15000 bài tập tách từ đề thi thử môn Tiếng Anh có đáp án (Phần 1)
500 câu hỏi
The sentence 1, 2, 3, 4 in the following paragraph are in the wrong order. Choose the correct order to make a good paragraph.
(1) Therefore, anyone who wants to drive must carry a driver’s license. (2) It’s divided into four steps: studying the traffic laws, taking the written test, learning to drive and taking the driving test. (3) Getting a driver’s license is a complicated process. (4) Driving a car is a necessity in today’s busy society, and it is also a special privilege.
2, 4, 3, 1
4, 1, 2, 3
4, 1, 3, 2
3, 4, 2, 1
Đáp án C
Các câu trên được dịch ra lần lượt là:
(1) Vì vậy, bất cứ ai muốn lái xe phải có bằng lái xe.
(2) Nó được chia thành bốn bước: học luật giao thông, tham gia kiểm tra viết, học lái xe và thực hiện bài kiểm tra lái xe.
(3) Lấy bằng lái xe là một quá trình phức tạp.
(4) Lái xe là điều cần thiết trong xã hội bận rộn hiện nay, và nó cũng là một quyền lợi đặc biệt.
Dựa theo nghĩa của các câu, ta có thứ tự đúng là C. 4, 1, 3, 2
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is best made up from the prompts.
Darwin/ who/ be/ famous/ English/ scientist/ develop/theory/ evolution/ .
Darwin who is a famous English scientist developed a theory of evolution.
Darwin who was the famous English scientist develops the theory for evolution.
Darwin, who is a famous English scientist, has developed a theory on evolution.
Darwin, who was a famous English scientist, developed the theory of evolution.
D
Kiến thức: hoàn chỉnh câu từ những từ cho sẵn
Giải thích:
“Darwin” => danh từ chỉ người xác định => phải sử dụng mệnh đề quan hệ không xác định có dấu phẩy sau chủ ngữ => loại A và B
Đáp án C dùng thì không phù hợp nên loại
Tạm dịch: Darwin, một nhà khoa học nổi tiếng người Anh, đã phát triển thuyết tiến hoá.
They/ not answer/phone/ this morning, so/ must/ out/.
They hasn't answered the phone this morning so they must have been out.
They didn't answer the phone this morning so they must be out.
They didn't answer the phone this morning so they must have gone out.
They hasn't answered the phone this morning so they must go out.
C
Kiến thức: hoàn chỉnh câu từ những từ cho sẵn
Giải thích:
Loại đáp án A và D vì dùng sai thì. Loại đáp án B do không đồng nhất về thì giữa 2 vế => chọn C
Tạm dịch: Họ không trả lời điện thoại lúc sáng nay vậy nên họ chắc hẳn đã ra ngoài.
Tìm từ thích hợp vào chỗ trống
Left-handers are the odd ones out. Sure, lefties (31) ______up about 10 percent of the population - but, frankly, it seems like society has forgotten about them. Just consider all of the right-handed gadgets, awkwardly designed desks, and cooking tools that fit comfortably only in your right hand. What (32) ______someone to become a lefthand? Scientists aren’t exactly sure, but research points to a complex (33) ______between genes and environment While no exact set of “leftie genes” have been discovered, people who dominantly use their left hands do have more left-handed family members. And researchers have found different brain wirings in righties vs. lefties. But no matter (34) ______it is that drives someone to use their antipodal paw, science has also uncovered a particular set of personality traits that left-handed people tend to have. So for all of you lefties, leftie-loving righties, and ambidextrous folks out there - it’s time to brush up on your left-handed knowledge and help (35) ______an end to leftie discrimination once and for all.
consist
account
hold
make
Đáp án D
To make up: tạo nên, làm nên
=> đáp án make
causes
makes
gets
does
Đáp án A
Cấu trúc To cause sb to do sth: khiến ai làm việc gì
=> đáp án causes
collaborate
collaboration
collaborating
collaborated
Đáp án B
Ở đây ta cần một danh từ vì phía trước có tính từ và mạo từ “a”
=> đáp án collaboration
which
who
what
that
Đáp án C
Trong câu này: no matter what it is: không quan trọng nó là cái gì
=> đáp án what
So for all of you lefties, leftie-loving righties, and ambidextrous folks out there - it’s time to brush up on your left-handed knowledge and help (35) ______an end to leftie discrimination once and for all.
put
bring
make
take
Đáp án A
To put an end to: chấm dứt cái gì
=> đáp án put
Water is necessary for life. People can live only a few days (44) _____ it. Yet nearly 25 million people die each year because of it. Both industrial nations and less-developed countries are worried about the (45) ______ and quantity of water in the world.
Even though people, animals, agriculture, and industry use a lot of water, there is more than enough on the Earth. Water covers about three-fourths of the Earth's surface. However, 97.4 percent of it is salt water. Three-fourths of the Earth's fresh water is frozen in glaciers and in the great polar ice caps. Most of the water we use (46) _____ from rivers, lakes, and the atmosphere. Less than one percent of the Earth's water is usable, and we use it over and over again.
One of the (47) ______ about water is distribution. Water is not always distributed where the large (48) ______ centers are. Some regions get enough rain, but it is all in one or two short rainy seasons.
in
without
for
with
Đáp án B
A. in: trong, tại, ở B. without: không có, khỏi
C. for: cho, bởi vì D. with: cùng với
Dựa vào bối cảnh câu, chọn từ “without” là hợp lý nhất.
People can live only a few days (44)_____ it. Yet nearly 25 million people die each year because of it. => Mọi người chỉ có thể sống được vài ngày nếu không có nó. Tuy nhiên, gần 25 triệu người chết vì thiếu nước mỗi năm.
Both industrial nations and less-developed countries are worried about the (45) ______ and quantity of water in the world.
quality
condition
situation
characteristics
Đáp án A
A. quality: chất lượng B. condition: điều kiện, quy định
C. situation: hoàn cảnh, vị thế D. characteristics: đặc điểm
Hai từ “quanlity” và “quantity” thường đi cùng nhau vì đây là 2 tiêu chí phổ biến đánh giá một vật thể, sản phẩm nào đó.
Both industrial nations and less-developed countries are worried about the (45)______ and quantity of water in the world. => Cả các nước công nghiệp và các nước kém phát triển đều lo lắng về chất lượng và số lượng nước trên thế giới.
gets
arrives
goes
comes
Đáp án D
A. gets: có được, lấy được B. arrives: đi đến
C. goes: đi đến, trôi qua D. comes: đi tới
come from= to be caused by something: đến từ, tạo thành từ ...
Most of the water we use (46)_____ from rivers, lakes, and the atmosphere. Less than one percent of the Earth's water is usable, and we use it over and over again. => Hầu hết nước mà chúng ta sử dụng đều có nguồn gốc từ sông, hồ và bầu khí quyển. Ít hơn một phần trăm nước của Trái Đất có thể sử dụng được, và chúng ta dùng đi dùng lại nó.
facts
things
problems
cases
Đáp án C
A. facts: thực tế, sự thật B. things: vật, cái, thứ
C. problems: vấn đề D. cases: hoàn cảnh
One of the (47) ______ about water is distribution. Water is not always distributed where the large (48) ______ centers are. => Một trong những vấn đề về nước là sự phân bố. Nước không phải lúc nào cũng được phân phối đến nơi có các trung tâm dân cư lớn.
population
men
women
people
Đáp án A
A. population: dân số, dân cư B. men: những người đàn ông
C. women: những người phụ nữ D. people: con người
Water is not always distributed where the large (48)______ centers are. => Nước không phải lúc nào cũng được phân phối đến nơi có các trung tâm dân cư lớn.
Throughout the world there are different ways for people to greet each other. In much of the world, a handshake is the (38) __________ form of welcoming and greeting someone. In many countries around the Mediterranean Sea a (39) ___________ kiss on the cheek is the appropriate way to welcome friends and family. It can be a very (40) __________ surprise if you expect to shake hands and get a kiss or a hug instead.
At times, it is difficult to tell what sort of greeting (41) ___________ is followed. People may bow, grab another’s arm or even slap the other person on the back. In some places people just smile, look at the other’s face and say nothing.
Most people in the world are tolerant of visitors and don’t mind what travellers do that seems wrong as long as the visitors are (42)__________. A big part of the delightfulness of world travel is experiencing different customs.
different
unique
common
same
Đáp án C
different: khác biệt
unique: độc đáo, có một không hai.
common: chung, phổ biến
same: giống
light
superficial
fast
heavy
Đáp án A
“A light kiss”: cái hôn nhẹ.
It can be a very (40) __________ surprise if you expect to shake hands and get a kiss or a hug instead.
huge
large
big
great
Đáp án C
“A big surprise”: sự ngạc nhiên lớn
habit
routine
custom
tradition
Đáp án A
habit: thói quen
routine: thường lệ
custom: phong tục
tradition: truyền thống
sincere
truthful
faithful
hopeful
Đáp án A
sincere: chân thành
truthful: đúng sự thật
faithful: trung thành
hopeful: đầy hứa hẹn
Any change in one part of an ecosystem can cause changes in other parts. Droughts, storms and fires can change ecosystems. Some changes ____(46)___ ecosystems. If there is too little rainfall, plants will not have enough water to live. If a kind of plant dies off, the animals____(47)___feed on it may also die or move away. Some changes are good for ecosystems. Some pine forests need fires for the pine trees to reproduce. The seeds are sealed inside pinecones. Heat from a forest fire melts the seal and lets the seeds ____(48)___. Polluting the air, soil, and water can harm ecosystems. Building dams on rivers for electric power and irrigation can harm ecosystems ____(49)___ the rivers. Bulldozing wetlands and cutting down forests destroy ecosystems. Ecologists are working with companies and governments to find better ways of ___(50)____ fish, cutting down trees, and building dams. They are looking for ways to get food, lumber, and other products for people without causing harm to ecosystems.
harms
harmful
harmless
harm
Đáp án D
Ở đây ta cần một động từ
Động từ harm: gây hại, làm hại
who
where
that
when
Đáp án C
Ở đây ta dùng mệnh đề quan hệ “that” để thay thế cho the animals ở phía trước
out
in
go
fly
Đáp án A
out: ngoài, ra ngoài
in: bên trong, trong
go: đi
fly: bay
on
around
over
under
Đáp án B
on: trên
around: xung quanh
over: bên trên
under: bên dưới
catching
holding
carrying
taking
Đáp án A
To catch fish: bắt cá
Located in central Africa, Lake Victoria is a very unusual lake. __( 44 )__ of the largest lakes in the world; it is also one of the youngest. Estimated to be about 15,000 years old, it is a relative baby compared with Earth’s other very large lakes, __( 45 )__ more than two million years old. Yet judging by the variety of life in it, Lake Victoria __( 46 )__ a much older body of water. Usually, lakes need a much longer time __( 47 )__ by a diverse array of life-forms. It is common for new lakes to contain only a small number of species. Lake Victoria, however, is packed with colorful fish, most notably, cichlids. There are __( 48 )__ 500 different species of just this one type of fish.
Not only is it
One is it only not
Is it one not only
It not only one is
Đáp án A
A. Not only is it one
Cấu trúc đảo ngữ với not only…
are
which can be
they are
which being
Đáp án B
B. which can be
Mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho Earth’s other very large lakes
views
likes
portrays
resembles
Đáp án D
D. resembles
Có nghĩa là giống, giống như, động từ của chủ từ Lake Victoria
they are populated
is populated
to become populated
becoming populated
Đáp án C
C. to become populated
Động từ + tân ngữ + to Inf, một hình thức của giản lược mệnh đề quan hệ với khiếm khuyết động từ
There are __( 48 )__ 500 different species of just this one type of fish.
as many as
as many
many
too many
Đáp án A
A. as many as
Cấu trúc so sánh bằng
Researchers in communication show that more feelings and intentions are (1) _______ and received nonverbally than verbally. Mehrabian and Wienerfollowing have stated that only 7% (2) _______ message is sent through words, with remaining 93% sent nonverbal (3) _______. Humans use nonverbal communication because:
1. Words have limitations: There are (4) _______ areas where nonverbal communication is more (5) v than verbal, especially when we explain the shape, directions, personalities which are expressed nonverbally.
2. Nonverbal signal are powerful: Nonverbal cues primarily express inner (6) _______ while verbal messages deal basically with outside world.
3. Nonverbal message are likely (7) _______ more genuine: because nonverbal behaviors cannot be controlled as easily as spoken words.
4. Nonverbal signals can express feelings inappropriate to state: Social etiquette limits (8) _______ can be said, but nonverbal cues can communicate thoughts.
5. A separate communication channel is necessary to (9) _______ send complex messages: A speaker can add enormously to the complexity of the verbal message through simple nonverbal (10) _______.
mailed
posted
sent
thrown
Đáp án C
A. mailed: được gửi qua đường bưu điện
B. posted: được thông báo
C. sent: được gửi
D. thrown: được ném
Dịch: Các nhà nghiên cứu về giao tiếp cho thấy rằng cảm xúc và ý định được gửi và nhận một cách phi ngôn ngữ nhiều hơn thông qua ngôn ngữ.
through
off
in
for
Đáp án A
A. through: qua, thông qua
B. of: của
C. in: trong
D. for: cho
Dịch: Mehrabian và Wienerfollowing đã chỉ ra rằng chỉ có 7% của thông điệp được gửi thông qua từ ngữ.
effect
effectiveness
effectively
effective
Đáp án A
A. expressions: sự biểu đạt
B. thoughts: suy nghĩ
C. gestures: điệu bộ, cử chỉ
D. posture: tư thế, dáng điệu
Dịch: còn lại 93% được gửi qua những biểu hiện phi ngôn ngữ.
sum
great deal
numerous
amount
Đáp án C
A. sum: tổng số
B. great deal of + N: rất nhiều
C. numerous (adj): nhiều, đông đảo
D. amount of + N: số lượng
Đáp án B và C bị loại vì không có giới từ “of” đi cùng.
Dịch: có rất nhiều nơi mà giao tiếp phi ngôn ngữ.
where nonverbal communication is more (5) v than verbal, especially when we explain the shape, directions, personalities which are expressed nonverbally.
effect
effectiveness
effectively
effective
Đáp án D
A. effect (n): ảnh hưởng
B. effectiveness (n): sự có hiệu lực
C. effectively (adv): hiệu quả
D. effect (adj): hiệu quả
Ở đây sau is ta cần chọn một tính từ nên chỉ có thể chọn D
Nonverbal signal are powerful: Nonverbal cues primarily express inner (6) _______ while verbal messages deal basically with outside world.
words
feelings
shows
sorrows
Đáp án B
Lời giải chi tiết
A. words: từ ngữ
B. feelings: cảm xúc
C. shows: sự bày tỏ, sự phô trương
D. sorrows: nỗi buồn
Dịch: Tín hiệu phi ngôn ngữ rất mạnh: những tín hiệu phi ngôn ngữ chủ yếu thể hiện cảm xúc bên trong
Nonverbal message are likely (7) _______ more genuine: because nonverbal behaviors cannot be controlled as easily as spoken words.
be
being
been
to be
Đáp án D
be likely + to V: có lẽ, có thể
Nonverbal signals can express feelings inappropriate to state: Social etiquette limits (8) _______ can be said, but nonverbal cues can communicate thoughts.
why
that
what
when
Đáp án C
A. why: tại sao
B. that: cái mà
C. what: những gì
D. when: khi
Dịch: Những tín hiệu phi ngôn ngữ có thể diễn tả được những cảm xúc không phù hợp với sự trang trọng: nghi thức xã hội hạn chế những gì có thể nói, nhưng tín hiệu phi ngôn ngữ có thể truyền đạt những suy nghĩ.
help
have
make
get
Đáp án A
A. help: giúp
B. have: có
C. make: khiến
D. get: đạt được
Dịch: Một kênh giao tiếp riêng biệt là cần thiết để giúp gửi đi những thông điệp phức tạp
A speaker can add enormously to the complexity of the verbal message through simple nonverbal (10) _______.
signs
sight
signals
signatures
Đáp án C
A. signs: dấu hiệu, biểu hiện
B. sight: tầm nhìn
C. signals: tín hiệu
D. signatures: chữ kí.
Dịch: Một người diễn thuyết có thể thêm rất nhiều sự phức tạp của thông điệp bằng lời nói thông qua những tín hiệu phi ngôn ngữ đơn giản.
We can (29) _______ other people in many different ways. We can talk and write, and we can send messages with our hands and faces. There is also the phone (including the mobile!), the fax, and e-mail. Television, film, painting, and photography can also communicate ideas.
Animals have ways of exchanging information, too. Bees dance and tell other bees where (30) _______ food. Elephants make sounds that humans can’t hear. Whales sing songs. Monkeys use their faces to show anger and love. But this is nothing (31) _______ to what people can do. We have language - about 6,000 languages, in fact. We can write poetry, tell jokes, make promises, explain, persuade, tell the truth, or tell lies. And we have a sense of past and future, not just present.
Radio, film, and television (32) _______ a huge influence on society in the last hundred years. And now we have the Internet, which is infinite. But what is this doing to this? We can give and get a lot of information very quickly. But there is (33) _______ information that it is difficult to know what is important and what isn’t. Modem media is changing our world every minute of every day.
talk to
talk with
communicate to
communicate with
Đáp án D
A. talk to = B. talk with: nói chuyện với
C. communicate (something) to (someone) : nói với ai về cái gì
D. communicate with: giao tiếp với
Dịch nghĩa: Chúng ta có thể giao tiếp với người khác bằng nhiều cách khác nhau.
finding
found
to find
they find
Đáp án C
Cấu trúc S+V+Wh-questions+to V
Dịch nghĩa: Ong khiêu vũ để nói với các con ong khác nơi tìm ra thức ăn.
compare
comparing
is compared
compared
Đáp án D
Mệnh đề rút gọn
But this is nothing compared to what people can do = But this is nothing which is compared to what people can do.
Dịch nghĩa: Nhưng không có gì có thể so sánh được với những gì con người có thể làm.
have
have had
are having
had
Đáp án B
Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả hành động bắt đầu ở quá khứ và đang tiếp tục ở hiện tại.
Dịch nghĩa: Radio, phim, TV có sức ảnh hưởng to lớn đến xã hội trong hàng trăm năm qua.
But there is (33) _______ information that it is difficult to know what is important and what isn’t. Modem media is changing our world every minute of every day.
so much
such much
so many
too much
Đáp án A
Cấu trúc so adj that...: quá... đến nỗi mà
Nhưng có quá nhiều thông tin đến nỗi mà rất khó để biết thông tin nào quan trọng, thông tin nào không.
