách đây vài ngày không phải là giải pháp cho hầu hết các vấn đề của cô.

135. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Some of the agricultural practices used today is responsible for fostering desertification.

of

used

is

fostering

Xem đáp án

Đáp án B

Dịch : Một số thực hành nông nghiệp được sử dụng ngày nay có trách nhiệm thúc đẩy quá trình sa mạc hoá.

Câu văn chia ở thể bị động nên used => are used

136. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The air that surrounds our planet is both odourless, colourless, and invisible.

The air

our planet

both odourless

invisible

Xem đáp án

Đáp án C

C. ( sửa : bỏ both)

Dịch: Không khí bao quanh hành tinh của chúng ta không có mùi, không màu, và không nhìn thấy được.

137. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Because of approaching storm, the wind began to blow hard and the sky became dark as evening.

Because of

to blow hard

became

as

Xem đáp án

Đáp án D

Đáp án D: as => like

* Phân biệt “as” vs. “like”

_as: liên từ/phó từ trước một mệnh đề/phó từ khác/mệnh đề bắt đầu bằng 1 giới từ, thể hiện sự tương đồng (A cũng như B)

ex: He loves puppies as I do.

_like: giới từ trước danh từ/đại từ thể hiện sự so sánh (thực tế A không thể là B)

ex: She has a chubby face like me.

Dịch nghĩa: Bởi vì cơn bão đang tiến đến, gió bắt đầu thổi mạnh và bầu trời trở nên tối như ban đêm.

138. Trắc nghiệm
• 1 điểm

All of the cities in Texas, San Antonio is probably the most picturesque.

All of

in Texas

is probably

most picturesque

Xem đáp án

Đáp án A

 All of => Among

Dịch nghĩa: Trong tất các cả các thành phố ở Texas, San Antonia chắc chắn là thành phố thơ mộng nhất.

139. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A beaver uses its strong front teeth to cur down trees and peel off its bark.

its strong

teeth

peel off

its

Xem đáp án

Đáp án D

its => their

bark (vỏ cây) => đáp án D thay cho “trees” ở phía trước

Dịch nghĩa: Hải ly sử dụng những cái răng trước khỏe mạnh để đốn cây và bóc vỏ của cây

140. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Woman were denied the right to own property and participate in public life.

Woman

the right

and

in public life

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích: were” là động từ to be ở dạng số nhiều => Chủ ngữ đứng trước “were” phải ở dạng số nhiều.
Tuy nhiên, “woman” (một người phụ nữ) lại là danh từ số ít. => đổi thành “women” (những người phụ nữ)
Dịch nghĩa: Phụ nữ bị từ chối quyền có tài sản riêng và tham gia vào cuộc sống ngoài xã hội.

141. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mined over 2,000 years ago, copper is one of the earliest know metals.

Mined

ago

the

know

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích: “The earliest know metals” là một cụm danh từ ở dạng so sánh nhất. Có “metals” là danh từ => đứng trước nó phải là tính từ. “know” (biết đến) là động từ dạng nguyên thể => biển đổi thành tính từ dạng PII “known” (được biết đến).
*Note: PII + N => cụm danh từ
ex: a stolen wallet ( cái ví bị lấy cắp)
Dịch nghĩa: Được khai thác cách đây hơn 2,000 năm, đồng là một trong những kim loại biết sớm nhất

142. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The average adult has got from two to five colds each year.

The

has got

to

colds

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: “each year” (mỗi năm) là dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại đơn giản => B chuyển thành “gets”
Dịch nghĩa: Người lớn bị cảm trung bình từ hai đến năm lần mỗi năm

143. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It is believed that in the near future robots will be used to doing things such as cooking.

It

the near future

be used to doing

such as

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: use to V: dùng để làm gì

* KHÁC:

- be used to Ving: đã quen với việc gì trong quá khứ và vẫn giữ đến hiện tại

- used to V: đã từng làm gì nhưng giờ không còn làm nữa

Dịch nghĩa: Trong tương lai gần, robot được tin rằng sẽ được dùng để làm các việc như nấu ăn.

144. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It is becoming extremely difficult to grow enough to feed the worlds rapidly increased population

It

extremely difficult

to feed

increased population

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích: “The world’s rapidly increased population” là một cụm danh từ. Có “population” là danh từ => đứng trước nó phải là tính từ.

“increase” (tăng lên) là động từ dạng nguyên thể => dân số tăng một cách chủ động => biển đổi thành tính từ dạng PII “increasing” (đang tăng lên).

*Note: adj + N => cụm danh từ

- mang nghĩa bị động => adj => PII

ex: a stolen wallet ( cái ví bị lấy cắp)

- mang nghĩa chủ động => adj => Ving

ex: a growing child (một đứa bé đang lớn lên)

Dịch nghĩa: Càng ngày càng trở nên rất khó khăn để trồng đủ lương thực để đáp ứng dân số đang tăng nhanh của thế giới.

145. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Jack had to skip breakfast; otherwise, he will be late for class.

skip breakfast

otherwise

will be

for class

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: “had to” đang ở thì quá khứ => “Will be” cũng phải ở thì quá khứ => sửa thành “would be”

Dịch nghĩa: Jack phải bỏ bữa sáng, nếu không thì anh ấy sẽ bị muộn học.

146. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Good clerks are happy to wait for their customers.

Good clerks

happy

wait for

customers

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: wait for có nghĩa là phục vụ

Dịch nghĩa: Những nhân viên giỏi thường vui vẻ phục vụ khách hàng của họ.

147. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tony has not rarely missed a play or concert since he was seventeen years old.

has not

a play

concert

years

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích: not rarely => rarely

Not và rarely đều mang nghĩa phủ định => thừa một từ

Dịch nghĩa: Tony hiếm khi bỏ lỡ vở diễn hoặc buổi hòa nhạc nào từ khi anh ấy 17 tuổi.

148. Trắc nghiệm
• 1 điểm

No matter what different, various music types have one thing in common: touching the hearts of listeners.

what different,

various music

in common

touching

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích: what different => how different

* Note: NO MATTER + Wh-questions: Dù cho... thì..., bất kể/bất luận... thì..

No matter how + adjective + S + be

No matter what + S + V

Dịch nghĩa: Cho dù có khác nhau như thế nào thì các loại hình âm nhạc đều có một điểm chung: chạm đến trái tim người nghe nhạc.

149. Trắc nghiệm
• 1 điểm

In order no money would be wasted, we had to account for every penny we spent

In order

be wasted,

account for

we

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích: In order to V: để làm gì đó. Tuy nhiên, trong trường hợp này, “No money would be wasted” là một mệnh đề hoàn chỉnh. => in order that

Dịch nghĩa: Để không sử dụng tiền lãng phí, chúng tôi phải giải thích về mỗi xu mà chúng tôi đã tiêu.

150. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Being that he was a good swimmer, Tom managed to rescue the child.

that he was

swimmer,

rescue

child.

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích: Đây là trường hợp rút gọn cùng chủ ngữ. “That he was” là chủ ngữ đầy đủ không rút gọn, còn “Being” là chủ ngữ đã rút gọn. Và chúng đều mang nghĩa giống nhau => thừa => bỏ bớt một

Dịch nghĩa: Là một người bơi giỏi, John thành công trong việc giải cứu đứa trẻ.

151. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Passengers are required to arrive to the gate fifteen minutes before departure time.

are required

arrive to

before

departure time.

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: arrive at: đi đến đâu đó

*Note: không dùng giới từ “to” sau động từ “arrive”

Dịch nghĩa: Các hành khách được yêu cầu đi đến nhà ga 15 phút trước khi khởi hành.

152. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The pilot and the crew divided the life preservers between the twenty frantic passengers.

and the crew

divided

between

passengers.

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: to divide into = chia ra (thành nhiều phần nhỏ hơn)

Dịch nghĩa: Người phi công và toàn bộ nhân viên trên máy bay chia phao cứu sinh cho 20 người khách hoảng loạn.

153. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Even on the most careful prepared trip, problems will sometimes happen.

Even

on the

careful

will sometimes

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: trạng từ đi trước tính từ để bổ nghĩa cho tính từ. Trong câu, tính từ là “prepared” (được chuẩn bị)

=> “careful” phải là trạng từ => sửa thành “carefully”

Dịch nghĩa: Thậm chí trong những chuyến đi được chuẩn bị kĩ lưỡng nhất, các vấn đề vẫn thỉnh thoảng xảy ra.

154. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dogs that are trained to lead the blind must be loyalty, intelligent and calm.

Dogs that

trained

the

loyalty

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích: Ở đây đang dùng ngữ pháp song song. Loyalty (sự trung thành) là danh từ, nhưng intelligent (thông minh) và calm (bình tĩnh) lại là tính từ => sửa loyalty thành tính từ loyal.

Dịch nghĩa: Những chú chó mà được huấn luyện để dẫn người mù đi thì phải rất trung thành, thông minh và bình tĩnh.

155. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Slightly over half of the population of El Paso, Texas, says both English and Spanish.

Slightly

half

population

says

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích: nói ngôn ngữ ngữ nào đó => speak

*Note: say vs. speak

- “say” là động từ mang nghĩa “nói ra” hoặc “nói rằng”, chú trọng nội dung được nói ra.

- “speak” là động từ. Chúng ta dùng nó là khi chúng ta nhấn mạnh đến việc “phát ra tiếng, phát ra lời” mang nghĩa “nói chuyện với ai (speak to somebody), phát biểu, nói ra lời”. “Speak” thông thường theo sau nó không có tân ngữ, nếu có thì đó là danh từ chỉ thứ tiếng.

Dịch nghĩa: Hơn một nửa của dân số của El Paso, Texas, nói cả tiếng Anh và Tây Ban Nha.

156. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Those who had already purchased tickets were instructed to go to gate first immediately.

Those

had already purchased

first

immediately.

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: cổng số 1 = gate 01 (gate one)

Dịch nghĩa: Những người đã mua vé đã được hướng dẫn để đi đến cánh cổng trước tiên ngay lập tức.

157. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mirrors done of shiny metal were used by the Egyptians in ancient times.

done

were used

in

times

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích: make of: tạo thành từ cái gì

Dịch nghĩa: Những tấm gương được làm từ kim loại bóng được sử dụng bởi Người Ai Cập vào thời cổ đại.

158. Trắc nghiệm
• 1 điểm
She wishes that we (A) didn’t send (B) her the candy yesterday (C) because she’s (D) on a diet.
(A) didn’t send
(B) her the candy
(C) because
(D) on 
Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích: yesterday => câu ước chỉ một điều không có thật ở quá khứ. => hadn’t sent

*Công thức: S + wish(es) + S + had + V3/-ed

Dịch nghĩa: Cô ấy ước rằng chúng tôi đã không gửi cô ấy kẹo ngày hôm qua bởi vì cô ấy đang ăn kiêng.

159. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The General Certificate of Secondary Education (GCSE) is (A) the name of (B) a set of English qualifications, generally (C) taking by secondary students (D) at the age of 15-16 in England.

(A) the name
(B) a set of
(C) taking

at the age

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: “by secondary students” => rút gọn câu bị động => taken

Dịch nghĩa: Giấy chứng nhận chung về giáo dục trung học (GCSE) là tên của một bộ các chứng chỉ tiếng Anh, cái mà được thi bởi học sinh trung học ở độ tuổi 15-16 tại Anh.

160. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The world is becoming more (A) industrialized and the number of animal (B) species that have becoming (C) extinct (D) have increased

industrialized

species

(C) extinct
(D) have
Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích: the number of + Động từ số ít => has

Dịch nghĩa: Thế giới đang trở nên công nghiệp hóa và số lượng giống loài động vật những con mà dần trở nên tuyệt chủng đang tăng.

161. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The doctor’s records must be kept (A) thorough and (B) neatly (C) so as to insure (D) good book-keeping.

(A) thorough
(B) neatly
(C) so as to

good

Xem đáp án

Đáp án B

neatly => neat

Đi sau keep ta dùng tính từ chứ không dùng trạng từ.

Dịch nghĩa: Hồ sơ của bác sĩ phải được lưu giữ kỹ lưỡng và gọn gàng để đảm bảo việc bảo quản tốt.

162. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rabbits and hares (A) look much (B) like and are often (C) mistaken for (D) each other.

(A) look
(B) like
(C) mistaken for
(D) each other.
Xem đáp án

Đáp án B

like => alike

(to) look alike: nhìn giống nhau, tương tự nhau

Dịch nghĩa: Thỏ nhà và thỏ rừng trông rất giống nhau và thường bị nhầm lẫn với nhau.

163. Trắc nghiệm
• 1 điểm

In the United States (A) among 60 percent (B) of the space on the pages of newspaper (C) is reserved for (D) advertising.

(A) among
(B) of the space
(C) is
(D) advertising.
Xem đáp án

Đáp án A

among => about

about 60 percent of the space: khoảng 60 phần trăm không gian

Dịch nghĩa: Ở Hoa Kỳ khoảng 60 phần trăm không gian trên các trang báo được dành riêng cho quảng cáo.

164. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She wishes that we didn’t send her the candy yesterday because she’s on a diet.

didn’t send

because

on

her the candy

Xem đáp án

Đáp án A

Sửa lại: didn’t send => hadn’t sent

Câu điều ước loại 3 - câu ước trái với một sự thật trong quá khứ: S + wish + S + had + VpII

Dịch nghĩa: Cô ấy ước rằng chúng tôi đã không gửi cô ấy kẹo ngày hôm qua vì cô ấy đang trong chế độ ăn kiêng.

165. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He used to smoking a cigar after meal but now he quit smoking because he has got some respiratory problem.

after

used to smoking

because

smoking

Xem đáp án

Đáp án B

Sửa lại: used to smoking => used to smoke

Cấu trúc used to + V-inf chỉ một thói quen, một hành động thường xuyên xảy ra trong quá khứ và bây giờ không còn nữa.

Dịch nghĩa: Anh đã từng hút một điếu thuốc sau mỗi bữa ăn nhưng bây giờ anh ta bỏ hút thuốc bởi vì anh ta có vấn đề về hô hấp.

166. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It is such difficult a lesson that we can’t understand it.

such

it

a

can’t

Xem đáp án

Đáp án A

Sửa lại: such => so

Cấu trúc S + V + so + adj + a/an + noun (đếm được số ít) + that + S + V: quá...đến nỗi

= S + V + such + (a/an) + adj + noun + that + S + V

Dịch nghĩa: Nó là một bài học quá khó đến nỗi mà chúng ta không thể hiểu nó

167. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The world is becoming more industrialized and the number of animal species that have becoming extinct have increased.

industrialized

species

extinct

have

Xem đáp án

Đáp án D

have => has

Cấu trúc: The number of + plural noun + singular verb....

Dịch nghĩa: Thế giới ngày càng trở nên công nghiệp hóa và số lượng các loài động vật bị tuyệt chủng ngày càng tăng lên

168. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Caroline refuse taking the job given to her because the salary was not good

taking

given

because

was

Xem đáp án

Đáp án A

taking => to take

(to) refuse to do something: từ chối làm gì

Dịch nghĩa: Caroline từ chối nhận công việc được giành cho cô vì mức lương không được cao.

169. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The General Certificate of Secondary Education (GCSE) is the name of a set of English qualifications, generally taking by secondary students at the age of 15-16 in England

the name

a set of

taking

at the age

Xem đáp án

Đáp án C

taking => taken

Khi rút gọn mệnh đề ở dạng bị động, ta sử dụng quá khứ phân từ.

Dịch nghĩa: Chương trình phổ thông Anh quốc (GCSE) là tên của một hệ thống bằng cấp tiếng Anh, thường được lấy bởi học sinh trung học ở tuổi 15-16 ở Anh

170. Trắc nghiệm
• 1 điểm

While working as a travel agency, my elder brother specialized in arranging tours of the Mekong Delta for foreign tourists.

a travel agency

While

specialized in

tours of

Xem đáp án

Đáp án A

Sửa travel agency => travel agent.

Giải nghĩa: travel agent: người đại lí du lịch, nhân viên lữ hành.

travel agency: đại lí, công ty du lịch (cung cấp các dịch vụ liên quan tới du lịch như đặt vé, đặt khách sạn…).

Dịch: Trong khi làm việc là một nhân viên lữ hành, anh trai tôi chuyên về sắp xếp các tour du lịch tới đồng bằng sông Cửu Long cho du khách nước ngoài.

171. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A lot of athletic and non-athletic extracurricular activities are available in Vietnamese high-schools, either public and private.

available in

non-athletic

either public and private

A lot of

Xem đáp án

Đáp án C

Sửa either public and private => either public or private.

Either …or…: không…hoặc không (không trong 2).

Dịch: Có rất nhiều hoạt động ngoại khóa vận động và không vận động có sẵn trong các trường trung học ở Việt Nam, trường công lập hoặc dân lập.

172. Trắc nghiệm
• 1 điểm

In a restaurant, if we want to call the waiter, we can raise our hand and wave it slight to signal that we need assistance.

slight to signal

if we

assistance

wave it

Xem đáp án

Đáp án A

Sửa slight to signal = > slightly to signal.

Ta cần 1 trạng từ để bổ nghĩa cho động từ “wave”.

Dịch: Ở trong nhà hàng, nếu chúng ta muốn gọi phục vụ, chúng ta có thể giơ tay và vẫy nhẹ để ra hiệu rằng chúng ta cần sự giúp đỡ.

173. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Drying food by means of solar energy is an ancient process applying wherever climatic conditions make it possible.

means of

applying

Drying

make it possible

Xem đáp án

Đáp án D

Sửa applying => applied.

Đây là Mệnh đề quan hệ rút gọn dạng bị động, lược bỏ Đại từ quan hệ và động từ đưa về dạng PII.

Câu đầy đủ là: Drying food by means of solar energy is an ancient process which is applied wherever climatic conditions make it possible.

Dịch: Sấy khô thực phẩm là 1 quá trình lâu đời được áp dụng ở bất cứ nơi nào có điều kiện thời tiết phù hợp.

174. Trắc nghiệm
• 1 điểm

More and 90 percent of the calcium in the human body is in the skeleton.

the

human

is

and

Xem đáp án

Đáp án D

Sửa and => than.

Dịch: Hơn 90% lượng can-xi trong cơ thể con người là nằm trong xương.

175. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Regardless of your teaching method, the objective of any conversation class should be for the students to practice speaking words.

objective of any

speaking words

should be

Regardless of

Xem đáp án

Đáp án B

Sửa speaking words => spoken words.

spoken words – những lời được nói ra => dạng bị động.

Dịch: Bất kể phương pháp giảng dạy của bạn là gì, mục tiêu của bất kì cuộc hội thoại nào trong lớp cũng nên dành cho học sinh để thực hành những lời được nói ra.

176. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The school officials are considering comprehensive planning to alleviate the problem of overcrowding in the dormitories.

are

planning

alleviate

overcrowding

Xem đáp án

Đáp án B

Sửa planning => plans.

Vị trí sau tính từ comprehensive- (toàn diện) ta cần 1 danh từ.

Dịch: Các cán bộ nhà trường đang cân nhắc việc quy hoạch toàn diện để giảm bớt tình trạng quá tải ở ký túc xá.

177. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Spanish is the only course that it is not offered in the summer term, but there are several classes offered in the fall.

the only course

it

several

offered

Xem đáp án

Đáp án B

Sửa: bỏ it.

Ở đây Đại từ quan hệ that đã thay thế cho the only course đứng trước rồi nên it ở đây bị thừa.

Dịch: Tiếng Tây Ban Nha là khóa học duy nhất không mở trong học kì hè, nhưng có một số lớp được mở vào mùa thu.

178. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sarah was not best speaker in the class, but her personality and ability to convey her feelings helped her become the most requested.

not best

ability

feelings

requested

Xem đáp án

Đáp án A

Sửa not best => not the best.

Trước tính từ dạng so sánh nhất luôn có mạo từ the: the + adj-so sánh nhất.
Dịch: Sarah không phải là diễn giả giỏi nhất trong lớp, nhưng tính cách và khả năng diễn đạt cảm xúc của cô đã giúp cô trở thành người được yêu cầu nhiều nhất.

179. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tom’s jokes are inappropriate but we have to put up with it just because he’s the boss.

inappropriate

it

because

the

Xem đáp án

Đáp án B

Sửa it => them.

Bởi ở đây them ám chỉ tới Tom’s jokes (những trò đùa của Tom- dạng số nhiều).

Dịch: Những trò đùa của Tom là không phù hợp nhưng chúng ta vẫn phải chịu đựng chúng chỉ bởi vì anh ta là sếp.

180. Trắc nghiệm
• 1 điểm

There were inconsiderate amounts of money wasted on large building projects.

inconsiderate

amounts

wasted

building

Xem đáp án

Đáp án A

Sửa inconsiderate => inconsiderabe.

Có sự nhầm lẫn về mặt từ vựng.

Giải nghĩa: inconsiderate (adj): thiếu suy nghĩ, khinh suất.

inconsiderabe (adj): không đáng kể.

Dịch: Có một lượng tiền không đáng kể đã bị lãng phí vào dự án xây dựng những tòa nhà lớn.

181. Trắc nghiệm
• 1 điểm

As far as I’m concerned, it was the year 2007 that Vietnam joined the World Trade Organization

concerned

the year 2007

that

the

Xem đáp án

Đáp án B

Sửa the year 2007 => in 2007.

Cấu trúc câu nhấn mạnh thời gian: It tobe + trạng ngữ chỉ thời gian + that S V O.

Ví dụ: I was born in 2000 => It was in 2000 that I was born.

Dịch: Theo như tôi được biết, 2007 là năm Việt Nam tham gia Tổ chức Thương mại Quốc tế.

182. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Publishing in the UK, the book has won a number of awards in recent regional book fairs.

Publsihing in the UK

has won

in

book fairs

Xem đáp án

Đáp án A

Sửa lại: Publishing in the UK => Published in the UK

Nếu động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể bị động (passive) ta dùng cụm quá khứ phân từ (past participle phrase) để rút gọn mệnh đề.

Dịch : Được xuất bản ở Anh, gần đây cuốn sách đã giành được một số giải thưởng trong các hội chợ sách khu vực.

183. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hardly did he enter the room when all the lights went out.

did he enter

when

the lights

went

Xem đáp án

Đáp án A

Sửa lại: did he enter => had he entered

Cấu trúc đảo ngữ: Hardly/Barely/Scarcely + auxiliary + S+ when + clause: vừa mới...thì

Khi hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, ta dùng thì quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra trước và quá khứ đơn cho hành động xảy ra sau.

Dịch: Anh ấy vừa mới bước vào phòng thì tất cả các bóng đèn vụt tắt.

184. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Fifty minutes are the maximum length of time allotted for the exam

are

maximum

length

allotted

Xem đáp án

Đáp án A

Sửa are => is.

“Fifty minutes” là 1 khoảng thời gian, động từ luôn chia số ít.

Dịch: 50 phút là khoảng thời gian tối đa dành cho bài thi.

185. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The ocean probably distinguishes the earth from other planets of the solar system, for scientists believe that large bodies of water are not existing on the other planets.

from

probably

for

are not existing

Xem đáp án

Đáp án D

Sửa are not existing => don’t exist.

Do câu này ám chỉ tới một sự thật nên động từ “exist” không chia dạng tiếp diễn (tobe V-ing) mà nên chia về Hiện tại đơn.

Dịch: Đại dương là dấu hiệu đặc trưng của Trái Đất khi so sánh với những hành tinh khác trong hệ mặt trời, bởi các nhà khoa học tin rằng các khối nước lớn không tồn tại ở những hành tinh khác

186. Trắc nghiệm
• 1 điểm

For its establishment, ASEAN Tourism Association has played an important role in promoting and developing ASEAN Tourism services.

Tourism Association.

in promoting and developing.

For its.

played.

Xem đáp án

Đáp án C

Sửa For => Since.

Trong thì Hiện tại hoàn thành (have/has PII), chúng ta sử dụng cả for và since để nói về một sự việc xảy ra trong bao lâu, tuy nhiên 2 từ này có cách sử dụng khác nhau rất rõ ràng.

Since + mốc thời gian (2000, 10 p.m,…).

For + khoảng thời gian (a long time, 10 hours,…).

Dịch: Kể từ khi thành lập, Hiệp hội Du lịch ASEAN đã đóng một vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy và phát triển các dịch vụ du lịch ASEAN.

187. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A) Once you have finished an article and (B) identified its main ideas, it may not (C) be necessary to reread it (D) again.

Once

(B) identified

be necessary

(D) again.
Xem đáp án

Đáp án D

Sửa again => bỏ.

Lỗi lặp do bản chất reread = read again.

Dịch: Một khi bạn đã hoành thành một chủ đề và xác định được các ý chính của nó, việc đọc lại có thể là không cần thiết.

188. Trắc nghiệm
• 1 điểm

An ambitious person (A) is committed to (B) improve his or her (C) status (D) at work.

(A) is
(B) improve

status

(D) at
Xem đáp án

Đáp án B

Sửa improve => improving.

Cấu trúc: tobe committed to to V-ing: cam kết với việc gì.

Dịch: Người tham vọng cam kết sẽ cải tiến địa vị của mình trong công việc.

189. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(A) Generally, Europe and Asia (B) are regarded as being distinct continents, but they are simply (C) vast geography divisions of the larger lad mass (D) known as Eurasia.

(A) Generally
(B) are regarded
(C) vast geography

known as Eurasia.

Xem đáp án

Đáp án C

Sửa vast geography => vast geographical.

Trước danh từ “divisions” ta cần 1 tính từ.

Dịch: Nhìn chung, Châu Âu và Châu Á được coi là những lục địa riêng biệt, nhưng thực ra chúng chỉ đơn thuần là những mảng lục địa được tách ra từ một khối lục địa lớn hơn có được biết tới là Eurasia.

190. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The wooden fence surrounded the factory is begining to fall down because of the rain

wooden

surrounded

o fall down

the

Xem đáp án

Đáp án B

“surrounded” → “surrounding”

Ở đây không dùng bị động mà chỉ dùng bình thường.