Owning a pet
The joys and tribulations of being a pet owner! During our lifetime most of us have some experience of either owning a pet or being in (7) _______ contact with someone who does. Is there such a things as “the ideal pet”? If so what characterizes the ideal pet? Various (8) _______ influence one’s choice of pet, from your reasons for getting a pet to your lifestyle. For example, although quite a few pets are relatively cheap to buy, the cost of upkeep can be considerable. Everything must be (9) _______ into account, from food and bedding, to vaccinations and veterinary bills. You must be prepared to (10) _______ time on your pet, which involves shopping for it, cleaning and feeling it. Pets can be demanding and a big responsibility. Are you prepared to exercise and housetrain an animal or do you prefer a more independent pet? How much spare room do you have? Is it right to lock an energetic animal into a confined space? Do you live near a busy road which may threaten the life of your pet? Pets such as turtles and goldfish can be cheap and convenient, but if you prefer affectionate pets, a friendly cat or dog would be more (11)
near
close
narrow
tight
Đáp án B
to be in close contact with somebody: có quan hệ thân thiết, gần gũi với ai
near: gần
narrow: chật
tight: chặt chẽ
Dịch: Suốt cuộc đời mình đa phần trong số chúng ta đã có những trải nghiệm về việc nuôi thú cưng hoặc có quan hệ thân thiết với ai đó nuôi thú cưng.
facets
elements
factors
points
Đáp án C
factor (N) yếu tố, nhân tố (gây nên ảnh hưởng)
element (N) yếu tố (yếu tố cơ bản cấu thành nên cái gì)
facet (N) khía cạnh của vấn đề
point (N) ý kiến cá nhân về cái gì đã nói, thực hiện hoặc hoạch định
=> Ta thấy factor là phù hợp nhất, vì đây là nhân tố gây ảnh hưởng tới quyết định của con người
Dịch: Nhiều yếu tố tác động lên lựa chọn vật nuôi, từ chính lý do bạn cần một con vật đến lối sống của bạn.
considering
held
taken
kept
Đáp án C
to take something into account: cân nhắc điều gì trước khi ra quyết định
consider: xem xét
held: tổ chức, nắm giữ
keep: giữ
Dịch: Mọi thứ cần phải được cân nhắc, từ thức ăn chỗ ngủ đến hóa đơn tiêm vắc-xin và thuốc thú y.
take
waste
occupy
spend
Đáp án D
Chú ý cấu trúc "to spend time on your pet" được hiểu là dành thời gian của mình để đầu tư mua sắm phục vụ vật nuôi (những công việc liệt kê ở đằng sau giải thích rõ cho điều này), không phải "...WITH your pet", tức là giành thời gian chơi đùa với thú nuôi.
Pets such as turtles and goldfish can be cheap and convenient, but if you prefer affectionate pets, a friendly cat or dog would be more (11)
suited
appropriate
likely
good
Đáp án B
Dùng tính từ "appropriate" mang nghĩa thích hợp, thích đáng khi xét trong những trường hợp nhất định (Ở đây là trường hợp chủ muốn có vật nuôi giàu tình cảm).
suit: phù hợp
likely: có khả năng
good: tốt
Dịch: Vật nuôi như rùa hay cá vàng có thể rẻ và tiện lợi, nhưng nếu bạn muốn nuôi thú cưng giàu tình cảm thì một chú chó hoặc mèo thân thiện có thể hợp lý hơn.
Most Americans eat three meals (10) ______ the day: breakfast, lunch, and dinner. Breakfast begins between 7:00 and 8:00am, lunch between 11:00 am and noon, and dinner between 6:00 and 8:00 pm. On Sundays "brunch" is a (11) ______ of breakfast and lunch, typically beginning at 11:00 am. Students often enjoy a "study break" or evening snack around 10:00 or 11:00 pm. Breakfast and lunch tend to be light meals, with only one course.
Dinner is the main meal.
For breakfast Americans will eat cereal with milk which are often mixed (12) ______ in a bowl, a glass of orange juice, and toasted bread or muffin with jam, butter, or margarine. Another common breakfast meal is scrambled eggs or an omelet with potatoes and breakfast meat (bacon or sausage). People who are on a diet eat just a cup of yogurt.
Lunch and dinner are more (13) ______. When eating at a formal dinner, you may be overwhelmed by the number of utensils. How do you (14) ______ the difference between a salad fork, a butter fork, and a dessert fork? Most Americans do not know the answer. But knowing which fork or spoon to use first is simple: use the outermost utensils first and the utensils closest to the plate last.
in
for
on
during
Đáp án D
Câu hỏi giới từ.
during the day: trong cả ngày
Dịch nghĩa: Hầu hết mọi người ăn trưa tại bữa sáng, bữa trưa và bữa tối.
addition
connection
combination
attachment
Đáp án C
combination of: sự kết hợp của
Các đáp án còn lại:
A. addition (n): sự thêm vào
B. connection (n): sự kết nối
D. attachment (n): phụ tùng
Dịch nghĩa: Vào ngày chủ nhật "bữa nửa buổi" là một sự kết hợp của bữa sáng và bữa trưa, thường bắt đầu từ 11:00 trưa.
each other
together
one another
others
Đáp án B
(to) mix together: trộn cùng nhau
Các đáp án còn lại:
A. each other: lẫn nhau
C. one another: nhau
D. others: khác
each other, one another và together đều có nghĩa tương tự giống nhau nhưng chúng có cách dùng khác nhau:
- Each other: dùng cho 2 đối tượng thực hiện hành động có tác động qua lại.
- One another: Cách dùng giống như “each other” nhưng dùng khi có 3 đối tượng trở lên.
- Together: dùng khi các đối tượng cùng thực hiện hành động nào đó mà không có tác động qua lại.
Dịch nghĩa: Đối với bữa sáng, người Mỹ sẽ ăn ngũ cốc với sữa, thường được trộn với nhau trong một cái bát, với một ly nước cam, và bánh mì nướng hay bánh nướng xốp với mứt, bơ hoặc bơ thực vật.
vary
variety
varied
various
Đáp án C
Ở vị trí này ta cần một tính từ. => Chọn đáp án C
varied (adj): đa dạng
Các đáp án khác:
A. vary (v): thay đổi
B. variety (n): sự đa dạng
D. variously (adv): đa dạng
Dịch nghĩa: Bữa trưa và bữa tối thường đa dạng hơn
say
talk
speak
tell
Đáp án D
tell the difference: kể ra điểm khác biệt
Các đáp án còn lại:
A. say (v): nói
B. talk (v): nói chuyện
C. speak (v): nói
Cách phân biệt say, talk, speak và tell
- Say: là động từ mang nghĩa “nói ra” hoặc “nói rằng”, chú trọng nội dung được nói ra.
- Speak: nhấn mạnh đến việc “phát ra tiếng, phát ra lời” mang nghĩa “nói chuyện với ai (speak to somebody), phát biểu, nói ra lời”. Speak thông thường theo sau nó không có tân ngữ. nếu có thì đó là danh từ chỉ thứ tiếng.
- Talk: mang nghĩa là “nói chuyện với ai”, “trao đổi với ai về chuyện gì” nhưng khác speak ở chỗ nó nhấn mạnh đến động tác “nói” hơn.
- Tell: mang nghĩa “kể, nói với ai điều gì đó (tell somebody something), bảo ai làm gì (tell somebody to do something) , cho ai biết điều gì (tell somebody about something).”
Dịch nghĩa: Làm thế nào để kể ra sự khác biệt giữa một cái dĩa xiên salad, cái dĩa bơ và một cái dĩa xiên món tráng miệng?
About 50 or so kinds modern plastic are made from oil, gas, or coal-non-renewable natural resources. We (15)___ well over three million tons of the stuff in Japan each year and, sooner or later, most of it is thrown away. A high proportion of our animal consumption is in the (16)____ of packaging and this constitutes about seven percent by weight, of our domestic(17) ____ . Almost all of it can be recycled, but very little of it is, though the plastic recycling industry is growing fast. The plastics themselves are extremely energy - rich – they have a higher calorific(18) ____ than coal and one methodn of “recovery” strongly (19)____ by plastic manufacturers if the conversion of waste plastic into a fuel.
consign
import
consume
remove
Đáp án B
Kiến thức: Từ vựng, đọc hiểu
Giải thích:
consign (v): chuyển giao
import (v): nhập khẩu
consume (v): tiêu tốn
remove (v): chuyển đổi, di dời
We (15)____ well over three million tones of the stuff in Japan each year and, sooner or later, most of it is thrown away.
Tạm dịch: Ở Nhật Bản, chúng ta nhập khẩu cũng hơn ba triệu tấn vật liệu mỗi năm, và sớm hay muộn, hầu hết chúng sẽ bị ném đi.
form
way
type
kind
Đáp án A
Kiến thức: Từ vựng, đọc hiểu
Giải thích:
form (n): dạng
way (n): cách
type (n): loại
kind (n): loại
A high proportion of our animal consumption is in the (16)_____of packaging, and this constitutes about seven percent by weight of our domestic(17)____ .
Tạm dịch: Một tỷ lệ cao được tiêu thụ là ở dạng bao bì, và điều này tạo nên khoảng bảy phần trăm theo trọng lượng rác thải sinh hoạt. Hầu như tất cả chúng đều có thể được tái chế, nhưng rất ít được tái chế mặc dù ngành công nghiệp tái chế nhựa phát triển nhanh.
goods
refuse
rubble
requirements
Đáp án B
Kiến thức: Từ vựng, đọc hiểu
Giải thích:
goods (n): hàng hóa
refuse (n): chất thải
rubble (n): dây điện
requirement (n): nhu cầu
A high proportion of our animal consumption is in the (16)_____of packaging, and this constitutes about seven per cent by weight of our domestic(17)____ .
Tạm dịch: Một tỷ lệ cao được tiêu thụ là ở dạng bao bì, và điều này tạo nên khoảng bảy phần trăm theo trọng lượng rác thải sinh hoạt. Hầu như tất cả chúng đều có thể được tái chế, nhưng rất ít được tái chế mặc dù ngành công nghiệp tái chế nhựa phát triển nhanh.
effect
degree
value
demand
Đáp án C
Kiến thức: Từ vựng, đọc hiểu
Giải thích:
effect (n): ảnh hưởng
degree (n): bằng cấp
value (n): giá trị
demand (n): nhu cầu
The plastics themselves are extremely energy-rich – they have a higher calorific (18)_____ than coal and one method of 'recovery' strongly (19)____ by the plastic manufacturers is the conversion of waste plastic into a fuel.
Tạm dịch: Bản thân nhựa là nguồn năng lượng cực kì phong phú- chúng có giá trị năng lượng cao hơn cả than và một phương pháp 'khôi phục' rất được ưa thích bởi các nhà sản xuất nhựa là biến đổi chất thải nhựa thành nhiên liệu
and one methodn of “recovery” strongly (19)____ by plastic manufacturers if the conversion of waste plastic into a fuel.
argued
presented
desired
favored
Đáp án D
Kiến thức: Từ vựng, đọc hiểu
Giải thích:
argued (quá khứ phân từ): tranh cãi
presented (quá khứ phân từ): thể hiện
desired (quá khứ phân từ): ham muốn
favored (quá khứ phân từ): thích thú
The plastics themselves are extremely energy-rich – they have a higher calorific (18)_____ than coal and one method of 'recovery' strongly (19)____ by the plastic manufacturers is the conversion of waste plastic into a fuel.
Tạm dịch: Bản thân nhựa là nguồn năng lượng cực kì phong phú- chúng có giá trị năng lượng cao hơn cả than và một phương pháp 'khôi phục' rất được ưa thích bởi các nhà sản xuất nhựa là biến đổi chất thải nhựa thành nhiên liệu
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Tet marks the beginning of spring and, for agrarian people who depend on the lunar calendar to manage their crops, the start of the year.
traditional ones
minority people
farmers
old people
Đáp án C
Kiến thức: Từ đồng nghĩa
Giải thích:
agrarian people: người làm nghề nông
traditional ones: người truyền thống monority people: dân tộc thiểu số
farmers: nông dân old people: người già
Tạm dịch: Tết đánh dấu bắt đầu của mùa xuân và cho những người nông dân những người dựa vào âm lịch để quản lý mùa màng của họ, bắt đầu một năm mớiThe government decided to pull down the old building adter asking for the ideas from the local resident.
renovate
purchase
maintain
demolish
Đáp án D
Kiến thức: Từ đồng nghĩa
Giải thích:
pull down: phá hủy
renovate: đổi mới purchase: bám vào
maintain: duy trì demolish: phá hủy
=> pull down = demolish
Tạm dịch: Chính phủ quyết định phá hủy những ngôi nhà cũ sau đó yêu cầu những đề xuất từ người dân địa phương
Face-to-face socializing is not as preferred as virtual socializing among the youth.
instant
available
direct
facial
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Từ vựng – Từ đồng nghĩa
face-to-face (adj): đối mặt, trực tiếp
Xét các đáp án:
A. Instant (adj): ngay lập tức
B. Available (adj): có giá trị, có hiệu lực
C. Direct (adj): trực tiếp
D. Facial (adj): (thuộc về) gương mặt
→ Face-to-face = Direct
Dịch: Giao tiếp xã hội trực tiếp không được ưa thích bằng giao tiếp ảo trong giới trẻ.
With so many daily design resources, how do you stay-up-date with technology without spending too much time on it?
connect to the Internet all day
update new status
use social network daily
get latest information
Đáp án D
stay-up-date (adj): cập nhật, bắt kịp xu thế
= get latest information: có được thông tin mới nhất
Các đáp án còn lại:
A. kết nối với mạng Internet cả ngày.
B. cập nhật trạng thái mới.
C. sử dụng mang xã hội thường ngày.
Dịch: Với rất nhiều trò tiêu khiển mới được nảy ra mỗi ngày, làm thế nào để cậu bắt kịp xu thế công nghệ mà không bận tâm tới nó?.
I’m becoming increasingly absent-minded. Last week, I locked myself out of my house twice.
being considerate of things
remembering to do right things.
forgetful of one’s past
often forgetting things.
Đáp án D
Tobe absent-minded: đãng trí, hay quên = D. often forgetting things: thường xuyên quên các thứ.
Dịch: Tôi càng ngày càng trở nên đãng trí. Tuần trước, tôi đã tự khóa mình bên ngoài nhà 2 lần.
Sports and festivals form an integral part of every human society.
informative
delighted
exciting
essential
Đáp án D
integral (adj): cần thiết, không thể thiếu = D. essential (adj).
Các đáp án còn lại :
A. informative (adj): hữu ích (thông tin), cung cấp nhiều thông tin.
B.delighted (adj): vui mừng, hài lòng.
C. exciting (adj): hứng thú, kích thích
Dịch: Thể thao và lễ hội hình thành nên một phần không thể thiếu trong xã hội loài người.
We can use either verbal or non-verbal forms of communication.
using gesture
using speech
using verbs
using facial expressions
Đáp án B
Verbal (adj) thuộc về lời nói = B. using speech: dùng lời nói.
Các đáp án còn lại:
A. using gesture: dùng cử chỉ
C. using verbs: dùng động từ
D. using facial expressions: dùng biểu cảm trên khuôn mặt
Dịch: Chúng ta có thể sử dụng hình thức giao tiếp bằng lời hoặc không lời.
We are a very close- knit family.
need each other.
are close to each other.
have very close relationship with each other.
are polite to each other.
Đáp án C
Tobe close-knit (adj): gắn bó, khăng khít = C. have a very close relationship with each other: có mối quan hệ thân thiết với nhau.
Các đáp án còn lại:
A. need each other: cần nhau.
B. are close to each other: gần bên nhau.
D. are polite to each other: lịch sự với nhau
Dịch: Chúng tôi là một gia đình gắn bó.
Helen Keller, blind and deaf from an early age, developed her sense of smell so
finely that she could identify friends by their personal odors.
classify
communicate with
describe
recognize
Đáp án D
Identify (v): nhận dạng, nhận biết = D. recognize: (v) nhận ra.
Các đáp án còn lại:
A. classify (v): phân loại.
B. communicate with (v): giao tiếp với.
C. describe (v): mô tả.
Dịch: Helen Keller, bị mù và điếc từ khi còn nhỏ, đã phát triển thính giác rất nhạy đến nỗi mà cô có thể nhận ra được bạn bè bằng mùi cá nhân của họ.
The device is very sophisticated and should only be operated by someone who
is familiar with it.
delicate
complex
fragile
resilient
Đáp án B
Sophisticated (adj): phức tạp, tinh vi, công phu = B. complex (adj): phức tạp, rắc rối.
Các đáp án còn lại:
A. delicate (adj): trang nhã, lịch thiệp.
C. fragile (adj): mong manh, dễ vỡ.
D. resilient (adj): có tính đàn hồi, kiên cường.
Dịch: Thiết bị này rất phức tạp, tinh vi và chỉ được vận hành bởi một người quen thuộc với nó.
Since the death of Laura's father, her mother has become a breadwinner to support the family.
a person who bakes bread every morning
a bakery-owner
a person who delivers bread to make money
a person who goes out to work to earn money
Đáp án B
Kiến thức: từ vựng, từ đồng nghĩa
Giải thích: breadwinner (n): người trụ cột trong gia đình
A. người nướng bánh mì mỗi sáng C. người giao bánh mì để kiếm tiền
B. chủ tiệm bánh D. người đi làm để kiếm tiền
=> a person who goes out to work to earn money = breadwinner
Tạm dịch: Kể từ khi cha của Laura chết, mẹ cô đã trở thành người trụ cột gia đình.
Peter is the black sheep of the family, so he is never welcomed there.
a beloved member
a bad and embarrassing member
the only child
the eldest child
Đáp án D
Kiến thức: từ vựng, từ đồng nghĩa
Giải thích: the black sheep: thành viên cá biệt, người bị cho là tồi tệ và đáng xấu hổ
A. một thành viên được yêu quý C. con một
B. một thành viên tồi tệ và đáng xấu hổ D. con cả
=> a bad and embarrassing member = the black sheep
Tạm dịch: Peter là thành viên cá biệt của gia đình, nên anh ấy không bao giờ được chào đón.
magnification
invention
swiftness
wonder
D
Kiến thức: Từ vựng, từ đồng nghĩa
Giải thích:
marvel (n): điều kỳ diệu
magnification (n): sự phóng to invention (n): sự phát minh
swiftness (n): sự nhanh, sự mau lẹ wonder (n): điều kỳ diệu; kỳ quan
=> marvel = wonder
Tạm dịch: Một tế bào sống là một điều kỳ diệu về cấu trúc chi tiết và phức tạp.
remarkable
legitimate
spontaneous
characteristic
A
Kiến thức: Từ vựng, từ đồng nghĩa
Giải thích:
striking (a): gây ấn tượng sâu sắc; nổi bật
remarkable (a): đáng chú ý; đặc biệt legitimate (a): hợp lý, có lý
spontaneous (a): tự phát, tự sinh characteristic (a): đặc thù, đặc trưng
=> striking = remarkable
Tạm dịch: Một ví dụ nổi bật của một quốc gia đa sắc tộc thành công là Thụy Sĩ, nơi những người nói tiếng Pháp, Đức và Ý từ các nhóm tôn giáo đa dạng sống và làm việc hài hòa và thịnh vượng.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following questions.
The shop assistants: "This is my last portable CD player. I'll let you have it for fifty dollars."
Stevenson: " _____________?"
Could you give me your last CD
Could you give me a disccount
Could you possibly give me fifty dollars
Can you tell me your favourite type of music
Đáp án B
Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp
Giải thích:
Trợ ký bán hàng: "Đây là máy CD mới nhất. Tôi sẽ bán cho bạn với giá 50 đô".
Stevenson: "_____________ "
A. Bạn có thể đưa tối CD cuối cùng được không
B. Bạn giảm giá cho tôi được không
C. Bạn có thể đưa tôi 50 đô la được không
D. Bạn có thể cho tôi biết thể loại nhạc mà bạn yêu thích không
Customer: "Can I try this jumper on?"