Cái hàng rào gỗ xung quanh nhà máy bắt đầu sụp đổ bởi trận mưa

191. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A turtle differs from other reptiles in that its body is encased in a protecive shell of their own

from

other

in that

their

Xem đáp án

Đáp án D

“their” → “its”

Chủ ngữ ở đây là a turtle (số ít) nên không thể dùng sở hữu là their được

Một con rùa khác với các loài bò sát khác ở chỗ thân của nó được bọc trong một vỏ bảo vệ của riêng mình.

192. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It is a good idea to be careful in buying or purchasing magazines from salespersons who may come to your door

It is

to be careful

buying or purchasing

who

Xem đáp án

Đáp án C

“buying or purchasing” → “buying” hoặc “purchasing” (chỉ dùng 1 trong 2 từ)

Buy và Purchase là 2 từ đồng nghĩa nên ở đây chỉ sử dụng một trong 2 từ.

Đó là một ý kiến hay khi cẩn thận trong việc mua các tạp chí từ nhân viên bán hàng, những người có thể đến cửa nhà của bạn.

193. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The basic elements of public-opinion research are interviewers, questionnaires, tabulating equipment, and to sample population.

basic elements

are

tabulating

and to sample

Xem đáp án

Đáp án D

To sample → sampling vì hai động từ nối với nhau bằng liên từ and phải cùng dạng để đảm bảo sự hài hòa

194. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She asked why did Mathew look so embarrassed when he saw Carole.

why

did Mathew look

so embarrassed

saw

Xem đáp án

Đáp án B

Did Mathew look → Mathew looked vì tường thuật câu hỏi không đảo ngữ

195. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Higher education is very importance to national economies and it is also a source of trained and educated personnel for the whole country

importance

economies

educated

the whole country

Xem đáp án

Đáp án A

Importance → important vì sau động từ “be” dùng tính từ

196. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The basic elements of public-opinion research are interviewers, questionnaires, tabulating equipment, and to sample population.

basic elements

are

tabulating

and to sample

Xem đáp án

Đáp án B

Are → is vì measles (bệnh sởi) chủ ngữ số ít

197. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She asked why did Mathew look so embarrassed when he saw Carole.

why

did Mathew look

so embarrassed

saw

Xem đáp án

Đáp án B

Did Mathew look → Mathew looked vì tường thuật câu hỏi không đảo ngữ

198. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Higher education is very importance to national economies and it is also a source of trained and educated personnel for the whole country

importance

economies

educated

the whole country

Xem đáp án

Đáp án A

Importance → important vì sau động từ “be” dùng tính từ

199. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Measles are an infectious disease that causes fever and small red spots.

Measles

are

infectious

and

Xem đáp án

Đáp án B

Are → is vì measles (bệnh sởi) chủ ngữ số ít

200. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He passed the exams with high scores, that made his parents happy.

passed

with

that

happy

Xem đáp án

Đáp án C

That → which vì thay thế cho cả mệnh đề phía trước và trước đó có dấu phẩy.

201. Trắc nghiệm
• 1 điểm

For such a demanding job, you will need qualifications, soft skills and having full commitment.

such

will need

qualifications

having

Xem đáp án

Đáp án D

Having → have vì động từ nối với nhau bằng and nên phải song song về thì.

202. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Body language is quiet and secret, but most powerful language of all.

Bodylanguage

secret

most

ofall

Xem đáp án

Đáp án C

Most => the most vì so sánh nhất phải có mạo từ “the”

203. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Stayed strong, family members have to be engaged in each other’s lives

Stayed

strong

have

beengaged

Xem đáp án

Đáp án A

Stayed => to stay vì khi chỉ mục đích để làm gì ta dùng to Vo

Câu này dịch như sau: Để có mối quan hệ chặt chẽ, các thành viên trong gia đình phải quan tâm đời sống của nhau.

204. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Once you can overcome your difficulty, the problem may well become a source of strengthen to your marriage and your faith.

Once

overcome

maywellbecome

strengthen

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Kiến thức: Từ loại

Sau giới từ “of” cần một danh từ.

strengthen (v): làm cho mạnh mẽ, kiên cố, tăng cường

strength (n): sức mạnh

Sửa: strengthen → strength

Dịch: Một khi bạn có thể vượt qua khó khăn, vấn đề đó có thể trở thành nguồn sức mạnh cho cuộc hôn nhân và đức tin của bạn.

205. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If you take the train, it would be much more convenient.

If

the train

would be

much

Xem đáp án

Đáp án C

– câu điều kiện loại 1 diễn tả điều có thể diễn ra ở hiện tại, mệnh đề chính chia ở thì tương lai đơn.

206. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Some of his favourite subjects at school are Maths, English and Geographical.

Some

subjects

are

Geographical

Xem đáp án

Đáp án D

– Geographical (tính từ) => Geography (danh từ - môn Địa lí)

207. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Could you tell me how can I get to the city library, please?

Could

me

how can I get

the

Xem đáp án

Đáp án C

– How can I get => How I can get – câu khẳng định không sử dụng đảo ngữ.

208. Trắc nghiệm
• 1 điểm

My mother told me to watch the milk and don’t let it boil over.

told

watch

don’t let

over

Xem đáp án

Đáp án C

Don’t let => not to let vì hai động từ nối với nhau bằng liên từ and phải dùng dạng cùng thì.

209. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Fertilizer, which is added to the soil to replace or increase plant nutrients, include animal and green manure, fish and bone meal and compost.

which is

increase

include

compost

Xem đáp án

Đáp án C

Inclide => includes vì chủ ngữ fertilizer số ít nên động từ phải thêm “s”

210. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Foreign students who are doing a decision about which school to attend may not know exactly where the choices are located.

are doing

about which

to attend

the choices

Xem đáp án

Đáp án A

Are doing => are making vì cụm từ đưa ra quyết định là make a decision

211. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ancient people used pot for cooking, storing food, and carrying things from place to place.

pot

cooking

carrying

from

Xem đáp án

Đáp án A

“pot” → “pots”

Ở đây dùng danh từ số nhiều để chỉ công dụng chung của một đồ vật

Dịch: Người cổ đại sử dụng nồi để nấu ăn, bảo quản thức ăn, và mang những thứ từ nơi này đến nơi khác.

212. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chemical engineering is based on the principles of physics, chemists, and mathematics.

on

principles

chemists

mathematics

Xem đáp án

Đáp án C

“chemists” → “chemistry”

Ở đây liệt kê các môn học: vật lý physics, hoá học chemistry, toán học mathemetics

Dịch: kỹ thuật hóa học được dựa trên các nguyên tắc của vật lý, hóa học, và toán học.

213. Trắc nghiệm
• 1 điểm

David is particularly fond of cooking, and he often cooks really delicious meals

particularly

cooking

often

really

Xem đáp án

Đáp án D

Bỏ really

Tính từ delicious nguyên nó đã nhấn mạnh mức độ ngon của đồ ăn, không cần thiết sử dụng tính từ really nữa

Dịch: David đặc biệt thích nấu ăn, và anh thường nấu vô cùng ngon

214. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The exam to become a lawyer is on far the most difficult he has taken.

become

on

most

has

Xem đáp án

Đáp án B

On -> by far bổ trợ nghĩa cho so sánh hơn

215. Trắc nghiệm
• 1 điểm

No one in our office wants to drive to work because of there are always traffic jams at rush hour.

wants

because of

are

at rush hour

Xem đáp án

Đáp án B

Because of => because vì sau đó là một mệnh đề

216. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mrs. Stevens, along with her cousins from New Mexico, are planning to attend the festivities.

along with

from

are

to attend

Xem đáp án

Đáp án C

Are => is vì S1, along with S2 động từ chia theo chủ ngữ 1 ( Mr. Stevens)

217. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The computer-based tests will test your ability to understand spoken English, to read nontechnical language, and writing correctly

will test

spoken

writing

correctly

Xem đáp án

Đáp án C

Writing => to write vì các động từ trước đó được nối với nhau bằng “ and” đều ở dạng to Vo

218. Trắc nghiệm
• 1 điểm

In 1960 John F. Kennedy became the youngest man ever to elect president of the US.

In 1960

became

ever

elect

Xem đáp án

Đáp án D

To elect => to be elected vì câu mang nghĩa bị động ( Vào năm 1960, John F. Kennedy đã trở

thành người đàn ông trẻ nhất được bầu chọn làm tổng thống.)

219. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It is recommended that people to take regular exercise.

recommended

people

to take

exercise

Xem đáp án

Đáp án C

Recommend (that) sb (should) do (động từ nguyên thể) st: đề nghị, gợi ý ai đó nên làm gì

“to take” => “take”

Dịch: Nó được đề nghị rằng mọi người nên tập thể dục thường xuyên

220. Trắc nghiệm
• 1 điểm

More than ten students have failed the exam, that surprised the class teacher.

More than

have failed

that

the

Xem đáp án

Đáp án C

“that” => “which”

“that” khi được sử dụng là mệnh đề quan hệ không bao giờ đứng đằng sau dấu phảy

Ở đây phải dùng which, which thay thế cho cả vế câu phía trước

Dịch: Hơn 10 học sinh trượt kì thi, điều này làm giáo viên chủ nhiệm ngạc nhiên

221. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The world is becoming more industrialized and the number of animal species that have become extinct have increased.

industrialized

species

extinct

have

Xem đáp án

Đáp án D

“have” => “has”

The number of N (kể cả danh từ số ít, danh từ số nhiều, danh từ không đếm được) đều được tính là số ít. Do đó phải sử dụng has chứ không phải have

222. Trắc nghiệm
• 1 điểm

An increased number of city dwellers has made the obsolete infrastructure worse and required a lot of repairs in these days.

obsoleteinfrastructure

hasmade

required

repairs

Xem đáp án

Đáp án B

Has made => have made vì chủ ngữ A number of + danh từ là chủ ngữ số nhiều

223. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The elderly are concerning about the city’s hygienic conditions, natural resource, and elite class.

naturalresource

about

hygienicconditions

elite

Xem đáp án

Đáp án A

Natural resource => natural resources vì nguồn tài nguyên thiên nhiên là danh từ số nhiều.

224. Trắc nghiệm
• 1 điểm

In conclusion, plenty of money should, to sum up, be invested to repair the kilometer-long tube in nearfuture.

plentyof

nearfuture

kilometer-long

to sumup

Xem đáp án

Đáp án D

To sum up => bỏ đi vì trong câu đã có In conclusion.( = to sup up: tóm lại)

225. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Because the highway system was built 40 years ago , most of the roads now need to repair.

Because

was built

most of

to repair

Xem đáp án

Đáp án D

“to repair” → “to be repaired”

Chủ ngữ trong vế câu này là vật (roads) nên phải chia động từ ở dạng bị động (need to be done: cần được làm gì)

226. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Pointing in someone is usually considered impolite but it is acceptable when a teacher wants to get someone’s attention in class.

Pointing in

impolite

when

to get

Xem đáp án

Đáp án A

“Pointing in” → “Pointing at”

Cụm “point (a finger) at someone”: chỉ tay vào ai

227. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If a student takes a course on Computer Science, it will take him four years doing the course.

If

takes a course

take

doing

Xem đáp án

Đáp án D

“doing” → “to do”

Cấu trúc “take sb + time+ to do st”: mất cho ai đó bao nhiêu thời gian để làm gì

228. Trắc nghiệm
• 1 điểm

My mother as well as my sisters like going shopping.

mother

well

like

shopping

Xem đáp án

Đáp án C

Like => likes phải chia động từ theo danh từ thứ nhất (my mother) chứ không chia theo danh từ thứ hai (my sisters).

229. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The amounts of oxygen and nitrogen in the air almost always remain stable, but the amount of water vapor vary considerably.

vary

almost always

The amount of

stable

Xem đáp án

Đáp án A

Vary=> varies

The amount of +N(it)+ V(it): luợng lớn...

The amounts of +N (nhiều)+ V (nhiều): luợng lớn

Nên trong câu này chủ ngữ ở mệnh đề sau là chủ ngữ số ít-> động từ thêm “s/es”.

230. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quinine, cinnamon, and other useful substances are all derived of the bark of trees.

are

bark of trees

derived of

other useful substances

Xem đáp án

Đáp án C

derived of => derived from

Chủ điểm ngữ pháp: collocation

Derive from sth: chiết suất từ, nguồn gốc từ.

231. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Buying clothes are often a very time-consuming practice because those clothes that a person likes are rarely the ones that fit him or her.

are

a very time-consuming

because those

are rarely the ones

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

"Buying clothes" là một cụm danh động từ (gerund phrase), được xem như danh từ số ít.

Động từ theo sau phải chia số ít, vì vậy "are" sai, cần thay bằng "is".

Sửa: are → is

Dịch: Việc mua quần áo thường là một thói quen tốn nhiều thời gian vì những bộ đồ mà một người thích hiếm khi là những bộ vừa với họ.

232. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The British national anthem, calling “ God Save the Queen”, was a traditional song in the 18th century.

national anthem

calling

was

traditional song

Xem đáp án

Đáp án B

“calling” → “called”

Ở đây phải hiểu called là viết tắt của “which is called”

233. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Maryland, even though a southern state, remained loyalty to The Union during the Civil War.

even though

remained

loyalty

during

Xem đáp án

Đáp án C

“loyalty” → “loyal”

Ở đây ta cần một tính từ ở phía sau remain

234. Trắc nghiệm
• 1 điểm

United Nations iss aimed at develop friendly relations among nations based on

respect for the principle of equal rights ans sefl-determination of peoples

develop

based

principle

peoples

Xem đáp án

Đáp án A

Câu này dịch như sau: Liên Họp quốc nhằm mục đích phát triển tình hữu nghị giữa các nước dựa trên tinh thần tôn trọng quy tắc của các quyền bình đẳng và tự quyết của con người.

Develop => developing vì sau giới từ (at) + Ving.

235. Trắc nghiệm
• 1 điểm

All members shall give the United Nations every assistance in any action it does in accordance with the present Charter.

shall

every

it does

the

Xem đáp án

Đáp án C

Câu này dịch như sau: Tất cả các thành viên sẽ cung cấp cho Liên Hợp Quốc mọi sự hỗ trợ trong bất cứ động thái nào liên quan đến Hiến chương hiện hành.

Does => takes vì chúng ta có cụm động từ take action ( hành động)

236. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cutural diversity is important because most countries, workplaces, and schools

increasingly consist of various culture, racial and ethnic group.

countries

increasingly consist

various culture

ethnic group

Xem đáp án

Đáp án C

Câu này dịch như sau: Đa dạng văn hóa rất quan trọng vì hầu hết các nước, nơi làm việc và trường học ngày càng bao gồm văn hóa đa dạng, các nhóm dân tộc thiểu số và chủng tộc.

Various culture => various cultures vì những nền văn hóa khác nhau nên dùng danh từ số nhiều để song song với danh từ groups ở phía sau.

237. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The shopkeeper warned the boys don't learn their bicycles against his windows.

The

don't

their

against

Xem đáp án

Đáp án B

– warn somebody against something/doing something : cảnh báo ai không được làm gì.

238. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The people who they hadn't seen the weather forecast were caught unaware by the hurricane.

The

they

were

unaware

Xem đáp án

Đáp án B

– thừa chữ “they‟, đại từ quan hệ „who‟ thay thế cho chủ ngữ là người.

239. Trắc nghiệm
• 1 điểm

No longer satisfied with the emphasis of the Denishawn school, Martha has moved to the staff of the Eastman school in 1925.

satisfied

emphasis

has

the staff of

Xem đáp án

Đáp án C

– “in 1925” => 1 sự kiện xảy ra và kết thúc trong quá khứ => thì quá khứ đơn.

240. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Both bowling and ice-skating was introduced by the Dutch who colonized the New World in the 1600's.

Both

was introduced

who

colonized

Xem đáp án

Đáp án B

“was introduced” → “were introduced”

Chủ ngữ là Both bowling and ice-skating (số nhiều) nên phải chia động từ to be là were

241. Trắc nghiệm
• 1 điểm

There are a large supply of pens and notebooks in the storeroom to the left of the library entrance.

are

of pens

in the storeroom

to the left of

Xem đáp án

Đáp án A

“a large supply” là danh từ không đếm được, cho nên phải sử dụng there is chứ không phải là there are

242. Trắc nghiệm
• 1 điểm

There are many ways to preserve fruit, for example freezing, canning and to dry.

There are

to

fruit

dry

Xem đáp án

Đáp án D

“to dry” → “drying”

Ở đây phải chia động từ Ving như 2 động từ ở phía trước (freezing, canning)

243. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Helen Killer, who was both blind and deafness, overcame her inabilities with the help of her teacher, Ann Sulivan.

who

blind

deafness

inabilities

Xem đáp án

Đáp án C

“deafness” → deaf

Ở đây ta cần một tính từ chứ không phải danh từ (có động từ to be)

244. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Education, whether it happens at school or anywhere else, is a important part in our life.

Education

whether

or

a important part

Xem đáp án

Đáp án A

“a important part” → “an important part”

Trước important ta phải sử dụng mạo từ an chứ không phải a

245. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I can’t go out tonight because I have too many work to do.

can’t

because

too many

to do

Xem đáp án

Đáp án C

“too many” → “too much”

“work” là danh từ không đếm được nên phải sử dụng too much

246. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Students advise to read all the questions carefully and find out the answers to them.

advise

all the questions

out

them

Xem đáp án

Đáp án A

Dịch câu: Học sinh được khuyên nên đọc tất cả các câu hỏi một cách cẩn thận và tìm ra câu trả lời cho chúng.

Ở đây phải dùng thể bị động chứ không phải chủ động

“advise” => “are advised”

247. Trắc nghiệm
• 1 điểm

My father used to give me a good advice whenever I had a problem. 

give

a good advice

whenever

a problem

Xem đáp án

Đáp án B

Dịch câu: Bố tôi thường cho tôi lời khuyên hữu ích bất cứ khi nào tôi gặp vấn đề.

Advice: lời khuyên – là danh từ không đếm được nên không dùng a

=> a good advice → good advice
248. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Not until I was on my way to the airport that I realized I had left my passport at home.

until

on my way

that I realized

at home

Xem đáp án

Đáp án C

Dịch câu: Mãi cho đến khi tôi đang trên đường ra sân bay thì tôi mới nhận ra tôi đã quên hộ chiếu ở nhà

Cấu trúc đảo ngữ của not until: Not until + S + V, Inversion (đảo ngữ)

=> That I realized → did I realize

249. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Our children allowed to have two days off at weekends.

Our

allowed

two days

at weekends

Xem đáp án

Đáp án B

Dịch câu: Con cái chúng ta được phép có hai ngày nghỉ cuối tuần.

Ở đây phải dùng thể bị động chứ không phải chủ động

“allowed” → “are allowed”

250. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I will take up golf this year.

I will begin to play golf this year

I will build a golf court this year.

I will enter a golf competition this year

I will stop playing golf this year.

Xem đáp án

A

Cấu trúc: take up = begin: bắt đầu ( một sở thích/ thói quen)

Câu này dịch như sau: Tôi sẽ bắt đầu chơi golf trong năm nay.

A. Tôi sẽ bắt đầu chơi golf trong năm nay.

B. Tôi sẽ xây dựng 1 sân golf trong năm nay.

C. Tôi sẽ tham gia một cuộc thi golf trong năm nay.

D. Tôi sẽ nghỉ chơi golf trong năm nay.

251. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I didn’t know that Joe had to get up early, so I didn’t wake him up.

If I had known that Joe had to get up early, I would have woken him up.

Provided that I had woken Joe up, I would know that he had to get up early

Much as Joe had been woken up, he would have to get up early.

Unless I had known that Joe had to get up early, I would have woken him up.

Xem đáp án

A

Câu này dịch như sau: Tôi đã không biết rằng Joe phải dậy sớm, vì vậy tôi đã không đánh thức anh ấy dậy.

A. Nếu tôi biết rằng Joe phải dậy sớm tôi sẽ đánh thức anh ấy dậy.

=> Câu điều kiện loại 3: If S + had Ved/ V3, S + would have Ved/ V3

B. Nếu tôi đánh thức Joe, tôi sẽ biết anh ấy phải dậy sớm.

C. Mặc dù Joe đã được đánh thức, anh ấy sẽ phải dậy sớm.

D. Nếu tôi không biết Joe phải dậy sớm, tôi sẽ đánh thức anh ấy.

252. Trắc nghiệm
• 1 điểm

John speaks Chinese fluently because he used to live in China for ten years.

Suppose John has lived in China for ten years, he can speak Chinese fluently.

Provided that John lived in China for ten years, he could speak Chinese fluently.

Unless John had lived in China for ten years, he could not have spoken Chinese fluently.

John could not speak Chinese fluently if he had not lived in China for ten years.

Xem đáp án

D

Câu này dịch như sau: John nói tiếng Trung Quốc thành thạo vì anh ấy đã từng ở Trung Quốc khoảng 10 năm.

A. Giả sử John sống ở Trung Quốc 10 năm, anh ấy có thể nói tiếng Trung Quốc lưu loát.

B. Nếu John sống ở Trung Quốc 10 năm, anh ấy có thể nói tiếng Trung Quốc lưu loát.

C. Nếu John không sống ở Trung Quốc 10 năm, anh ấy không thể nói tiếng Trung Quốc lưu loát. => câu điều kiện loại 3 => loại vì ngữ cảnh ở hiện tại và quá khứ nên chỉ dùng câu điều kiện hỗn hợp.

D. John không thể nói tiếng Trung Quốc lưu loát nếu anh ấy không từng ở Trung Quốc.=> Câu điều kiện hỗn hợp

253. Trắc nghiệm
• 1 điểm

David was narrowly defeated and blew his own chance of becoming a champion.

But for his title as the former champion, David would not have defeated his rivals.

In spite of the narrow defeat, David won the championship.

As a result of his narrow defeat, David did not win the championship.

Losing the championship came as a terrible blow to David.

Xem đáp án

C

Câu này dịch như sau: David suýt bị thua cuộc và bỏ lỡ mất cơ hội trở thành nhà vô địch.

A. Nếu không phải bởi vì danh hiệu cựu vô địch, David sẽ không bị đánh bại bởi các đối thủ.

B. Mặc dù suýt bị đánh bại, David đã giành danh chức vô địch.

C. Vì suýt bị đánh bại, David đã không giành được chức vô địch.

D. Mất chức vô địch như là một luống gió kinh khủng đối với David.

=>Chọn C

254. Trắc nghiệm
• 1 điểm

They don’t let anyone enter the area.

Nobody is let to enter the area.

Nobody is allowed to enter the area

Nobody is allowed entering the area.

The area is not allowed entering.

Xem đáp án

B

Câu này dịch như sau: Họ không cho bất cứ ai bước vào khu vực này.

Câu A loại vì cấu trúc chủ động S+ let + Vo => chuyển sang bị động: S+ be + allowed + to Vo.

Không ai được phép bước vào khu vực này.

Câu C sai ngữ pháp vì be allowed + to Vo => loại

Câu D sai ngữ pháp tương tự câu C.

=>Chọn B

255. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tom would sooner do without a car than pay all that money for one.

Tom thinks the price is right, but he can’t afford it.

Tom thinks the price is too high, but he must have the car.

Tom is soon going to buy a car.

Tom would never buy a car costs so much.

Xem đáp án

D

Would sooner + Vo + than Vo = would rather + Vo than Vo: thà [làm việc này] còn hơn [làm việc kia]

Câu này dịch như sau: Tom thà làm việc không có ô tô còn hơn lấy tất cả tiền để mua ô tô.

A. Tom nghĩ rằng giá cả hợp lý nhưng anh ấy không đủ tiền mua.

B. Tom nghĩ rằng giá quá cao nhưng anh ấy phải có 1 chiếc.

C. Tom dự định mua ô tô.

D. Tom sẽ không bao giờ mua một chiếc ô tô quá nhiều tiền.

=>Chọn D

256. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It’s no use trying to persuade Tom to change his mind

There’s no point to try to persuade Tom to change his mind

It’s worth trying to persuade Tom to change his mind

It’s useful trying to persuade Tom change his mind

It’s a waste of time trying to persuade Tom to change his mind

Xem đáp án

D

Câu này dịch như sau: Thật vô ích khi cố gắng thuyết phục Tom thay đổi suy nghĩ.

A. Sai ngữ pháp: There’s no point + Ving: vô ích/ vô dụng [ khi làm việc gi]

B. Rất đáng để cố gắng thuyết phục Tom thay đổi suy nghĩ. => sai nghĩa => loại

C. Rất có ích khi cố gắng thuyết phục Tom thay đổi suy nghĩ. => sai nghĩa => loại

D. Thật lãng phí thời gian khi cố gắng thuyết phục Tom thay đổi suy nghĩ.

It’s worth + Ving = It’s useful + Ving: rất đáng/ rất có ích để làm gì

It’s a waste of time + Ving = It’s no use + Ving: thật vô ích để làm việc gì

=>Chọn D

257. Trắc nghiệm
• 1 điểm

His story was so funny that it made us all laugh.

His story was too funny to laugh.

His story couldn’t make us laugh.

His story was very funny and we couldn’t help laughing.

We all laughed at him for his story.

Xem đáp án

C

Câu này dịch như sau: Câu chuyện của anh ấy quá buồn cười đến nỗi mà nó làm tất cả chúng tôi đều cười.

A. Câu chuyện của anh ấy quá buồn cười để làm chúng tôi cười.

B. Câu chuyện của anh ấy không thể làm chúng tôi cười.

C. Câu chuyện của anh ấy quá buồn cười và chúng tôi không thể nhịn cười được.

Can’t help + Ving: không thể nhịn được.

D. Tất cả chúng tôi đều cười anh ấy vì câu chuyện của anh ấy.

=>Chọn C

258. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The newspaper reports that James was awarded the first prize.

It is reported that James wins the first prize.

It is reported that James to be awarded the first prize.

James is reported to have been awarded the first prize.

The first prize is reported to award to James.

Xem đáp án

C

Tờ báo nói rằng James đã được trao thưởng giải nhất.

People V1 that S + V2 + O

V2 xảy ra trước V1 => Câu bị động: S + be + to have been Ved/ V3

=>Chọn C [ James được nói rằng đã được trao tặng giải nhất.]

259. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It is possible that we won’t have to take an entrance exam this year.

Perhaps we don’t have to take an entrance exam this year.

We mustn’t take an entrance exam this year.

We mightn’t take an entrance exam this year.

It is very likely that we will take an entrance exam this year.

Xem đáp án

. C

Có thể chúng ta sẽ không phải thi đầu vào trong năm nay.

A. Có lẽ chúng ta không thi đầu vào trong năm nay. => sai vì phải dùng thì tương lai đơn.

B. Chúng ta không được thi đầu vào trong năm nay. => sai nghĩa.

C. Chúng ta có thể không thi đầu vào trong năm nay.

D. Rất có khả năng chúng ta sẽ thi đầu vào trong năm nay. => sai nghĩa

=>Chọn C

260. Trắc nghiệm
• 1 điểm

In spite of his tiredness, Joe managed to finish his work.

Although he is tired, Joe managed to finish his work.

Joe managed to finish his work but he was tired

Despite he was tired, Joe managed to finish his work.

Tired as he seemed to be, Joe managed to finish his work.

Xem đáp án

D

Mặc dù mệt mỏi Joe vẫn hoàn thành được công việc.

Câu A sai vì hai mệnh đề không tương quan về thì.

B. Joe đã hoàn thành được công việc nhưng anh ấy mệt. => sai nghĩa

Câu C sai vì Despite + Ving / Cụm danh từ

D.Mặc dù có vẻ mệt mỏi, Joe vẫn hoàn thành công việc.

Cấu trúc: Tính từ + as/ though + S+ V = In spite of / Despite + Ving / cụm danh từ.

=>Chọn D

261. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If only I had taken his advice

I wish I followed his advice

I wish I have taken his advice

I regret not having taken his advice

I regret not to take his advice

Xem đáp án

C

Giá mà tôi đã nghe lời khuyên của anh ấy.

A. Tôi ước tôi đã làm theo lời khuyên của anh ấy. => loại vì sai thi. Ước cho sự việc trong quá khứ phải dùng had followed.

Câu B sai thì: S+ wish + S + quá khứ đơn/ quá khứ hoàn thành

C.Tôi tiếc đã không nghe lời khuyên của anh ấy.

Regret + Ving: hối tiếc cho sự việc trong quá khứ

Câu D. regret + to Vo: hối tiếc cho việc sắp làm trong tương lai. => loại

=>Chọn C

262. Trắc nghiệm
• 1 điểm

James blamed his younger brother for the damage.

James punished his younger brother for the damage.

James was responsible for his younger brother’s damge.

James said his younger brother had caused the damage.

James blamed the damage for his younger brother.

Xem đáp án

C

James đổ lỗi cho em trai về thiệt hại đó.

A. James đã trừng phạt em trai về thiệt hại đó. => sai nghĩa => loại

B. James chịu trách nhiệm cho thiệt hại mà em trai anh ấy đã gây ra. => sai nghĩa => loại

C. James nói rằng em trai anh ấy đã gây ra thiệt hại này. => Câu tường thuật đổi ngôi lùi thì. => đúng

Câu D sai ngữ pháp: blame st on sb

=>Chọn C

263. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If only you had told me the truth about the theft.

You should have told me the truth about the theft.

Only if you had told me the truth about the theft.

Had you told me the truth, there wouldn’t have been the theft.

You only told me the truth if there was a theft.

Xem đáp án

A

Giá mà bạn đã nói với tôi sự th về vụ trộm.

A. Bạn đáng lẽ ra nên nói với tôi về vụ trộm

should have Ved: đáng lẽ ra nên [ làm việc gì trong quá khứ nhưng đã không làm]

B. Chỉ nếu như bạn đã nói với tôi sự thật về vụ trộm.=> loại vì câu còn thiếu mệnh đề chính.

C. Nếu bạn nói với tôi sự thật sẽ không có vụ trộm. => sai nghĩa => loại

D. Bạn chỉ nói với tôi sự thật nếu có vụ trộm. => sai nghĩa => loại

=>Chọn A

264. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He put on a mask to avoid being recognized by his friends.

He put on a mask to prevent his friends recognise him

He put on a mask for fear that his friends might recognise him

He put on a mask so that his friends would recognize him

He put on a mask because he doesn’t want his friends to recognize him

Xem đáp án

B

Anh ấy mang mặc nạ để tránh bị bạn bè nhận ra.

Câu A sai ngữ pháp: prevent + O + from + Ving

B. Anh ấy mang mặt nạ vì nỗi lo sợ rằng bạn anh ấy có thể nhận ra anh ấy.

C. Anh ấy mang mặt nạ để mà bạn anh ấy sẽ nhận ra anh ấy.

D. Anh ấy mang mặt nạ bởi vì anh ấy không muốn bạn anh ấy nhận ra anh ấy.

=> Câu chưa sát nghĩa với đề bài.

=>Chọn B

265. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It rained heavily, so the football match was cancelled

The match was cancelled because of the heavy rain.

If it didn’t rain, the match wouldn’t be cancelled.

Despite the heavy rain the match was cancelled

If it hadn’t been for the heavy rain, the match wouldn’t be cancelled.

Xem đáp án

A

Trời mưa nặng hạt, vì vậy trận bóng đá bị hủy.

A. Trận đấu bị hủy bởi vì trời mưa nặng hạt.

B. Nếu trời không mưa, trận bóng sẽ không bị hủy. [ câu điều kiện loại 2] => sai vì tình huống đề bài ở quá khứ nên phải dùng câu điều kiện loại 3.

C. Mặc dù mưa nặng hạt trận bóng đã bị hủy. => sai nghĩa => loại

D. Nếu không phải bởi vì mưa nặng hạng, trận đấu sẽ không bị hủy. => câu điều kiện kết hợp loại 3 & 2 => loại vì tình huồng hoàn toàn ở quá khứ không liên quan đến hiện tại nên không dùng loại 2.

=>Chọn A

266. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Monica won’t tell lie for any reason

There’s no reason for Monica to tell lies

On no account will Monica tell lies

Monica rarely tells lies for any reason

Never has Monica told lies for any reason

Xem đáp án

B

Monica sẽ không nói dối vì bất cứ lý do gì.

A. Sẽ không có lý do gì cho Monica nói dối.

B. Không có lý do gì Monica sẽ nối dối.

C. Monica hiếm khi nói dối vì bất cứ lý do gì. => câu sai nghĩa và sai thì.

D. Chưa bao giờ Monica nói dối vì bất cứ lý do gì. => câu sai thì

=> Cấu trúc: not...for any reason = On no account + trợ động từ + S + động từ chính.

=> Chọn B

267. Trắc nghiệm
• 1 điểm

They haven’t finished the final test yet

The final test hasn’t been finished yet.

They are not doing the final test

The final test will never be finished

The final test has just been started

Xem đáp án

A

Họ vẫn chưa hoàn thành bài kiểm tra cuối kỳ.

A. Bài kiểm tra cuối kỳ vẫn chưa được hoàn thành.

B. Họ không làm bài kiểm tra cuối kỳ.

C. Bài kiểm tra cuối kỳ sẽ không bao giờ được hoàn thành.

D. Bài kiểm tra cuối kỳ vừa mới bắt đầu.

Câu chủ động: S + have/ has + Ved? V3

=> Câu bị động: S + have/has been + Ved/V3

=> Chọn A

268. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I advise you to send her a postcard

Her postcard should be sent to you.

You’d rather I sent her a postcard

You’d better send her a postcard

I am advised to send you her postcard.

Xem đáp án

. C

Tôi khuyên bạn nên gửi cô ấy một tấm bưu thiếp.

A. Bưu thiếp của cô ấy nên được gửi đến bạn.

B. Bạn muốn tôi gửi cô ấy một bưu thiếp.

C. Bạn nên gửi cô ấy một bưu thiếp.

D. Tôi được khuyên gửi cô ấy bưu thiếp.

=> Advise sb to Vo = S+ had better = should = ought to

=> Chọn C

269. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If I lived in the city, I would go to the cinema every Saturday.

I live in the city, but I don’t go to the cinema every Saturday.

I don’t live in the city, but I go to the cinema every Saturday.

I live in the city, so I go to the cinema every Saturday.

I don’t live in the city; that’s why I can’t go to the cinema every Saturday.

Xem đáp án

D

Nếu tôi sống ở thành phố, tôi sẽ đi xem phim mỗi thứ 7.

A. Tôi sống ở thành phố, nhưng tôi khoogn đi xem phim mỗi thứu 7.

B. Tôi không sống ở thành phố, nhưng tôi đi xem phim mỗi thứ 7.

C. Tôi sống ở thành phố, vì vậy tôi đi xem phim mỗi thứ 7.

D. Tôi không sống ở thành phố; đó là lý do tại sao tôi không thể đi xem phim.

=> Chọn D

270. Trắc nghiệm
• 1 điểm

My father hasn’t smoked for two years.

My father started smoking two years ago.

It’s two years since my father started smoking

My father gave up smoking two years ago.

The first time my father smoked was two years ago.

Xem đáp án

C

Bố tôi đã không hút thuốc khoảng 2 năm nay.

A. Bố tôi đã bắt đầu hút thuốc cách đây 2 năm.

B. Khoảng 2 năm kể từ khi bố tôi bắt đầu hút thuốc.

C. Bố tôi đã bỏ hút thuốc cách đây 2 năm.

D. Lần đầu bố tôi hút thuốc là cách đây 2 năm.

Give up + Ving: từ bỏ [ làm việc gì ]

=> Chọn C

271. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The weather is not nice today, so we will not go to the park.

If the weather were nice today, we’d go to the park.

We wouldn’t go to the park if the weather were so nice today

We would go to the park even if the weather were not nice today

The weather is bad today, but we will still go to the park

Xem đáp án

A

Hôm nay thời tiết không tốt, vì vậy chúng tôi sẽ không đi công viên.

A. Nếu thời tiết hôm nay đẹp, chúng ta sẽ đi công viên.

B. Chúng ta sẽ không đi công viên nếu thời tiết hôm nay đẹp.

C. Chúng ta sẽ đi công viên thậm chí nếu thời tiết không đẹp. => sai nghĩa => loại

D. Hôm nay thời tiết xấu, nhưng chúng tôi vẫn đi công việc. => sai nghĩa => loại

Câu điều kiện loại 2: If S + Ved, S + would / could + Vo

=> Chọn A

272. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Workers are not allowed to use the office phone for personal calls.

They don’t let workers use the office phone.

Workers are not permitted to use the office phone for personal purpose.

The office phone is supposed to be used by workers only.

They don’t allow workers to make phone calls personally.

Xem đáp án

B

Công nhân không được sử dụng điện thoại văn phòng vì mục đích cá nhân.

A. Họ không để công nhân sử dụng điện thoại văn phòng.

B. Công nhân không được phép sử dụng điện thoại văn phòng vì mục đích cá nhân.

C. Điện thoại văn phòng được cho rằng chỉ được công nhân sử dụng.

D. Họ không cho phép công nhân gọi điện thoại một mình.

be allowed to Vo = be permitted to Vo: được cho phép

=> Chọn B

273. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The way he kept clicking his fingers was very irritating.

How he clicked his fingers made me irritated.

I found it irritating to keep on clicking his fingers.

I was very irritated by the way he kept clicking his fingers.

His clicking fingers made me irritated.

Xem đáp án

C

Cái cách mà thắng bé cứ búng những ngón tay tanh tách thật khó chịu.

A. Thằng bé búng những ngón tay tanh tách như thế nào làm tôi khó chịu.

B. Tôi cảm thấy nó thật khó chịu khi cứ búng các ngón tay tanh tách.

C. Tôi rất khó chịu với cái cách mà thằng bé cứ búng tay tanh tách.

D. Việc búng những ngòn tay tanh tách của thằng bé làm tôi khó chịu.

=> Chọn C

274. Trắc nghiệm
• 1 điểm

You can try as hard as you like but you won’t succeed.

However hard you try, you won’t succeed.

You can hardly try as you like, but you won’t succeed

You won’t succeed because you can’t try as hard.

Although you won’t succeed, you can try as hard as you like.

Xem đáp án

A

Bạn có thể cố gắng nhiều như bạn muốn nhưng bạn sẽ không thành công.

However + tính từ/ trạng từ: cho dù thế nào đi chăng nữa.

A. Cho dù bạn cố gắng thế nào đi chăng nữa, bạn sẽ không thành công.

B. Bạn có thể hiếm khi cố gắng như bạn muốn, nhưng bạn sẽ không thành công.

C. Bạn sẽ không thành công bởi vì bạn không thể cố gắng nhiều.

D. Mặc dù bạn sẽ không thành công, nhưng bạn có thể cố gắng như bạn muốn.

=> Chọn A

275. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If we had lost the map, we would never have found our way.

We will find our way unless we lose the map.

We didn’t lose our way because we didn’t lose the map.

We would have lost our way provided we had lost the map.

Supposing we lose the map, we would not find our way

Xem đáp án

B

Nếu chúng ta làm mất bản đồ, chúng ta sẽ không bao giờ tìm được lối đi.

=> Câu điều kiện loại 3 => ngữ cảnh phải ở thì quá khứ đơn.

A. Chúng ta sẽ tìm ra lối đi nếu chúng ta lối đi nếu chúng ta không mất bản đồ.=> câu điều kiện loại 1 => loại

B. Chúng ta đã không lạc đường vì chúng ta không mất bản đồ.

C. Chúng ta sẽ lạc đường nếu chúng ta mất bản đồ. => ngược lại với tình huống đề bài => loại

D. Giả sử chúng ta mất bản đồ, chúng ta sẽ không tìm ra lối đi.=> Câu giả định ở hiện tại => loại.

=> Chọn B

276. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He didn’t hurry so he missed the plane.

If he hurried he wouldn’t miss the plane.

If he had hurried he might catch the plane.

If he had hurried he could have caught the plane.

He didn’t miss the plane because he hurried.

Xem đáp án

C

Anh đã không vội vã vì vậy anh ấy đã lỡ chuyến bay.

Câu A là câu điều kiện loại 2 => loại vì If 2 chỉ dùng cho tình huống ở hiện tại

Câu B hỗn hợp loại 3 và 2 => loại vì ngữ cảnh đề bài hoàn toàn ở quá khứ.

Câu C câu điều kiện loại 3. Nếu anh ấy vội vã, anh ấy có thể bắt kịp chuyến bay.

=> Đúng

Câu D. Anh ấy đã không bỏ lỡ chuyến bay vì anh ấy vội vã. => ngược hoàn toàn với ngữ cảnh đầu bài. => loại.

=> Chọn C

277. Trắc nghiệm
• 1 điểm

They are building a new school in the village.

A new school has been built in the village.

The building of a new school in the village has just finished.

A new school is built in the village.

A new school is being built in the village.

Xem đáp án

D

Họ đang xây dựng một ngôi trường mới ở trong làng.

Cấu trúc bị động thì hiện tại tiếp diễn: S + am/is/ are being + Ved

Câu D. Một ngôi trường mới đang được xây trong làng.

=> Chọn D

278. Trắc nghiệm
• 1 điểm

This conference wouldn’t have been possible without your organization

If you didn’t organize, this conference wouldn’t have been possible.

If it had been for your organization, this conference wouldn’t have been possible.

Your organization made it possible for this conference to take place.

It’s possible that your organization made this conference impossible.

Xem đáp án

C

Buổi hội thảo này sẽ không thể diễn ra nếu không có sự sắp xếp của bạn.

Without = but for + cụm danh từ = If it hadn’t been for + danh từ, S + would/ could have Ved

=> loại B

Câu A loại vì không viết câu điều kiện loại 3 sang loại 2 được.

Câu C. Sự sắp xếp của bạn đã làm cho buổi hội thảo này có thẻ diễn ra.

=> tình huống ở quá khứ

Câu D. Có thể là sự sắp xếp của bạn đã làm cho buổi hội thảo này không thể xảy ra. => sai nghĩa => loại

=> Chọn C

279. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The concert wasn’t as good as we had expected.

The concert was as good as we had thought.

We expected the concert to be worse.

We thought the concert would be much better.

The concert was thought to be good.

Xem đáp án

C

Buổi hòa nhạc không hay như chúng tôi đã mong đợi.

A. Buổi hòa nhạc tốt như chúng tôi đã nghĩ.

B. Chúng tôi đã mong đợi buổi hòa nhạc tệ hơn.

C. Chúng tôi đã từng nghĩ buổi hòa nhạc sẽ tốt hơn nhiều.

D. Buổi hòa nhạc được nghĩ rằng hay.

=> Chọn C

280. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Please don’t ask her to the party.

I’d rather you didn’t invite her to the party.

I’d rather not ask her to the party.

Please don’t ask her about the party.

You ask her to the party, don’t you?

Xem đáp án

A

Làm ơn đừng mời cô ấy đến bữa tiệc.

A. Mình muốn bạn không mời cô ấy đến bữa tiệc.

B. Tôi không muốn mời cô ấy đến bữa tiệc.

C. Làm ơn đừng hỏi cô ấy về bữa tiệc.

D. Bạn yêu cầu cô ấy đến bữa tiệc à?

Cấu trúc: S + would rather + S + Ved/ V2 [ muốn ai đó làm việc gì ]

=> Chọn A

281. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She broke down the moment she heard the news.

She was broken for a moment when she heard the news.

On hearing the news, she broke down.

She broke her leg when hearing the news.

When she heard the news, she was sick.

Xem đáp án

B

Cô ấy suy sụp khi cô ấy nghe về tin tức đó.

A. Cô ấy suy sụp khoảng một lúc khi cô ấy nghe tin tức đó.

B. Khi nghe tin tức, cô ấy suy sụp.

C. Cô ấy gãy chân khi nghe tin tức đó.

D. Khi cô ấy nghe tin tức, cô ấy bị ốm.

On + Ving/ cụm danh từ = when / the moment + S + V: khi mà...

=> Chọn B

282. Trắc nghiệm
• 1 điểm

That smoking has a bad effect on our health has been proved.

That smoking, which has bad effect on our health, has been proved.

It has been proved that smoking is harmful for our health.

Smoking badly affects our health is true.

That bad effect of smoking on our health has been proved.

Xem đáp án

B

Sự việc hút thuốc lá có hại cho sức khỏe đã được chứng minh.

A. Câu A sai ngữ pháp “That smoking” => sửa thành “smoking “

Ở đề bài “That + S + V” đóng vai trò chủ ngữ của động từ “has been proved”

Nhưng trong mệnh đề quan hệ không dùng “that smoking” nữa chỉ cần dùng “ smoking” để đóng vai trò chủ ngữ.

B. Người ta đã chứng minh rằng hút thuốc lá có hại cho sức khỏe.

Cấu trúc bị động: It + be + that + S + V

C.Câu C sai ngữ pháp vì câu đã có có động từ chính là “is” nên cả mệnh đề phía trước đóng vai trò chủ ngữ phải có “ that + S+ V”

D. Câu D sai tương tự câu A.

=>Chọn B

283. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It’s the first time I’ve been to a flower show.

I haven’t been to a flower show for years.

It’s the first time I’ve seen so many flowers.

I haven’t been to a flower show before.

This is the first flower show I know.

Xem đáp án

C

Đó là lần đầu tiên tôi đến hội chợ hoa.

A.Tôi đã không đến hội chợ hoa nhiều năm nay.

B. Đây là lần đầu tiên tôi nhìn thấy nhiều hoa như vậy.

C. Tôi chưa từng đến hội chợ hoa trước đây.

D. Đây là hội chợ hoa đầu tiên tôi biết.

Cấu trúc: It’s the first time + S + have/ has Ved/ V3 = S + have/ has not Ved/ V3 before.

=>Chọn C

284. Trắc nghiệm
• 1 điểm

His comment bears little relation to the topic

His comment is close to the topic

His comment is directly to the point.

His comment and the topic are not the same.

What he said is irrelevant to the topic.

Xem đáp án

D

Bình luận của anh ấy rất ít liên quan đến chủ đề.

A. Bình luận của anh ấy gần với chủ đề.

B. Bình luận của anh ấy trực tiếp với chủ đề.

C. Bình luận của anh ấy và chủ đề không giống nhau.

D. Điều anh ấy nói không liên quan đến chủ đề.

Cụm từ: bear little relation to sth = be irrelevant to sth [ không liên quan với]

=>Chọn D

285. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We don’t care whether Nick leaves or stays

We don’t want Nick to leave or stay

Whether Nick leaves or stays is important to us

We don’t know whether Nick wants to leave or stay

It makes no difference to us whether Nick leaves or stays

Xem đáp án

D

Chúng tôi không quan tâm rằng liệu Nick rời khỏi hay ở lại.

A. Chúng tôi không muốn Nick rời khỏi hay ở lại.

B. Việc Nick rời đi hay ở lại quan trọng đối với chúng tôi.

C. Chúng tôi không biết rằng liệu Nick sẽ rời đi hay ở lại.

D. Không có sự khác biệt tôi với chúng tôi dù Nick có rời đi hay ở lại.

=>Chọn D

286. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tim never considered the possibility of studying abroad

Tim never thought he couldn’t study abroad

It occurred to Tim that he would think of studying abroad

It never crossed Tim’s mind that he could study abroad

There was no possibility of Tim studying abroad

Xem đáp án

C

Tim chưa bao giờ cân nhắc đến khả năng du học ở nước ngoài.

A. Tim chưa bao giờ nghỉ anh ấy không thể du học nước ngoài.

B. Nó đã xảy ra với Tim rằng anh ấy sẽ nghĩ anh ấy có thể du học nước ngooài.

C. Chưa bao giờ thoáng qua ý nghĩ trong đầu Tim rằng anh ấy có thể du học nước ngoài.

D. Không có khả năng để Tim du học nước ngoài.

=>Chọn C

287. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Please don’t say things like that.

Stop saying things like that.

I wish you wouldn’t say things like that.

I would rather not say things like that.

You mightn’t say things like that.

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Dịch: Xin đừng nói những điều như thế.

Dùng “please” thể hiện tính lịch sự cao.

Xét các đáp án:

A. Đừng nói những điều như thế nữa.

Về nghĩa phù hợp, tuy nhiên cách dùng “stop doing something” dạng mệnh lệnh, chưa thể hiện được tính trang trọng lịch sự như “please” ở câu gốc.

B. Tôi mong bạn đừng nói những điều như thế.

wish + S + would (not) V: câu ước thể hiện tính trang trọng, lịch sự

Xét về nghĩa, phù hợp với câu gốc.

C. Tôi không muốn nói những điều như thế.

Không phù hợp về nghĩa

D. Bạn có lẽ không nói những điều như thế.

Không phù hợp về nghĩa

Chọn B.

288. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If Janet had checked her purse, she wouldn’t have forgotten her license at home.

Janet forgot her purse and her license.

Janet forgot her license but not her purse.

Janet forgot her purse but not her license.

Janet forgot neither her license nor her purse.

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức câu điều kiện loại 3: If + S + had Ved/ V3, S + would/ could have Ved

=>Ngữ cảnh phải ở thì quá khứ đơn.

Nếu Janet kiểm tra ví, cô ấy sẽ không để quên bằng lái ở nhà.

A.Janet đã quên cả ví và bằng lái.

B. Janet đã quên bắng lái nhưng không quên ví.

C. Janet quên ví nhưng không quên bằng lái.

D. Janet quên cả ví và bằng lái.

289. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She reminded her daughters of theirs table manners.

She wanted her daughters to be more polite while eating.

She wanted her daughters to leave the dinner table.

She wanted her daughters to eat a little more slowly.

She wanted her daughters to remember all meal time.

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: remind sb of sth [ nhắc nhở ai về việc gì ]

Cô ấy nhắc nhở các cô con gái về phép lịch sự trên bàn ăn.

A.Cô ấy muốn các cô con gái lịch sự hơn trong khi đang ăn.

B. Cô ấy muốn các cô con gái rời khỏi bàn ăn tối.

C. Cô ấy muốn các cô con gái ăn chậm hơn một chút.

D. Cô ấy muốn nhắc nhở các cô con gái tất cả thời gian của các bữa ăn.

290. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We hoped Rick would tell us what his new house was like.

We wanted to know the directions to Rick’s new house.

We wanted Rick to describe his new house for us.

We wanted Rick to tell us if he liked his new house.

We wanted Rick to tell us the price of his new house.

Xem đáp án

Đáp án B

Chúng tôi hi vọng Rick sẽ kể cho chúng tôi nghe nhà mới của anh ấy như thế nào?

A.Chúng tôi muốn biết hướng đi đến nhà mới của Rick.

B. Chúng tôi muốn Rick mô tả cho chúng tôi nhà mới của anh ấy.

C. Chúng tôi muốn Rick kể cho chúng tôi nghe rằng anh ấy có thích nhà mới hay không.

D. Chúng tôi muốn Rick nói cho chúng tôi nghe giá cả ngôi nhà mới của anh ấy.

291. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He would never agree to sell his business, even if he received a very tempting offer.

He wanted to sell his business although the offer was tempting.

He would never agree to sell his business unless the offer was tempting.

However tempting the offer, he would never agree to sell his business.

Although he’d never agree to sell his business, the offer was very tempting.

Xem đáp án

C

Anh ấy sẽ không bao giờ bán doanh nghiệp của mình, thậm chí nếu anh ấy có nhận lời đề nghị hấp dẫn.

A.Anh ấy muốn bán doanh nghiệp mặc dù lời đề nghị hấp dẫn. => sai nghĩa

B. Anh ấy sẽ không đồng ý bán doanh nghiệp nếu lời đề nghị không hấp dẫn.=>sai nghĩa

C. Cho dù lời đề nghị có hấp dẫn thế nào đi nữa, anh ấy sẽ không bao giờ bán doanh nghiệp.

Cấu trúc: However + adj [ cho dù thế nào đi nữa] + S + be = Although S + be + adj

D. Mặc dù anh ấy sẽ không bao giờ bán doanh nghiệp của mình, nhưng lời đề nghị rất hấp dẫn.

=> sai nghĩa

=>Chọn C

292. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I was shocked that John stole the car.