Salesgirl: "_____"
No, the shop is closed in half an hour
Sorry, only cash is accepted here
Yes, it costs one hundred and fifty dollars
Sure, the changing rooms are over there
Đáp án D
Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp
Giải thích:
Khách hàng: "Tôi có thể thử cái quần này được không?
Cô bán hàng: "_________________ . "
A. Không, cửa hàng sẽ đóng cửa trong nửa giờ nữa
B. Xin lỗi ở đây chỉ nhận tiền mặt
C. Được nó có giá 150 đô la
D. Chắc chắn rồi, phòng thử đồ ở đằng kia
Hoa is asking Hai, who is sitting at a corner of the room, seeming too shy.
-Hoa: “Why aren’t you taking part in our activities? ______”
-Hai: “ Yes, I can. Certainly”
Can you help me with this decorations?.
Can I help you?
Shall I take your hat off?
Could you please show me how to get the nearest post office?
Đáp án A
-Hoa: “ Sao cậu không tham gia vào hoạt động của chúng ta? ______”
-Hai: “ Được, chắc chắn là tớ có thể ”
A. Cậu có thể giúp tớ với đống đồ trang trí này chứ?
B. Tớ có thể giúp gì được cho cậu?.
C. Tớ sẽ cởi mũ ra, được chứ?
D. Cậu làm ơn có thể chỉ cho tớ đường gần nhất ra Bưu điện không?
Chỉ có đáp án A đúng và hợp lí nhất.
Mary is talking to a porter in the hotel lobby.
-Porter: “Shall I help you with your suitcase?”
-Mary: “______”
That’s very kind of you.
What a pity!.
I can’t agree more.
Not a chance
Đáp án A
-Người gác cổng: “ Tôi có thể giúp chị vác chỗ hành lí này chứ?”
-Mary: “______”
A. Anh thật tốt.
B. Thật đáng tiếc!
C. Tôi hoàn toàn đồng ý.
D. Mơ đi!/ Không có cơ hội đâu.
Chỉ có đáp án A là phù hợp nhất, thể hiện được tính lịch sự khi giao tiếp.
John was in Hanoi and wanted to send a parcel to his parents. He asked a local passer-by the way to the post-office. Choose the most suitable response to fill in the blank in the following exchange.
-John: “Can you show me the way to the nearest post office, please?”
-Passer-by: “______”.
Not way, sorry.
Just round the comer over there.
Look it up in a dictionary!
There’s no traffic near here.
Đáp án B
-John: “Bác có thể làm ơn chỉ cho cháu đường tới bưu điện gần nhất được không ạ?”
-Người qua đường: “Chỉ đâu đó quanh khu vực kia thôi”.
Các đáp án còn lại không phù hợp :
A. Không đời nào, xin lỗi.
C. Tìm ở trên từ điển ấy.
D. Không có xe cộ nào ở gần đây đâu.
Lora has just bought a new skirt that she likes very much. Choose the most suitable response to fill in the blank in the following exchange.
-Jane: “You look great in that red skirt, Lora!”
-Lora: “______”.
No, I don't think so.
Thanks, my mum bought it.
Thanks, I bought it at Macy’s.
Thanks, my mum bought it.
Đáp án C
-Jane: “Cậu trông thật tuyệt trong chiếc váy đỏ đó, Lora!”
-Lora: “Cảm ơn, tớ đã mua nó ở cửa hàng Macy đấy”.
Sau lời khen ngợi, luôn đáp lại lời cảm ơn để thể hiện tính lịch sự.
Chọn 1 trong 2 đáp án C và D đều hợp lí, nhưng trong đề thi buộc phải chọn ra 1 đáp án duy nhất thì C nghe thuận hơn.
Các đáp án còn lại:
A. Không, tớ không nghĩ thế.
B. Ôi, cậu không thích nó, có phải thế không?.
D. Cảm ơn, mẹ tớ đã mua nó đấy.
Two friends Diana and Anne are talking with each other about their shopping.
-Diana: “Look at this catalog, Anne. I think l want to get this red blouse”.
-Anne: “______”.
Don't you have one like this in blue?
That's a long way to go, dear.
No, thank you
I'll go myself, then.
Đáp án A
2 người bạn Diana và Anne đang nói về chuyện đi mua sắm.
-Diana: “Nhìn tờ quảng cáo này, Anna. Tớ nghĩ tớ muốn cái áo đỏ này”.
-Anne: “______”.
A. Chẳng phải cậu có 1 chiếc giống thế này màu xanh rồi sao?”.
B. Còn xơi nhé.
C. Không, cảm ơn.
D. Tớ sẽ tự đi một mình.
Chỉ có đáp án A là phù hợp.
Henry is talking to his mother.
-Henry: “ I've passed my driving test”.
-His mother: “______”.
All right.
That's too bad.
That's a good idea.
Congratulations!
Đáp án D
Henry đang nói chuyện với mẹ.
-Henry: “Con vừa vượt qua được bài kiểm tra lái xe”.
-His mother: “______”.
A. Được rồi.
B. Tệ quá.
C. Ý hay đấy.
D. Chúc mừng con nhé!
Chỉ có đáp án D là phù hợp.
Jane: “Would you rather have coffee or orange juice?”
Susan: “______”.
I like both
I have either
Either, please
I’d rather to have coffee
Đáp án C
Jane: “Cậu muốn cà phê hay nước cam?”.
Susan: “1 trong 2, cảm ơn”.
Chú ý: “please” được dùng ở cuối câu để thể hiện tính lịch sự
Các đáp án còn lại không phù hợp do không thể hiện được tính lịch sự:
A. Tôi thích cả 2.
B. Tôi có 1 trong 2.
D. Tôi muốn có cà phê.
Khanh: “I’d like the blue jacket, please! Can I try it on?”
Tien: “Yes, ______”.
you would
you must
certainly
you do
Đáp án C
Khanh: “Tôi thích chiếc áo khoác màu xanh. Tôi có thể thử nó không?”
Tien: “Vâng, chắc chắn rồi”.
Tung: “Your shoes are terrific, Tuan. The colour quite suits you.”
Tuan: “______”
Really?
Do you like them?
You must be kidding. My shirt is nice, isn’t it?
I’m glad you like them.
Đáp án A
Kiến thức: từ vựng, từ loại
Giải thích:
A. decisively (adv): dứt khoát, quả quyết B. decisive (adj): dứt khoát
C. decision (n): quyết định D. decide (v): quyết định
Ở đây có động từ “act”, từ cần điền phải là một trạng từ bổ ngữ.
Tạm dịch: Anh ấy là một đội trưởng tốt người luôn hành động dứt khoát trong những tình huống khẩn cấp.
Lan: “Would you say the Great Wall is among the seven man-made wonders of the world?”
Trang: “_______”
That’s the least I could do.
Do you think so, too?
There’s no doubt about that.
It was created by ancient Chinese people, wasn’t it?
Đáp án D
Kiến thức: câu phỏng đoán
Giải thích:
Phỏng đoán ở hiện tại (độ chắc chắn ≈ 90%): S+ must + V.inf
Tạm dịch: Họ vừa mới khởi hành. Giờ chắc là họ đang trên đường đến đó.
No, I don't think so. I'd really prefer something outdoors.
Oh, for me the most important is job satisfaction and I can have some work experience.
As a student, the most interesting thing about the job is working with people.
Well, I'm still in school, so I want something either in the evening or on the weekend.
D
Kiến thức: Văn hoá giao tiếp
Giải thích:
Tạm dịch: Người phỏng vấn: "Bạn đang tìm kiếm loại công việc gì?" - Curtis: "_______."
A. Không, tôi không nghĩ vậy. Tôi thực sự thích thứ gì đó ngoài trời.
B. Ồ, đối với tôi, điều quan trọng nhất là sự hài lòng công việc và tôi có thể có một số kinh nghiệm làm việc.
C. Là một sinh viên, điều thú vị nhất về công việc là làm việc với mọi người.
D. Ừm, tôi vẫn đang đi học, vì vậy tôi muốn làm cái gì đó vào buổi tối hoặc cuối tuần.
I'd love to, but I've got a pretty tight schedule today.
No more time for me. I have to work with my boss.
I wish I had been free yesterday to have time with you.
Excuse me; however, I'm so busy all day from morning
A
Kiến thức: Văn hoá giao tiếp
Giải thích:
Tạm dịch: Peter: "Chào, David, bạn có thể nói chuyện một lúc vào hôm nay không?" - David: "_____."
A. Tôi rất muốn, nhưng tôi có một lịch trình khá chặt ngày hôm nay.
B. Không còn thời gian cho tôi nữa. Tôi phải làm việc với sếp của tôi.
C. Tôi ước tôi đã rảnh vào ngày hôm qua để có thời gian với bạn.
D. Xin lỗi; tuy nhiên, tôi rất bận rộn cả ngày từ sáng.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
attempts
conserves
obeys
studies
Đáp án A
Kiến thức: Cách phát âm đuôi “s”
Giải thích:
Khi trước “s” là các âm:
- /p/, /f/, /k/, /t/, /θ/ thì “s” được phát là /s/
- các nguyên âm và phụ âm còn lại được phát âm là /z/
attempts /ə'tempts/ conserves/ /kən'sə:vz/
obeys/ ə'beiz/ studies/ 'stʌdiz/
Câu A được phát âm thành “s” , còn lại là “z”
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
vacation
nation
question
exhibition
Đáp án C
Kiến thức: Cách phát âm đuôi “tion”
Giải thích:
vacation /və'keiʃn/ nation /'neiʃn/
question /'kwestʃn/ exhibition/ /,eksi'biʃn/
Câu C được phát âm thành “tʃ” , còn lại là “ʃ”
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
campus
plane
game
base
Đáp án A
Phần gạch chân câu A được phát âm là /æ/, các đáp án còn lại đươc phát âm là /ei/.
A. campus /ˈkæm.pəs/: khu sân bãi (ở các trường).
B. plane /plein/: máy bay
C. game /geim/: trò chơi
D. base /beis/ (n+v): dựa vào, nền tảng.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
enjoyed
loved
joined
helped
Đáp án D
Phần gạch chân câu D được phát âm là /t/, các đáp án còn lại được phát âm là /d/.
A. enjoyed /ɪnˈdʒɔɪd/: thưởng thức, thích thú.
B. loved /lʌvd/: yêu.
C. joined /dʒɔɪnd/: tham gia.
\ D. helped /helpt/: giúp đỡ.
Lưu ý: Phát âm cuối ‘ed’,
- Đuôi “ed” được phát âm là /id/: khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/.
- Đuôi ed được phát âm là /t/: Khi động từ có phát âm kết thúc là: /ch/, /p/, /f/, /s/, /k/, /th/, /ʃ/, /t ʃ/.
- Đuôi ed được phát âm là /d/ trong các trường hợp còn lại.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
subscribed
launched
inspired
welcomed
Đáp án B
Phần gạch chân đáp án B được phát âm là /t/, các đáp án còn lại được phát âm là /d/.
A. subscribed /səbˈskraɪbd/ (v): đặt mua đều đặn (báo, tạp chí,…), quyên góp…
B. launched /lɔːntʃt/ (v): phóng (tên lửa), hạ thủy, khai trương.
C. inspired /ɪnˈspaɪəd/ (v): truyền cảm hứng.
D. welcomed /ˈwel.kəmd/ (v): chào đón, hoan nghênh.
Lưu ý: Phát âm cuối ‘ed’,
- Đuôi “ed” được phát âm là /id/: khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/.
- Đuôi ed được phát âm là /t/: Khi động từ có phát âm kết thúc là: /ch/, /p/, /f/, /s/, /k/, /th/, /ʃ/, /t ʃ/.
- Đuôi ed được phát âm là /d/ trong các trường hợp còn lại.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
sour
hour
pour
flour
Đáp án C
Phần gạch chân đáp án C được phát âm là /ɔː/, các đáp án còn lại được phát âm là /aʊ/.
A. sour /saʊr/ (adj): có vị chua, chưa chín (hoa quả), cáu kỉnh, chanh chua (tính cách),…
B. hour /aʊr/ (n): giờ.
C. pour /pɔːr/ (v): rót, đổ, trút.
D. flour /ˈflaʊ.ɚ/(n): bột mì.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
finished
escaped
damaged
promised
Đáp án C
Phần gạch chân đáp án C được phát âm là /d/, các đáp án còn lại được phát âm là /t/.
A. finished /ˈfɪ.nɪʃt/ (v): kết thúc.
B. escaped /ɪˈskeɪpt/ (v): trốn thoát.
C. damaged /ˈdæm.ɪdʒd/ (v): gây thiệt hại.
D. promised /ˈprɒ.mɪst/ (v): hứa.
Lưu ý: Cách phát âm “ed”
- Đuôi “ed” được phát âm là /id/: khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/.
- Đuôi ed được phát âm là /t/: Khi động từ có phát âm kết thúc là: /ch/, /p/, /f/, /s/, /k/, /th/, /ʃ/, /t ʃ/.
- Đuôi ed được phát âm là /d/ trong các trường hợp còn lại.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
clothes
couches
bosses
boxes
Đáp án A
Phần gạch chân đáp án A được phát âm là /z/, các đáp án còn lại được phát âm là /iz/.
A. clothes /kləʊðz/ (v): mặc quần áo cho.
B. couches /kaʊtʃiz/ (n): ghế dài (có thể nằm).
C. bosses /bɒsiz/ (n): sếp.
D. boxes /bɒksiz/ (n): hộp.
Lưu ý: Cách phát âm đuôi “s/es”
- Phát âm là /s/ khi từ có tận cùng bằng các phụ âm vô thanh: /ð/, /p/, /k/, /f/, /t/.
- Phát âm là /iz/ khi từ có tận cùng là các âm: /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/.
- Phát âm là /z/ khi các từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
advises
raises
devises
goes
Đáp án D
Phần gạch chân đáp án D được phát âm la /z/, các đáp án còn lại được phát âm là /iz/.
A. advises /ədˈvaɪziz/ (v): khuyên bảo.
B. raises /reɪziz/ (v): kéo lên, nâng lên, …
C. devises /dɪˈvaɪziz/ (n+v): di sản, sáng chế ra, phát minh.
D. goes /ɡəʊz/ (v): đi,…
Lưu ý: Cách phát âm đuôi “s/es”
- Phát âm là /s/ khi từ có tận cùng bằng các phụ âm vô thanh: /ð/, /p/, /k/, /f/, /t/.
- Phát âm là /iz/ khi từ có tận cùng là các âm: /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/.
- Phát âm là /z/ khi các từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
example
exotic
excellent
exhaust
Đáp án C
Phần gạch chân đáp án C được phát âm là /ek/, các đáp án còn lại được phát âm là /ig/.
A. example /ɪɡˈzɑːm.pəl/ (n+v): ví dụ, dùng làm ví dụ.
B. exotic /ɪɡˈzɒ.tɪk/ (n+adj): vật ngoại lai, đẹp kì lạ.
C. excellent /ˈek.sə.lənt/ (adj): xuất sắc.
D. exhaust /ɪɡˈzɔːst/ (n+v): khói thải (từ động cơ), làm kiệt sức.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
volunteer
trust
fuss
judge
Đáp án A
Kiến thức: cách phát âm nguyên âm “u”
Giải thích:
A. volunteer /ˌvɒlənˈtɪə(r)/ B. trust /trʌst/
C. fuss /fʌs/ D. judge /dʒʌdʒ/
Câu A phần được gạch chân đọc là /ə/ còn lại đọc là /ʌ/.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
houses
services
passages
techniques
Đáp án D
Kiến thức: Cách phát âm đuôi “s/es”
Giải thích:
A. house /haʊs/ B. service /ˈsɜːvɪs/
C. passage /ˈpæsɪdʒ/ D. technique /tekˈniːk/
Cách phát âm đuôi s,es:
TH1: Khi từ có tận cùng bằng các phụ âm vô thanh: /ð/, /p/, /k/, /f/, /t/ thì phát âm là /s/
TH2: Khi từ có tận cùng là các âm: /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/ thì phát âm là /iz/
TH3: Khi các từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại thì phát âm là /z/
Phần được gạch chân ở câu D được phát âm là /s/ còn lại là /iz/
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
average
natural
family
already
D
Kiến thức: Phát âm “-a”
Giải thích:
average /ˈævərɪdʒ/ natural /ˈnætʃrəl/
family /ˈfæməli/ already /ɔːlˈredi/
Phần gạch chân câu D được phát âm là /ɔː/ còn lại là /æ/
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
breakfast
feature
peasant
pleasure
B
Kiến thức: Phát âm “-ea”
Giải thích:
breakfast /ˈbrekfəst/ feature /ˈfiːtʃə(r)/
peasant /ˈpeznt/ pleasure /ˈpleʒə(r)/
Phần gạch chân câu B được phát âm là /i:/ còn lại là /e/
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Ships crossing the oceans can receive signals from satellites that enable them to calculate their position accurately.
carelessly
imprecisely
uneasily
untruthfully
Đáp án B
Kiến thức: Từ trái nghĩa
Giải thích:
accurately: chính xác
carelessly: một cách bất cẩn imprecisely: không chính xác
uneasily: không thoải mái untruthfully: không thành thật
=> accurately >< imprecisely
Tạm dịch: Con tàu đi qua đại dương có thể nhận tín hiệu từ vệ tinh cho phép họ định vị chính xác
He is very absent – minded . He is likely to forget things or to think about something different from what he should be thinking about.
retentive
unforgettable
old – fashioned
easy – going
Đáp án A
Kiến thức: Từ trái nghĩa
Giải thích:
absent-minded: đãng trí
retentive: nhớ lâu unforgettable: không quên
old-fashioned: lỗi thời easy-going: cởi mở
=> absent-minded >< retentive
Tạm dịch: Anh ấy rất đáng trí. Anh ấy gần như quên những thứ hoặc nghĩ về những thứ khác biệt với những gì anh ấy nên nghĩ về.
This boy is poorly-educated and doesn’t know how to behave properly.
ignorant
uneducated
knowledgeable
rude
Đáp án C
poorly-educated (adj): không được giáo dục, vô học.
>< knowledgeable (adj): am hiểu, tinh thông.
Các đáp án còn lại:
A. ignorant (adj): ngu dốt.
B. uneducated (adj) = poorly-educated: vô học, không đươc giáo dục đàng hoàng.
D. rude (adj): thô lỗ.
Dịch: Cậu bé này không được giáo dục đàng hoàng và không biết cách xử sự đúng mực.
Urbanization is the shift of people moving from rural to urban areas, and the result is the growth of cities.
transposition
maintenance
variation
movement
Đáp án B
shift (n): sự chuyển dịch, sự di chuyển >< maintenance (n): sự đứng yên.
Các đáp án còn lại:
A. transposition (n): sự hoán vị.
C. variation (n): sự biến đổi.
D. movement (n): sự chuyển động.
Dịch: Đô thị hóa là sự dịch chuyển của cơ số người từ nông thôn ra thành thị, dẫn tới sự phát triển của của nhiều thành phố.
Although it’s a long day for us, we feel we are contented with what we do.
interested
dissatisfied
excited
shocked
Đáp án B
Tobe contented with: hài lòng, thỏa mãn >< B. dissatisfied (adj): không bằng lòng, bất mãn.