John’s stolen car was very shocking.

John was shocked that he could not take the car.

My car was stolen, and John was shocked.

That John stole the car shocked me.

Xem đáp án

D

Tôi bị bất ngờ rằng John đã ăn trộm xe hơi.

A. Chiếc xe hơi đã bị ăn trộm của John rất bất ngờ.

B. John bị bất ngờ rằng anh ấy không thể lấy chiếc xe hơi.

C. Xe hơi của tôi bị ăn trộm, và John bị bất ngờ.

D. Việc John ăn trộm xe hơi làm tôi bị bất ngời

Cấu trúc: That + S + V1 [ => đóng vai trò chủ ngữ số ít] + V2 + O

=>Chọn D

293. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Scarcely had he got out of the house when it started raining.

He was getting out of the house when it started raining.

He had no sooner got out of the house when it started raining.

He got out of the house after it started raining.

It started raining right after he got out of the house.

Xem đáp án

D

Ngay khi anh ấy bước ra khỏi nhà thì trời bắt đầu mưa.

Cấu trúc: Scarcely/ Hardly had + S + Ved/ V3 when/ before + S + Ved/ V2 [ ngay khi...thì...]

A. Anh ấy đang ra khỏi nhà khi trời mưa. => sai nghĩa

B. sai ngữ pháp vì No sooner...than...

C. Anh ấy ra khỏi nhà sau khi trời mưa. => sai nghĩa

D. Trời bắt đầu mưa ngay sau khi anh ấy ra khỏi nhà.

=>Chọn D

294. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Only their own mother can tell Simon and Mike apart.

It’s very difficult to distinguish Simon and Mike.

Except for their own mother, no one can talk to Simon and Mike.

No one other than their mother can separate Simon and Mike.

Simon and Mike bear some resemblance to each other.

Xem đáp án

A

Cụm động từ: tell sb apart = distinguish sb and sb [ phân biệt sự khác nhau giữa ]

Chỉ có mẹ của họ mới có thể phân biệt Simon và Mike.

A. Rất khó để phân biệt Simon và Mike.

B. Ngoại trừ mẹ của họ, không ai có thể trò chuyện với Sinmon và Mike.

C. Không ai ngoài mẹ của họ có thể chia tách Simon và Mike.

D. Simon và Mike mang một số điểm giống nhau.

=>Chọn A

295. Trắc nghiệm
• 1 điểm

You can cancel your ticket with a full refund only if you do so one week before your scheduled departure.

In order to get all the money you’ve paid for the ticket back , the cancellation has to be done seven days prior to your plane’s scheduled take-off.

When you purchase a ticket for a flight , it’s impossible to get a refund on it in advance of the date that your flight will be leaving.

You can apply for a full refund for your ticket within a week if you’ve had a change of plans and can’t make the flight.

When a flight has been cancelled by the airlines, you must asks for a full refund within one week of the date of departure.

Xem đáp án

A

Bạn có thể hủy vé được hoàn tiền đầy đủ chỉ khi bạn hủy trước ngày khởi hành 1 tuần.

A. Để được hoàn tiền đầy đủ cho vé đã mua, sự hủy bỏ phải được thực hiện 7 ngày trước lịch máy bay cất cánh.

B. Khi bạn mua vé cho một chuy bay, bạn có thể nhận tiền hoàn lại trước ngày máy bay dự kiến khởi hành.

C. Bạn có thể nộp đơn xin hoàn lại tiền mua vé trong vòng 1 tuần nếu bạn thay đổi kế hoạch và không thể thực hiện chuyến bay.

D. Khi chuyến bay bị hủy bởi hãng hàng không, bạn phải yêu cầu hoàn lại tiền đầy dủ trong vòng 1 tuần trước ngày khởi hành.

=>Chọn A

296. Trắc nghiệm
• 1 điểm

This medicine will relieve the pain, but it will not cure everything.

Although this medicine will relieve the pain, but it cannot cure everything.

Only if this medicine works as a painkiller, it will cure everything.

While relieve the pain, this medicine will not cure everything.

Although this medicine will bring some pain relief, it will not work miracles.

Xem đáp án

D

Thuốc này sẽ xoa dịu vết thương, nhưng nó sẽ không chữa trị mọi căn bệnh.

A. Sai ngữ pháp vì đã dùng “ although” thì không dùng “ but”

B. Giá mà thuốc này hoạt động như là thuốc trị thương, nó sẽ chữa mọi căn bệnh.

C. Trong khi xoa dịu vết thương, thuốc này sẽ không chữa trị mọi căn bệnh.

D. Mặc dù thuốc này sẽ giúp xoa dịu vết thương, nó sẽ không nhiệm màu như thuốc tiên.

=>Chọn D

297. Trắc nghiệm
• 1 điểm

As I didn’t want to disappoint my parents, I agreed to go to medical school.

Not wanting to let down my parents, I agreed to go to medical school.

To my disappointment, my parents made me go to medical school.

My parents are no longer disappointed in me now that I have agreed to go to medical school.

If I didn’t agree to go to medical school, my parents would be disappointed.

Xem đáp án

A

Vì không muốn làm bố mẹ tôi buồn, tôi đã đồng ý học trường y.

Kiến thức: Rút gọn hai mệnh đề cùng chủ ngữ mang nghĩa chủ động ta dùng Ving

A. Không muốn làm bố mẹ buồn, tôi đã đồng ý học trường y.

B. Bất kể tôi thất vọng, bố mẹ vẫn bắt tôi học trường y. => sai nghĩa

C. Bố mẹ tôi không còn thất vọng bởi vì tôi đã đồng ý học trường y. =>loại vì đề bài ngữ cảnh ở thì quá khứ.

D. Nếu tôi không đồng ý học trường y, bố mẹ tôi sẽ thất vọng. => câu điều kiện loại 2 => loại vì tình huống ở quá khứ phải viết lại bằng câu điều kiện loại 3

=>Chọn A

298. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Seeing that the bad weather had set in, we decided to find somewhere to spend the night.

The bad weather prevented us from driving any further.

Because the climate was so severe, we were worried about what we’d do at night.

Bad weather was approaching, so we started to look for a place to stay.

We chose to find a place for the night once the bad weather had really begun.

Xem đáp án

. D

Biết rằng thời tiết đã bắt đầu xấu, chúng tôi quyết định tìm nơi nào đó để trú lại qua đêm.

A.Thời tiết xấu ngăn cản chúng tôi lái xa hơn.

B. Bởi vì thời tiết xấu rất kinh khủng, chúng tôi lo lắng về việc sẽ làm về đêm.

C. Thời tiết xấu đang đến, vì vậy chúng tôi bắt đầu tìm một nơi để trú lại.

D. Chúng tôi chọn tìm một nơi để trú ẩn qua đêm khi thời tiết đã bắt đầu xấu.

Set in = begin: bắt đầu

=>Chọn D

299. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She forgot about the money until she got home.

Not until she got home was the money forgotten.

Not until she got home did she forget about the money.

Not until she got home did she remember about the money.

Not until she forgot about the money did she get home.

Xem đáp án

C

Cô ấy quên về số tiền đó mãi cho đến khi cô ấy về đến nhà.

Cấu trúc đảo ngữ: Not until + S + V + did + S + Vo [ mãi cho đến khi...thì...]

A. Mãi cho đến khi cô ấy đến nhà thì tiền bị quên.

B. Mãi cho đến khi co ấy về đến nhà cô ấy quên về số tiền.

C. Mãi cho đến khi cô ấy về đến nhà cô ấy mới nhớ ra số tiền.

D. Mãi cho đến khi cô ấy quên về số tiền cô ấy về đến nhà.

=>Chọn C

300. Trắc nghiệm
• 1 điểm

They didn’t discover that the picture had been stolen until they came back home.

Until they came back home that they discovered that the picture had been stolen.

It is not until they came back home that they discovered that the picture had been stolen.

Not until they came back home had the picture been stolen.

Only after they came back home did they discover that the picture had been stolen.

Xem đáp án

D

Cấu trúc: Mãi cho đến khi...thì....

It was not unit...S + QKĐ

Not until S + V, did S + Vo.

S+ trợ động từ + “ not” + Vo until S + QKĐ

Họ đã không phát hiện ra bức tranh đã bị lấy cắp cho đến khi họ về đến nhà.

A. Until không dùng với “that”

B. Ngữ cảnh ở quá khứ nên không dùng “It is” mà phải dùng “ It was”

C. Sai ngữ pháp vì phải dùng QKĐ không dùng QKHT

D. Chị sau khi họ về nhà thì họ mới phát hiện ra rằng bức tranh đã bị đánh cắp.

Cấu trúc: Only after S + QKĐ, trợ động từ + S + Vo.

=>Chọn D

301. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“Why don’t you participate in the volunteer work in summer?" said Sophie.

Sophie suggested me to participate in the volunteer work in summer.

Sophie asked me why not participate in the volunteer work in summer.

Sophie suggested my participating in the volunteer work in summer.

Sophie made me participate in the volunteer work in summer.

Xem đáp án

C

Sophie nói: “ Tại sao bạn không tham gia vào công việc tình nguyện vào mùa hè nhỉ?”

A. Cấu trúc suggest sb to Vo không tồn tại

B. Loại vì câu tường thuật nhưng lại chưa lùi thì

C. Sophie đề nghị tôi tham gia vào công việc tình nguyện mùa hè.

Cấu trúc: S + suggest + Ving

D. Sophie bắt tôi tham gia vào công việc tình nguyện mùa hè. => sai nghĩa

=>Chọn C

302. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The manager contributes generously, so I can continue my plan.

Had it not been for the manager’s generous contribution, I couldn’t continue my plan.

The manager’s generous contribution gets my plan continue.

But for the manager’s generous contribution, I couldn’t continue my plan.

Should the manager contribute generously, I could continue my plan

Xem đáp án

C

Ngài quản lý đóng góp rộng rãi, vì vậy tôi có thể tiếp tục kế hoạch.

A. Ngữ cảnh đề bài ở thì hiện tại đơn nên viết lại phải dùng câu điều kiện loại 2. => lọai A

B. Sai ngữ pháp: S + get + tân ngữ chỉ người + to Vo/

S + get + tân ngữ chỉ vật + Ved/ V3

C. Nếu không có sự đóng góp rộng rãi của ngài quản lý, tôi không thể tiếp tục kế hoạch của mình.

Cấu trúc: Without = But for + noun phrase , S + would/ could Vo

D. Loại vì không dùng câu điều kiện hỗn hợp loại 1 và loại 2

=>Chọn C

303. Trắc nghiệm
• 1 điểm

You are obliged to stop when the lights turn red.

You must stop when the lights turn red.

You have to stop when the lights turn red.

You should stop when the lights turn red.

You are allowed to stop when the lights turn red.

Xem đáp án

A

Be obliged to Vo = must Vo: bắt buộc/ phải

Bạn bị bắt buộc dừng lại khi đèn chuyển sang màu đỏ.

A. Bạn phải dừng lại khi đèn chuyển sang màu đỏ.

B. Bạn cần dừng lại khi đèn đỏ.

C. Bạn nên dừng lại khi đèn đỏ.

D. Bạn được phép dừng lại khi đèn đỏ.

=>Chọn A

304. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If he had known the road was icy, he wouldn’t have been driving very fast.

He was driving very fast because he didn’t know the road was icy.

He has been driving very fast because he doesn’t know the road was icy.

If only he knew the road was icy, he wouldn’t be driving very fast.

He had been driving very fast because he didn’t know the road was icy.

Xem đáp án

A

Nếu anh ấy biết con đường đóng băng, anh ấy sẽ không lái xe nhanh như vậy.

=>Câu điều kiện loại 3 => ngữ cảnh phải ở quá khứ

A. Anh ấy lái xe rất nhanh bởi vì anh ấy không biết con đường bị đóng băng.

B. Loại vì ngữ cảnh ở hiện tại.

C. Giá mà anh ấy biết con đường bị đóng băng, anh ấy sẽ không lái xe nhanh như vậy. => ước cho hiện tại => loại

D. loại vì hai mệnh đề không cùng thì.

=>Chọn A

305. Trắc nghiệm
• 1 điểm

In the end, I felt I had been right to leave the club.

I had no regrets about leaving the club in the end.

I regretted to leave the club in the end.

It’s a pity that I had left the club in the end.

I don’t regret to leave the club in the end.

Xem đáp án

A

Cuối cùng, tôi cảm thấy rằng tôi đã đúng khi rời khỏi câu lạc bộ.

A.Tôi không hối tiếc về việc cuối cùng đã rời khỏi câu lạc bộ.

B. Tôi hối tiếc cuối cùng đã rời khỏi câu lạc bộ.

C. Thật tiếc là cuối cùng tôi đã rời khỏi câu lạc bộ.

D. Tôi không hối tiếc để mà cuối cùng đã rời khỏi câu lạc bộ. => hối tiếc về việc sắp làm nhưng chưa làm => loại

=>Chọn A

306. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It’s your duty to finish your homework before you go to school.

You were supposed to finish your homework before you go to school.

Your homework is supposed to be finished before going to school.

That your homework is finished before you go to school is your duty.

Your duty finishing your homework before you go to school is necessary.

Xem đáp án

C

Kiến thức:

It‘s sb‘s duty to Vo = Sb be supposed to Vo

Tạm dịch: Nhiệm vụ của em là hoàn thành bài tập về nhà trước khi đến trường.

A. loại vì sai thì. Đề bài dùng thì hiện tại đơn. Đáp án A lại dùng thì quá khứ đơn.

B. Câu B loại vì sai ngữ pháp. Chỉ được rút gọn hai mệnh đề về dạng Ving/ Ved khi hai mệnh đề cùng chủ ngữ. Trong đáp án B hai mệnh đề có hai chủ ngữ khác nhau : “your homework” và “you” nên không được rút gọn.

C. Mệnh đề danh ngữ: That S+V => đóng vai trò chủ ngữ + S

Tạm dịch: Việc bài tập về nhà được hoàn thành trước khi đến lớp là nhiệm vụ của em.

D. loại vì sai ngữ pháp phải sửa finishing thành “ to finish”

=>Chọn C

307. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The Prime Minister is unlikely to call an early general election.

The likelihood is that the Prime Minister will call an early general election.

The likelihood is great that the Prime Minister will call an early general election.

It’s likely that the Prime Minister will call an early general election.

There is little likelihood of the Prime Minister calling an early general election.

Xem đáp án

D

Tạm dịch: Thủ tường không có vẻ như kêu gọi cuộc tổng tuyển cử sớm.

A. Có khả năng rằng thủ tướng sẽ kêu gọi cuộc tổng tuyển cử sớm. => sai nghĩa

B. Có khả năng lớn rằng thủ tướng sẽ kêu gọi cuộc tổng tuyển cử sớm. => sai nghĩa

C. Có vẻ như rằng thủ tướng sẽ kêu gọi cuộc tổng tuyển cử sớm. => sai nghĩa

D. Có rất ít khả năng thủ tướng kêu gọi cuộc tổng tuyển cử sớm.

=>Chọn D

308. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What the politician was saying fell on deaf ears last night.

The politician fell deaf when he was speaking last night.

What the politician was saying deafened the listeners last night.

No one took notice of what the politician was saying last night.

No one listened to what the politician was saying last night because they had deaf ears.

Xem đáp án

C

Cụm từ: fall on deaf ears = be ignored ( bị ngó lơ/ bị phớt lờ)

Tạm dịch: Điều mà nhà chính trị gia nói tối qua bị phớt lờ.

A. Chính trị gia bị điếc khi đang phát biểu tối qua. => sai nghĩa

B. Điều nhà mà chính trị nói tối qua đã làm những người nghe điếc tai. => sai nghĩa

C. Không ai chú ý điều chính trị gia nói tối qua.

D. Không ai nghe điều mà chính trị gia phát biểu tối qua bởi vì họ bị điếc. => sai nghĩa

=>Chọn C

309. Trắc nghiệm
• 1 điểm

You mustn’t have seen Linda , for she has left for Australia for almost 2 months.    

mustn’t have seen

for

for

almost

Xem đáp án

A

Mustn’t have seen => can’t have seen

cấu trúc: can’t have Ved/ V3: chắc chắn đã không

Câu này dịch như sau: Chắc chắn bạn đã không nhìn thấy Linda, bởi vì cô ấy đã đến Úc gần 2 tháng.

310. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It was the invention of the assembly line instead than the increase in the average pay of workers that allowed automobiles to be purchased by so many in the early years of the twentieth century.

instead

purchased

so

twentieth century

Xem đáp án

A

Câu này dịch như sau: Đó chính là sự phát minh của dây chuyển lắp ráp thay vì là việc tăng mức lương bình quân của công nhân đã cho phép ô tô được mua bán trong những năm đầu của thế kỷ 20.

Instead => rather

Cấu trúc: Instead of = Rather than : thay vì

311. Trắc nghiệm
• 1 điểm

For thousands of years, man has created sweet–smelling substances from wood, herbs, and flowers and using them for perfume or medicine. 

man

sweet–smelling

using them

or

Xem đáp án

C

Câu này dịch như sau: Hàng nghìn năm qua, con người đã tạo ra những chất có mùi thơm từ gỗ, thực vật và hoa và sử dụng chúng để làm nước hoa hoặc dược phẩm.

Using => used

Cấu trúc song song: các từ được nối với nhau bằng các liên từ and/ or/ but phải chia dạng giống nhau.

Eg. She is entelligent and beauty. => Sai => Sửa beauty thành beautiful

312. Trắc nghiệm
• 1 điểm

John used to working in Leeds, but his company had him transfer to a better position in London.

working

but

transfer

better

Xem đáp án

A

Câu này dịch như sau: John đã từng làm việc ở Leeds, nhưng công ty của anh ấy đã chuyển anh ấy đến vị trí tốt hơn ở Luân Đôn.

Working => work

Cấu trúc: used to + Vo: đã từng

Be used to/ get used to +Ving: trở nên quen với

S( chỉ vật) + be+ used to Vo: được dùng để làm gì

=>Chọn A

313. Trắc nghiệm
• 1 điểm

All almost the electricity for industrial use comes from large generators driven by steam turbines.

All almost

industrial use

from

driven

Xem đáp án

A

Câu này dịch như sau: Hầu hết điện cho mục đích công nghiệp đến từ các máy phát điện lớn được lấy bởi tua bin hơi.

All almost => Almost all of

Cấu trúc: Almost all of the + danh từ số nhiều = most of the + danh từ số nhiều

=>Chọn A

314. Trắc nghiệm
• 1 điểm

This recipe, is an old family secret, is an especially important part of our holiday celebrations.

is an

especially

part

celebrations

Xem đáp án

A

Câu này dịch như sau: Công thức nấu ăn này, một bí mật gia truyền xa xưa, là một phần đặc biệt quan trọng trong các dịp lễ của chúng tôi.

Is an => an/ which is an

Trong câu đã có chủ ngữ [ This recipe] và động từ chính [is] + tân ngữ [ an especially...], => giữa dấu phẩy phải dùng mệnh đề quan hệ hoặc rút gọn mệnh đề quan hệ.

=>Chọn A

315. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ernest Hemingway wrote The Old Man and the Sea, in addition to a number of the other work.

wrote

in addition

other

work

Xem đáp án

D

work [ công việc] => works [ tác phẩm]

work ≠ works

Other + danh từ số nhiều

Câu này dịch như sau: Ernest Hemingway đã viết Ông già và biển cả, cùng với một số tác phẩm khác.

=>Chọn D

316. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Don’t get angry with me for your failure. You are yourself to blame by it and it is nobody else’s fault.

get angry

yourself

by

else's fault

Xem đáp án

C

By => on

Blame sb for sth: đổ lỗi cho ai về việc gì

Blame sth on sb

Câu này dịch như sau: Đừng tức giận với mình vì thất bại của bạn. Chính bạn nên bị đổ lỗi vì nó không phải lỗi của ai khác.

=>Chọn C

317. Trắc nghiệm
• 1 điểm

In my country we have to do nine core subjects and then we can choose several other.

to do

core

and then

other

Xem đáp án

D

Other => others

Other + danh từ số nhiều = others

Câu này dịch như sau: Ở đất nước mình, mình phải học 9 môn học chính và sau đó có thể chọn một số môn khác.

=>Chọn D

318. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The two coaches collided, but luckily no one was wounded.

collided

but

luckily

wounded

Xem đáp án

D

Câu này dịch như sau: Hai chiếc xe khách đam sầm vào nhau nhưng may mắn không ai bị thương cả.

Wounded [ bị thương do vũ khí như dao, kiếm,...] => injured [ bị thương do tai nạn]

=>Chọn D

319. Trắc nghiệm
• 1 điểm

By itself, technology can be either good nor bad, depends on how people use it.

By

can be

nor

depends

Xem đáp án

C

Nor => or

Either...or...[ hoặc ...hoặc...]

Neither...nor...[ không....cũng không...]

Câu này dịch như sau: Công nghệ chính bản thân nó hoặc tốt hoặc xấu, tùy thuộc vào cách con người sử dụng nó như thế nào.

=>Chọn C

320. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Having watered the flowers in the rooms, she went on watering those in the kitchen.

Having watered

in the

watering

those

Xem đáp án

C

Câu này dịch như sau: Sau khi tưới hoa trong các phòng, cô ấy tiếp tục tưới cây trong nhà bếp.

Go on + Ving: tiếp tục làm một công việc đã làm

Go on + to Vo: tiếp tục làm 1 công việc khác

tưới hoa trong phòng ≠ tưới cây trong nhà bếp

watering => to water

321. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Several people have apparent tried to change the man’s mind, but he refuses to listen.

Several

apparent

man's mind

to listen

Xem đáp án

B

Apparent => apparently

Vì đứng giữa trợ động từ [ have] và động từ chính [tried] phải dùng trạng từ.

Câu này dịch như sau: Một số người cố gắng thay đổi suy nghĩ của người đàn ông đó, nhưng ông này từ chối lắng nghe.

=>Chọn B

322. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lara is a very bright student who learns quickly and do all her course work very well.

very bright

who learns

do all

work

Xem đáp án

C

do all => does all

Vì hai động từ nối với nhau bằng liên từ “and” chủ ngữ chung là “ Lara” [ chủ ngữ số ít] nên động từ phải thêm “s/ es”

Câu này dịch như sau: Lara là một học sinh rất sáng dạ học rất nhanh và hoàn thành tất cả các bài tập của khóa học rất tốt.

=>Chọn C

323. Trắc nghiệm
• 1 điểm

After being questioned for a few minutes, John finally admitted to steal his friend’s money.

  A   . being 

admitted

steal

friend’s

Xem đáp án

. C

steal => stealing

Admit (to) + Ving: thừa nhận đã làm việc gì

Câu này dịch như sau: Sau khi bị thẩm vấn vài phút, John cuối cùng đã thừa nhận ăn cắp tiền của bạn anh ấy.

=>Chọn C

324. Trắc nghiệm
• 1 điểm

TheQuestion master tells you three things, and you have to say which are the odd one out.

tells

and you

are

out

Xem đáp án

C

are => is

Câu này dịch như sau: Yêu cầu của câu hỏi liệt kê ra 3 thứ, và bạn phải nói cái nào khác với những cái còn lại.

Which [ cái nào trong 3 cái] là chủ ngữ số ít.

=> Chọn C

325. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Have I to tell them that you have come?

Have I to

them

that

have come

Xem đáp án

A

Have I to => Do I have to

Mặc dù “have to “ là động từ khiếm khuyết nhưng ở thể phủ định và nghi vấn phải mượn trợ động từn [ do/ does/ did]

Câu này dịch như sau: Tôi có phải bảo cho họ biết rằng bạn đến rồi không?

=> Chọn A

326. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Physical therapists help patients relearn how to use their bodies after disease or injure.

relearn

to use

bodies

injure

Xem đáp án

D

Injure (v) => injury (n)

Cấu trúc song song: các từ nối với nhau bằng liên từ AND/ OR/ BUT thì phải giống nhau về từ loại.

Disease (n) nên injury (n)

Câu này dịch như sau: Những nhà vật lý trị liệu giúp bệnh nhân học lại cách sử dụng các bộ phận cơ thể sau khi bị bệnh hoặc bị thương.

=> Chọn D

327. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Many of the population in the rural areas is composed of manual labors.

Many

rural areas

composed of

labors

Xem đáp án

A

many => much/ most

Vì population là danh từ không đếm được nên không dùng many.

Câu này dịch như sau: Nhiều/ hầu hết những người dân ở vùng nông thôn là lao động tay chân.

Chọn A

328. Trắc nghiệm
• 1 điểm

During the school year, I am not allowed to watch television when I have finished my homewok.

During

to watch

when

homework

Xem đáp án

C

when => until

Cấu trúc: not...until...[ mãi cho đến khi]

Câu này dịch như sau: Trong suốt năm học, tôi không được phép xem tivi cho đến khi tôi làm xong bài tập về nhà.

=> Chọn C

329. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We have postponed to tell anyone the news until after Christmas.

have

to tell

the

until after

Xem đáp án

B

to tell => telling

Postpone + Ving: trì hoãn/ hoãn lại làm việc gì

Câu này dịch như sau: Chúng tôi đã hoãn việc nói với mọi người tin tức đó cho đến sau Giáng sinh.

=> Chọn B

330. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It is generally believed that high level of carbon emissions lead to climate change.

generally believed

high level

emissions

to

Xem đáp án

. B

high level => high levels

Vì động từ lead ở dạng nguyên mẫu nên chủ ngữ phải ở dạng số nhiều.

Câu này dịch như sau: Người ta thường tin rằng nồng độ thải cac-bon cao dẫn đến sự thay đổi khí hậu.

=> Chọn B

331. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I was in disguise when I met them ; as the result, of course they didn’t recognise me.

in disguise

as the result

of course

recognise

Xem đáp án

B

as the result => as a result [ vì vậy]

Câu này dịch như sau: Tôi đã cải trang khi gặp họ; vì vậy, dĩ nhiên họ đã không nhận ra tôi.

332. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I was discouraged to swim when I put my feet in the ice-cold water.

to swim

put

in

ice-cold

Xem đáp án

A

to swim => swimming

Cấu trúc: discourage sb from Ving [ ngăn cản ai làm việc gi]

Câu này dịch như sau: Tôi không muốn bơi khi tôi đặt chân vào vùng nước lạnh như băng.

=> Chọn A

333. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Killer whales tend to wander in family clusters that hunt,play and resting together.

Killer whales

to wander

clusters

resting

Xem đáp án

D

Cấu trúc song song: các từ được nối nhau bằng liên từ and / or / but thì có cùng dạng với nhau. Hunt, play đều ở dạng nguyên mẫu nên

resting => rest

Câu này dịch như sau: Cá voi sát thủ có xu hướng bơi theo bầy đàn để săn mồi, chơi và nghỉ ngơi cùng nhau.

=> Chọn D

334. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Prior to an extermination programe early in the last century, alive wolves roamed across nearly all of North America.

Prior to

early

alive

nearly

Xem đáp án

C

alive => living vì tính từ alive không đứng trước danh từ mà phải đứng sau danh từ.

Câu này dịch như sau: Trước khi chương trình tiêu diệt sớm vào thế kỷ trước, những còn sói còn sống sót lang thang gần như khắp vùng Bắc Mỹ.

=> Chọn C

335. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The remains of Homo erectus, an extinct species of early man, was first discovered on the island of Java by Dutch physician Eugene Debois.

an

early man

species

was

Xem đáp án

D

Chủ ngữ chính của câu là The remains of Homo erectus => chủ ngữ số nhiều

was => were

Câu này dịch như sau: Những di tích của con người đầu tiên đi bằng hai chân, một loài người đã tuyệt chủng, đã được khám phá trên đảo Java bởi nhà vật lý học người Hà Lan Eugene Debois.

=> Chọn D

336. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We should also take into account a fact that unemployment causes poverty.

also

a

that

causes

Xem đáp án

B

a => the

Vì sau danh từ fact có mệnh đề bổ trợ nghĩ nên phải dùng mạo từ “the”

Câu này dịch như sau: Chúng ta cũng nên quan tâm đến chi tiết rằng sự thất nghiệp gây nên nghèo đói.

=> Chọn B

337. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Whoever said this he must have been a liar because it is something that even a child knows to be true.

he must

something

that

be true

Xem đáp án

A

he must => must

mệnh đề danh ngữ: wh-word/ if / whether + S+ V = đóng vai trò của ngữ => Động từ theo sau luôn ở dạng số ít

must là động từ chính của chủ ngữ whoever said this => chủ ngữ “he” thừa

Câu này dịch như sau: Bất cứ ai nói điều này chắc chắn là người nói dối bởi vì thậm chí một đứa trẻ cũng biết đâu là sự thật.

=> Chọn A

338. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Your brother spoke in a more interesting way, even though he mentioned less details.

in a more

way

even

less

Xem đáp án

D

less => fewer

Vì less là so sánh hơn của little [ little + danh từ không đếm được ]

Few + danh từ số nhiều [ details] => so sánh hơn là fewer

Câu này dịch như sau: Anh của bạn nói theo phong cách thú vị hơn , mặc dù anh ấy đề cập ít chi tiết hơn.

=> Chọn D

339. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I’d like to see him in my office the moment he will arrive.

to see

in

office

will arrive

Xem đáp án

D

will arrive => arrives

Sau các trạng từ chỉ thời gian: as soon as/ before/ after/ when/ the moment không được dùng thì tương lai đơn mà phải dùng hiện tại đơn.

Câu này dịch như sau: Tôi muốn gặp anh ta khi anh ta đến.

=> Chọn D

340. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She wishes we didn't send her the candy yesterday because she's on a diet

didn't send

candy

because

on a

Xem đáp án

A

didn’t send => hadn’t sent

Cấu trúc ước trong quá khứ [ yesterday]: S + wish + S + had Ved/ V3

Câu này dịch như sau: Cô ấy ước gì chúng tôi đã không gửi kẹo cho cô ấy hôm qua vì cô áy đang ăn kiêng.

=> Chọn A

341. Trắc nghiệm
• 1 điểm

You needn’t give me any more advices because, from now on, I can cope with it on my own.

needn't

advices

now on

with it

Xem đáp án

B

advices => advice (uncountable noun): lời khuyên

Câu này dịch như sau: Bạn không cần cho tôi lời khuyên thêm nữa bởi vì từ nay về sau tôi có thể tự giải quyết nó.

=> Chọn B

342. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Had I been interested in that subject, I would try to learn more about it.

Had I

in

try to learn

about

Xem đáp án

C

Cấu trúc câu điều kiện loại 3 đảo ngữ: Had + S + Ved/ V3 , S + would have Ved

Try to learn => have tried to learn

Câu này dịch như sau: Nếu tôi hứng thú với chủ đề đó, tôi sẽ tìm hiểu về nó nhiều hơn.

=>Chọn C

343. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tim is different from John in that the first is smart and the latter rather unintelligent.

from

the first

and

latter rather

Xem đáp án

B

Cấu trúc: The former ...the latter... [ người đầu tiên...người thứ hai...]

The first dùng đề liệt kê [ thứ nhất, thứ hai, thứ ba,...] trong chuỗi các sự việc, sự vật,...

the first => the former

Câu này dịch như sau: Tim khác với Tom trong đó người thứ nhất thông minh và người thứ hai rất không thông minh]

=>Chọn B

344. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Because the high risk of the fire during the drought, the officials ordered that no outside fire of any sort could be set.

Because

during

ordered

be set

Xem đáp án

A

Kiến thức: Because + S + V = Because of + Ving/ cụm danh từ

The high risk of the fire ( cụm danh từ) => dùng Because of

Câu này dịch như sau: Bởi vì nguy cơ hỏa hoạn cao trong đợt han hán nên các quan chức yêu cầu rằng không châm lửa bên ngoài dù với bất cứ hình thức nào.

=>Chọn A

345. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A schedule of the day’s events can obtain at the front desk.

A schedule

day’s

obtain

the front desk

Xem đáp án

C

obtain => can be obtained

Câu này dịch như sau: Lịch trình của các sự kiện trong ngày có thể được lấy ở quầy lễ tân.

Câu mang nghĩa bị động nên phải dùng cấu trúc: can be + Ved/ V3

=>Chọn C

346. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Medical research indicates that large amount of histamine can be responsible for colds, hay fever, and other respiratory reactions.

amount

can

colds

respiratory

Xem đáp án

A

An amount of + danh từ không đếm được

Amounts of + danh từ không đếm được

amount => amounts

Câu này dịch như sau: Nghiên cứu y học cho thấy rằng số lượng lớn thuốc kháng sinh histamin có thể là nguyên nhân gây ra bệnh cảm lạnh, sốt, và các phản ứng hô hấp khác.

=>Chọn A

347. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A lot of ancient paintings and sculptures can be found in this museum but there are a few works of Hugo because he is relatively unknown in this country.

ancient

sculptures

a few

he is

Xem đáp án

C

Kiến thức: Từ định lượng

A few + danh từ số nhiều: một vài [ vừa đủ không quá ít]

Few + danh từ số nhiều: một vài: một vài [ rất ít]

Câu này dịch như sau: Nhiều bức tranh và tượng điêu khắc có thể được tìm thấy ở viện bảo tàng này nhưng có rất ít [ chỉ một vài ] tác phẩm của Hugo vì ông khá là không nổi tiếng ở đất nước này.

A few => few

=>Chọn C

348. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Most of the guests turned up two hours early, that took us by surprise.

of the

up

that

by

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Mệnh đề quan hệ

- trước “that” không dùng dấu phẩy

- dùng đại từ quan hệ “which” thay thế cho cả mệnh đề phía trước và trước “which” phải có dấu phẩy.

that => which

Câu này dịch như sau: Hầu hết khách mới đều đến sớm 2 tiếng, điều này làm chúng tôi rất ngạc nhiên.

349. Trắc nghiệm
• 1 điểm

When I got to the cinema Jack had been waiting for me.

to

the

had been

for

Xem đáp án

Đáp án C

Câu này dịch như sau: Khi tôi đến rạp chiếu phim thì Jack đang đợi tôi.

Kiến thức: Thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

Khi diễn tả một hành động chen ngang hành động khác ta dùng cấu trúc: When S + Ved/ V2, S + was/ were Ving

Had been => was

350. Trắc nghiệm
• 1 điểm

All applications ask for your address, telephone number and the title of the job for whom you are applying.

ask for

and

the title

for whom

Xem đáp án

Đáp án D

Câu này dịch như sau: Tất cả đơn xin việc yêu cầu có địa chỉ, số điện thoại và tên công việc mà bạn đang nộp hồ sơ vào.

Kiến thức: Mệnh đề quan hệ và giới từ đi với động từ

Đại từ quan hệ thay thế cho danh từ “ the job” => dùng which

Apply to sb: nộp cho ai

Apply for sth: nộp cho cái gì

For whom => for which

351. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hardly had we arrived at the hotel, that there was a power cut.

had we

at

that

a

Xem đáp án

C

Cấu trúc: Hardly had + S + Ved/ V3 when/ before S + Ved/ V2 [ ngay khi...thì...]

Câu này dịch như sau: Ngay khi chúng tôi vừa đến khách sạn thì mất điện.

That => when/ before

=>Chọn C

352. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Not until the office phoned me had I found out about the meeting.

Not

phoned

had I found

about

Xem đáp án

C

Cấu trúc: Not until S + V did S + Vo [ mãi cho đến khi...thì...]

Câu này dịch như sau: Mãi cho đến khi văn phòng họi điện thoại đến thì tôi mới biết thông tin về cuộc họp.

Had I found => did I find

=>Chọn C

353. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I tried to convince him several times but I failed because he was unwilling to consider what I have said.

him

failed

to consider

have said

Xem đáp án

D

Kiến thức: Thì của động từ

Tình huống ngữ cảnh xảy ra ở quá khứ nên tất cả động từ phải đưa về quá khứ. Việc tôi đã nói xảy ra trước khi tôi thất bại => cái tôi đã nói phải dùng thì quá khứ hoàn thành.

Câu này dịch như sau: Tôi đã cố gắng thuyết phục anh ấy nhiều lần nhưng tôi đã thất bại bởi vì anh ấy không sẵn sàng cân nhắc những gì tôi đã nói.

have said => had said

=>Chọn D

354. Trắc nghiệm
• 1 điểm

From the monitoring of earthquake waves it is evidence that the Earth’s outer core is liquid, whereas the inner core is solid.

From

earthquake

evidence

whereas

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Kiến thức: Từ vựng

evidence (n): bằng chứng

evident (adj): rõ ràng

Vị trí cần điền là một tính từ đứng sau động từ “to be”.

Sửa: evidence → evident

Dịch: Từ việc theo dõi sóng động đất, có thể thấy rõ rằng lõi ngoài của Trái Đất ở dạng lỏng, trong khi lõi trong ở dạng rắn.

355. Trắc nghiệm
• 1 điểm

In nowadays, commercial breakeries use complex, automated machines, but the basic principles of baking have changed little for thousands of years.

In nowadays

of baking

little

for thousands

Xem đáp án

A

In nowadays => nowadays

Câu này dịch như sau: Ngày nay, các hiệu bánh sử dụng máy móc tự động và phức tạp, nhưng nguyên tắc làm bánh cơ bản chỉ thay đổi một chút trong hàng nghìn năm qua.

=>Chọn A

356. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Philosopher Theodore A. Langerman was interested in the fields of literary and music.

Philosopher

interested

literary

music

Xem đáp án

C

Literary (a) => literature (n) vì sau liên từ “and” là danh từ “ music”

Câu này dịch như sau: Nhà triết học Theodore A. Langerman quan tâm đến các lĩnh vực văn học và âm nhạc.

=>Chọn C

357. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trung wishes that he can have a chance to visit Singapore.

that

can

a chance

visit

Xem đáp án

B

Kiến thức: Câu ao ước S+ wish + S + thì quá khứ đơn ( ước cho hiện tại)

can => could

Câu này dịch như sau: Anh ấy ước rằng anh ấy có cơ hội đến Sin-ga-po.

=>Chọn B

358. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The manager told me you could give me an information about the new toys you will be selling in the new year.

The manager

an information

new toys

in the new year

Xem đáp án

B

Kiến thức: Danh từ đếm được và danh từ không đếm được

a/an + danh từ số từ số ít

Danh từ không đếm được không dùng mạo từ

Information ( thông tin) là danh từ không đếm được.

An information =>information

Câu này dịch như sau: Người quản lý nói với tôi rằng anh có thể cho tôi thông tin về những món đồ chơi mới mà anh sẽ bán trong năm mới.

=>Chọn B

359. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chocolate is prepared by a complexity process of cleaning, blending, and roasting cocoa beans, which must be ground and mixed with sugar.

a complexity

blending

which

mixed with

Xem đáp án

. A

Kiến thức: từ loại

Mạo từ + tính từ + danh từ

Process [ quy trình] là danh từ => trước đó cần tính từ

A complexity => a complex

Câu này dịch như sau: Sô- cô – la được sản xuất theo một quy trình phức tạp gồm làm sạch, xay nhuyễn, và rang các hạt ca cao, cái mà phải được nghiền và trộn với đường.

=>Chọn A

360. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The destructive force of runningwater depends entirely almost on the velocity of its flow.

destructive force

running

entirely almost

of its flow

Xem đáp án

C

entirely almost => almost entirely

Câu này dịch như sau: Sức mạnh tàn phá của dòng nước chảy phụ thuộc hầu như hoàn toàn vào độ nhanh của dòng chảy.

=>Chọn C

361. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It was suggested that he thoughttwice before giving up the previousjob.

thought

before

giving up

previous

Xem đáp án

A

Cấu trúc: Thức giả định

S1 + suggest/ It is/ It was suggested that + S2 + (should) Vo

Thought => think

Câu này dịch như sau: Nó được đề nghị rằng anh ấy nên suy nghĩ lại 2 lần trước khi từ bỏ công việc trước đó.

=>Chọn A

362. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Asparagus grows well in soil that is too much salty for most crops to grow.

grows well

in

too much

most crops

Xem đáp án

C

Cấu trúc: S + be + too adj ( for sb) + to Vo [ quá...để làm...]

Too much => too

Câu này dịch như sau: Măng tây phát triển tốt trong đất cái mà quá nhiều muối cho hầu hết các cây khác để phát triển.

=>Chọn C

363. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A beaver uses its strong front teeth to cut down trees and peel off its bark.

its

front teeth

peel off

its

Xem đáp án

D

its => their vì thay thế cho danh từ “trees” trước đó.

Câu này dịch như sau: Một con hải ly sử dụng răng trước chắc khỏe của nó để hạ những cái cây và bóc vỏ rễ cây.

=>Chọn D

364. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The clerks who are happy to wait for their customers will get promoted soon.

clerks

wait for

customers

get promoted

Xem đáp án

B

wait for ( chờ đợi) => wait on ( phục vụ)

Câu này dịch như sau: Những nhân viên người mà sẵn lòng phục vụ khách hàng sẽ sớm được thăng chứC.

=>Chọn B

365. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Although lacking in calcium and vitamin A, grains have most carbohydrates than any other food.

Although

in

grains

most

Xem đáp án

D

most => more vì trong câu có “than” nên phải dùng so sánh hơn

Câu này dịch như sau: Mặc dù thiếu can-xi và vitamin A nhưng các hạt ngũ cốc có nhiều cacbonhidrat hơn bất cứ th phẩm nào.

=>Chọn D

366. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I have never dived in a twenty-metre-deep lake before, so I’m a bit afraid of doing it.

in

before

a bit

of doing

Xem đáp án

D

Phương pháp: Cách sử dụng afraid to và afraid of (ving) trong tiếng Anh

Cấu trúc I am afraid to do something = Tôi ngại (sợ) làm điều gì đó. Tôi không muốn làm điều đó bởi vì điều đó nguy hiểm hoặc kết quả có thể không tốt.

Chúng ta sử dụng afraid to do với những việc chúng ta có chủ tâm.

Ví dụ:

- A lot of people are afraid to go out at night.

(= they don't want to go out because it is dangerous — so they don't go out)

trúc I am afraid of something happening = Có khả năng một việc gì xấu sẽ xảy ra (ví dụ tai nạn).

Chúng ta không sử dụng afraid of + Ving cho những việc mà chúng ta có chủ tâm.

Ví dụ:

- The path was icy, so we walked very carefully. We were afraid of falling.

(= it was possible we would fall “ KHÔNG nói 'we were afraid to fall')

Tóm lại, bạn ngại phải làm điều gì đó (afraid to do) vì bạn sợ xảy ra một điều gì đó (afraid of something happening) như là một hậu quả tất yếu.

Ví dụ:

- I was afraid to go near the dog because I was afraid of being bitten.

Tôi sợ đi gần con chó vì tôi sợ bị cắn.

Of doing => to do

=>Chọn D

Tạm dịch: Tôi chưa bao giờ lăn ở hố sâu 20 mét, vì vậy tôi hơi sợ phải làm việc đó.

367. Trắc nghiệm
• 1 điểm

You have little to boast about, haven’t you?

have

little

about

haven't you

Xem đáp án

D

Kiến thức: Câu hỏi đuôi.

Mệnh đề thể phủ định ( vì có little) , trợ động từ + S?

Mệnh đề phủ định ở thì hiện tại đơn nên sửa như sau:

Haven‘t you => do you

=>Chọn D

Tạm dịch: Bạn có rất ít điều để khoe khoang về nó, đúng không?

368. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Not surprisingly, poverty is a problem worth of concern in every country.

surprisingly

poverty

worth

every country

Xem đáp án

C

Kiến thức: Cụm từ “ be worthy of sth” ( đáng để làm )

Worth => worthy

=>Chọn C

Tạm dịch: Không ngạc nhiên gì, nghèo đói là vấn đề đáng bận tâm ở mỗi quốc gia.

369. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The passengers, tired after a very long trip, was relaxing in every availableseat in the airport lobby.

the

very

was relaxing

available

Xem đáp án

Đáp án C

was relaxing => were relaxing

Chủ điểm ngữ pháp: Sự hòa hợp của chủ ngữ và động từ [ bị phân cách bởi mệnh đề] Chủ ngữ the passengers số nhiều nên was => were

370. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If we hadmore time last week, we would certainlyhave finished the project on time.

had

certainly

the

on time

Xem đáp án

Đáp án A

had => had had

Chủ điểm ngữ pháp: Câu điều kiện loại 3 If had + P2, S + would have P2

371. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sleeping, resting, and to drink fruit juice are the best ways to care for a cold.

sleeping

to drink

juice

best ways

Xem đáp án

Đáp án B

to drink => drinking

Chủ điểm ngữ pháp: Cấu trúc đồng dạng

Các động từ nối với nhau bằng liên từ and cùng dạng với nhau.

372. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Despite the time of the year, yesterday’s temperature was enough hot to turn on the air conditioning

despite

yesterday’s

enough hot

to turn on

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

enough + danh từ: đủ ai/cái gì

tính từ + enough: đủ

Sửa: enough hot → hot enough

Dịch: Mặc dù đang là thời điểm trong năm, nhiệt độ ngày hôm qua vẫn đủ nóng để bật điều hòa.

373. Trắc nghiệm
• 1 điểm

This concert is more worse than I expected it to be

this

is

more worse

to be

Xem đáp án

Đáp án C

          More worse => worse

          vì worse là so sánh hơn của bad nên không dùng more nữa

374. Trắc nghiệm
• 1 điểm

As I was driving south I could see that the old road was rebuilding

driving

see

that

was rebuilding

Xem đáp án

Đáp án D

          Was rebuilding => was being rebuilt

          vì câu mang nghĩa bị động nên dùng cấu trúc bị động của thì quá khứ tiếp diễn: S+ was / were being Ved/ V3

          Câu này dịch như sau: Khi tôi đang lái xe về phía Nam, tôi có thể thấy rằng con đường cũ đang được sửa lại.

375. Trắc nghiệm
• 1 điểm

By measuring the color of a star, astronomers can tell how hot is it.

measuring

the

how

is it

Xem đáp án

Đáp án D

Câu này dịch như sau: Bằng cách đo màu của một ngôi sao, các nhà thiên văn học có thể có thể cho biết nó nóng như thế nào.

Is it => it is vì đây không phải câu hỏi nên không đảo ngữ.

Cấu trúc: How + tính từ + it is : Nó thì…như thế nào.

376. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The next host for the SEA Games is Laos. It is Laos’ the first time as the hostfor the biannual- games

the next

it is

the first

the host

Xem đáp án

Đáp án C

Câu này dịch như sau: Nước chủ nhà tiếp theo đăng cai SEA Games là Lào. Đây là lần đầu tiên của Lào là nước đăng cai cho sự kiên thể thao 2 năm 1 lần này.

The first => first vì đã có tính từ sở hữu Lao’s nên không được dùng mạo từ.

377. Trắc nghiệm
• 1 điểm

After teaching English in Vietnam for ten years, Nicolas decided to buy a house and spending the rest of his life there

teaching

to buy

spending

rest of his

Xem đáp án

Đáp án C

Câu này dịch như sau: Sau khi dạy tiếng Anh ở Việt Nam 10 năm, Nicolas quyết định mua nhà và dành thời gian còn lại của cuộc đời ở đây.

Spending => to spend vì hai động từ được nên với nhau bằng liên từ “and” thì phải cùng dạng để đảm bảo sự hài hòa.

Decide + to Vo: quyết định ( làm vệc gì đó)

378. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Althoughit wasthe first timeVietnam hostedsoa big sports event, theGames were a great success.

although

the first time

so

were

Xem đáp án

Đáp án C

So => such

Cấu trúc quá...đến nỗi mà: S + be + so tính từ that S+ V = S+ V + such + a / an + tính từ + danh từ THAT S + V

Chúng ta có a big sports event là cụm danh từ nên phải dùng such.

Câu này dịch như sau: mặc dù đây là lần đầu tiên Việt Nam đăng cai một sự kiện thể thao lớn như vậy, nhưng thế vận hội đã thành công tốt đẹp.

379. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Do not start a bookunlessyou can seefromthe first few pages thatit is oneyou caneasyread and understand.

unless

from

it is one

easy

Xem đáp án

Đáp án D

Easy => easily

Vì đứng giữa trợ động từ (can) và động từ chính ( read) phải dùng trạng từ.

Câu này dịch như sau: Đừng bắt đầu đọc một quyển sách nếu bạn không cảm thấy những trang đầu tiên bạn có thể dễ dàng đọc và hiểu.

380. Trắc nghiệm
• 1 điểm

One of the most importantmeasuresto be taken to promote thedevelopof acountry is to constantly carry out economic reforms.

measures

develop

constantly

carry out

Xem đáp án

Đáp án B

Develop (v) => development (n)

Vì sau mạo từ ( the) phải dùng danh từ / cụm danh từ

Câu này dịch như sau: Một trong những biện pháp quan trọng cần thực hiện để đẩy mạnh sự phát triển của một đất nước là liên tục tiến hành cải cách kinh tế.

381. Trắc nghiệm
• 1 điểm

For most of their history, especially since the 1860’s New York City has been undergoing major population changes

their

especially

the 1860’s

has been undergoing

Xem đáp án

Đáp án A

their => its vì tính từ sở hữu thay thế cho danh từ New York City ( danh từ số ít nên dùng its) Câu này dịch như sau: Hầu như suốt chiều dài lịch sử của nó, đặc biệt kể từ năm 1860, thành phố New York đang trài qua những thay đổi dân số đáng kể

382. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If the maid comes today, please have her washed all ofmy shirts

if

comes

washed

all of

Xem đáp án

Đáp án C

washed => wash

cấu trúc nhờ vả/ nhờ ai làm gì: S+ have + tân ngữ chỉ người + Vo

 S+ have + tân ngữ chỉ vật + Ved/ V3

Câu này dịch như sau: Nếu người giúp việc đến hôm nay, hãy bảo cô ấy giặt tất cả áo sơ mi của tôi nhé.

383. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Many young people lack skills, good education, and financial to settle in the urbanareas where many jobs are found.

lack

financial

urbanareas

are found

Xem đáp án

Đáp án B

financial(adj) => finance (n)

cấu trúc song song: Các từ được nối với nhau bằng liên từ and/ but/ or phải có từ loại giống nhau.

Skills, good education đều là danh từ => financial cũng phải đưa về dạng danh từ là finance

384. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I like lyingon the beach, so I always spend my holiday to sunbathe

lyinh

on the beach

always

to sunbathe

Xem đáp án

Đáp án D

To sunbathe => sunbathing Like + Ving: thích làm việc gì

Spend + Ving: dành [ thời gian] làm việc gì

Câu này dịch như sau: Tôi thích nằm trên bãi biển, vì vậy tôi luôn dành cả kỳ nghỉ tắm nắng. =>Chọn D

385. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We do not know of how the general employment situation is likely to develop in the future.

do not

of how

employment situation

likely to develop

Xem đáp án

Đáp án B

Of how => how S+ know how + to Vo hoặc how + S + V Know of sth: biết về cái gì

Câu này dịch như sau: Chúng tôi không biết tình hình tuyển dụng chung có khả năng phát triển trong tương lai. =>Chọn B

386. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A lot of discoveries have made in the fields of chemistry and physics.

a lot of

have made

in

fields of

Xem đáp án

Đáp án B

Have made in => have been made in

Câu này dịch như sau: Nhiều khám phá đã được phát hiện/ tìm thấy trong lĩnh vực hóa học và vật lý. Câu mang nghĩa bị động nên phải dùng have been + Ved =>Chọn B

387. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It would be much better if everyone were charge for the amount of rubbish one produced.

much better

were

amount

one

Xem đáp án

Đáp án D

One => they

Vì khi chủ ngữ phía trước là everyone vế phía sau phải thay thế bằng đại từ “they” để thay thế.