Các đáp án còn lại:
A. tobe interested in: quan tâm, thích thú về.
C. tobe excited about/at: hứng thú, kích động về.
D. tobe shocked by/at: kích động, ngạc nhiên bởi.
Dịch: Mặc dù đó là 1 ngày dài đối với chúng tôi, chúng tôi hài lòng với những gì chúng tôi làm.
I can’t stand people who treat animals cruelly.
gently
cleverly
reasonably
brutally
Đáp án A
Cruelly (adv): một cách tàn nhẫn, độc ác >< A. gently (adv): một cách dịu dàng, nhẹ nhàng.
Các đáp án còn lại:
B. cleverly (adj): một cách thông minh.
C. reasonably (adj): một cách hợp lí.
D. brutally (adj) = cruelly (adv): một cách tàn nhẫn, độc ác.
Dịch: Tôi không thể chịu đựng được những người đối xử tàn nhẫn với động vật.
They believe that life will be far better than it is today, so they tend to look on the bright side in any circumstance.
be confident
be smart
be optimistic
be pessimistic
Đáp án D
(to) look on the bright side: nhìn theo hướng tích cực, lạc quan >< D. (to) be pessimistic: bi quan, tiêu cực.
Các đáp án còn lại:
A. be confident: tự tin.
B. be smart: thông minh.
C. be optimistic: lạc quan = (to) look on the bright side.
Dịch: Họ tin rằng cuộc sống sẽ ngày càng tốt đẹp hơn hôm nay, nên họ luôn lạc quan trong mọi hoàn cảnh.
English is a compulsory. subject in most of the schools in Vietnam.
required
optional
paid
dependent
Đáp án B
Compulsory (adj): bắt buộc >< B. optional (adj): tùy ý, được lựa chọn.
Các đáp án còn lại:
A. required (adj): bị yêu cầu, bắt buộc.
C. paid (adj): được trả phí.
D. dependent (adj): tự lập.
Dịch: Tiếng Anh là một môn học bắt buộc tại phần lớn các trường học ở Việt Nam.
I prefer secure jobs because I don’t like keeping on moving and changing all the time.
challenging
demanding
safe
stable
Đáp án A
Secure (adj): an toàn, bảo đảm >< A. challenging (adj): thử thách.
Các đáp án còn lại:
B. demanding (adj): đòi hỏi khắt khe.
C. safe (adj): an toàn.
D. stable (adj): ổn định.
Dịch: Tôi muốn có một công việc ổn định, đảm bảo vì tôi không thích lúc nào cũng phải di chuyển và thử thách.
The format allowed me to offer constructive criticism and ensure that their conversation remained on track during the project.
useful
negative
meaningful
positive
Đáp án B
Constructive (adj): có tính đóng góp, xây dựng >< B. negative (adj): phản đối, tiêu cực.
Các đáp án còn lại:
A. useful (adj): có ích, hữu ích.
C. meaningful (adj): có ý nghĩa.
D. positive (adj): tích cực, lạc quan.
Dịch: Chương trình này cho phép tôi đưa ra lời phê bình mang tính xây dựng và đảm bảo rằng cuộc đối thoại của họ được duy trì đúng nhịp trong suốt dự án.
His physical condition was not an impediment to his career as a violinist. He has won a lot of prizes.
difficulty
barrier
advantage
disadvantage
Đáp án C
Kiến thức: Từ vựng, từ trái nghĩa
Giải thích: impediment (n): chướng ngại vật, trở ngại
A. difficulty (n): khó khăn B. barrier (n): rào chắn, trở ngại
C. advantage (n): thuận lợi D. disadvantage (n): bất lợi
=> advantage >< impediment
Tạm dịch: Tình trạng thể chất của anh không phải là trở ngại cho sự nghiệp của anh với tư cách một nghệ sĩ violin. Anh ấy đã giành rất nhiều giải thưởng.
Both universities speak highly of the programme of student exchange and hope to cooperate more in the future.
express disapproval of
voice opinions on
find favor with
resolve a conflict over
Đáp án A
Kiến thức: Từ vựng, từ trái nghĩa
Giải thích: speak highly of something: đề cao điều gì
A. express disapproval of: thể hiện sự bất ồng về C. find favor with: tìm sự ủng hộ
B. voice opinions on: nêu ý kiến về D. resolve a conflict over: giải quyết các mâu thuẫn
=> express disapproval of >< speak highly of
Tạm dịch: Cả hai trường đại học đều đề cao về chương trình trao đổi sinh viên và hy vọng sẽ hợp tác nhiều hơn trong tương lai.
common
coherent
varied
unbiased
A
Kiến thức: Từ vựng, từ trái nghĩa
Giải thích:
novel (a): mới lạ
common (a): phổ biến, thông thường coherent (a): mạch lạc, chặt chẽ
varied (a): khác nhau, phong phú unbiased (a): không thành kiến, không thiên vị
=> novel >< common
Tạm dịch: Nghiên cứu có tổ chức có thể ngăn cản các cách tiếp cận mới và ngăn chặn sự sáng tạo, do đó các khám phá tinh túy vẫn có thể được thực hiện bởi các nhà phát minh trong truyền thống cá nhân cổ điển.
functional
inefficient
accurate
standard
B
Kiến thức: Từ vựng, từ trái nghĩa
Giải thích:
practical (a): thực dụng; thiết thực
functional (a): thiết dụng inefficient (a): không có hiệu quả cao
accurate (a): chính xác, đúng đắn standard (a): tiêu chuẩn; chuẩn mực
=> practical >< inefficient
Tạm dịch: Trong lịch Ai Cập, lịch thực dụng đầu tiên được tạo ra, sự ra đời của Sirius trên bầu trời buổi sáng trước khi mặt trời mọc đánh dấu sự khởi đầu của lũ lụt hàng năm của sông Nile.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.
decent
reserve
confide
appeal
Đáp án A
Kiến thức: Trọng âm của từ có hai âm tiết
Giải thích:
decent /'di:snt/ reserve /ri'zə:v/ confide /kən'faid/ appeal /ə'pi:l/
Đáp án A trọng âm 1, còn lại trọng âm 2.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.
stimulate
sacrifice
devastate
determine
Đáp án D
Kiến thức: Trọng âm từ có ba âm tiết
Giải thích:
stimulate /'stimjuleit/ sacrifice /'sækrifais/
devastate /'di: væljueit/ determine /di'tə:min/
Đáp án D trọng âm thứ 2, còn lại trọng âm 1
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.
parent
attempt
women
dinner
Đáp án B
Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ nhất.
A. parent /ˈpeə.rənt/: bố mẹ
B. attempt /əˈtempt/: nỗ lực, cố gắng.
C. women /ˈwɪm.ɪn/: người phụ nữ.
D. dinner /ˈdɪn.ər/: bữa tối.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.
assistance
appearance
position
confidence
Đáp án D
Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.
A. assistance /əˈsɪstəns/ (n): sự trợ giúp.
B. appearance /əˈpɪə.rəns/ (n): ngoại hình.
C. position /pəˈzɪʃ.ən/ (n): vị trí
D.confidence /ˈkɒn.fɪ.dəns/ (n): sự tự tin
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.
conserve
achieve
employ
waver
Đáp án D
Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.
A. conserve /kənˈsɜːv/ (v): bảo tồn, gìn giữ.
B. achieve /əˈtʃiːv/ (v) : đạt được, hoàn thành.
C. employ /ɪmˈplɔɪ/ (v): thuê, tận dụng.
D. waver /ˈweɪ.vər/(v): lập lòe, lung linh, nao núng, ngập ngừng, do dự.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.
perseverance
application
agriculture
dedication
Đáp án C
Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ 3.
A. perseverance /ˌpɜː.sɪˈvɪə.rəns/ (n): tính kiên trì, sự bền chí.
B. application /ˌæp.lɪˈkeɪ.ʃən/ (n): sự ứng dụng, đơn xin.
C. agriculture /ˈæɡ.rɪ.kʌl.tʃər/ (n): nông nghiệp.
D. dedication /ˌde.dɪˈkeɪ.ʃən/ (n): sự cống hiến.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.
signal
instance
airport
mistake
Đáp án D
Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ nhất.
A. signal /ˈsɪɡ.nəl/: dấu hiệu, hiệu lệnh.
B. instance /ˈɪn.stəns/: ví dụ.
C. airport /ˈer.pɔːrt/: sân bay.
D. mistake /mɪ.ˈsteɪk/: lỗi lầm.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.
chemistry
decision
statistics
attention
Đáp án A
Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.
A. chemistry /ˈkem.ə.stri/: hoá học.
B. decision /dɪ.ˈsɪ.ʒən/: quyết định.
C. statistics /stəˈtɪ.stɪks/: môn thống kê, số liệu thống kê.
D. attention /ə.ˈten.ʃən/: sự chú ý.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.
preparation
transportation
diagnostic
technology
Đáp án D
Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ 3.
A. preparation /ˌpre.pəˈreɪ.ʃən/ (n): sự chuẩn bị.
B. transportation /ˌtræn.spɔːˈteɪ.ʃən/ (n): sự vận chuyển, chuyên chở.
C. diagnostic /ˌdaɪ.əɡˈnɒs.tɪk/ (adj+n): chuẩn đoán.
D. technology /tekˈnɒ.lə.dʒi/ (n): công nghệ.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.
summer
carpet
visit
include
Đáp án D
Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại rơi vào âm tiết thứ nhất.
A. summer /ˈsʌm.ər/ (n): mùa hè.
B. carpet /ˈkɑː.pɪt/ (n): tấm thảm.
C. visit /ˈvɪ.zɪt/ (v): thăm viếng.
D. include /ɪnˈkluːd/ (n): bao gồm.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.
polite
roommate
diverse
apply
Đáp án B
Kiến thức: trọng âm từ 2 âm tiết
Giải thích:
A. polite /pəˈlaɪt/ B. roommate /ˈruːmmeɪt/
C. diverse /daɪˈvɜːs/ D. apply /əˈplaɪ/
Câu B trọng âm rơi vào âm thứ 1, còn lại là thứ 2.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.
interfere
athletics
agrarian
available
Đáp án A
Kiến thức: trọng âm từ nhiều âm tiết
Giải thích:
A. interfere /ˌɪntəˈfɪə(r)/ B. athletics /æθˈletɪks/
C. agrarian /əˈɡreəriən/ D. available /əˈveɪləbl/
Câu A trọng âm rơi vào âm thứ 3, còn lại là thứ 2.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.
enterprise
category
vacancy
contribute
D
Kiến thức: Trọng âm của từ có 3 âm tiết trở lên
Giải thích:
enterprise /ˈentəpraɪz/ category /ˈkætəɡəri/
vacancy /ˈveɪkənsi/ contribute /kənˈtrɪbjuːt/
Câu D trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại là thứ nhất
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.
present
appeal
dissolve
eject
A
Kiến thức: Trọng âm của từ có 2 âm tiết
Giải thích:
present /ˈpreznt/ appeal /əˈpiːl/
dissolve /dɪˈzɒlv/ eject /iˈdʒekt/
Câu A trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại là thứ 2
“How do you like your steak done?” - “_______.”
I don’t like it
Very little
Well done
Very much
Đáp án C
“Ngài muốn bít tết chín như thế nào?”
Tôi không thích nó. Rất ít. Chín kỹ. Rất nhiều.
=> đáp án Well done
"Oops! I’m sorry for stepping on your foot" – “______.”
Never mind
You don't mind
You're welcome
That's fine
Đáp án A
“Ôi! Tôi xin lỗi đã giẫm lên chân bạn.”
Các đáp án:
Không sao. Bạn không để tâm.
Không có gì (dùng để đáp lại lời cám ơn.) Nó ổn.
=> đáp án Never mind
Jack is going to London to study next week.
- Betty: “____________”
- Jack: “Thanks. I will write to you when I come to London.”
Better luck next time!
Have a go!
God bless you!
Have a nice trip!
Đáp án D
Kiến thức: chức năng giao tiếp
Tuần tới Jack đi Luân Đôn.
Betty: “............................”
Jack: “ Cảm ơn. Mình sẽ viết thư cho bạn khi đến Luân Đôn.”
A. Chúc may mắn lần sau. B. Đi thôi!
C. Chúa sẽ phù hộ cho bạn! D. Chúc chuyên đi tốt đẹp nhé!
After finishing the duty at the company at 6 p.m.
- Anna: “Shall we eat out tonight?”
- Jane: “___________”
It is very kind of you to invite me.
You are very welcome.
That’s a great idea.
That’s understandable.
Đáp án C
Sau khi hoàn thành công việc ở công ty lúc 6 giờ.
Anna: “Tối nay chúng ta ra ngoài ăn nhé!”
Jane: “............................”
A. Bạn thật tốt khi mời mình. B. Không có gì đâu.
C. Ý kiến hay đó. D. Thật không thể nào hiểu được.
"Excuse me. Where’s the parking lot?" - “___________”
Why do you ask me? I don’t know.
Do you get lost? I do too.
You missed the turn. It’s back that way
You are going the wrong way. It’s not here.
Đáp án D
“Xin lỗi, bãi đỗ xe ở đâu vậy?”
A. Tại sao bạn hỏi tôi? Tôi không biết.
B. Bạn bị lạc? Tôi cũng vậy.
C. Bạn đã bỏ lỡ lượt. Trở lại bằng đường đó.
D. Bạn đang đi sai đường. Nó không có ở đây.
Mary is talking to a porter in the hotel lobby.
- Porter: "Shall I help you with your suitcase?” - Mary: “___________”
Not a chance.
That’s very kind of you.
I can’t agree more.
What a pity!
Đáp án B
Mary đang nói chuyện với một người khuân vác ở sảnh khách sạn.
- Porter: "Tôi có thể giúp khiêng chiếc vali của cô chứ?"
- Mary: “............”
A. Không có cơ hội đâu.
B. Bạn thật tốt bụng.
C. Tôi không thể đồng ý nhiều hơn.
D. Thật đáng tiếc!
- Lisa: “Have you been able to reach Peter?” - Gina: “____________”
That’s no approval
Yes, I’ve known him for years
No, the line is busy
It’s much too high
Đáp án C
Cậu đã liên lạc được với Peter chưa?
A. Đó không phải là sự chấp thuận
B. Đúng, tớ quen anh ta nhiều năm rồi.
C. Không, đươ ng dây bận
D. Nó quá cao
- “Would you bother if I had a look at your paper?” - “____________”
You’re welcome
Well, actually I’d rather you didn’t
That’s a good idea
Oh, I didn’t realize that
Đáp án B
Bạn có phiền không nếu như tôi nhìn bài của bạn?
A. Không có gì (đáp lại lời cám ơn).
B. Ừm, tôi mong bạn đừng.
C. Đó là một ý kiến hay.
D. Ồ, tôi không nhận ra điều đó.
Thang was asking Huong, his classmate, for her opinion about the novel he had lent her. Select the most suitable response to fill in the blank.
Thang: "What do you think about the novel?"
Huong: "_______"
I wish I could buy one.
I can't agree with you more.
Yes, let's read it so many times.
The best I've ever read!
Đáp án D
D. The best I've ever read!
Đưa ra quan điểm, nhận xét về quyển tiểu thuyết
An old gentleman, who is not sure where to go for the summer holiday, is asking a travel agent for advice. Select the most suitable response to fill in the blank.
Gentleman: “Can you recommend any places for this summer holiday?”
Agent: "_______"
Yes, please go to other agencies
A package tour to the Spratly Islands would be perfect, sir
I don’t think you could afford a tour to Singapore, sir
No, you cannot recommend any places
Đáp án B
B. A package tour to the Spratly Islands would be perfect, sir
Gợi ý 1 gói du lịch cho khách hàng
– “Would you like some more tea?” – “_______”
Yes, please
Yes, thanks
No, thank
No, please
Đáp án A
- “Bạn có muốn thêm trà không?” – “_______.”
A. Có, làm ơn
B. Có, cảm ơn
C. Không, cảm ơn
D. Không, làm ơn
Đồng ý lời mời người ta thường dùng “Yes, please”, để từ chối dùng “No, thanks.”
Câu C loại vì “thank” không có “s”.
“That’s a nice dress you are wearing” – “_______”
I’m glad you like it
That’s alright
That’s nice
You’re quite right
Đáp án A
“Cái váy bạn đang mặc thật là đẹp” – “_______”
A. Tôi mừng vì bạn thích nó
B. Đúng rồi đó
C. Điều đó thật tốt
D. Bạn khá là chính xác đó.
Đáp án A là cách trả lời lịch sự nhất.
Tom: I thought your tennis game was a lot better today, Tony.
Johny: _______ ! I thought it was terrible.
No, I don’t think so
You can say that again
Thanks! Same to you
You’ve got to be kidding
Đáp án A
Tom: Tôi nghĩ màn tennis của bạn hôm này tốt hơn hôm qua đó Tony.
Johny:_______! Tôi nghĩa nó thật kinh khủng.
A. Không, tôi không nghĩ như vậy B. Bạn có thể nói lại lần nữa không
C. Cảm ơn! bạn cũng vậy D. Chắc hẳn bạn đang đùa
Chỉ có A phù hợp nhất.
John: “I think that a happy marriage should be based on love.”
- Rachel: “ _______ .”
Yes. I completely agree with you
Thank you.
No, it shouldn’t.
You think so?
Đáp án A
Tom: Tôi nghĩ màn tennis của bạn hôm này tốt hơn hôm qua đó Tony.
Johny:_______! Tôi nghĩa nó thật kinh khủng.
A. Không, tôi không nghĩ như vậy
B. Bạn có thể nói lại lần nữa không
C. Cảm ơn! bạn cũng vậy
D. Chắc hẳn bạn đang đùa
Chỉ có A phù hợp nhất.
- Jack: “Excuse me, but could I trouble you for some change?”
- Alex: “ _______ . Will pennies do?”'
I know
Never mind
I am sure
Let me see
Đáp án D
- Jack: "Xin lỗi, nhưng liệu tôi có thể làm phiền bạn vì một số thay đổi?" - Alex: "Để tôi xem. Chỗ tiền này đủ không?"
Waiter: “May I take your order now, sir?”
- Mr. Smith: “ _______ .”'
Thanks, I’ve really had enough
Ok, here is my bill
Yes, I’d like some fish and chips
Sure, it’s delicious
Đáp án C
- Người phục vụ: "Tôi có thể lấy đơn gọi món của ngài bây giờ không?"
- Ông Smith: "Vâng, tôi muốn cá và khoai tây chiên."
Các phương án khác không hợp nghĩa:
A. Cảm ơn. Tôi thực sự đã có đủ rồi
B. Ok. Đây là hóa đơn của tôi
D. Chắc chắn rồi, nó rất ngon
Hana and Jenifer are talking about a book they have just read.
- Hana: “The book is really interesting and educational.”
- Jenifer: “_________ .
I’d love it
That’s nice of you to say so
I couldn’t agree with you more
Don’t mention it
Đáp án C
Dịch nghĩa: Hana và Jenifer đang nói chuyện về cuốn sách mà họ vừa đọc. - Hana: “Cuốn sách đó thực sự thú vị và có tính giáo dục.”
- Jenifer: “Tôi không thể đồng ý với bạn hơn được nữa.”
I couldn’t agree with you more là cách nói khi bạn hoàn tòan đồng ý với ý kiến, quan điểm nào đó.
Các đáp án còn lại:
A. I’d love it: Tôi rất thích nó => Dùng khi đồng ý với một lời mời nào đó.
B. That’s nice of you to say so: Bạn thật tốt khi nói vậy => Dùng để cảm ơn khi được khen.
D. Don’t mention it: Không có gì => Dùng để đáp lại một lời cảm ơn
Anne: “ Fancy a bite to eat?”
Barbara: “_____”
No thanks, I've just had some.
No thanks, I've just had something.
No thanks, I'm not neatly very thirsty.
No thanks, I'm trying to give up.
Đáp án C
Kiến thức: Chức năng giao tiếp
Giải thích: Anna: “ Cậu muốn đi ăn gì không?”
Barbara: “_____”
A: Không cảm ơn. Mình có một ít rồi.
B: Không cảm ơn. Mình ăn rồi.
C: Không cảm ơn. Mình không thực sự khát lắm.
D: Không cảm ơn. Mình đang cố gắng bỏ.
Receptionist: “ Good morning.”
Chris: “ Good morning. I’ve come to ____ Mrs. Dabria.”
see
visit
do business with
hold a talk with
Đáp án A
Kiến thức: Chức năng giao tiếp
Giải thích: Lễ tân: “ Chào buổi sáng.”
Chris: “ Chào buổi sáng. Tôi đến để gặp bà Dabria”.
see (v): nhìn visit (v): thăm, gặp
do business with: kinh doanh với hold a talk with: nói chuyện
Mike an Joe are talking about transport in the future.
- Mike: “Do you think there will be pilotless planes?”
- Joe: “_____
I’m afraid I can’t.
What for? There are quite a few around.
Why not? There have been cars without drivers.
I’m glad you like it.
Đáp án C
Kiến thức: từ vựng, hội thoại giao tiếp
Tạm dịch: Mike và Joe đang nói chuyện về giao thông trong tương lai.
- Mike: “Cậu có nghĩ rằng sẽ có máy bay không người lái không?” Joe: “______”
A. Mình e là mình không thể
B. Để làm gì? Có một vài cái xung quanh đây.
C. Tại sao không? Chúng ta đã có ô tô không người lái rồi mà.
D. Mình vui vì cậu thích chúng.
John is in Hanoi and wants to change some money. He asks the local passer-by the way to the bank. Choose the most suitable response to fill in the blank in the following exchange.
- John: “Can you show me the way to the nearest bank, please?” - Passer-by: “_______.”
Not way, sorry
Just round the corner over there
Look it up in a dictionary!
There’s no traffic near here
Đáp án B
Dịch nghĩa: John đang ở Hà Nội và muốn đổi một chút tiền. Anh ta hỏi người dân địa phương đi qua đường đến ngân hàng. Chọn câu trả lời phù hợp nhất để điền vào chỗ trống trong cuộc trò chuyện sau.
- John: “Bạn có thể chỉ cho tôi đường đến ngân hàng gần nhất không?”
- Người qua đường: “Chỉ đâu đó ở góc kia thôi.”
Các đáp án còn lại
A. Không có đường, xin lỗi
C. Tìm nó trong từ điển ấy!
D. Không có phương tiện giao thông quanh đây
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
Fifty minutes are the maximum length of time allotted for the exam.
are
length
maximum
allotted
Đáp án A
Kiến thức: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Giải thích:
are => is
Chủ ngữ là số lượng: 'fifty minutes' , luôn chia động từ ở dạng số ít.
Tạm dịch: Năm mươi phút là thời gian tối đa được phân bổ cho bài thi.
For its establishment, ASEAN Tourism Association has played an important role in promoting and developing ASEAN Tourism services.
Tourism Association
played
in promoting and developing
For its
Đáp án D
Kiến thức: Liên từ chỉ thời gian
Giải thích:
For => Since
Sine + mốc thời gian/ mốc sự kiện
'Since' ở đây có nghĩa là ”Kể từ khi”
Tạm dịch: Kể từ khi thành lập, Hiệp hội Du lịch ASEAN đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy và phát triển dịch vụ Du lịch ASEAN .
The occean probably distinguishes the earth from other planets of the solar system, for scientists believe that large bodies of water are not existing on the other planets.
probably
for
are not existing
from
Đáp án C
Kiến thức: Tìm lỗi sai
Giải thích:
are not existing => do not exist
exist (v): tồn tại
Động từ “exist” không được chia ở thì tiếp diễn.
Tạm dịch: Đại dương là đặc điểm phân biệt trái đất với các hành tinh khác trên hệ mặt trời, vì các nhà khoa học tin rằng vùng nước lớn không tồn tại trên các hành tinh khác.
Our teacher encourages us using a dictionary whenever we are unsure of the meaning of a word.
of
using
meaning of a word
whenever
Đáp án b
Sửa “using”=> “ to use”
“Encourage sbd to V”: khuyến khích ai làm gì.
Dịch: Giáo viên khuyến khích chúng tôi sử dụng từ điển bất cứ khi nào chúng tôi không chắc chắn về nghĩa của từ.
The number of students attending universities to study economics have increased steadily in the last few years.
economics
of students
have
attending
Đáp án C
Sửa “have” => “has”
The number + N- đếm được + V-chia số ít.
Dịch: Số lượng sinh viên vào Đại học để theo học ngành Kinh tế đã tăng lên nhanh chóng trong những năm gần đây.
I am not fond of reading fiction books as they are imaginable ones which are not real.
imaginable
as
fond of
are
Đáp án A
Sửa “imaginable” => “imaginary”.
Nghĩa: imaginable (adj): có thể tưởng tượng được.
imaginary (adj): ảo tưởng không có thật, hư cấu.
Dịch: Tôi không phải là fan của thể loại tiểu thuyết giả tưởng bởi tất cả chúng đều là hư cấu.
It is (A) recommended that (B) people (C) to take regular (D) exercise.
recommended
people
to take regular
exercise
Đáp án C
Sửa that => which.
Trong Mệnh đề quan hệ, that không bao giờ đứng đằng sau dấu phẩy.
Trong trường hợp này, ta dùng which để thay thế cho cả mệnh đề đứng trước dấu phẩy.
Dịch: Hơn 10 học sinh đã trượt kì kiểm tra, điều này làm giáo viên chủ nhiệm ngạc nhiên.
(A) More than ten students (B) have failed the exam, (C) that surprised (D) the class teacher.
More than
have failed
that
the
Đáp án C
Sửa that => which.
Trong Mệnh đề quan hệ, that không bao giờ đứng đằng sau dấu phẩy.
Trong trường hợp này, ta dùng which để thay thế cho cả mệnh đề đứng trước dấu phẩy.
Dịch: Hơn 10 học sinh đã trượt kì kiểm tra, điều này làm giáo viên chủ nhiệm ngạc nhiên.
The world is becoming more (A) industrialized and the number of animal (B) species that have become (C) extinct (D) have increased.
industrialized
species
extinct
have
Đáp án D
Sửa have => has.
Chú ý: The number of + plural noun + singular verb.
A number of + plural noun + plural verb.
Dịch : Thế giới càng ngày càng trở nên công nghiệp hóa và số lượng các loài động vật có nguy cơ tiệt trủng đang gia tăng.
Today the (A) number of people (B) whom enjoy winter sports (C) is almost double (D) that of twenty years ago.
number
whom
is
that
Đáp án B
Sửa whom => who.
‘whom’ và ‘who’ đều là 2 Đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người trong Mệnh đề quan hệ, nhưng ‘whom’ đóng chức năng làm tân ngữ và ‘who’ đóng chức năng làm chủ ngữ. Ở đây ta thấy có động từ ‘enjoy’ nên cần 1 Đại từ quan hệ đóng chức năng làm chủ ngữ .
Dịch: Ngày nay, số lượng người thích các môn thể thao mùa đông gần như là gấp đôi so với 20 năm về trước.
There (A) are probably (B) around 3,000 languages (C) speaking in (D) the world.
are
around
speaking
the world
Đáp án C
Sửa speaking => spoken/ which are spoken.
Chủ điểm ngữ pháp liên quan đến Mệnh đề quan hệ rút gọn, ngôn ngữ là được nói nên ta dùng dạng bị động, động từ chia PII.
Dịch: Có khoảng 3,000 ngôn ngữ đang được nói trên thế giới.
A) The novelist Shirley Hazzard is noted (B) for the insight, poetic style, and (C) sensitive she (D) demonstrates in her works.
The
for
sensitive
demonstrates
Đáp án C
Sửa sensitive => sensitivity.
Cấu trúc song hành, liệt kê ra 1 loạt các danh từ.
Dịch: Tiểu thuyết gia Shirley Hazzard được nhắc tới với cái nhìn sâu sắc, phong cách thi vị và tính nhạy cảm mà bà thể hiện trong các tác phẩm của mình.
(A) A person's body postures, movements (B) but positions more often tell us (C) exactly (D) what they mean.
A person's
but
exactly
what
Đáp án: B
Giải thích:
Ở đây ta cần 1 liên từ để nối 3 cụm từ tương đồng với nhau về mặt ngữ pháp lại với nhau.
Sửa: but (nhưng) → and (và)
Dịch: Dáng điệu, chuyển động cơ thể và tư thế của một người thường nói cho chúng ta biết chính xác họ có ý gì.
I believe that (A) only very self-confident, (B) knowledge and attentive students (C) will prefer 100% of (D) eye contact time.
only very
knowledge
will prefer
eye contact time.
Đáp án B
Sửa knowledge => knowledgeable.
Cấu trúc song hành, sau dấu phẩy và liên từ and là các tính từ nên danh từ knowledge (kiến thức) phải chuyển về dạng tính từ knowledgeable (am hiểu, thành thạo).
Dịch: Tôi tin rằng chỉ có những học sinh tự tin, am hiểu và chú tâm sẽ thích thời gian giao tiếp bằng ánh mắt.
(A)The major goals of primary education is (B) to achieve basic literacy (C) and numeracy (D) among all students.
The major goals
to achieve
and
among all students
Đáp án A
Sửa The major goals => The major goal.
Thấy động từ tobe is nên chủ ngữ phải ở dạng số ít.
Dịch: Mục tiêu chính của giáo dục tiểu học là đạt tới sự biết đọc, viết và tính toán cơ bản giữa các học sinh.
Children are expected to make the right thing both at school and at home.
to make
the
are expected
both
Đáp án A
Kiến thức: từ vựng
Giải thích:
MAKE: Diễn tả hoạt động, sản xuất tạo nên cái mới từ những nguyên liệu vật chất sẵn có.
DO: Diễn tả những hoạt động chung chung, không rõ ràng
to make => to do
Tạm dịch: Trẻ em được mong đợi sẽ làm những điều đúng ở cả trường học và ở nhà.
We will have a fund-raising dinner at Rex Hotel tonight.
at
will have
a
fund-raising
Đáp án C
Kiến thức: mạo từ
Giải thích:
Ở đây, “dinner” (bựa tiệc) đã được xác định địa điểm “at Rex Hotel” => dùng mạo từ “the”.
a => the
Tạm dịch: Chúng tôi sẽ tham gia đêm tiệc từ thiện ở khách sạn Rex tối nay.
It was on 12th April, 1961 when the first human, a Soviet cosmonaut, flew into space.
a Soviet cosmonaut
when
flew
into space
Đáp án A
Kiến thức: từ vựng, mạo từ
Giải thích:
Cụm danh từ “Soviet cosmonaut” đã được nhắc đến qua cụm từ “the first human” nên dùng mạo từ “the”.
a Soviet cosmonaut => the Soviet cosmonaut
Tạm dịch: Vào ngày 12 tháng 4 năm 1961 khi người đầu tiên, một nhà du hành Liên Xô đã bay vào không gian.
In many places in the world, social or religious restrictions which prevent women from travelling freely.
in
religious
which
freely
C
Kiến thức: Mệnh đề quan hệ
Giải thích:
Bỏ which
Ở đây ta không cần dùng mệnh đề quan hệ, vì ko có vế cần bổ sung ý nghĩa
Tạm dịch: Ở nhiều nơi trên thế giới, các hạn chế xã hội hoặc tôn giáo ngăn cản phụ nữ đi du lịch tự do.
Exceeding speed limits and fail to wear safety belts are two common causes of automobile death.
Exceeding
fail
safety belts
causes
B
Kiến thức: Gerund, sửa lại câu
Giải thích:
fail => failing
Ta dùng Danh động từ (V-ing) để làm chủ ngữ của câu, phía trước cũng có từ tương tự như vậy (Exceeding)
Tạm dịch: Vượt quá giới hạn tốc độ và không đeo dây an toàn là hai nguyên nhân phổ biến gây tử vong cho người lái ô tô.
If you have some sufficient knowledge of English, you can make yourself understand almost everywhere.
some
of
understand
almost
C
Kiến thức: Cụm từ, sửa lại câu
Giải thích:
understand => understood
ta có cụm “make oneself understood”: làm cho người ta hiểu mình
Tạm dịch: Nếu bạn có một số kiến thức đầy đủ về tiếng Anh, bạn có thể làm cho người ta hiểu mình hầu như ở khắp mọi nơi.
A. production B. propaganda C. promotion D. proceed
production
propaganda
promotion
proceed
Đáp án B
production /prəˈdʌkʃn/
propaganda /prɒpə'gændə/
promotion /prə'məʊt∫n/
proceed /prəˈsiːd/
Phần gạch chân của propaganda phát âm là /prɒ/ còn lại là /prə/
=> đáp án propaganda
A. express B. exciting C. expensive D. exhibition
express
exciting
expensive
exhibition
Đáp án D
express /ɪkˈspres/
exciting /ɪkˈsaɪtɪŋ/
expensive /ɪkˈspensɪv/
exhibition /ˌeksɪˈbɪʃn/
Phần gạch chân exhibition phát âm là /eks/ còn lại là /ɪks/
=> đáp án exhibition
A. mended B. faced C. objected D. waited
mended
faced
objected
waited
Đáp án B
Cách phát âm “ed”:
Có 3 cách phát âm ed trong tiếng anh là -/id/ /-t/ -/d/
- Đuôi “ed” được phát âm là /id/ khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/
- Đuôi /ed/ được phát âm là /t/ khi động từ có phát âm kết thúc là /s/,/f/,/p/,/ʃ/,/tʃ/,/k/( về mặt chữ cái thường là các chữ s, ch, x, sh, k, ce, p, f, gh, ph
- Đuôi /ed/ được phát âm là /d/ với các trường hợp còn lại
=> Phần được gạch chân ở câu B được phát âm là /t/ còn lại được phát âm là /id/
A. buses B. charges C. lorries D. bushes
buses
charges
lorries
bushes
Đáp án C
Cách phát âm “-s/-es”
- Những từ tận cùng là /s/, /dʒ/, /ʃ/, /tʃ/,... được phát âm là /iz/
- Những từ tận cùng là /p/, /f/, /k/, /t/, /θ/ được phát âm là /s/
- Các trường hợp còn lại phát âm là /z/
=> Phần được gạch chân ở câu C được phát âm là /z/ còn lại phát âm là /iz/
fossil
session
discuss
progress
Đáp án B
fossil /'fɒsl/
session /'se∫n/
discuss /di'skʌs/
progress /'prəʊgres/
Phần gạch chân câu B được phát âm là /∫/ còn lại là /s/
A. talked B. naked C. liked D. asked
talked
naked
liked
asked
Đáp án B
talked /tɔ:kt/
naked /'neikid/
liked /laikt/
asked /ɑ:skt/
Phần gạch chân câu B được phát âm là /id/ còn lại là /t/
A. machine B. change C. chalk D. chocolate
machine
change
chalk
chocolate
Đáp án A
machine /mə'∫i:n/
change /t∫eindʒ/
chalk /t∫ɔ:k/
chocolate /,t∫ɒklət/
Phần gạch chân câu A được phát âm là /∫/ còn lại là /t∫/
A. maps B. laughs C. calls D. costs
maps
laughs
calls
costs
Đáp án C
Quy tắc và cách đọc phát âm đuôi “-s” “-es”
Phát âm là /s/ khi tận cùng từ bằng -p, -k, -t, -f.
Phát âm là /iz/ khi tận cùng từ bằng -s,-ss,-ch,-sh,-x,-z,-o,-ge,-ce
Phát âm là /z/ đối với những từ còn lại
Phần gạch chân câu C được phát âm là /z/ còn lại là /s/
A. species B. themes C. medicines D. plates
species
themes
medicines
plates
Đáp án D
D. plates
Nguyên tắc phát âm đuôi: s/es
A. explored B. named C. travelled D. separated
explored
named
travelled
separated
Đáp án D
D. separated
Nguyên tắc phát âm đuôi: ed
depends
years
temples
parents
Đáp án D
Phần được gạch chân ở câu C được phát âm là /s/, còn lại phát âm là /z/
Cách phát âm đuôi “s/es”
- Phát âm là /s/ khi từ có tận cùng bằng các phụ âm vô thanh: /ð/, /p/, /k/, /f/, /t/.
- Phát âm là /iz/ khi từ có tận cùng là các âm: /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/.
- Phát âm là /z/ khi các từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại.
filled
missed
ploughed
watched
Đáp án A
Phần gạch chân ở đáp án B được phát âm /d/ còn lại phát âm là /t/ Cách phát âm “ed”.
- Đuôi “ed” được phát âm là /ɪd/: khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/.
- Đuôi ed được phát âm là /t/: Khi động từ có phát âm kết thúc là: /ch/, /p/, /f/, /s/, /k/, /θ/, /ʃ/, /t/, /tʃ/.
- Đuôi ed được phát âm là /d/ trong các trường hợp còn lại.
A. bride B. obliged C. determine D. require
bride
obliged
determine
require
Đáp án C
Phần gạch chân ở đáp án C được phát âm là /ɪ/ còn các đáp án khác là /aɪ/
A.bride /braɪd/ : cô dâu
B. obliged /əˈblaɪdʒd/: băt buộc
C. determine /dɪˈtɜːmɪn/: quyết định
D .require /rɪˈkwaɪər/: yêu cầu
A. speaks B. photographs C. halves D. bats
speaks
photographs
halves
bats
Đáp án C
Phần được gạch chân ở câu C được phát âm là /z/, còn lại phát âm là /s/
- Phát âm là /s/ khi từ có tận cùng bằng các phụ âm vô thanh: /ð/, /p/, /k/, /f/, /t/.
- Phát âm là /iz/ khi từ có tận cùng là các âm: /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/.
- Phát âm là /z/ khi các từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại.
A. laughed B. sacrificedC. cooked D. explained
laughed
sacrificed
cooked
explained
Đáp án D
Phần gạch chân ở đáp án D được phát âm /d/ còn lại phát âm là /t/
Cách phát âm “ed”
- Đuôi “ed” được phát âm là /id/: khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/.
- Đuôi ed được phát âm là /t/: Khi động từ có phát âm kết thúc là: /ch/, /p/, /f/, /s/, /k/, /th/, /ʃ/, /t ʃ/.
- Đuôi ed được phát âm là /d/ trong các trường hợp còn lại.
airports
ways
questions
pictures
Đáp án A
Phần được gạch chân ở câu C được phát âm là /s/, còn lại phát âm là /z/
Cách phát âm đuôi “s/es”
- Phát âm là /s/ khi từ có tận cùng bằng các phụ âm vô thanh: /ð/, /p/, /k/, /f/, /t/.
- Phát âm là /iz/ khi từ có tận cùng là các âm: /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/.
- Phát âm là /z/ khi các từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại.
condition
option
suggestion
relation
Đáp án C
Phần gạch chân ở đáp án C phát âm là /tʃ/, các đáp án còn lại phát âm là /ʃ/.
A. condition /kənˈdɪʃn/: điều kiện
B. option /ˈɒpʃn/: lựa chọn
C. suggestion /səˈdʒestʃən/: đề nghị
D. relation /rɪˈleɪʃn/: quan hệ
A. acquaintance B. acquire C. admirable D. arrival
acquaintance
acquire
admirable
arrival
Đáp án C
Phần gạch chân ở đáp án C phát âm là /æ/, các đáp án còn lại phát âm là /ə/.
A. acquaintance /əˈkweɪntəns/ : người quen
B. acquire /əˈkwaɪər/: đạt được
C. admirable /ˈædmərəbl/: đáng ngưỡng mộ
D. arrival /əˈraɪvl/: đến
A. moment B. monument C. slogan D. quotient
moment
monument
slogan
quotient
: Đáp án B
Kiến thức: Phát âm
Giải thích:
moment /'moumənt/ monument /'mɔnjumənt/
slogan /'slougən/ quotient /'kwouʃənt/
Phần được gạch chân ở đáp án B được phát âm là /ɔ/, các đáp án còn lại đọc là /ou/
A. bother B. worthy C. weather D. wealthy
bother
worthy
weather
wealthy
Đáp án D
Kiến thức: Phát âm
Giải thích:
bother /'bɔðə/ worthy /'wə:ði/ weather /'weðə/ wealthy /'welθi/
Phần được gạch chân ở đáp án D được phát âm là /θ/, các đáp án còn lại đọc là /ð/
A. coach B. goat C. toad D. broad
coach
goat
toad
broad
Đáp án D
Phần gạch chân ở đáp án D phát âm là /ɔː/, các đáp án khác phát âm là /əʊ/
A. coach /kəʊtʃ/: huấn luyện viên
B. goat /ɡəʊt/: con dê
C. toad /təʊd/: con cóc
D. broad /brɔːd/: rộng
A. laughs B. mouths C. slopes D. presidents
laughs
mouths
slopes
presidents
Đáp án A
Cách phát âm đuôi “s/es”
- Phát âm là /s/ khi từ có tận cùng bằng các phụ âm vô thanh: /ð/, /p/, /k/, /f/, /t/, /θ/.
- Phát âm là /ɪz/ khi từ có tận cùng là các âm: /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/.
- Phát âm là /z/ khi các từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại.
Trường hợp đặc biệt: mouth /maʊθ/ khi ở dạng số nhiều mouths được phát âm là /maʊðz/.
She was brought up in a well-off family. She can’t understand the problems we are facing.
poor
broke
wealthy
kind
Đáp án C
well-off: giàu có
poor: nghèo
broke: cháy túi, hết tiền
wealthy: giàu có
kind: tốt bụng
=> well-off = wealthy
=> đáp án wealthy
Tạm dịch: Cô được nuôi lớn trong một gia đình khá giả. Cô ấy không thể hiểu được những vấn đề mà chúng ta đang phải đối mặt.
The most important thing is to keep yourself occupied.
relaxed
comfortable
possessive
busy
Đáp án D
occupied: bận rộn
relaxed: không căng thẳng; ung dung
comfortable: thoải mái
possessive : chiếm hữu
busy: bận rộn
=> occupied = busy
=> đáp án busy
Tạm dịch: Điều quan trọng nhất là để giữ cho bản thân luôn bận rộn.
I could see the finish line and thought I was home and dry.
Unsuccessful
hopeful
successful
hopeless
Đáp án C
Thành ngữ: home and dry : thành công
unsucessful (a): không thành công
hopeful (a): đầy hi vọng
successful (a): thành công
hopeless (a): vô vọng
=> home and dry = successful
=> Chọn C
Tạm dịch: Tôi có thể nhìn thấy đích đến và tôi nghĩ mình đã thành công.
School uniform is compulsory in most of Vietnamese schools.
paid
required
divided.
depended
Đáp án B
compulsory (a): bắt buộc
paid(a): được trá phí
required (a): được yêu cầu
divided (a): được phân chia
depended (a): bị lệ thuộc
=> compulsory = Required
=> Chọn B
Tạm dịch: Đồng phục trường học là bắt buộc ở hầu hết các trường học ở Việt Nam
Students are expected to always adhere to school regulations.
question
violate
disregard
follow
Đáp án D
adhere to: tuân theo, tuân thủ
question: hỏi, chất vấn
violate: vi phạm, trái với
disregard: không quan tâm đến, coi thường
follow: làm theo, nghe theo
=> adhere to = follow
=> đáp án D
Tạm dịch: Học sinh được yêu cầu phải tuân theo các quy định của nhà trường.
A number of programs have been initiated to provide food and shelter for the underprivileged in the remote areas of the country.
rich citizens
active members
poor inhabitants
enthusiastic people
Đáp án C
the underprivileged: những người thiệt thòi về quyền lợi
rich citizens: những công dân giàu có
active members: những thành viên năng động
poor inhabitants: những cư dân nghèo
enthusiastic people: những người nhiệt tình
=> the underprivileged ~ poor inhabitants
=> đáp án C
Tạm dịch: Một số chương trình đã được khởi xướng để cung cấp thức ăn và chỗ ở cho những người thiệt thòi ở các vùng sâu vùng xa của đất nước.
His new yacht is certainly an ostentatious display of his wealth.
showy
expensive
large
ossified
Đáp án A
ostentatious: phô trương
showy: khoe mẽ, phô trương
expensive : đắt tiền
large: to, rộng
ossified: làm cho chai cứng lại
=> ostentatious = showy
=> đáp án A
Tạm dịch: Du thuyền mới chắc chắn là một màn trình diễn phô trương sự giàu có của anh ta.
After many year of unsuccessfully endeavoring to form his own orchestra, Glenn Miller finally achieved world fame in 1939 as a big band leader.
requesting
trying
offering
deciding
Đáp án B
endeavor: cố gắng, nỗ lực
request: yêu cầu
try: cố gắng
offer: đề nghị
decide: quyết định
=> endeavor = try
=> đáp án B
Tạm dịch: Sau nhiều năm nỗ lực thành lập dàn nhạc riêng không thành công của mình, Glenn Miller cuối cùng đã nổi tiếng thế giới vào năm 1939 với vai trò là trưởng nhóm của một ban nhạc lớn.
The bomb exploded in the garage; fortunately no one hurt.
taken off
went off
put on
hold up
Đáp án B
B. went off
Go off = explode
In times of war, the Red Cross is dedicated to reducing the sufferings of wounded soldiers, civilians, and prisoners of war.
initiated
appalled
devoted
mounted
Đáp án C
C. devoted
Dedicate to = devote to
School uniform is compulsory in most of Vietnamese schools.
depended
required
divided
paid
Đáp án B
Giải thích: compulsory (adj): bắt buộc ≈ required
Các đáp án còn lại:
A. depended: phụ thuộc
C. divided: bị chia ra
D. paid: được trả
Dịch nghĩa: Đồng phục trường là bắt buộc ở hầu hết các trường học ở Việt Nam.
Whenever problems come up, we discuss them frankly and find solutions quickly.
clean
encounter
arrive
happen
Đáp án D
Giải thích: come up: xảy đến = happen: xảy ra
Các đáp án còn lại
A. clean: dọn sạch
B. encounter: chạm trán
C. arrive: đến
Dịch nghĩa: Bất cư khi nào có vấn đề xảy ra, chúng tôi đều thảo luận một cách thẳng thắn và tìm ra biện pháp nhanh chóng.
Sports and festivals form an integral part of every human society
informative
delighted
important
exciting
Đáp án C
Giải thích: integral: không thể thiếu, không thể tách rời ≈ important: quan trọng Các đáp án còn lại
A. informative: nhiều thông tin
B. delighted: vui mừng
D. exciting: thú vị
Dịch nghĩa: Thể thao và lễ hội là một phần không thể thiếu của mọi xã hội loài người.
Billy, come and give me a hand with cooking.
help
prepared
attempt
be busy
Đáp án A
Giải thích: give someone a hand = help : giúp ai đó
Các đáp án còn lại:
B. prepared: chuẩn bị
C. attempt: nỗ lực
D. be busy: bận rộn
Dịch nghĩa: Billy, đến đây và giúp tôi nấu ăn nào.
It takes me 15 minutes to get ready.
to prepare
to wake up
to go
to get
Đáp án A
prepare: chuẩn bị
wake up: thức dậy
go: đi
get: nhận
to get ready = prepare: chuẩn bị
Dịch: Tôi mất 15 phút để chuẩn bị
Few businesses are flourishing in the present economic climate.
taking off
setting up
growing well
closing down
Đáp án C
“flourishing” = “growing well”: phát triển tốt, hưng thịnh, phát đạt
take off: cất cánh
set up: thành lập
close down: đóng cửa (tạm dừng hoạt động)
Dịch: Rất ít các thể kinh doanh phát triển tốt trong điều kiện kinh tế hiên tại.
It’s a really difficult matter to decide how to solve now. I will need time to think it twice
to think it over
to make it better
to make up for it
to think out of time
Đáp án A
Giải thích: (to) think something twice = (to) think something over: suy nghĩ cẩn thận
Các đáp án còn lại:
B. to make it better: làm cho nó tốt hơn
C. to make up for it: bù đắp cho nó
D. to think out of time: suy nghĩ hết thời gian
Dịch nghĩa: Đó là một vấn đề thực sự khó khăn để quyết định làm thế nào để giải quyết nó ngay bây giờ. Tôi sẽ cần thời gian để suy nghĩ cẩn thận.
He insisted on listening to the entire story.”
part
funny
whole
interesting
Đáp án C
Giải thích: entire (adj) = whole (adj): toàn bộ
Các đáp án còn lại:
A. part (n): phần
B. funny (adj): vui nhộn
D. interesting (adj): thú vị
Dịch nghĩa: Anh ta khăng khăng đòi nghe toàn bộ câu chuyện.
Everyone is hoping and praying that lasting peace will eventually come to the area.
durable
ongoing
temporary
enduring
Đáp án D
lasting (a): lâu dài
durable (a): bền bỉ ongoing (a): đang diễn ra
temporary (a): tạm thời enduring (a): lâu dài
=> lasting = enduring
Tạm dịch: Mọi người đang hi vọng và cầu nguyện hòa bình lâu dài cuối cùng sẽ đến với khu vực.
Before you begin the exam paper, always read the instructions carefully.
orders
answers
rules
direction
Đáp án D
instructions (n): sự hướng dẫn
orders (n): đơn đặt hàng, yêu cầu answers (n): câu trả lời
rules (n): quy luật, quy định directions (n): sự chỉ dẫn, phương hướng
=> instructions = directions
Tạm dịch: Trước khi bắt đầu làm bài thi, luôn luôn đọc kỹ hướng dẫn.
The way the care-taker treated those little children was deplorable. She must be punished for what she did.
respectable
unacceptable
mischievous
satisfactory
Đáp án B
Kiến thức: từ vựng, từ đồng nghĩa
Giải thích: deplorable (adj): tồi tệ, không thể chấp nhận được
respectable (adj): đáng kính trọng unacceptable (adj): không thể chấp nhận được
mischievous (adj): tinh nghịch satisfactory (adj): thỏa mãn, đạt yêu cầu
=> unacceptable = deplorable
Tạm dịch: Cách mà người bảo mẫu đối xử với những đứa trẻ đó là không thể chấp nhận được. Cô ấy phải bị trừng phạt vì những gì cô ấy đã làm.
At times, I look at him and wonder what is going on his mind.
Never
Always
Hardly
Sometimes
Đáp án D
At times = Sometimes: đôi khi, thỉnh thoảng
Các đáp án còn lại:
A. Never: không bao giờ
B. Always: luôn luôn
C. Hardly: hầu như không
Dịch nghĩa: Đôi khi, tôi nhìn vào anh ta và tự hỏi rằng cái gì đang diễn ra trong đầu anh ta.
There has been insufficient rainfall over the past two years, and fanners are having trouble.
abundant
adequate
unsatisfactory
dominant
Đáp án A
insufficient: không đủ, thiếu
abundant: nhiều, thừa thãi
adequate: đủ, thỏa đáng, thích đáng
unsatisfactory: không làm thỏa mãn, không làm vừa ý
dominant: át, trội hơn
=> insufficient >< abundant
=> đáp án abundant
Tạm dịch: Trong vòng hai năm trở lại đây không đủ mưa, và các máy quạt thóc đều gặp rắc rối.
We strongly believe that he's innocent of the crime. We do not think that he did it.
crimeless
skillful
clean
guilty
Đáp án D
innocent: vô tội
không có từ crimeless
skillful: lành nghề
clean: trong sạch
guilty: có tội
=> innocent >< guilty
=> đáp án guilty
Tạm dịch: Chúng tôi tin tưởng rằng anh ấy vô tội. Chúng tôi không nghĩ rằng anh ấy đã thực hiện điều đó.
Fruit and vegetables grew in abundance on the island. The islanders even exported the surplus.
large quantity
excess
small quantity
sufficiency
Đáp án C
abundance (n): sự dồi dào, phong phú
A. số lượng lớn B. vượt quá mức C. số lượng nhỏ D. sự đầy đủ
=> abundance >< small quantity
Tạm dịch: Hoa quả và rau củ phát triển dồi dào trên đảo này. Người dân trên đảo thậm chí còn xuất khẩu chúng.
During the five-decade history the Asian Games have been advancing in all aspects.
holding back
holding at
holding by
holding to
Đáp án A
advancing : cải thiện/ nâng cao
A. hold back : thụt lùi
B. hold at => không tồn tại cụm động từ này
C. hold by => không tồn tại cụm động từ này
D. hold sb to sth: làm cho ai đó giữ lời hứa
=> advancing >< holding back
Tạm dịch: Trong suốt lịch sử 5 thập kỷ thế Vận hội châu Á đã cải tiến trong tất cả các lĩnh vực.
Driver are advised to get enough petrol because filling stations are few and far between on the highway.
easy to find
difficult to access
unlikely to happen
impossible to reach
Đáp án A
few and far between: ít và nằm rải rác, khi có khi không
easy to find: dễ tìm
difficult to access: khó tiếp cận
unlikely to happen: không có khả năng xảy ra
impossible to reach: không thể với tới
=> few and far between >< easy to find
=> đáp án A
Tạm dịch: Lái xe nên có đủ xăng vì trạm xăng rất ít trên đường cao tốc.
We managed to get to school in time despite the heavy rain.
earlier than a particular moment
later than expected
early enough to do something
as long as expected
Đáp án B
in time: đúng giờ
earlier than a particular moment: sớm hơn một khoảnh khắc cụ thể
later than expected: chậm hơn dự kiến
early enough to do something : đủ sớm để làm điều gì đó
as long as expected: lâu như dự đoán
=> in time >< later than expected
=> đáp án B
Tạm dịch: Chúng tôi đã đến trường đúng giờ mặc dù có mưa lớn
The bank announced that it was to merge with another of the high street banks.
associate
separate
cooperate
assemble
Đáp án B
merge with: nhập vào; sáp nhập
associate: liên kết, cộng tác
separate: tách biệt
cooperate: hợp tác
assemble: tụ tập, tập hợp
=> merge >< separate
=> đáp án B
Tạm dịch: Ngân hàng thông báo rằng nó sẽ hợp nhất với một ngân hàng cấp cao khác.
In remote communities, it's important to replenish stocks before the winter sets in.
remake
empty
refill
repeat
Đáp án B
replenish: lại làm đầy, bổ sung
remake: làm lại
empty: rỗng, trống
refill: làm cho đầy lại, rót cho đầy lại
repeat: lặp lại
=> replenish >< empty
=> đáp án B
Tạm dịch: Ở các vùng xa xôi, điều quan trọng là phải bổ sung kho trước khi mùa đông đến.Top of Form
The United States is a major influence in the United Nations
main
real
minor
true
Đáp án C
C. minor
Phần lớn, phần đông ≠ thiểu số, số ít
More people are now employed in service industries than in manufacturing.
jobless
having jobs
trained
vulnerable
Đáp án A
A. jobless
Được thuê ≠ thất nghiệp
Fill each of the blank below with a suitable word from the reading passage.
unimportant
irrelevant
uninteresting
impossible
Đáp án B
A. unimportant: không quan trọng
B. irrelevant: không liên quan
C. uninteresting: không thú vị
D. impossible: không thể
Ở câu này suitable (adj): phù hợp >< irrelevant
Dịch nghĩa: Điền vào mỗi chỗ trống dưới đây một từ thích hợp từ đoạn văn.
Why did parents oppose to the ideas of sending their children to the special class at first?
unlimited
everyday
normal
undefined
Đáp án C
A. unlimited: giới hạn
B. everyday: hàng ngày
C. normal: bình thường
D. undefined: không được định nghĩa
special (adj): đặc biệt >< normal: bình thường
Dịch nghĩa: Tại sao cha mẹ phản đối những ý tưởng đưa con mình đến lớp học đặc biệt lúc đầu tiên?
That is a well-hehaved boy whose behaviour has nothing to complain about.”
behaving nice
good behavior
behaving improperly
behaving cleverly
Đáp án C
Giải thích: well-behaved: ngoan ngoãn, ứng xử tốt >< behaving improperly: hành xử không đúng cách
Các đáp án còn lại:
A. behaving nice: ứng xử tốt
B. good behavior: cách hành xử tốt
D. behaving cleverly: hành xử thông minh
Dịch nghĩa: "Đó là một cậu bé ngoan ngoãn có những hành vi không có gì đáng để phàn nàn"
It's not polite to ask Americans questions about their age, marriage or income.
unfriendly
discourteous
unacceptable
nice
Đáp án B
Giải thích : discourteous : bất lịch sự = impolite >< polite : lịch sự
Các đáp án còn lại :
A. unfriendly : không thân thiện
C. unacceptable: không chấp nhận được
D.nice: tốt
Dịch nghĩa : Thật là bất lịch sự khi hỏi người mỹ những câu hỏi về tuổi tác, tình trạng hôn nhân hay thu nhập.
We left New York when I was six, so my recollections of it are rather faint.
explicable
unintelligible
clear
ambiguous
Đáp án C
A. explicable: giải thích được
B.unintelligible: khó hiểu
C. clear: rõ ràng
D. ambiguous: tham vọng
faint:mờ nhạt >< clear: rõ ràng
Dịch: Chúng tôi rời New York khi tôi lên sáu, vì vậy những hồi tưởng của tôi về nó khá mờ nhạt.
I can’t stand people who treat animals cruelly.
gently
cleverly
reasonably
brutally
Đáp án A
A. gently: dịu dàng
B. cleverly: thông minh
C. reasonably: hợp lý
D. brutally: tàn nhẫn
cruelly = brutally: tàn nhẫn >< gently: dịu dàng
Dịch: Tôi không thể đứng những người đối xử tàn nhẫn với động vật.
The news has been greeted with dismay by local business leaders.
disappoinment
depression
happiness
pessimism
Đáp án C
Giải thích: dismay (n): sự kinh hoàng >< happiness (n): sự sung sướng
Các đáp án còn lại:
A. disappoinment (n): sự thất vọng
B. depression (n): phiền muộn
D. pessimism (n): chủ nghĩa bi quan
Dịch nghĩa : Tin tức đã được tiếp nhận cùng với sự kinh hoàng của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp địa phương.
Allow me to fill your glass
remake
empty
refill
repeat
Đáp án B
Giải thích: (to) fill: làm đầy >< (to) empty: làm trống rỗng
Các đáp án còn lại:
A. (to) remake: làm lại
C. (to) refill: làm đầy lại
D. (to) repeat: lặp lại
Dịch nghĩa: Cho phép tôi đổ đầy ly của bạn nhé.
stressed
very sad
very happy
satisfied
Đáp án B
Kiến thức: Từ vựng, thành ngữ, từ trái nghĩa
Giải thích: Thành ngữ: over the moon (rất vui, rất phấn khởi)
stressed (a): căng thẳng very sad: rất buồn
very happy: rất vui satisfied (a): hài lòng
over the moon >< very sad
Tạm dịch: Anh ấy rất vui về kết quả thi.
The only means of access to the station is through a dark subway.
arrival
admission
outlet
output
Đáp án C
Kiến thức: Từ vựng, từ trái nghĩa
Giải thích: access (n): lối vào, sự tiếp cận, sự truy cập
arrival (n): sự đến admission (n): sự cho phép
outlet (n): lối ra output (n): sản lượng
=> access >< outlet
Tạm dịch: Lối vào duy nhất để đến trạm là đi qua đường ngầm tối đen.
At first, no one believed she was a pilot, but her documents lent colour to her
statements.
provided evidence for
got information from
borrowed color from
gave no proof of
Đáp án D
Kiến thức: từ vựng, từ trái nghĩa
Giải thích: lend colour to something: chứng minh
provide evidence for: cung cấp chứng cứ cho
give no proof of: không có bằng chứng
=> give no proof >< lend colour to something
Tạm dịch: Lúc đầu, không ai tin rằng cô ấy là phi công, nhưng các tài liệu của cô ấy đã chứng minh cho câu nói của cô.
The nominating committee always meet behind closed doors, lest its deliberations become known prematurely.
privately
safely
publicly
dangerously
Đáp án C
behind closed doors: kín, không công khai >< publicly (adv): công khai
Các đáp án còn lại:
A. privately (adv): riêng tư
B. safely (adv): an toàn
D. dangerously (adv): nguy hiểm
Dịch nghĩa: Ủy ban bổ nhiệm luôn gặp nhau một cách kín đáo, để buổi thảo luận của họ không được biết đến quá sớm.
geographical
economics
compulsory
education
Đáp án C
geographical /dʒiə'græfikl/
economics /,i:kə'nɒmiks/
compulsory /kəm'pʌlsəri/
education /,edjʊ'kei∫n/
compulsory trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 còn lại là thứ 3
=> đáp án compulsory
A. comfortable B. excellent C. communicate D. confident
comfortable
excellent
communicate
confident
Đáp án C
comfortable /'kʌmftəbl/
excellent /'eksələnt/
communicate /kə'mju:nikeit/
confident /'kɒnfidənt/
communicate trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 còn lại là thứ nhất
=> đáp án communicate
A. employerB. reunite C. understand D. recommend
employer
reunite
understand
recommend
Đáp án A
A. employer /im'plɔiə/: người tuyển dụng
B. reunite /ri:ju:'nait/: hòa giải, hợp nhất
C. understand /ʌndə'stænd/: hiểu, biết
D. recommend /rekə'mend/: gợi ý, khuyên bảo
Trọng âm của từ “employer” rơi vào âm tiết thứ hai, của các từ còn lại rơi vào âm tiết thứ ba.
A. study B. compare C. eastward D. frighten
study
compare
eastward
frighten
Đáp án B
A. study /'stʌdi/: học tập B. compare /kəm'peə/: so sánh
C. eastward /'i:stwəd/: phía đông D. frighten /'fraitn/: hoảng sợ
Trọng âm của từ “compare” rơi vào âm tiết thứ hai, của các từ còn lại rơi vào âm tiết thứ nhất.
A. catastropic B. preservation C. fertilizer D. electronic
catastropic
preservation
fertilizer
electronic
Đáp án C
catastrophic /,kætə'strɒfik/
preservation /prezə'vei∫n/
fertilizer /'fɜ:təlaizə[r]/
electronic /i,lek'trɒnik/
Câu C trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại là thứ 3
A. participant B. individual C. publicity D. competitive
participant
individual
publicity
competitive
Đáp án B
participant /pɑ:'tisipənt/
individual /,indi'vidʒʊəl/
publicity /pʌb'lisəti/
competitive /kəm'petətiv/
Câu B trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, còn lại là thứ 2
A. manage B. shortage C. village D. encourage
manage
shortage
village
encourage
Đáp án D
manage /'mænidʒ/
shortage /'∫ɔ:tidʒ/
village /'vilidʒ/
encourage /in'kʌridʒ/
Câu D trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 còn lại là thứ nhất
A. provide B. machine C. lesson D. important
provide
machine
lesson
important
Đáp án C
provide /prə'vaid/
machine /mə'∫i:n/
lesson /'lesn/
important /im'pɔ:tnt/
Câu C trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất còn lại là thứ 2
A. newspaper B. dedicate C. timetable D. commercial
newspaper
dedicate
timetable
commercial
Đáp án D
D. commercial
Nguyên tắc phát âm: i+ nguyên âm, dấu nhấn lùi về trước 1 vần, dấu nhấn vần 2, các đáp án còn lại nhấn ở vần 1
A. between B. working C. teacher D. lovely
between
working
teacher
lovely
Đáp án A
A. between
Các danh từ và tính từ, từ 1 vần thêm ing/er dấu nhấn vần 1, between dấu nhấn vần 2, nguyên tắc ee
A. holiday B. adventure C. industry D. certainly
holiday
adventure
industry
certainly
Đáp án B
A. holiday /ˈhɒlədeɪ/: kì nghỉ
B. adventure /ədˈventʃə(r)/: cuộc phiêu lưu
C. industry /ˈɪndəstri/: ngành công nghiệp
D. certainly /ˈsɜːtnli/: chắc chắn
A. finish B. pastime C. summe D. begin
finish
pastime
summe
begin
Đáp án D
A. finish /ˈfɪnɪʃ/: hoàn thành
B. pastime /ˈpɑːstaɪm/: sự tiêu khiển
C. summer /ˈsʌmə(r)/: mùa hè
D. begin /bɪˈɡɪn/: bắt đầu
possible
attention
responsible
supportive
Đáp án A
A. possible /ˈpɒsəbl/: khả thi
B. attention /əˈtenʃn/: sự chú ý
C. responsible /rɪˈspɒnsəbl/ : có trách nhiệm
D. supportive /səˈpɔːtɪv/ : hỗ trợ
A. household B. secure C. arrive D. attract
household
secure
arrive
attract
Đáp án A
A. household /ˈhaʊshəʊld/ : các thiết bị trong gia đình
B. secure /sɪˈkjʊər/: an toàn
C. arrive /əˈraɪv/: đến
D. attract /əˈtrækt/: thu hút
verbal
signal
common
attract
Đáp án D
Trọng âm của đáp án D rơi vào âm tiết thứ hai còn lại là âm tiết 1
A. verbal /'və:bl/: bằng miệng
B. signal /'signəl/: tín hiệu
C. common /'kɔmən/: chung
D. attract /ə'trækt/: thu hút
biologist
certificate
academic
curriculum
Đáp án C
Đáp án C có trọng âm ở âm tiết 3, còn lại là âm tiết 2
biologist /bai'ɔlədʒist/: nhà sinh vật học
B. certificate /sə'tifikit/: giấy chứng nhận
C. academic /,ækə'demik/: trường đại học
D. curriculum /kə'rikjuləm/: chương trình giảng dạy
A. economics B. regulation C. individual D. inspection
economics
regulation
individual
inspection
Đáp án D
Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3
A. economics /ˌiːkəˈnɒmɪks/: kinh tế học
B. regulation/ˌreɡjuˈleɪʃn/: quy định
C. individual /ˌɪndɪˈvɪdʒuəl/: cá nhân
D. inspection /ɪnˈspekʃn/: kiểm tra
A. evolutionB. comprehend C. speculation D. explosive
evolution
comprehend
speculation
explosive
Đáp án D
Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3
A. evolution /ˌiːvəˈluːʃn/: sự phát triển
B. comprehend /ˌkɒmprɪˈhend/: hiểu
C. speculation /ˌspekjuˈleɪʃn/: sự suy đoán
D. explosive /ɪkˈspləʊsɪv/: bộc phát
A. rhetoric B. dynamic C. climatic D. phonetic
rhetoric
dynamic
climatic
phonetic
Đáp án A
Kiến thức: Trọng âm từ có 3 âm tiết
Giải thích:
rhetoric /ˈretərɪk/ dynamic /daɪˈnæmɪk/
climatic /klaɪˈmætɪk/ phonetic /fəˈnetɪk/
Câu A có trọng âm chính rơi vào âm tiết thứ 1 còn lại rơi vào âm tiết thứ 2
A. medievalB. malarial C. mediocreD. magnificent
medieval
malarial
mediocre
magnificent
Đáp án C
Kiến thức: Trọng âm từ có 4 âm tiết
Giải thích:
medieval /ˌmiːdˈiːvl/ malarial /məˈleəriəl/
mediocre /ˌmiːdiˈəʊkə(r)/ megnificent /mæɡˈnɪfɪsnt/
Câu C có trọng âm chính rơi vào âm tiết thứ 3 còn lại rơi vào âm tiết thứ 2
A. stagnant B. tableland C. survive D. swallow
stagnant
tableland
survive
swallow
: Đáp án C
Kiến thức: Trọng âm của từ có 2 và 3 âm tiết
Giải thích:
stagnant /'stægnənt/ tableland /'teibllænd/
survive /sə'vaiv/ swallow /'swɒləʊ/
Câu C trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 còn lại là thứ nhất
quality
solution
compliment
energy
Đáp án B
Kiến thức: từ vựng, trọng âm
Giải thích:
A. quality /ˈkwɒləti/ B. solution /səˈluːʃn/
C. compliment /ˈkɒmplɪmənt/ D. energy /ˈenədʒi/
Câu B trọng âm rơi vào âm thứ 2, còn lại là thứ nhất.
Peter: “……………………………………”
Tim: “What happened?”
What did you do today?
I had a bad day.
How was your day?
Have a nice day.
Đáp án B
Dịch nghĩa: Tôi đã có một ngày tồi tệ. Chuyện gì đã xảy ra thế
“Don’t fail to look after yourself, Mary!” – “…………………………………”
Of course, you’re an adult.
Oh, I knew about that.
Thanks, me too.
Thanks, I will.
Đáp án D
Đừng quên tự chăm sóc bản thân nhé. Cảm ơn, mình sẽ làm như vậy
Let’s meet outside the theatre.
………………….
Yes, let us do it.
What about?
Is 6.30 all right?
I’d like to go to the concert.
Đáp án C
Chúng ta sẽ gặp nhau bên ngoài rạp hát nhé? Lúc 6:30 có được không?
- Laura: “What a lovely house you have!”
- Maria: “ ___.”
No problem
Thank you. Hope you will drop in
Of course not, it’s not costly
I think so
Đáp án D
Xin lỗi cho tôi hỏi trà và cà phê ở đâu vậy/Nó ở đằng kia, cạnh khu vực hoa quả khô ạ
- Janet: "Do you feel like going to the cinema this evening?"
- Susan: " ___."
I don't agree, I'm afraid
That would be great
You’re welcome
I feel very bored
Đáp án B
watch out for = Be on the alert: can than, coi chung. Look for =search for: tim kiem dieu gi, watch for
Peter: “……………………………………”
Tim: “What happened?”
What did you do to day?
I had a bad day.
How was your day?
Have a nice day.
Đáp án B
Câu hỏi hàm ý là một câu mời ai đó và câu trả lời that would be great là phù hợp về nghĩa nhất. Cụm You’re welcome được sử dụng như một câu trả lời lịch sự khi ai đó cảm ơn, cụm “ I don’t agree, Im afraid sử dụng khi muốn trình bay quan điểm của mình về một vấn đề nào đó, và cụm I feel bored là thể hiện cảm xúc bản thân
Don’t fail to look after yourself, Mary!” – “…………………………………”
Of course, you’re an adult.
Oh, I knew about that.
Thanks, me too.
Thanks, I will
Đáp án B
Dịch nghĩa: Tôi đã có một ngày tồi tệ. Chuyện gì đã xảy ra thế
– Sorry, do I know you? _____?
Fine, thanks. And you
How do you do
We’ve met before, haven’t we
Are your luggages these ones
Đáp án D
Đừng quên tự chăm sóc bản thân nhé. Cảm ơn, mình sẽ làm như vậy
– _____?
– No, that’s Helen’s.
Is this your luggage
Are these your luggages
Is your luggage red
Are your luggages these ones
Đáp án C
Theo nghĩa của câu thì đáp án C phù hợp nhất: Xin lỗi tôi có biết bạn không? Chúng ta đã từng gặp nhau rồi, phải không?.
Phương án A là “Mình khỏe, cảm ơn nhé. Thế còn bạn thì sao”, phương án B là “ Rất hân hạnh được làm quen”, phương án D sai ngữ pháp vì từ luggage (hành lý) là danh từ không đếm được nên không thể chia ở dạng số nhiều.
Anne: “Thanks for the nice gift!”
John: “______”
In fact, I myself don’t like it
You’re welcomed.
I’m glad you like it.
But do you know how much it costs?
Đáp án A
Câu trả lời nghĩa là : « Không, nó là của Helen”, nên ta loại phương án C vì không phù hợp về nghĩa: “hành lý của bạn màu đỏ à”, ngoài ra loại phương án B, D vì sai ngữ pháp ở từ luggage (hành lý), đây là danh từ không đếm được. Đáp án là A hợp ngữ cảnh của câu
Tạm dịch: Đây là hành lý của bạn à?/Không, nó là của Helen
“Would you like something to eat?” –
“______.I’m not hungry now”
Yes, I would
No, no problem
No, thanks
Yes, it is
Đáp án C
Cảm ơn vì món quà thật tuyệt/ mình rất vui khi bạn thích nó
– “How do you like your steak done?”
– “ ______.”
Very much
Well done
Very little
I don’t like it much
Đáp án: B
Giải thích:
Dịch:
– “Bạn thích bít tết của bạn chín thế nào?”
– “______.”
A. Rất ngon
B. Chín kỹ
C. Không ngon
D. Tôi không thích lắm
Dựa vào nghĩa, chọn B.
John: “Do you think that we should use public transportation to protect our environment?”
Laura: “______”
There’s no doubt about it
Well, that’s very surprising.
Of course not. Youbet!
Yes, it’s an absurd idea
Đáp án B
well done: chín kỹ
Bạn muốn món bò của bạn được làm như thế nào/Chín kỹ nhé
– Jones: “It seems to me that the summer is nice here.”
– Tam: “_____. It’s really lovely.”
You’re exactly right
You’re dead wrong
I couldn’t agree less
You could be right
Đáp án A
Jones: “Dường như đối với tôi mùa hè ở đây rất đẹp.”
Tam: “Bạn nhận xét đúng rồi đấy. Thời tiết thật sự rất tuyệt. “
– Anna: “In my opinion, children always watch too much TV.”
– Tom: “_____.”
Completely
Of course
Totally
Absolutely
Đáp án D
Absolutely: được sử dụng trong trường hợp này với mục đích tán thành quan điểm của ai đó.
Ann: “Theo ý tôi, trẻ con luôn xem quá nhiều TV”
Tom: “Đúng vậy đấy”
Susan accidentally stepped on Denise’s foot.
- Susan: “Oops! I’m sorry, Denise.”
- Denise: “ ”
You shouldn’t do that.
It’s alright.
You are welcome.
It’s nonsense.
Đáp án B
Dịch:
- Susan: “Ối, xin lỗi Denise nhé.”
-Denise: “Không sao đâu mà!”
Hana and Jenifer are talking about a book they have just read.
- Hana: “The book is really interesting and educational.”
- Jenifer: “ ”
I’d love it.
That’s nice of you to say so.
I couldn’t agree more.
Don’t mention it.
Đáp án C
Dịch:
- Hana: “Cuốn sách quá hay và có tính giáo dục cao đấy.”
-Jenifer: “Chuẩn không cần chỉnh luôn!”
– “Have you _____ traveled to New York?”
– “Yes, _____.
once/ once
yet/ never
never/ never
ever/ once
Đáp án D
Tạm dịch: “Bạn đã từng đến New York chưa?”
Trả lời : “Rồi, tôi đã đến đó một lần.”
– David: “Thanks for your help, Mary.”
– Mary: “_____.”
With you
It’s my pleasure
Never remind me
With all my heart
Đáp án: B
Giải thích:
Dịch:
– David: “Cảm ơn sự giúp đỡ của cô, Mary.”
– Mary: “_____.”
A. With you: Cùng bạn → Không phù hợp về nghĩa
B. It’s my pleasure: Rất vui được giúp đỡ bạn (Dùng để đáp lại lời cảm ơn)
C. Never remind me: Đừng bao giờ nhắc tôi → Không phù hợp về nghĩa
D. With all my heart: completely (hoàn toàn) → Không phù hợp về nghĩa
Chọn B.
– Mr. Black: “What shall I do when I want to call you?”
– Nurse: “_____.”
You shall find the red button.
Press the red button on the left.
I’d come every ten minutes
Stay here and enjoy yourself.
Đáp án B
Đáp án B. Press the red button on the left.
Khi bệnh nhân hỏi: “Muốn gọi cho bạn (y tá) thì cần phải làm gì?”
Y tá trả lời ngắn gọn: “Nhấn nút đỏ ở bên trái.”
Đáp án A sai: vì ‘shall’ chỉ dùng với ‘I’ và ‘we’
Phương án C, D trả lời không đúng trọng tâm câu hỏi. C. tôi sẽ đến mỗi 10 phút 1 lần. D. Hãy ở đây và tận hưởng nhé
– Customer: “Can I have a look at that pullover, please?”
– Salesgirl: “_____.”
It’s much cheaper.
Which one? This one?
Sorry, it is out of stock.
Can I help you?
Đáp án B
Khi khách hàng yêu cầu: “Tôi có thể xem chiếc áo len chui đầu đó được không?”
Thì câu đáp lại thích hợp nhất là: “Cái nào? Cái này có phải không?”
Các phướng án khác còn lại trả lời không hợp với câu hỏi. A. Nó thì rẻ hơn nhiều. C. xin lỗi. cái đó hết hàng rồi. D. Tôi có thể giúp gì bạn không
– “What do you do for a living?”
– “_____”
I work in a bank
I want to be a doctor, I guess
It’s hard work, you know
I get a high salary, you know
Đáp án A
Cấu trúc: do for a living: làm nghề gì để kiếm sống
Tạm dịch: “Bạn làm nghề gì để kiếm sống vậy?”
“Tôi làm ở ngân hàng.”
–: “Excuse me. I’m your new neighbor. I just moved in.”
– “_____”
Sorry, I don’t know
I’m afraid not.
Where to, sir?
Oh, I don’t think so
Đáp án A
“Xin lỗi bạn. Mình là hàng xóm mới. Mình mới chuyển đến đây.”
“Xin lỗi. Mình không biết.”
chamber
ancient
danger
ancestor
Đáp án D
ancestor
/a/ trong ancestor được phát âm là /æ/, các âm /a/ trong các từ còn lại phát âm là /eɪ/
ancestor/ˈænsestə(r)/, chamber /ˈtʃeɪmbə(r)/, ancient/ˈeɪnʃənt/, danger/ˈdeɪndʒə(r)/
A. smoothlyB. southern C. breath D. airworthy
smoothly
southern
breath
airworthy
Đáp án C
breath
/th/ trong breath được phát âm là /θ/, các âm /th/ trong các từ còn lại phát âm là /θ/
breath /breθ/, smoothly /ˈsmuːðli/, southern /ˈsʌðən/, airworthy /ˈeəwɜːði/
A. builds B. destroys C. occurs D. prevents
builds
destroys
occurs
prevents
Đáp án D
D là "S", còn lại đọc là "Z"
A. drought B. fought C. bought D. brought
drought
fought
bought
brought
Đáp án A
/draʊt/, /fɔ:t/ /bɔ:t/, /brɔ:t/
A. reliable B. liquid C. revival D. final
reliable
liquid
revival
final
Đáp án B
liquid âm I đọc là /i/, còn lại đọc là /ai/
A. measure B. pleasure C. treasure D. ensure
measure
pleasure
treasure
ensure
Đáp án D
ensure âm s đọc là /ʃ/, còn lại đọc là /s/
A. university B. understand C. discussion D. industrial
university
understand
discussion
industrial
Đáp án A
/ju/ và /u/
sort
seem
sun
sure
Đáp án D
/s/; /ʃ/
A. chamber B. ancient C. danger D. ancestor
chamber
ancient
danger
ancestor
Đáp án D
/a/ trong ancestor được phát âm là /æ/, các âm /a/ trong các từ còn lại phát âm là /eɪ/
ancestor/ˈænsestə(r)/, chamber /ˈtʃeɪmbə(r)/, ancient/ˈeɪnʃənt/, danger/ˈdeɪndʒə(r)/
smoothly
southern
breath
airworthy
Đáp án C
/th/ trong breath được phát âm là /θ/, các âm /th/ trong các từ còn lại phát âm là /θ/
breath /breθ/, smoothly /ˈsmuːðli/, southern /ˈsʌðən/, airworthy /ˈeəwɜːði/
A. meat B. team C. seaD. clear
meat
team
sea
clear
Đáp án D
clear đọc là /iə/, các từ còn lại đọc là /i:/
A. laid B. fairC. repair D. pair
laid
fair
repair
pair
Đáp án A
laid đọc là /ei/, còn lại đọc là /eə/
A. practicedB. stamped C. indulged D. accomplished
practiced
stamped
indulged
accomplished
Đáp án C
âm /ed/ ở từ indulged đọc là /d/, ở các từ còn lại đọc là /t/
A. friends B. tunes C. clubs D. stamps
friends
tunes
clubs
stamps
Đáp án D
âm /s/ ở từ stamps đọc là /s/, ở các từ còn lại đọc là /zA. comfortable B. syllable C. able D. capable
comfortable
syllable
able
capable
Đáp án C
Vì ‘a’ phát âm là /ei/, các từ còn lại phát âm là /ə/
able: /ˈeɪ.bəl/, comfortable: /ˈkʌm.fə.tə.bəl/, syllable: /ˈsɪl.ə.bl̩/, capable: /ˈkeɪ.pə.bəl/
A. habitat B. protection C. essential D. priority
habitat
protection
essential
priority
Đáp án C
Vì ‘t’ phát âm là /ʃ/, các từ còn lại phát âm là /t/
essential: /ɪˈsen.ʃəl/, habitat: /ˈhæb.ɪ.tæt/, protection: /prəˈtek.ʃən/, priority: /praɪˈɒr.ə.ti/
A. finished B. developed C. defeated D. looked
finished
developed
defeated
looked
Đáp án C
defeated: /dɪˈfiːtid/
A. finished: /'finiʃt/
B. developed: /di'veləpt/
D. looked: /lʊkt/
A. hesitate B. reserve C. physics D. basic
hesitate
reserve
physics
basic
Đáp án D
Đáp án: D. basic: /ˈbeɪ.sɪk/
A. hesitate: /ˈhez.ɪ.teɪt/
B. reserve: /rɪˈzɝːv/
C. physics: /ˈfɪz.ɪks/
A. countryman B. postman C. policeman D. commander
countryman
postman
policeman
commander
Đáp án D
“an” của từ commander phát âm là /æn/, các từ còn lại phát âm là /ən/
commander: /kəˈmæn.dər/
countryman: /ˈkʌn.tri.mən/, postman: /ˈpəʊst.mən/, policeman: /pəˈliːs.mən/
boats
speaks
beliefs
leaves
Đáp án D
Đuôi ‘s’ sau từ “leave” phát âm là /z/, các từ còn lại /s/
leaves: //liːvz/
boats: /boʊts/, speaks: /spiːks/, beliefs: /bɪˈliːfs/
A. attract B. across C. actor D. factor
attract
across
actor
factor
Đáp án B
“ac” của từ ‘across’ phát âm /ək/, các từ còn lại /æk/
across: /əˈkrɒs/, attract: /əˈtrækt/, actor : /ˈæk.tər/, factor: /ˈfæk.tər/
A. collect B. concept C. conceal D. consume
collect
concept
conceal
consume
Đáp án B
“o” của từ ‘concept’ phát âm /ɒ/, các từ còn lại /ə/
concept: /ˈkɒn.sept/, collect: /kəˈlekt/, conceal: /kənˈsiːl/, consume: /kənˈsuːm/
A. accompany B. category C. shortcoming D. newcomer
accompany
category
shortcoming
newcomer
Đáp án B
‘o’ của từ “category” phát âm là âm câm, các từ còn lại /ʌ/
Category: /ˈkæt.ə.ɡri/
Accompany: /əˈkʌm.pə.ni/, shortcoming: /ˈʃɔːtˌkʌm.ɪŋ/, newcomer: /ˈnjuːˌkʌm.ər/
A. caring B. sacrifice C. hand D. panda
caring
sacrifice
hand
panda
Đáp án A
“a” của từ “caring” phát âm là /e/, các từ còn lại /æ/
Caring: /ˈker.ɪŋ/
Sacrifice: /ˈsæk.rɪ.faɪs/, hand: /hænd/, panda: /ˈpæn.də/
When you cross the street, be careful and be on the alert for the bus.
Look for
watch out for
search for
watch for
Đáp án B
Be on the alert for = watch out for: trông chừng
He was asked to account for his presence at the scene of crime
complain
exchange
explain
arrange
Đáp án C
Account for = explain: giải thích
When you cross the street, be careful and be on the alert for the bus
Look for
watch out for
search for
watch for
Đáp án B
watch out for = Be on the alert: can than, coi chung. Look for =search for: tim kiem dieu gi, watch for
He seems to make the same mistake over and over again.
for good
by the way
repeatedly
in vain
Đáp án C
over and over = repeatedly: lặp đi lặp lại
for good = forever: mãi mãi
by the way: tiện thể
in vain: vô ích, không thành công
In many countries people who are jobless get unemployment benefit
dole
pension
fee
scholarship
Đáp án B
unemployment benefit = pension: tiền trợ cấp thất nghiệp
Computers are recent accomplishments in our time
structures
achievements
calculations
documents
Đáp án B
accomplishments = achievements: thành tựu
When you cross the street, be careful and be on the alert for the bus.
Look for
watch out for
search for
watch for
Đáp án B
Be on the alert for = watch out for: trông chừng
He was asked to account for his presence at the scene of crime
complain
exchange
explain
arrange
Đáp án C
Account for = explain: giải thích
Because the jury had reached a deadlock, the judge called for a retrial.
reduction
disagreement
impasse
verdict
Đáp án C
Deadlock (n) ≈ impasse (n): sự đình trệ, bế tắc, ngõ cụt
Reduction (n): sự giảm sút, disagreement (n): sự không đồng ý, verdict (n): Tạm dịch: Vì bồi thẩm đoàn gặp bế tắc trong quyết định nên quan tòa kêu gọi xử lại.
His tenacious personality made him top salesperson in the company.
explosive
charming
tenable
persistent
Đáp án D
Tenacious (adj) ≈ persistent (adj): kiên định, kiên trì (adj)
Explosive (adj): , charming (adj): quyến rũ, tenable (adj):
Tạm dịch: Tính cách kiên định của anh ấy đã giúp anh ấy trở thành nhân viên bán hàng giỏi nhất của công ty.
She had no qualms about lying to the police
distress
impunity
persevere
scruple
Đáp án D
scruple = qualm: sự do dự, ngại ngần
distress: sự phiền muộn
impunity: sự miễn tội
perservere: sự kiên trì
We admired the expertise with which he prepared the meal
activity
courage
mastery
effort
Đáp án C
expertise = mastery: thông thạo việc gì
activity: hoạt động
courage: sự can đảm
effort: sự cố gắng
I’ll take the new job whose salary is fantastic
reasonable
wonderful
pretty high
accept
Đáp án B
fantastic = wonderful: tuyệt vời
I could see the finish line and thought I was home and dry
successful
hopeless
hopeful
unsuccessful
Đáp án A
home and dry = successful: thành công
Tôi có thể thấy được đích và đã nghĩ rằng tôi đã thành công
The pilot miraculously serviced the crash unscathed.
unsurprised
unhurt
unhappy
undeterred
Đáp án B
Unscathed: (adj) không bị tổn thương ≈ unhurt: (adj) không bị thương, không bị đau
Unsurprised (adj): không ngạc nhiên
Unhappy (adj): không hạnh phúc
Undeterred (adj): không bị ngăn cản
Tạm dịch: Một cách kỳ diệu phi công đã sống sót mà không bị thương sau vụ va chạm
Ponce de Leon searched in vain for a means of rejuvenating the aged.
making weary again
making wealthy again
making young again
making merry again
Đáp án C
Rejuvenate: (v) làm trẻ lại
Rejuvenating = making young again: làm trẻ lại
- making weary again: làm mệt mỏi nữa
- making wealthy again: làm giàu thêm nữa
- making merry again: làm cho vui vẻ lại
Tạm dịch: Ponce de Leon đã nghiên cứu một cách vô ích trong việc tìm cách làm trẻ lại
The student service centre will try their best to assist students in finding a suitable part-time job.
help
allow
make
employ
Đáp án A
A. help (giúp đỡ) B. allow (cho phép)
C. make (làm/ khiến…) D. employ (tuyển dụng)
Dịch: Trung tâm hỗ trợ công tác sinh viên sẽ cố gắng hết sức để hỗ trợ/ giúp đỡ sinh viên tìm một công việc làm thêm thích hợp
My sister is a very diligent student. She works very hard at every subject.
clever
practical
studious
helpful
Đáp án C
A. clever (thông minh) B. practical (thưc tế)
C. studious (chăm chỉ) D. helpful (hay giúp người khác)
Dịch: Chị gái tớ là một sinh viên rất chăm chỉ. Môn nào chị ấy cũng học cực kỳ chăm luôn.
The lost hikers stayed alive by eating wild berries and drinking spring water.
revived
surprised
connived
survived
Đáp án D
Alive = survived: (a) còn sống, tồn tại
Revive: tỉnh lại
Surprise: ngạc nhiên
Connive: thông đồng
Tạm dịch: những người đi bộ đường dài bị mất tích còn sống nhờ ăn quả mọng và uống nước suối
She was brought up in a well-off family. She can’t understand the problems we are facing.
wealthy
kind
broke
poor
Đáp án A
Well off = wealthy: (a) phong lưu, sung túc, giàu có, thịnh vượng,
Kind: tử tế
Broke: bần cùng
Poor: nghèo
Tạm dịch: Cô ấy được nuôi dưỡng trong một gia đình giàu có. Cô ấy không thể hiểu được những vấn đề mà chúng ta đang đối mặt
We decided to pay for the furniture on the installment plan.
monthly payment
cash and carry
credit card
piece by piece
Đáp án A
Installment: (n) phần được trả hàng tháng ≈ monthly payment
Cash and carry: tiền mặt tự chở
Credit card: thẻ tín dụng
Piece by piece: từng mảnh
Tạm dịch: Chúng tôi đã quyết định thanh toán đồ đạc này theo kế hoạc thanh toán theo tháng
The last week of classes is always very busy because students are taking examinations, making applications to the University, and extending their visas
hectic
eccentric
fanatic
prolific
Đáp án A
Đáp án A. hectic
Hectic: (a) = very busy: náo nhiệt, sôi nổi
Mr. Young, general manager of the emergency response division of AMSA, said that the debris was spotted along a busy shipping route and could be containers that had fallen off cargo vessels
seen
collected
shot
analyzed
Đáp án A
- spot (Vpp: spotted): nhận ra, phát hiện ra = see (Vpp: seen): nhìn thấy, nhận ra
Tạm dịch: Ông Young, giám đốc bộ phận phản ứng khẩn cấp của AMSA đã nói rằng các vật thể được phát hiện dọc theo một tuyến đường hàng hải đông đúc và có thể là các công-ten-nơ đã không ăn theo tay lái những tàu chở hàng hóa.
Ten years ago the Republic of Ireland became the first country in the world to lay down a workplace smoking ban.
expose
suggest
introduce
purpose
Đáp án C
- lay down: đề ra, giới thiệu, tuyên bố = introduce: giới thiệu, đề ra
Tạm dịch: Cách đây 10 năm nước Cộng hòa Ai-len đã trở thành nước đầu tiên trên thế giới đề ra việc ngăn cấm hút thuốc nơi công sở.
In remote communities, it’s important to replenish stocks before the winter sets in.
remake
empty
refill
repeat
Đáp án D
illicit: bất hợp pháp ≠ legal: hợp pháp
There has been no discernible improvement in the noise levels since lorries were banned.
clear
obvious
thin
insignificant
Đáp án D
insignificant
Discernible (adj) : có thể thấy rõ ≠ insignificant (adj) : không đáng kể
Clear (adj): rõ ràng, obvious (adj): rõ ràng, thin (adj): gầy
Tạm dịch: Không có cải thiện rõ nét nào về mức độ tiếng ồn kể từ khi xe tải bị cấm
Because Jack defaulted on his loan, the bank took him to court
failed to pay
paid in full
had a bad personality
was paid much money
Đáp án B
default ≠ paid in full: không thể trả nợ ≠ trả đầy đủ nợ
In the final match between Liverpool and Manchester United, viewers witnessed the deadly strike’s 11th goal of the season.
mortal
unhealthy
lethal
immortal
Đáp án D
Deadly: đã chết ≠ immortal: bất tử
Lethal: gây chết người
Because Jack defaulted on his loan, the bank took him to court
failed to pay
paid in full
had a bad personality
was paid much money
Đáp án B
default: nợ không trả được ≠ paid in full: trả đầy đủ
His career in the illicit drug trade ended with the police raid this morning.
elicited
irregular
secret
legal
Đáp án D
illicit: bất hợp pháp ≠ legal: hợp pháp
Because Jack defaulted on his loan, the bank took him to court
failed to pay
paid in full
had a bad personality
was paid much money
Đáp án B
default ≠ paid in full: không thể trả nợ ≠ trả đầy đủ nợ
His career in the illicit drug trade ended with the police raid this morning.
elicited
irregular
secret
legal
Đáp án D
illicit: bất hợp pháp ≠ legal: hợp pháp
In remote communities, it’s important to replenish stocks before the winter sets in.
remake
empty
refill
repeat
Đáp án B
Replenish: bổ sung thêm ≠ empty: làm trống
Remake: làm lại, refill: làm đầy lại, repeat: lặp lại
Tạm dịch: Ở các vùng sâu vùng xa, bổ sung thêm dự trữ là việc quan trọng trước khi mùa đông đến
There has been no discernible improvement in the noise levels since lorries were banned.
clear
obvious
thin
insignificant
Đáp án D
Discernible (adj) : có thể thấy rõ ≠ insignificant (adj) : không đáng kể
Clear (adj): rõ ràng, obvious (adj): rõ ràng, thin (adj): gầy
Tạm dịch: Không có cải thiện rõ nét nào về mức độ tiếng ồn kể từ khi xe tải bị cấm
These investments have remained dormant for several years
clever
active
energetic
invisible
Đáp án B
dormant ≠ active: im lìm, không hoạt động ≠ hoạt động tích cự
clever: thông minh
energetic: mạnh mẽ, tràn đầy năng lượng
invisible: vô hình
It was not for his friend to abate the confidence
free
augment
provoke
wane
Đáp án B
abate: làm dịu đi ≠ augment: làm tăng lên
I clearly remember talking to him in a chance meeting last summer
unplanned
intention
deliberate
odd
Đáp án C
a chance: tình cờ, không sắp đặt trước ≠ deliberate: cố ý, sắp đặt trước
The International Organizations are going to be in a temporary way in the country
soak
permanent
complicated
guest
Đáp án B
temporary: tức thời ≠ permanent: lâu dài
Friendship changed to antipathy when the settlers took the Indian’s land.
fright
hatred
amity
hostility
Đáp án C
Antipathy: (n) sự ác cảm, sự thù địch ≠ amity: (n) quan hệ hữu nghị, tình bạn
Fright (n): sự hoảng sợ
Hatred (n): sự căm ghét
Hostility (n): sự thù địch
Tạm dịch: tình bạn đã biến thành sự thù địch khi những người khai hoang chiếm đất của người Ấn Độ
During the five-decade history the Asian Games have been advancing in all aspects.
holding back
holding to
holding by
holding at
Đáp án A
Advance + in: (v) tiến lên, tiến bộ >< hold back: (v) ngăn lại, giữ lại
Tạm dịch: Trong suốt lịch sử 5 thập kỷ đại hội thể thao châu Á đã tiến bộ ở tất cá các mặt
Sorry, I can’t come to your party. I am snowed under with work at the moment.
busy with
free from
relaxed about
interested in
Đáp án B
Dịch: Xin lỗi vì không đi dự tiệc của bạn được! Hiện giờ tớ đang ngập đầu trong mớ công việc đây!
(Idioms: snowed under with work: ngập đầu trong mớ công việc; free from ST: rảnh, không phải làm gì; relaxed about: thư giãn bởi việc gì; interested in ST: thích thú/ hứng thú với việc gì…)
Basically, everything is the same; however, there may be some minor changes to the schedule.
big
sudden
gradual
small
Đáp án A
A. big (to) B. sudden (đột ngột) C. gradual (dần dần) D. small (nhỏ)
Dịch: Căn bản thì mọi thứ đều giống nhau, tuy nhiên, có thể sẽ có một số thay đổi nhỏ trong lịch trình.
Henry has found a temporary job in a factory.
eternal
genuine
permanent
satisfactory
Đáp án C
Temporary: (a) tạm thời, nhất thời, lâm thời
>< permanent: (a) lâu dài, vĩnh cửu, cố định
Eternal: vĩnh viễn, bất diệt
Genuine: chính xác, thật
Satisfactory: thoả mãn
Mr. Smith’s new neighbors appear to be very friendly.
amicable
inapplicable
hostile
futile
Đáp án: C
Giải thích:
friendly = amicable = thân thiện
inapplicable = không thể áp dụng
hostile = thù địch >< friendly
futile = vô ích
Dịch: Những người hàng xóm mới của ông Smith trông có vẻ rất thân thiện.
At school, people always used to take the mickey out of him for having red hair.