Câu này dịch như sau: Sẽ tốt hơn nhiều nếu mọi người bị tính phí cho lượng rác thải mà họ thải ra. =>Chọn D

388. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Finished her household chores, Mary decided to do some shopping

finished

household chores

to do

shopping

Xem đáp án

Đáp án A

 Finished => having finished

Câu rút gọn 2 mệnh đề cùng chủ ngữ:

 - khi câu mang nghĩa chủ động rút gọn thành Ving [ khi hai hành động cùng thì] ; rút gọn thành Having Ved [ khi hai hành động xảy ra theo thứ tự trước sau],

- khi câu mang nghĩa bị động dùng Ved.

Câu này dịch như sau: Sau khi làm xong việc nhà, Mary đã quyết định đi mua sắm.

389. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Not long after Galileo’s time, Sir Isaac Newton invented another kind of telescope which he used mirrors instead of lenses.

not long after

another kind of

which he used

intead

Xem đáp án

Đáp án C

Mệnh đề danh từ đóng vai trò chủ ngữ: wh- word + S + V [ what I love most about the book] => đóng vai trò chủ ngữ, was là động từ chính => thừa “that”

That was => was

Câu này dịch như sau: Điều tôi thích nhất về quyển sách này là tình bạn khăng khít của ba người bạn đó.

390. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What I love most about the book that was the close-knit friendship of the three friends.

What

about

that was

close-knit friendship

Xem đáp án

Đáp án B

made => did

Cụm từ: do well at school [ học rất giỏi]

Câu này dịch như sau: Cho dù chị tôi học giỏi thế nào đi nữa, chị ấy chưa bao giờ có vẻ hài lòng với kết quả.

391. Trắc nghiệm
• 1 điểm

However well my sister made at school, she never seems to be satisfied with the results.

However

made

to be satisfied

the results

Xem đáp án

Đáp án C

those => that

Prefer + noun...to + noun..., do đó hai danh từ phải cùng dạng the smell là danh từ không đếm được nên để thay thế cho the smell phải dùng “that”. Those thay thế cho danh từ số nhiều. Câu này dịch như sau: Một số nghiên cứu cho thấy rằng trẻ nhỏ thích mùi sữa hơn mùi của những chất lỏng khác.ra một kính thiên văn khác cái mà dùng gương thay vì dùng thấu kính. =>Chọn C

392. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Some studies show that young babies prefer the smell of milk to those of other liquids.

young babies

smell

smell

other liquids

Xem đáp án

Đáp án

Number => amount

A large number of + danh từ số nhiều: số lượng lớn

A large amount of + danh từ không đếm được: nhiều/ một lượng lớn

Oxygen [ khí oxi] là danh từ không đếm được

Câu này dịch như sau: Trái Đất là hành tinh duy nhất với một lượng lớn khí oxi trong bầu khí quyển.

393. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The Earth is the only planet with a large number of oxygen in its atmosphere.

the

a large number

oxygen

its

Xem đáp án

Đáp án D

The forties => at the age of 40.

Chỉ dùng: reach the age of + số tuổi [ đạt độ tuổi bao nhiêu]

in sb’s forties: trong độ tuổi 40 -49

Câu này dịch như sau: Robert Frost không nổi tiếng như là một nhà thơ mãi đến khi ông đạt tuổi 40.

394. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Robert Frost was not well known as a poet until he reached the forties.

as

a poet

reached

the

Xem đáp án

Đáp án B

Dollars => dollar

Cụm danh từ: a/an - số lượng – danh từ nguyên thể + danh từ chính

A five - thousand – dollar reward: phần thưởng trị giá 5000 đô la.

Câu này dịch như sau: Một phần thưởng trị giá 5000 đô la được tặng cho người bắt giữ được tên tội phạm đã trốn thoát.

395. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A five-thousand-dollars reward was offered for the capture of the escaped criminals.

a

dollars

offered

for the cature of

Xem đáp án

Đáp án B

wants => want

The few = the few people => chủ ngữ số nhiều => want ở dạng số nhiều

Câu này dịch như sau: Cô ấy là một trong số những người mà muốn bỏ thuốc lá thay vì cắt giảm đi.

396. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She is among the few who wants to quit smoking instead of cutting down.

among

wants

smoking

cutting down

Xem đáp án

Đáp án A

felt => fell

feel – felt – felt (v): cảm giác

Cụm từ: fall asleep [ buồn ngủ/ ngủ gật] – fell - fallen

Câu này dịch như sau: Chúng tôi buồn ngủ trong cuộc họp vì người thuyết trình có giọng quá đơn điệu.

397. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We felt asleep at the meeting because the speaker had such a monotonous voice.

felt

asleep

because

such a monotonous

Xem đáp án

Đáp án B

possible it => it possible

Cấu trúc: S + make it possible to Vo [ làm cho khả thi..../ có thể xảy ra]

Câu này dịch như sau: Sự phát triển của bóng bán dẫn đã làm cho việc giảm kích thước của nhiều thiết bị điện trở nên khả thi.

398. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The development of transistors made possible it to reduce the size of many electronic devices.

development of

possible it

of many

electronic devices

Xem đáp án

Đáp án B

possible it => it possible

Cấu trúc: S + make it possible to Vo [ làm cho khả thi..../ có thể xảy ra]

Câu này dịch như sau: Sự phát triển của bóng bán dẫn đã làm cho việc giảm kích thước của nhiều thiết bị điện trở nên khả thi.

399. Trắc nghiệm
• 1 điểm

During the Middle Ages, handwriting notices kept groups of nobles informed of important events.

During

handwriting

kept

informed of

Xem đáp án

Đáp án D

Says => speaks                                                       Says: nói [ trò chuyện]

Sai về mặt lựa chọn từ vựng.                                    Speak: nói [ kỹ năng, ngôn ngữ ]

Câu này dịch như sau: Khoảng hơn nửa dân số của El Paso, Texas, nói cả tiếng Anh và tiếng Tây Ban Nha.

400. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Those who had already purchased tickets were instructed to go to gate first immediately.

Those

had already purchased

first

immediately

Xem đáp án

Đáp án B

Handwriting (n): chữ viết tay => handwritten (adj): chữ được viết bằng tay

Notices (n) => trước danh từ phải dùng tính từ

Cụm động từ: keep sb informed sth [ Thông tin cho ai về việc gì ]

Câu này dịch như sau: Suốt thời trung cổ, những bản thông báo viết tay giúp cho các tầng lớp quý tộc được cung cấp thông tin vê những sự kiện quan trọng.

401. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The woman of whom the red car is parked in front of the bank is a famous pop star.

of whom the

parked

in front of the bank

famous pop star

Xem đáp án

Đáp án C

Gate first => the first gate/ gate number 1[ cổng số 1]

Câu này dịch như sau: Những người đã mua vé được hướng dẫn đi đến cổng số 1 ngay lập tức.

402. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Being that he was a good swimmer, John managed to rescue the child.

that he was

swimmer

rescue

child

Xem đáp án

Đáp án A

Cấu trúc: Mệnh đề quan hệ

Whose + danh từ [ của...] để thay thế cho danh từ chỉ người hoặc vật mang nghĩa sở hữu

Of whom => whose

Câu này dịch như sau: Người phụ nữ mà chiếc ô tô màu đỏ cô ấy được đỗ trước ngân hàng là một ngôi sao nhạc pop nổi tiếng.

403. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Each of the beautiful cars in the shop was quickly sold to their owner.

Each of

cars

quickly

their

Xem đáp án

Đáp án A

That he was => bỏ “ that he was” đi

Kiến thức: Rút gọn 2 mệnh đề cùng chủ ngữ, câu mang nghĩa chủ động ta dùng V-ing

“ That S+ V” có thể đóng vai trò chủ ngữ nên Being sẽ bị thừa, câu bị tối nghĩa.

Câu này dịch như sau: Là một người bơi giỏi, John có thể cứu được đứa bé.

404. Trắc nghiệm
• 1 điểm

In my judgement, I think Hem is the best physicist among the scientists of the SEA region.

I think

the best

among

the SEA region

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: đại từ/ tính từ sở hữu

Each of + danh từ số nhiều [ mỗi một] => chủ ngữ số ít

Their => its

Câu này dịch như sau: Mỗi một chiếc ô tô đẹp trong cửa hàng đều được bán nhanh chóng cho chủ sở hữu của nó.

405. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Many people have found the monotonous buzzing of the vuvuzela in the 2010-World-Cup matches so annoyed.

Many

monotonous

2010-World-Cup

so annoyed

Xem đáp án

Đáp án A

In my judgement = I think = In my opinion

=>I think bị thừa

=> bỏ I think đi

Câu này dịch như sau: Theo như nhận định của tôi, Hem là nhà vật lý giỏi nhất trong số các nhà khoa học của khu vực Đông Nam Á.

406. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Life insurance, before available only to young, healthy persons, can now be obtained for old people and even for pets.

before

only to

be

even

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: tính từ chủ động/ tính từ bị động

V-ing[ tính từ chủ động] : đùng để mô tả tính chất của người/ sự vật

V-ed [ tính từ bị động]: dùng để mô tả cảm xúc của người do bị tác động mà có

Cấu trúc: sb find sth + Ving [ tính từ chủ động]

Câu này dịch như sau: Nhiều người cảm thấy rằng tiếng vo vo đơn điệu của chiếc kèn vuvuzela trong các trận đấu World Cup 2010 thật khó chịu.

So annoyed => so annoying

407. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Even though the extremely bad weather in the mountains, the climbers decided not to cancel their climb .

Even though

extremely

not to cancel

climb

Xem đáp án

Đáp án A

Before (adv) + S + V: trước khi

Previous ly (adv) + adj: trước đây

Câu này dịch như sau: Bảo hiểm nhân thọ trước đây chỉ dành cho người trẻ, người khỏe mạnh, bây giờ có thể dành cho cả người già và thậm chí là cả thú cưng.

Before => previously

408. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bill was about average in performance in comparison with other students in his  class.

about average

in

with other students

his

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Although/ though/ even though + S + V: mặc dù

= In spite of / Despite + noun phrase/ Ving

Even though => In spite of/ Despite

Câu này dịch như sau: Mặc dù thời tết cực kỳ xấu, nhưng những người leo núi vẫn quyết định không hủy chuyến leo núi của họ.

409. Trắc nghiệm
• 1 điểm

When I got home, Irene was lying in bed thinking about what a wonderful time she’s had.

got

was lying

thinking

she’s had

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: other & the other

Other + danh từ số nhiều [ khác]: khi danh từ tập hợp chưa xác định

The other + danh từ số nhiều [ còn lại]: khi danh từ tập hợp xác định

With other students => with the other students

Câu này dịch như sau: Bill học lực khoảng trung bình so với những học sinh khác trong lớp của bạn ấy.

410. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I like the fresh air and green trees of the village which I spent my vacation last year.

the fresh

green trees

which

vacation

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Thì quá khứ đơn và quá khứ hoàn thành

Hành động về nhà, nằm trên giường đều xảy ra trong quá khứ => khoảng thời gian cô ấy đã có xảy ra trước => dùng thì quá khứ hoàn thành

She’s had => she had had

Câu này dịch như sau: Khi tôi trở về nhà, Irene đang nằm trên giường nghĩ về khoảng thời gian tuyệt vời cô ấy đã từng có.

411. Trắc nghiệm
• 1 điểm

In the early 1900's, Pennsylvania's industries grew rapidly, a growth sometimes accompanied  by disputes labor .

industries

growth sometimes

accompanied

disputes labor

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Đại từ quan hệ chỉ nơi chốn which => where/ at which

Tạm dịch: Tôi thích không khí trong lành và những cây xanh của ngôi làng nơi mà tôi đã trải qua kỳ nghỉ năm ngoái.

412. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Some people often say that using cars is not as convenient than using motorbikes.

often say

using cars

than

using motorbikes

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: Trật tự các danh từ trong cụm danh từ

Disputes labor => labor disputes

 Tạm dịch: Trong đầu những năm 1900, các ngành công nghiệp của Pennsylvania phát triển nhanh chóng, thỉnh thoảng một sự tăng trường thường theo sau bởi các tranh chấp về lao động.

413. Trắc nghiệm
• 1 điểm

These exercises look easy, but they are very relatively difficult for us.

These exercises

easy

very relatively

for

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: Cấu trúc so sánh bằng S1 + be + as + adj + as + S2 + (V) than => as

Tạm dịch: Một số người nói rằng việc sử dụng xe ô tô không thuận tiện như sử dụng xe máy.

414. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It was not until the end of prehistoric times that the first wheeled vehicles appearing .

until the end

prehistoric

the first

appearing

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: hai trạng từ very ( rất) và relatively ( khá là) không đi cùng nhau.

Very relatively => very/ relatively

=> Chọn C

 Tạm dịch: Những bài tập này trông có vẻ dễ, nhưng chúng khá kh đối với chúng tôi.

415. Trắc nghiệm
• 1 điểm

As the old one, this new copier can perform its functions in half the time.

As

can perform

its functions

in half the time

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Giới từ As: với tư cách là/ như là

Like: giống như

Unlike: không giống như

As => Unlike

Tạm dịch: Không giống như chiếc máy cũ, máy photocopy mới này có thể hoạt động tốt các chức năng nửa thời gian.

416. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Our astronauts chosen for fly spacecraft were selected from military test pilots.

chosen for fly

spacecraft

were

pilots

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Để chỉ mục đích dùng to Vo

for fly => to fly

Tạm dịch: Các phi hành gia người mà được chọn để lái các phi thuyền được lựa chọn từ các phi công trong quân đội.

417. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Looking from afar, the village resembles a small green spot dotted with tiny fireballs.

Looking

resembles

green spot

with

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Rút gọn hai mệnh đề cùng chủ ngữ mang nghĩa bị động ta dùng Ved + O , S + V looking => looked

Tạm dịch: Khi được nhìn từ xa, ngồi làng này trông giống như một điểm màu xanh được điểm tô những sao băng nhỏ xíu.

418. Trắc nghiệm
• 1 điểm

There wasa very interesting news on the radio this morning about the earthquake in Italy.

There was

a

on

about

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: danh từ không đếm được không dùng mạo từ

a => a piece of ( news) : một mẫu tin

Tạm dịch: Có một mẫu tin rất hay trên radio sáng nay về trận động đất ở Ý.

419. Trắc nghiệm
• 1 điểm

In spite ofthe heavy rain, all we enjoyed the excursion

In spite of

heavy

all we

excursion

Xem đáp án

Đáp án C

Kiến thức: S + trạng ngữ + V

All of + tân ngữ

all we => we all/ all of us

Tạm dịch: Mặc dù mưa to, tất cả chúng tôi đều thích chuyến du hành.

420. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A dolphin can communicate with other by making distinctive sounds.

communicate

other

making

sounds

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức:

another + (danh từ số ít): một... khác

other + danh từ số nhiều = others: những...khác

other => another

Tạm dịch: Một chú cá heo có thể giao tiếp với chú cá heo khác bằng cách tạo ra những âm thanh riêng biệt.

421. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Opened the letter from her boyfriend, she feltextremely excited.

Opened

from

felt

excited

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Rút gọn hai mệnh đề cùng chủ ngữ khi câu mang nghĩa chủ động dùng V-ing, khi câu mang nghĩa bị động dùng Ved.

Tạm dịch: Mở lá thư nhận từ bạn trai ra xem, cô ấy cảm thấy cực kỳ phấn khởi.

Opened => Opening

422. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The office furniture that was ordered last month have just arrived, but we‟re not sure whether the manager will like it.

was ordered

have just arrived

whether

will like

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

Chủ ngữ “the office furniture” là danh từ không đếm được nên

have => has

Tạm dịch: Nội thất văn phòng cái mà được đặt từ tháng trước vừa mới dến, nhưng chúng tôi không chắc ngài quản lý sẽ thích nó hay không.

423. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The first nationalknown male singers ofpopular music appeared

during the 1920s.

The

national

of

appeared

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Trạng từ đứng trước tính từ

national => nationally

Tạm dịch: Những nam ca sĩ nổi tiếng cả nước đầu tiên của dòng nhạc pop đã xuất hiện trong những năm 1920.

424. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dreaming, like all other mental processes, it is a product of the brainand its activity.

like all

it is

of the brain

its activity

Xem đáp án

Đáp án B

Kiến thức: Mệnh đề danh ngữ trong câu không được đảo ngữ.

does the washing machine cost => the washing machine costs

Tạm dịch: Mẹ tôi không quan tâm cái máy giặt đó bao nhiêu tiền bởi vì dù thế thì bà ấy cũng sẽ mua nó.

425. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nora hardly never misses an opportunity to play in the tennis tournaments.

hardly never

an

to play

in

Xem đáp án

Đáp án A

Kiến thức: Trong câu không dùng thể phủ định hai lần: đã có “hardly” thì không được dùng “never”

hardly never => hardly ever hoặc never

Tạm dịch: Nora hiếm khi/ không bao giờ bỏ lỡ cơ hội chơi trong các trận đấu banh nỉ.

426. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Both Mr. and Mrs. Smith are explaining children the rules of the game.

Both

Mr. and Mrs. Smith

are

children the rules of the game

Xem đáp án

Đáp án D

Kiến thức: explain sth to sb [ giải thích cái gì đó cho ai hiểu]

children the rules of the game => the rules of the game to children

Tạm dịch: Cả ông và bà Smith đang giải thích quy luật trò chơi cho những đưa trẻ hiểu.

427. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Were it not for the money, this job wouldn’t be worthwhile

This job is not rewarding at all.

This job offers a poor salary.

Although the salary is poor, the job is worthwhile.

The only thing that makes this job worthwhile is the money.

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Dịch: Nếu không có tiền, công việc này sẽ không đáng giá.

Đảo ngữ câu điều kiện loại 2:

Were it not for + danh từ, S + would V

A. Công việc này chẳng có gì đáng giá.

B. Công việc này có mức lương thấp.

C. Mặc dù mức lương thấp, nhưng công việc này đáng giá.

D. Điều duy nhất khiến công việc này đáng giá là tiền.

Đáp án D phù hợp về nghĩa.

428. Trắc nghiệm
• 1 điểm

At no time did the two sides look likely to reach an agreement

The two sides had no time to reach an agreement.

The two sides never looked likely to reach an agreement

If the two sides had had time, they would have reached an agreement

The two sides never look like each other

Xem đáp án

Đáp án B

The two sides never looked likely to reach an agreement

“Hai bên trông có vẻ không thể nào đạt được thỏa thuận”

Đáp án B là sát nghĩa với câu gốc nhất: “Hai bên có vẻ không thể đạt được thỏa thuận”. Các phương án khác nghĩa không giống với câu gốc. Phương án A: “Hai bên không có thời gian để đạt được thỏa thuận”, phương án C: “Nếu hai bên đã có thời gian, họ sẽ đạt được thỏa thuận”, phương án D: “hai bên trông không giống nhau”

429. Trắc nghiệm
• 1 điểm

No matter how hard Fred tried to start the car, he didn’t succeed.

Fred tried very hard to start the car, and succeeded.

However hard Fred tried, he couldn’t start the car.

It’s hard for Fred to start the car because he never succeeded.

Fred tried hard to start the car, and with success.

Xem đáp án

Đáp án B

However hard Fred tried, he couldn’t start the car.

“Dù Fred có cố gắng khởi động xe như thế nào, anh ấy vẫn không thể làm được”

Đáp án B là sát nghĩa với câu gốc nhất: “Dù cho Fred cố gắng thế nào, anh ấy vẫn không thể khởi động xe”. Các phương án khác nghĩa không giống với câu gốc. Phương án A: “Fred đã cố gắng rất nhiều để khởi động xe và anh ấy là thành công”, phương án C: “Rất khó cho Fre để khởi động xe vì anh ấy chưa bao giờ làm được”, phương án D sai cấu trúc ngữ pháp ở “and with success” vì không song song với mệnh đề đằng trước.

430. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The new restaurant looks good. However, it seems to have few customers

In order to get more business, the new restaurant should improve its appearance.

The new restaurant would have more customers if it looked better.

If it had a few more customers, the new restaurant would look better.

In spite of its appearance, the new restaurant does not appear to attract much business.

Xem đáp án

Đáp án D

In spite of its appearance, the new restaurant does not appear to attract much business.

“Nhà hàng mới trông có vẻ ổn. Mặc dù dường như chỉ có vài khách”

Đáp án D là sát nghĩa với câu gốc nhất: “Dù là có vẻ ngoài trông ổn nhưng nhà hàng mới dường như không thu hút được nhiều khách. Các phương án khác nghĩa không giống với câu gốc. Phương án A: “Để có thêm nhiều khách, nhà hàng mới nên cải thiện bề ngoài của nó”, phương án B: “nhà hàng mới sẽ có thêm nhiều khách nếu nó trông tốt hơn”, phương án C: “nếu có thêm một vài khách, nhà hàng mới trông sẽ tốt hơn”.

431. Trắc nghiệm
• 1 điểm

No one but the experts was able to realize that the painting was an imitation. It greatly resembled the original.

It was obvious that only a person with great talent could fake a painting so successfully.

It was almost impossible for amateurs to realize that the painting was not authentic, though the experts could judge it quite easily.

The painting looked so much like the authentic one that only the experts could tell it wasn’t genuine.

It was hard for ordinary people to judge between the fake painting and the real one.

Xem đáp án

Đáp án C

The painting looked so much like the authentic one that only the experts could tell it wasn’t genuine.

“Không ai ngoại trừ các chuyên gia có thể nhận ra rằng bức tranh là đồ giả. Nó trông cực kỳ giống với bản gốc”

Đáp án C là sát nghĩa với câu gốc nhất “Bức tranh trông rất giống với bản gốc, chỉ có các chuyên gia có thể biết đó không phải là bản gốc”. Các phương án khác nghĩa không giống với câu gốc. Phương án A: “Rõ ràng rằng chỉ có một người với tài nghệ xuất sắc mới có thể làm giả bức tranh một cách hoàn hảo đến vậy, phương án B: “Các nhà nghiệp dư gần như không thể nhận ra rằng bức tranh không phải bản thật, mặc dù các chuyên gia thì lại có thể nhận ra một cách dễ dàng, phương án D: “Rất khó cho người bình thường có thể phân biệt giữa bức tranh thật và bức tranh giả”.

432. Trắc nghiệm
• 1 điểm

"Leave my house now or I'll call the police!" shouted the lady to the man.

The lady threatened to call the police if the man didn’t leave her house

The lady said that she would call the police if the man didn’t leave her house

The lady told the man that she would call the police if he didn’t leave her house

The lady informed the man that she would call the police if he didn’t leave her house

Xem đáp án

Đáp án A

Câu tường thuật dạng câu hỏi mệnh lệnh có dạng: S + threaten + to inf

433. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He last had his eyes tested ten months ago.

He had tested his eyes ten months before.

He had not tested his eyes for ten months then.

He hasn't had his eyes tested for ten

He didn't have any test on his eyes from ten months.

Xem đáp án

Đáp án C

Đổi từ quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành, ngoài ra câu có sử dụng cấu trúc nhờ ai làm gì: have something done: Lần cuối anh ấy nhờ người kiểm tra mắt cho anh ấy là cách đây 10 tháng

434. Trắc nghiệm
• 1 điểm

"You should have finished the report by now," John told his secretary.

John reproached his secretary for not having finished the report.

John said that his secretary had not finished the report.

John reminded his secretary of finishing the report on time.

John scolded his secretary for not having finished the report.

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Câu gốc:

Dịch: “Lẽ ra cô nên hoàn thành bản báo cáo vào lúc này rồi,” John nói với thư ký của mình.

Cấu trúc "should have + V3/V-ed" diễn tả một hành động đáng lẽ ra đã xảy ra trong quá khứ nhưng thực tế không xảy ra.

reproach someone for + V-ing: trách móc ai vì đã làm (hoặc không làm) điều gì đó.

A. John reproached his secretary for not having finished the report.

Dịch: John trách thư ký của mình vì đã không hoàn thành bản báo cáo.

Xét các đáp án khác:

B. John said that his secretary had not finished the report. (Sai vì câu này chỉ tường thuật lại sự việc mà không diễn tả sự trách móc.)

C. John reminded his secretary of finishing the report on time. (Sai vì "remind someone of" mang nghĩa nhắc nhở, không phù hợp với câu gốc có ý trách móc.)

D. John scolded his secretary for not having finished the report. (Sai vì "scold" mang nghĩa mắng mỏ mạnh hơn, trong khi câu gốc chỉ mang ý trách móc nhẹ nhàng hơn.)

Chọn A.

Dịch: John trách thư ký của mình vì đã không hoàn thành bản báo cáo.

435. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ben made all attempts to carry out the project. Finally, he completed it with satisfactory result

But for his attempts, the project could not have been completed with satisfactory result

If he had not attempted to carry out the project, it wouldn’t have been completed

His attempts made the project complete

He did not make any attempt because he knew that the project could never be completed

Xem đáp án

Đáp án A

Ben đã nỗ lực hết sức để thực hiện dự án đó. Cuối cùng, anh ấy đã hoàn thành nó với kết quả đáng hài lòng

A. Viết lại với cấu trúc câu điều kiện với but for: Nếu không có sự nỗ lực của anh ấy, dự án đã không thể được hoàn thành với một kết quả đáng hài lòng -> đúng về cả ngữ pháp và ngữ nghĩa

B. Viết lại với cấu trúc câu điều kiện: Nếu anh ấy đã không cố gắng thực hiện dự án, nó đã không thể được hoàn thành -> đúng về mặt ngữ pháp, nhưng về mặt ngữ nghĩa chưa sát vì thiếu đoạn là “hoàn thành với kết quả đáng hài lòng”

C. Nỗ lực của anh ấy đã giúp dự án hoàn tất -> đúng về mặt ngữ pháp nhưng chưa sát nghĩa

D. Anh ấy đã không nỗ lực vì anh ấy biết rằng dự án không bao giờ có thể được hoàn tất

436. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We should quickly find the solution to the problem. Otherwise, its impact on those concerned will increase

If we can solve this problem soon, we’ll lower the impact on all of our concerns

By the time we solve this problem, the impact on those concerned will have been lowered

If all those concerned lower their impact, the problem will be better solved

The sooner we find the solution to the problem, the lower the impact it has on those concerned

Xem đáp án

Đáp án D

Chúng ta nên nhanh chóng tìm ra giải pháp cho vấn đề này. Nếu không thì tác động của nó lên các đối tượng có liên quan sẽ tăng

A. Nếu chúng ta có thể giải quyết vấn đề này sớm, chúng ta sẽ làm giảm tác động lên tất cả các mối lo ngại của chúng ta -> cấu trúc câu điều kiện loại 1 đúng nhưng ngữ nghĩa không giống với câu gốc “làm giảm tác động lên tất cả các mối lo ngại của chúng ta”

B. Trước lúc chúng ta giải quyết vấn đề này, ảnh hưởng của nó lên các đối tượng có liên quan sẽ được giảm xuống -> cấu trúc ngữ pháp chia thì đúng nhưng ngữ nghĩa không giống với câu gốc

C. Nếu tất cả các đối tượng liên quan làm giảm tác động của chúng, vấn đề sẽ được giải quyết tốt hơn -> cấu trúc câu điều kiện loại 1 đúng nhưng ngữ nghĩa không giống với câu gốc

D. Chúng ta càng nhanh chóng tìm ra giải pháp cho vấn đề này, thì tác động của nó lên các đối tượng có liên quan càng giảm -> Cấu trúc ngữ pháp so sánh càng càng đúng và đúng với nghĩa của câu gốc

437. Trắc nghiệm
• 1 điểm

"I will let you know the answer by the end of this week,” Tom said to Janet.

Tom promised to give Janet the answer by the end of the week.

Tom insisted on letting Janet know the answer by the end of the week.

Tom offered to give Janet the answer by the end of the week.

Tom suggested giving Janet the answer by the end of the week.

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

A. promise to do something: hứa sẽ làm gì

B. insist on doing something: năn nỉ, khăng khăng làm gì

C. offer to do something: đưa ra đề nghị sẵn sàng làm gì

D. suggest doing something: gợi ý làm gì

Dựa vào nghĩa câu gốc: Tim nói với Janet: "Tôi sẽ cho cô biết câu trả lời vào cuối tuần này".

Chọn A.

Dịch: Tim hứa sẽ trả lời Janet vào cuối tuần.

438. Trắc nghiệm
• 1 điểm

"Why don’t we go out for dinner?” said Mary.

Mary suggested a dinner out.

Mary requested a dinner out.

Mary ordered a dinner out.

Mary demanded a dinner out.

Xem đáp án

Đáp án A

cấu trúc “why don’t + mệnh đề” thể hiện sự gợi ý ai làm gì

439. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We've run out of tea.

We didn’t have any tea.

We have to run out to buy some tea.

There's not much more tea left

There's no tea left.

Xem đáp án

Đáp án D

To run out of something: hết sạch

440. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The sooner we solve this problem, the better it will be for all concerned.

If all concerned are better, we can solve this problem soon.

It would be better for all concerned if we can solve this problem soon.

If we could solve this problem soon, it would be better for all concerned.

If we can solve this problem soon, it will be better for all concerned.

Xem đáp án

Đáp án D

Cấu trúc “the sooner…the better” càng sớm càng tốt

Dịch nghĩa: Nếu chúng ta có thể giải quyết vần đề này sớm thì sẽ tốt hơn cho tất cả những người có liên quan.

441. Trắc nghiệm
• 1 điểm

My friend told me, “If I were you, I would not smoke so much.”

My friend prohibited me from smoking so much.

My friend warned me against smoking so much.

My friend advised me not to smoke so much.

My friend suggested not smoking so much.

Xem đáp án

Đáp án C

Cấu trúc “if I were you, I would do something” là cấu trúc khuyên bảo ai đó

442. Trắc nghiệm
• 1 điểm

"If I were you, I would take the job," said my room-mate.

My room-mate was thinking about taking the job.

My room-mate advised me to take the job.

My room-mate introduced the idea of taking the job to me.

My room-mate insisted on taking the job for me.

Xem đáp án

Đáp án B

Có “if I were…, dùng câu tường thuật chỉ lời khuyên: advised SB + to do ST

443. Trắc nghiệm
• 1 điểm

"It's too stuffy in this room, isn't it?" said the guest.

The guest suggested that the room should be aired.

The guest remarked that the room should be aired.

The guest said that the room was too crowded.

The guest said that there was too much stuff in the room.

Xem đáp án

Đáp án A

Câu tường thuật dạng lời đề nghị với sugested: “Phòng quá bừa bộn phải không nào?”

444. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cigarette?" he asked. "No, thanks." I said.

He asked for a cigarette, and I immediately refused.

He mentioned a cigarette, so I thanked him.

He offered me a cigarette, but I promptly declined.

He asked if I was smoking, and I denied at once.

Xem đáp án

Đáp án C

Câu tường tuật dạng hỗn hợp lời đề nghị với offered + tường thuật câu trả lời yes/no : “hút thuốc nhé”/ không, cảm ơn

445. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She tried very hard to pass the driving test. She could hardly pass it.

Although she didn’t try hard to pass the driving test, she could pass it.

Despite being able to pass the driving test, she didn’t pass it.

No matter how hard she tried, she could hardly pass the driving test.

She tried very hard, so she passed the driving test satisfactorily.

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: Cấu trúc could + hardly + V (khó khăn để làm gì)

Dịch nghĩa: Cô ấy đã cố gắng rất nhiều để có thể đậu kỳ thi lái xe. Cô ấy khó có thể thi đậu được.

C: Dù có cố gắng thế nào đi nữa, cô ấy cũng khó có thể đậu kỳ thi lái xe.

A: Mặc dù cô ấy không cố gắng nhiều để đậu kỳ thi lái xe, cô ấy vẫn thi đậu.

B: Mặc dù có thể đậu được kỳ thi lái xe, cô ấy đã không đậu.

D: Cô ấy đã cố gắng nhiều vì vậy cô ấy đã đậu kỳ thi lái xe một cách hài lòng.

446. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We didn’t want to spend a lot of money. We stayed in a cheap hotel.

Rather than spending a lot of money, we stayed in a cheap hotel.

In spite of spending a lot of money, we stayed in a cheap hotel.

We stayed in a cheap hotel, but we had to spend a lot of money.

We didn’t stay in a cheap hotel as we had a lot of money to spend.

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích: rather than st = instead of th (Thay vì)

Dịch nghĩa: Chúng tôi không muốn tiêu nhiều tiền. Chúng tôi ở trong một khách sạn rẻ tiền.

A: Thay vì tiêu nhiều tiền, chúng tôi ở trong một khách sạn rẻ tiền.

B: Mặc dù tiêu nhiều tiền, chúng tôi ở trong một khách sạn rẻ tiền.

C: Chúng tôi ở trong một khách sạn rẻ tiền nhưng chúng tôi phải tiêu nhiều tiền.

D: Chúng tôi đã không ở trong một khách sạn rẻ tiền vì chúng tôi có rất nhiều tiền tiêu.

447. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Were it not for the money, this job wouldn’t be worthwhile

This job is not rewarding at all.

This job offers a poor salary.

Although the salary is poor, the job is worthwhile.

The only thing that makes this job worthwhile is the money.

Xem đáp án

Đáp án D

“Nếu không phải vì tiền, công việc này không đáng làm chút nào”

Đáp án D là sát nghĩa với câu gốc nhất: “Điều duy nhất khiến công việc này đáng để làm đó là tiền.” Các phương án khác nghĩa không giống với câu gốc.

Phương án A: “công việc này không đáng làm chút nào”, phương án B: “Công việc này trả lương thấp”, phương án C: “mặc dù lương bèo bọt nhưng việc này đáng làm”.

448. Trắc nghiệm
• 1 điểm

At no time did the two sides look likely to reach an agreement

The two sides had no time to reach an agreement.

B. The two sides never looked likely to reach an agreement

The two sides never looked likely to reach an agreement

If the two sides had had time, they would have reached an agreement

The two sides never look like each other

Xem đáp án

Đáp án B

“Hai bên trông có vẻ không thể nào đạt được thỏa thuận”

Đáp án B là sát nghĩa với câu gốc nhất: “Hai bên có vẻ không thể đạt được thỏa thuận”. Các phương án khác nghĩa không giống với câu gốc.

Phương án A: “Hai bên không có thời gian để đạt được thỏa thuận”, phương án C: “Nếu hai bên đã có thời gian, họ sẽ đạt được thỏa thuận”, phương án D: “hai bên trông không giống nhau”

449. Trắc nghiệm
• 1 điểm

No matter how hard Fred tried to start the car, he didn’t succeed.

Fred tried very hard to start the car, and succeeded.

However hard Fred tried, he couldn’t start the car.

It’s hard for Fred to start the car because he never succeeded.

Fred tried hard to start the car, and with success.

Xem đáp án

Đáp án B

“Dù Fred có cố gắng khởi động xe như thế nào, anh ấy vẫn không thể làm được”

Đáp án B là sát nghĩa với câu gốc nhất: “Dù cho Fred cố gắng thế nào, anh ấy vẫn không thể khởi động xe”. Các phương án khác nghĩa không giống với câu gốc.

Phương án A: “Fred đã cố gắng rất nhiều để khởi động xe và anh ấy là thành công”, phương án C: “Rất khó cho Fre để khởi động xe vì anh ấy chưa bao giờ làm được”, phương án D sai cấu trúc ngữ pháp ở “and with success” vì không song song với mệnh đề đằng trước.

450. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The new restaurant looks good. However, it seems to have few customers

In order to get more business, the new restaurant should improve its appearance.

The new restaurant would have more customers if it looked better.

If it had a few more customers, the new restaurant would look better.

In spite of its appearance, the new restaurant does not appear to attract much business.

Xem đáp án

Đáp án D

“Nhà hàng mới trông có vẻ ổn. Mặc dù dường như chỉ có vài khách”

Đáp án D là sát nghĩa với câu gốc nhất: “Dù là có vẻ ngoài trông ổn nhưng nhà hàng mới dường như không thu hút được nhiều khách. Các phương án khác nghĩa không giống với câu gốc. Phương án A: “Để có thêm nhiều khách, nhà hàng mới nên cải thiện bề ngoài của nó”, phương án B: “nhà hàng mới sẽ có thêm nhiều khách nếu nó trông tốt hơn”, phương án C: “nếu có thêm một vài khách, nhà hàng mới trông sẽ tốt hơn”.

451. Trắc nghiệm
• 1 điểm

No one but the experts was able to realize that the painting was an imitation. It greatly resembled the original.

It was obvious that only a person with great talent could fake a painting so successfully.

It was almost impossible for amateurs to realize that the painting was not authentic, though the experts could judge it quite easily.

The painting looked so much like the authentic one that only the experts could tell it wasn’t genuine.

It was hard for ordinary people to judge between the fake painting and the real one.

Xem đáp án

Đáp án C

“Không ai ngoại trừ các chuyên gia có thể nhận ra rằng bức tranh là đồ giả. Nó trông cực kỳ giống với bản gốc”

Đáp án C là sát nghĩa với câu gốc nhất “Bức tranh trông rất giống với bản gốc, chỉ có các chuyên gia có thể biết đó không phải là bản gốc”. Các phương án khác nghĩa không giống với câu gốc. Phương án A: “Rõ ràng rằng chỉ có một người với tài nghệ xuất sắc mới có thể làm giả bức tranh một cách hoàn hảo đến vậy, phương án B: “Các nhà nghiệp dư gần như không thể nhận ra rằng bức tranh không phải bản thật, mặc dù các chuyên gia thì lại có thể nhận ra một cách dễ dàng, phương án D: “Rất khó cho người bình thường có thể phân biệt giữa bức tranh thật và bức tranh giả”.

452. Trắc nghiệm
• 1 điểm

David drove so fast; it was very dangerous.

David drove so fast, which was very dangerous.

David drove so fast and was very dangerous.

David drove so fast, then was very dangerous.

David drove so fast that was very dangerous.

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích: It trong “it was very dangerous” thay thế cho cả mệnh đề “David drove so fast”. Viết lại câu đã cho bằng cách dùng mệnh đề quan hệ với which – which có thể thay thế cho mệnh đề đứng trước.

453. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The captain to his men: “Abandon the ship immediately!”

The captain invited his men to abandon the ship immediately.

The captain suggested his men abandon the ship immediately.

The captain ordered his men to abandon the ship immediately.

The captain requested his men to abandon the ship immediately.

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: Câu nói trực tiếp là câu mệnh lệnh và có thái độ ra lệnh (động từ abandon và dấu chấm cảm cuối câu). Tương ứng với nó ở dạng gián tiếp ta dùng order sb + to infinitive (ra lệnh cho ai đó làm gì).

454. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The critics undervalued his new book.

The critics rejected his new book.

The critics were fed up with his new book.

The critics had a low opinion of his new book.

The critics turned down his new book.

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: to undervalue = to have a low opinion: đánh giá thấp, coi rẻ, coi thường. Câu C là cách viết lại của câu đã cho bằng cách dùng cụm từ tương đương.

455. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Shall I make you a coffee?” the girl said to the lady.

The girl wanted to make a coffee for the lady.

The girl offered to make a coffee for the lady.

The girl refused to make a coffee for the lady.

The girl promised to make a coffee for the lady.

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: “Shall I make you a coffee?” là một câu mời lịch sự do đó khi chuyển sang gián tiếp ta dùng động từ offer (đề nghị, đưa ra mời).

456. Trắc nghiệm
• 1 điểm

No sooner had she put the telephone down than her boss rang back.

As soon as her boss rang back, she put down the telephone.

Scarcely had she put the telephone down when her boss rang back.

Hardly she had hung up, she rang her boss immediately.

She had hardly put the telephone down without her boss rang back

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: No sooner…than: ngay sau khi…thì. Câu đã cho có nghĩa như sau: “Ngay sau khi cô ấy đặt điện thoại xuống thì sếp của cô ấy gọi lại”.

Các câu C, D đều sai về mặt ngữ pháp. Câu C phải đảo động từ lên trước chủ ngữ vì có trạng từ đứng đầu câu.

Câu D sai vì sau without không là mệnh đề mà phải là danh từ hoặc Ving.

Câu A sai về mặt ngữ nghĩa: “Ngay khi sếp cô ấy gọi lại, cô ấy đặt luôn điện thoại xuống” Đáp án đúng là B.

Để tham khảo phương pháp làm bài tập dạng này mời bạn tham khảo tại đây.

457. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Why don’t you reply to the President’s offer right now?” said Mary to her husband.

Mary ordered her husband to reply to the President’s offer right now.

Mary suggested that her husband should reply to the President’s offer without delay.

Mary told her husband why he didn’t reply to the President’s offer then.

Mary wondered why her husband didn’t reply to the President’s offer then.

Xem đáp án

Đáp án B

câu tường thuật dạng đặc biệt ” why don’t you …” đổi thành ” ..suggested that ….”

458. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She said, “John, I’ll show you round my city when you’re here.”

She organized a trip round her city for John.

She planned to show John round her city.

She made a trip round her city with John.

She promised to show John round her city.

Xem đáp án

Đáp án D

câu tường thuật và có phần dễ hơn khi từ cụm ” I’ll..” ( tôi sẽ..) đổi thành “she promised …” ( cô ấy hứa…)

459. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The film didn’t come up to my expectations.

The film was as good as I expected.

I expected the film to end more abruptly.

The film fell short of my expectations.

I expected the film to be more boring.

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

come up to one’s expectations: như mong đợi của ai

fall short of something: không đạt tới cái gì

Dịch: Bộ phim đã không như mong đợi của tôi.

A. Bộ phim hay như tôi mong đợi. => sai nghĩa 

B. Tôi đã nghĩ là bộ phim sẽ kết thúc đột ngột hơn. => sai nghĩa         

C. Bộ phim không như tôi mong đợi. => đúng cấu trúc và nghĩa

D. Tôi đã nghĩ là bộ phim sẽ nhàm chán hơn. => sai nghĩa

460. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He talked about nothing except the weather.

His sole topic of conversation was the weather.

He had nothing to say about the weather.

He said that he had no interest in the weather.

He talked about everything including the weather.

Xem đáp án

Đáp án A

He talked about nothing except the weather. ( anh ta không nói về vấn đề nào khác ngoại trừ thời tiết)

1. His sole topic of conversation was the weather.( chủ đề nói chuyện duy nhất của anh ta là thời tiết)

2. He had nothing to say about the weather. ( anh ta không có gì để nói về thời tiết)

3. He said that he had no interest in the weather.( anh ta nói rằng anh ta không quan tâm đến thời tiết)

4. He talked about everything including the weather. ( anh ta nói về mọi thứ bao gồm thời tiết)

461. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It doesn’t matter to them which film they go to.

Whatever films are shown, they never see.

They don’t care about the cost of the films they see.

Which film they go to matters more than the cost.

They don’t mind which film they go to.

Xem đáp án

Đáp án D

Loại B và C vì nói đến giá cả bộ phim trong khi câu đề không thấy nhắc đến.

Câu A cũng loại vì trái nghĩa ( không xem ).

Câu D có cụm ” don’t mind” ( không phiền hà gì ) tương tự với cụm “doesn’t matter” ( không thành vấn đề) nên là đáp án đúng.( họ không cần biết bộ phim mà họ đi xem là phim gì )

462. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I will only work extra hours if I get paid at a higher rate.

I will not work extra hours even if I get paid at a higher rate.

Unless I get paid at a higher rate, I won’t work extra hours.

Working extra hours means I won’t get paid at a higher rate.

I get paid at a higher rate because I will work extra hours.

Xem đáp án

Đáp án B

Câu gốc: tôi sẽ chỉ làm thêm giờ nếu tôi được trả ở mức lương cao hơn

A. Tôi sẽ không làm thêm giờ thậm chí nếu có được trả ở mức lương cao hơn -> không sát nghĩa với câu gốc

B. Nếu tôi không nhận được mức lương cao hơn, tôi sẽ không làm thêm giờ -> sát nghĩa với câu gốc. Ở đây sử dụng cấu trúc tương đương: Unless = if…not

C. Làm việc thêm giờ nghĩa là tôi sẽ không được trả ở mức lương cao hơn -> không sát nghĩa với câu gốc

D. Tôi được trả ở mức lương cao bở vì tôi sẽ làm thêm giờ không sát nghĩa với câu gốc

463. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mr. Kha remembered to take everything except his front door key.

The only thing which Mr. Kha forgot was his front door key.

Mr. Kha remembered to take everything including his front door key.

The only thing that Mr. Kha remembered was his front door key.

Except his front door key, Mr. Kha forgot everything.

Xem đáp án

Đáp án A

Câu gốc: Ông Kha nhớ để cầm theo mọi thứ ngoại trừ chìa khoá cửa trước

A. Thứ duy nhất mà ông Kha quên là chiếc chìa khoá cửa trước -> sát nghĩa với câu gốc

B. Ông Kha đã nhớ để cầm theo mọi thứ bao gồm cả chiếc chìa khoá cửa trước -> không sát nghĩa với câu gốc

C. Thứ duy nhất ông Kha nhớ là chiếc chìa khoá cửa trước -> không sát nghĩa với câu gốc

D. Ngoại trừ chiếc chìa khoá cửa trước, ông Kha quên mọi thứ -> không sát nghĩa với câu gốc

464. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mrs. Gibson expressed her thanks for all the help she’d received.

Mrs. Gibson stated that she was happy for all the help she’d received.

Mrs. Gibson expressed she was surprised at all the help she’d received.

Mrs. Gibson reported she was amused at all the help she’d received.

Mrs. Gibson said that she was grateful for all the help she’d received.

Xem đáp án

Đáp án D

Câu gốc: Bà Gibson bày tỏ lòng cảm ơn vì những giúp đỡ bà nhận được

A. Bà Gigson nói rằng bà hạnh phúc vì những giúp đỡ bà đã nhận được

B. Bà Gibson bày tỏ rằng bà ngạc nhiên với những giúp đỡ bà nhận được

C. Bà Gibson báo cáo rằng bà thích thú với những giúp đỡ bà nhận được

D. Bà Gibson nói rằng bà biết ơn với những giúp đỡ bà nhận được -> sát nghĩa với câu gốc

465. Trắc nghiệm
• 1 điểm

They finished one project. They started working on the next.

Had they finished one project, they would have started working on the next.

Only if they had finished one project did they start working on the next.

Hardly had they finished one project when they started working on the next.

Not until did they start working on the next project then they finished one.

Xem đáp án

Đáp án C

Câu gốc: Họ đã hoàn thành một dự án. Họ đã bắt đầu làm dự án kế tiếp

A. Nếu họ đã hoàn thành một dự án, họ sẽ bắt đầu làm dự án kế tiếp

B. Chỉ khi họ đã hoàn thành một dự án, họ mới bắt đầu làm dự án kế tiếp

C. Ngay khi họ hoàn thành một dự án họ sẽ bắt đầu làm dự án kế tiếp -> cách kết hợp tốt nhất cho 2 câu gốc

D. Mãi cho đến lúc họ bắt đầu làm dự án tiếp theo thì họ mới honaf thành một dự án.

466. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The proposal seemed like a good idea. The manager refused it.

The manager refused the proposal though it seemed like a good idea.

Since the proposal seemed like a good idea, the manager refused it.

The manager didn’t like to proposal because it didn’t seem a good idea.

The proposal didn’t seem like a good idea, so the manager didn’t accept it.

Xem đáp án

Đáp án A

Câu gốc: Đề xuất đó dường như là một ý hay. Người quản lý từ chối lời đề xuất đó

A. Người quản lý từ chối đề xuất đó dù dường như đó một ý hay

B. Bởi vì đề xuất đó dường như là một ý hay, người quản lý từ chối đề xuất đó

C. Người quản lý không thích đề xuất vì dường như nó không phải là một ý hay

D. Đề xuất dường như không hay, vì vậy người quản lý không chấp nhận nó

467. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I really believe my letter came as a great surprise to John.

John might be very surprised to receive my letter.

John might have been very surprised to receive my letter.

John must be very surprised to receive my letter.

John must have been very surprised to receive my letter.

Xem đáp án

Đáp án D

Dịch: Tôi tin chắc là lá thư của tôi sẽ là một bất ngờ lớn dành cho John.

(really believe là tin chắc nên khi viết lại dùng must have been để diễn dạt mức độ chắc chắn cao)  

468. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“Why don’t we go out for dinner tonight?” said Jim.

Jim suggested going out for dinner that night.

Jim refused to go out for dinner that night.

Jim denied going out for dinner that night.

Jim promised to go out for dinner that night.

Xem đáp án

Đáp án A

Dịch: Jim đề xuất: Sao chúng mình không đi ra ngoài ăn tối nay nhể?

(Why don’t we + do ST = SB suggest doing ST: đề nghị/ đề xuất)

469. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The candidate was offered the job because of his excellent answers.

The job was offered to the candidate although he couldn’t answer the questions.

If it hadn’t been for the candidate’s excellent answers, he couldn’t have got the job.

The candidate answered the questions so excellently that he might get the job.

Because it was such a good job, the candidate tried to answer the questions excellently.

Xem đáp án

Đáp án B

Dịch: Ứng viên đó nhận được lời mời làm việc nhờ vào câu trả lời xuất sắc của anh ta

(Áp dụng Câu điều kiện loại 3 đưa ra một điều giả đinh trong quá khứ:

Sự việc nhận được việc nhờ câu trả lời xuất sắc đã xảy ra trong quá khứ nên khi viết lại: Nếu không phải là cơ hội công việc dành cho ứng viên có câu trả lời xuất sắc thì anh ta chẳng thể nào có công việc đó: If + S+ had+ PP, S+ would/ could + (not) + V…)

470. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Our flight was delayed. We decided to spend time at the duty-free shops.

As our flight was delayed, we decided to spend time at the duty-free shops.

We have been spending time at the duty-free shops since our flight was delayed.

We decided to spend time at the duty-free shops in case our flight was delayed.

Although our flight was delayed, we decided to spend time at the duty-free shops.

Xem đáp án

Đáp án A

Dịch: Chuyến bay của chúng tôi bị hoãn. Chúng tôi quyết định lượn lờ quanh mấy quầy bán hàng miễn thuế trong khi chờ bay.

(As = Because: Do/Bởi vì… Dựa vào nghĩa của câu gốc và 4 lựa chọn để chọn đáp án chính xác nhất)

471. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I didn’t pay attention to the teacher. I failed to understand the lesson.

Although I paid attention to the teacher, I failed to understand the lesson.

I would have understood the lesson if I had failed to pay attention to the teacher.

I would have understood the lesson if I had paid attention to the teacher.

Unless I failed to understand the lesson, I would pay attention to the teacher.

Xem đáp án

Đáp án C

Dịch: Tôi đã không để ý đến thầy cô. Tôi đã không hiểu bài gì hết.

(Áp dụng câu ĐK loại 3 để đưa ra giả định cho điều đã không xảy ra trong quá khứ- Dựa vào nghĩa của câu gốc và 4 lựa chọn để chọn đáp án chính xác nhất

472. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If they had arrived a moment later, they would have missed the start of the film.

They arrived just in time for the start of the film.

They missed the start of the film because they arrived late.

They didn’t arrive early enough for the start of the film.

They wouldn’t have missed the start of the film if they had arrived earlier.

Xem đáp án

Đáp án A

Nếu họ đã đến muộn hơn một chút, họ đã để lỡ đoạn đầu của bộ phim

A. Họ đã đến vừa đúng lúc để xem đoạn mở đầu của bộ phim -> sát với câu gốc

B. Họ đã bỏ lỡ đoạn đầu của bộ phim vì họ đến muộn

C. Họ đã không đến đủ sớm để xem phần đầu của bộ phim

D. Họ đã không bỏ lỡ đoạn đầu của bộ phim nếu họ đã đến sớm hơn

473. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thanh suggested going to the park the following Sunday.

“Why don’t we go to for the park next Sunday?” Thanh said.

“Shall I go to the park next Sunday?” Thanh said.

“Let us go to the park next Sunday?” Thanh said.

“How about going to the park next Sunday?” Thanh said.

Xem đáp án

Đáp án D

Thanh đề nghị đi công viên vào chủ nhật tới

A. Câu sai ngữ pháp vì đúng phải là go to the park chứ không phải go to for the partk

B. Thanh nói: “tôi sẽ đi đến công viên chủ nhật tới chứ”

C. Câu sai ngữ pháp vì đúng phải là Let’s (chúng ta hãy) chứ không phải là let us (để chúng tôi)

D. Thanh nói: “Bạn thấy sao về việc đi công viên vào chủ nhật tuần tới”

474. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The firemen had to break the door down.

The firemen shouldn’t have broken the door down.

It was necessary for the firemen to break the door down.

Breaking the door down required the help of the firemen.

It was against the law that the firemen broke the door down.

Xem đáp án

Đáp án B

Lính cứu hoả cần phải phá cửa

A. Lính cứu hoả đã không nên phá cửa

B. Nó thì cần thiết để lính cứu hoả phá cửa

C. Phá cửa cần đến sự giúp đỡ của lính cứu hoả

D. Nó thì không đúng luật khi lính cứu hoả phá cửa

475. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We thought the figures were correct. However, we have now discovered some errors.

Even though the figures were correct, we have now discovered some errors.

It never occurs to us that we could discover some errors in the figures unexpectedly.

Although we thought the figures were correct, we have now discovered some errors.

Due to some errors we have discovered in the figures, we think they are incorrect.

Xem đáp án

Đáp án C

Chúng tôi đã nghĩ các số liệu đó là đúng. Tuy nhiên giờ chúng ta đã tìm ra một vài lỗi

A. Mặc dù số liệu đó là đúng, giờ chúng ta đã tìm ra một vài lỗi

B. Chúng ta không bao giờ có ý nghĩ rằng chúng ta có thể tìm ra vài lỗi trong số liệu đó một cách không mong đợi

C. Mặc dù chúng ta nghĩ rằng số liệu đó là đúng nhưng giờ chúng ta đã tìm ra một vài lỗi

D. Vì vài lỗi chúng ta đã tìm ra ở số liệu đó, chúng tôi nghĩ rằng chúng tôi đã sai

476. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The students presented a strong argument at the meeting. They represented their classes.

The students, representing their classes, presented a strong argument at the meeting.

The students, presenting a strong argument at the meeting, represented their classes.

The students represented their classes as they presented a strong argument at the meeting.

The students represented by their classes presented a strong argument at the meeting.

Xem đáp án

Đáp án A

Các sinh viên thuyết trình một luận điểm mạnh mẽ tại buổi họp. Họ đã thuyết trình ở lớp của họ

A. Các sinh viên, thuyết trình ở lớp của họ, đã thuyết trình một luận điểm mạh mẽ tại buổi họp 

Dùng cấu trúc rút gọn mệnh đề quan hệ để nối 2 câu trên

477. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“We lost the last game because of the referee”, said the team captain.

The team captain refused to tell the referee about their loss in the last game.

The team captain admitted to the referee that they had lost the last game.

The team captain blamed the referee for their loss in the last game.

The team captain said that without the referee, they might have lost the last game.

Xem đáp án

Đáp án C

Câu gốc: Đội trưởng đội bóng phát biểu: “Chúng tôi thua trận chung kết bởi vì trọng tài”

A. Đội trưởng đội bóng từ chối để nói cho trọng tài về việc thua cuộc của họ trong trận chung kết

B. Đội trưởng đội bóng thừa nhận với trọng tài rằng họ đã thua trận chung kết

C. Cấu trúc blame SB for ST: đổi lỗi cho ai về việc gì. Đội trường đội bóng đổ lỗi cho trọng tài về việc thua cuộc của họ trong trận chung kết

D. Đội trưởng đội bóng nói rằng nếu không có trọng tài, họ đã có thể để thua trong trận chung kết

478. Trắc nghiệm
• 1 điểm

For a cold, doctors often recommend that you rest and drink lots of fluids

The doctors recommend that you have cold soft drinks.

Doctors would rather give advice about colds than about fluids

Rest and liquids are frequently advised for treatment of colds.

You were told to come in out of the cold and rest.

Xem đáp án

Đáp án C

Câu gốc: “Đối với bệnh cảm cúm, bác sỹ thường khuyến nghị bạn nghỉ ngơi và uống nhiều chất lỏng

A. Bác sỹ khuyên rằng bạn uống đồ uống không rượu lạnh

B. Bác sĩ nên đưa ra lời khuyên về bệnh cúm hơn là về chất lỏng

C. Nghỉ ngơi và chất lỏng thường được khuyên dùng cho điều trị bệnh cúm

D. Bạn được bảo để vào trong ra ra khỏi chỗ lạnh và nghỉ ngơi

479. Trắc nghiệm
• 1 điểm

You shouldn’t sit up until you feel better.” the doctor said to me.

The doctor ordered me to sit up if I wanted to feel better

The doctor advised me not to sit up until I feel better.

The doctor told me that if I wanted to feel better, I should sit up.

The doctor suggested I should sit up until I feel better.

Xem đáp án

Đáp án B

Câu gốc: “bác sĩ nói với tôi: “Bạn không nên ngồi dậy cho đến khi bạn cảm thấy tốt hơn”

A. Bác sĩ bảo tôi ngồi dậy nếu tôi muốn cảm thấy tốt hơn

B. Bác sĩ khuyên tôi không nên ngồi dậy cho đến khi tôi cảm thấy tốt hơn

C. Bác sĩ bảo tôi rằng nếu tôi muốn cảm thấy tốt hơn, tôi nên ngồi dậy

D. Bác sĩ đề nghị tôi nên ngồi dậy cho đến khi tôi cảm thấy tôt hơn

480. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I didn’t know that you were at home. I didn’t drop in.

I didn’t know you were at home although I didn’t drop in.

Not knowing that you were at home, I didn’t drop in.

If I knew that you were at home, I would drop in.

Not knowing that you were at home, but I still dropped in.

Xem đáp án

Đáp án B

Câu gốc: Tôi đã không biết bạn ở nhà. Tôi đã không ghé qua

A. Tôi đã không biết bạn ở nhà mặc dù tôi đã không ghé qua

B. Dùng cấu trúc V_ing mang nghĩa chủ động để rút gọn chủ ngữ khi 2 mệnh đề có cùng chủ ngữ và khi 2 hành động xảy ra cùng lúc được chia ở cùng một thì, ở câu gốc là được chia ở thì quá khứ đơn. Nếu 2 hành động không xảy ra cùng lúc được chia ở thì khác nhau thì dùng Having PP. Không biết rằng bạn ở nhà, tôi đã không ghé qua

C. Câu gốc chia ở thì quá khứ đơn nên nếu đổi về câu điều kiện thì phải sử dụng câu điều kiện loại 3 chứ không phải loại 2 như ở phương án C này. Câu điều kiện loại 3 mệnh đề if chia ở thì quá khứ hoàn thành, mệnh đề chính có dạng would have + PP

D. Không biết rằng bạn đã ở nhà nhưng tôi vẫn ghé qua

481. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We spray pesticides and fertilizers on our crops. Some pesticides and fertilizers are found dangerous.

We spray pesticides and fertilizers, which are found dangerous, on our crops.

The pesticides and fertilizers we spray on our crops are to be found dangerous.

We spray pesticides and fertilizers on our crops, which is found dangerous.

Some of the pesticides and fertilizers we spray on our crops are found dangerous.

Xem đáp án

Đáp án D

Câu gốc: “Chúng tôi phun thuốc trừ sâu và phân bón lên ruộng của chúng tôi. Một số thuốc trừ sâu và phần bón thì nguy hiểm

A. Phương án này dùng mệnh đề quan hệ không xác định là sai vì đúng là cần dùng mệnh đề quan hệ xác định. Mệnh đề quan hệ không xác định chỉ dùng khi danh từ đứng trước mệnh đề đó đã được xác định tức là danh từ riêng hoặc có tính từ sở hữu hoặc là danh từ đi với this , that, these, those

B. Sai cấu trúc bị động: “are to be found” đúng phải là “are found”

C. Chúng tôi phun thuốc trừ sâu và phân bón lên ruộng, điều này được cho là nguy hiểm: which đứng sau dấu phẩy mà không phải bổ nghĩa cho danh từ trước nó thì cách sử dụng which lúc này là which thay thế nghĩa cho cả câu trước đó nhưng câu này nghĩa không sát với câu gốc

D. Một vài thuốc trừ sâu và phân bón chúng tôi xịt lên ruộng thì nguy hiểm

482. Trắc nghiệm
• 1 điểm

My cousin shows a desire to put aside the status of the school child.

The status of the school child makes my cousin happy

My cousin is determined to put up with the other school children.

My cousin decides to play down the status of the school child

My cousin doesn’t want to be a school child any more

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Đứa em họ của tôi muốn dẹp đi tình trạng là 1 đứa trẻ học sinh.

= D. Đứa em họ của tôi không muốn là 1 đứa trẻ học sinh nữa.

Chú ý: (to) put aside: đặt sang một bên, dẹp bỏ.

Các đáp án còn lại:

A. Là một đứa trẻ học sinh khiến em họ tôi hạnh phúc.

B. Đứa em họ của tôi quyết tâm chịu đựng những đứa trẻ học sinh khác.

(to) put up with = (to) tolerate: chịu đựng.

C. Đứa em họ của tôi quyết định đánh giá thấp tình trạng đang là 1 đứa trẻ học sinh.

(to) play down = (to) underestimate = (to) trivialize: make smt less important: tầm thường hóa, đánh giá thấp.

483. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It appears that the harvest workers think they were maltreated.

The harvest workers seem to think they were maltreated

The harvest workers claim to have been maltreated.

It is thought that the harvest workers were maltreated.

It appears that the harvest workers think of being maltreated

Xem đáp án

Đáp án A

Dường như các bác công nhân nghĩ họ bị ngược đãi

484. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A simplified edition is easier to read than the original: it’s shorter

A simplified edition which is shorter than the original is easier to read.

A simplified edition, which is shorter than the original, is easier to read

The original, which is shorter, is easier to read than a simplified edition

The original is longer than a simplified edition, and it is difficult to read

Xem đáp án

Đáp án B

Một bản được đơn giản hoá thì dễ để đọc hơn là bản gốc: nó thì ngắn hơn

Sử dụng đại từ quan hệ không giới hạn để nối hai câu

485. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The flood may rise higher. We have to move upstairs.

We’ll have to move upstairs soon if the flood rises any higher

Unless the flood rises any higher we won’t have to move upstairs

If we don’t move upstairs, the flood may rise higher

We have to move upstairs in case the flood rises any higher

Xem đáp án

Đáp án D

Nước lũ có thể dâng cao hơn. Chúng ta cần phải di chuyển lên cao

486. Trắc nghiệm
• 1 điểm

People live together in one place. They form a community.

When people form a community, they live together in one place

In order to live together in one place, people form a community

People form a community when living together in one place

Forming a community, people live together in one place

Xem đáp án

Đáp án C

Mọi người sống cùng nhau ở một nơi. Họ tạo thành một cộng đồng

487. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

production

propaganda

promotion

proceed

Xem đáp án

B

production /prəˈdʌkʃn/               propaganda /prɒpə'gændə/

promotion /prə'məʊt∫n/              proceed /prəˈsiːd/

Phần gạch chân câu B phát âm là /prɒ/ còn lại là /prə/

=> đáp án B

488. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

express

exciting

expensive

exhibition

Xem đáp án

D

express /ɪkˈspres/                       exciting /ɪkˈsaɪtɪŋ/

expensive /ɪkˈspensɪv/               exhibition /ˌeksɪˈbɪʃn/

Phần gạch chân câu D phát âm là /eks/ còn lại là /ɪks/

=> đáp án D

489. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

fossil

session

discuss

progress

Xem đáp án

B

fossil /'fɒsl/                                session /'se∫n/

discuss /di'skʌs/                         progress /'prəʊgres/

Phần gạch chân câu B được phát âm là /∫/ còn lại là /s/

=> đáp án B

490. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

talked

naked

liked

asked

Xem đáp án

B

talked /tɔ:kt/                                         naked /'neikid/

liked /laikt/                                asked /ɑ:skt/

Phần gạch chân câu B được phát âm là /id/ còn lại là /t/

=> đáp án B

491. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

moment

monument

slogan

quotient

Xem đáp án

B

Kiến thức: Phát âm

Giải thích:

moment /'moumənt/                                       monument /'mɔnjumənt/

slogan /'slougən/                                  quotient /'kwouʃənt/

Phần được gạch chân ở đáp án B được phát âm là /ɔ/, các đáp án còn lại đọc là /ou/

Đáp án: B

492. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

bother

worthy

weather

wealthy

Xem đáp án

D

Kiến thức: Phát âm

Giải thích:

bother /'bɔðə/ worthy /'wə:ði/              weather /'weðə/ wealthy /'welθi/

Phần được gạch chân ở đáp án D được phát âm là /θ/, các đáp án còn lại đọc là /ð/

Đáp án: D

493. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

decreased

composed

knocked

fixed

Xem đáp án

Đáp án B

Phần gạch chân đáp án B được phát âm là /d/, các đáp án còn lại được phát âm là /t/.

A. decreased /dɪˈkriːst/ (v): giảm, làm giảm.

B. composed /kəmˈpəʊzd/ (v): phân hủy, mục rữa.

C. knocked /nɒkt/ (v): đánh, va đụng.

D. fixed /fɪkst/ (v): sửa chữa…

Lưu ý: Phát âm cuối ‘ed’, 

- Đuôi “ed” được phát âm là /id/: khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/.

- Đuôi ed được phát âm là /t/: Khi động từ có phát âm kết thúc là: /ch/, /p/, /f/, /s/, /k/, /th/, /ʃ/, /t ʃ/.

- Đuôi ed được phát âm là /d/ trong các trường hợp còn lại.

494. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

comprise

communicate

company

compete

Xem đáp án

Đáp án C

Phần gạch chân đáp án C được phát âm là /ʌ/, các đáp án còn lại được phát âm là /ə/.

A. comprise /kəmˈpraɪz/ (v): bao gồm.

B. communicate /kəˈmjuː.nə.keɪt/ (v): giao tiếp.

C. company /ˈkʌm.pə.ni/ (n): công ty, đại đội.

D. compete /kəmˈpiːt/ (v): cạnh tranh, ganh đua.

495. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

coach

goat

toad

broad

Xem đáp án

Đáp án D

Phần gạch chân ở đáp án D phát âm là /ɔː/, các đáp án khác phát âm là /əʊ/
A. coach /kəʊtʃ/: huấn luyện viên
B. goat /ɡəʊt/: con dê
C. toad /təʊd/: con cóc
D. broad /brɔːd/: rộng

496. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

laughs

mouths

slopes

presidents

Xem đáp án

Đáp án A

Cách phát âm đuôi “s/es”
- Phát âm là /s/ khi từ có tận cùng bằng các phụ âm vô thanh: /ð/, /p/, /k/, /f/, /t/, /θ/.
- Phát âm là /ɪz/ khi từ có tận cùng là các âm: /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/.
- Phát âm là /z/ khi các từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại.
Trường hợp đặc biệt: mouth /maʊθ/ khi ở dạng số nhiều mouths được phát âm là /maʊðz/.

497. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

exhaust

exam

exact

excellent

Xem đáp án

Đáp án D

Phần gạch chân đáp án D được phát âm là /ek/, các đáp án còn lại được phát âm là /ig/.

A. exhaust /ɪɡˈzɔːst/ (n+v): khói thải, làm cạn kiệt.

B. exam /ɪɡˈzæm/ (n): bài kiểm tra.

C. exact /ɪɡˈzækt/ (adj): chính xác.

D. excellent ˈek.səl.ənt/ (adj): xuất sắc.

498. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

command

community

complete

common

Xem đáp án

Đáp án D

Phần gạch chân đáp án D được phát âm là /kɒ/, các đáp án còn lại được phát âm là /kə/.

A. command /kəˈmɑːnd/ (n+v): mệnh lệnh, ra lệnh.

B. community /kəˈmjuː.nə.ti/ (n): cộng đồng.

C. complete /kəmˈpliːt/ (v): hoàn thành.

D. common /ˈkɒm.ən/ (n): thông thường, phổ biến, chung

499. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

approached

enforced

composed

embraced

Xem đáp án

Đáp án C

Phần gạch chân ở đáp án D phát âm là /d/, các đáp án khác phát âm là /t/ Cách phát âm ed

- Đuôi ed được phát âm là /ɪd/: khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/.

- Đuôi ed được phát âm là /t/: Khi động từ có phát âm kết thúc là: /ch/, /p/, /f/, /s/, /k/, /th/, /ʃ/, /tʃ/.

- Đuôi ed được phát âm là /d/ trong các trường hợp còn lại.

500. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

sculpture

result

justice

figure

Xem đáp án

Đáp án D

Phần gạch chân ở đáp án D phát âm là /ə/, các đáp án khác phát âm là /ʌ/

A. sculpture /ˈskʌlptʃər/ : điêu khắc

B. result /rɪˈzʌlt/: kết quả

C. justice /ˈdʒʌstɪs/: công lý

D. figure /ˈfɪɡər/: số liệu

Đoạn văn

Tìm từ thích hợp vào chỗ trống

Left-handers are the odd ones out. Sure, lefties (31) ______up about 10 percent of the population - but, frankly, it seems like society has forgotten about them. Just consider all of the right-handed gadgets, awkwardly designed desks, and cooking tools that fit comfortably only in your right hand. What (32) ______someone to become a lefthand? Scientists aren’t exactly sure, but research points to a complex (33) ______between genes and environment While no exact set of “leftie genes” have been discovered, people who dominantly use their left hands do have more left-handed family members. And researchers have found different brain wirings in righties vs. lefties. But no matter (34) ______it is that drives someone to use their antipodal paw, science has also uncovered a particular set of personality traits that left-handed people tend to have. So for all of you lefties, leftie-loving righties, and ambidextrous folks out there - it’s time to brush up on your left-handed knowledge and help (35) ______an end to leftie discrimination once and for all.

Đoạn văn

            Water is necessary for life. People can live only a few days (44) _____ it. Yet nearly 25 million people die each year because of it. Both industrial nations and less-developed countries are worried about the (45) ______ and quantity of water in the world. 

Even though people, animals, agriculture, and industry use a lot of water, there is more than enough on the Earth. Water covers about three-fourths of the Earth's surface. However, 97.4 percent of it is salt water. Three-fourths of the Earth's fresh water is frozen in glaciers and in the great polar ice caps. Most of the water we use (46) _____ from rivers, lakes, and the atmosphere. Less than one percent of the Earth's water is usable, and we use it over and over again. 

One of the (47) ______ about water is distribution. Water is not always distributed where the large (48) ______ centers are. Some regions get enough rain, but it is all in one or two short rainy seasons.

Đoạn văn

Throughout the world there are different ways for people to greet each other. In much of the world, a handshake is the (38) __________ form of welcoming and greeting someone. In many countries around the Mediterranean Sea a (39) ___________ kiss on the cheek is the appropriate way to welcome friends and family. It can be a very (40) __________ surprise if you expect to shake hands and get a kiss or a hug instead. 

At times, it is difficult to tell what sort of greeting (41) ___________ is followed. People may bow, grab another’s arm or even slap the other person on the back. In some places people just smile, look at the other’s face and say nothing. 

Most people in the world are tolerant of visitors and don’t mind what travellers do that seems wrong as long as the visitors are (42)__________. A big part of the delightfulness of world travel is experiencing different customs.

Đoạn văn

Any change in one part of an ecosystem can cause changes in other parts. Droughts, storms and fires can change ecosystems. Some changes ____(46)___ ecosystems. If there is too little rainfall, plants will not have enough water to live. If a kind of plant dies off, the animals____(47)___feed on it may also die or move away. Some changes are good for ecosystems. Some pine forests need fires for the pine trees to reproduce. The seeds are sealed inside pinecones. Heat from a forest fire melts the seal and lets the seeds ____(48)___. Polluting the air, soil, and water can harm ecosystems. Building dams on rivers for electric power and irrigation can harm ecosystems ____(49)___ the rivers. Bulldozing wetlands and cutting down forests destroy ecosystems. Ecologists are working with companies and governments to find better ways of ___(50)____ fish, cutting down trees, and building dams. They are looking for ways to get food, lumber, and other products for people without causing harm to ecosystems.

Đoạn văn

Located in central Africa, Lake Victoria is a very unusual lake. __( 44 )__ of the largest lakes in the world; it is also one of the youngest. Estimated to be about 15,000 years old, it is a relative baby compared with Earth’s other very large lakes, __( 45 )__ more than two million years old. Yet judging by the variety of life in it, Lake Victoria __( 46 )__ a much older body of water. Usually, lakes need a much longer time __( 47 )__ by a diverse array of life-forms. It is common for new lakes to contain only a small number of species. Lake Victoria, however, is packed with colorful fish, most notably, cichlids. There are __( 48 )__ 500 different species of just this one type of fish.

Đoạn văn

Researchers in communication show that more feelings and intentions are (1) _______ and received nonverbally than verbally. Mehrabian and Wienerfollowing have stated that only 7% (2) _______ message is sent through words, with remaining 93% sent nonverbal (3) _______. Humans use nonverbal communication because:

1. Words have limitations: There are (4) _______ areas where nonverbal communication is more (5) v than verbal, especially when we explain the shape, directions, personalities which are expressed nonverbally.

2. Nonverbal signal are powerful: Nonverbal cues primarily express inner (6) _______ while verbal messages deal basically with outside world.

3. Nonverbal message are likely (7) _______ more genuine: because nonverbal behaviors cannot be controlled as easily as spoken words.

4. Nonverbal signals can express feelings inappropriate to state: Social etiquette limits (8) _______ can be said, but nonverbal cues can communicate thoughts.

5. A separate communication channel is necessary to (9) _______ send complex messages: A speaker can add enormously to the complexity of the verbal message through simple nonverbal (10) _______.

Đoạn văn

We can (29) _______ other people in many different ways. We can talk and write, and we can send messages with our hands and faces. There is also the phone (including the mobile!), the fax, and e-mail. Television, film, painting, and photography can also communicate ideas.

Animals have ways of exchanging information, too. Bees dance and tell other bees where (30) _______ food. Elephants make sounds that humans can’t hear. Whales sing songs. Monkeys use their faces to show anger and love. But this is nothing (31) _______ to what people can do. We have language - about 6,000 languages, in fact. We can write poetry, tell jokes, make promises, explain, persuade, tell the truth, or tell lies. And we have a sense of past and future, not just present.

Radio, film, and television (32) _______ a huge influence on society in the last hundred years. And now we have the Internet, which is infinite. But what is this doing to this? We can give and get a lot of information very quickly. But there is (33) _______ information that it is difficult to know what is important and what isn’t. Modem media is changing our world every minute of every day.

Đoạn văn

Owning a pet

The joys and tribulations of being a pet owner! During our lifetime most of us have some experience of either owning a pet or being in (7) _______ contact with someone who does. Is there such a things as “the ideal pet”? If so what characterizes the ideal pet? Various (8) _______ influence one’s choice of pet, from your reasons for getting a pet to your lifestyle. For example, although quite a few pets are relatively cheap to buy, the cost of upkeep can be considerable. Everything must be (9) _______ into account, from food and bedding, to vaccinations and veterinary bills. You must be prepared to (10) _______ time on your pet, which involves shopping for it, cleaning and feeling it. Pets can be demanding and a big responsibility. Are you prepared to exercise and housetrain an animal or do you prefer a more independent pet? How much spare room do you have? Is it right to lock an energetic animal into a confined space? Do you live near a busy road which may threaten the life of your pet? Pets such as turtles and goldfish can be cheap and convenient, but if you prefer affectionate pets, a friendly cat or dog would be more (11)

Đoạn văn

Most Americans eat three meals (10) ______ the day: breakfast, lunch, and dinner. Breakfast begins between 7:00 and 8:00am, lunch between 11:00 am and noon, and dinner between 6:00 and 8:00 pm. On Sundays "brunch" is a (11) ______ of breakfast and lunch, typically beginning at 11:00 am. Students often enjoy a "study break" or evening snack around 10:00 or 11:00 pm. Breakfast and lunch tend to be light meals, with only one course.

Dinner is the main meal.

For breakfast Americans will eat cereal with milk which are often mixed (12) ______ in a bowl, a glass of orange juice, and toasted bread or muffin with jam, butter, or margarine. Another common breakfast meal is scrambled eggs or an omelet with potatoes and breakfast meat (bacon or sausage). People who are on a diet eat just a cup of yogurt.

Lunch and dinner are more (13) ______. When eating at a formal dinner, you may be overwhelmed by the number of utensils. How do you (14) ______ the difference between a salad fork, a butter fork, and a dessert fork? Most Americans do not know the answer. But knowing which fork or spoon to use first is simple: use the outermost utensils first and the utensils closest to the plate last.

Đoạn văn

About 50 or so kinds modern plastic are made from oil, gas, or coal-non-renewable natural resources. We (15)___ well over three million tons of the stuff in Japan each year and, sooner or later, most of it is thrown away. A high proportion of our animal consumption is in the (16)____ of packaging and this constitutes about seven percent by weight, of our domestic(17) ____ . Almost all of it can be recycled, but very little of it is, though the plastic recycling industry is growing fast. The plastics themselves are extremely energy - rich – they have a higher calorific(18) ____ than coal and one methodn of “recovery” strongly (19)____ by plastic manufacturers if the conversion of waste plastic into a fuel.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây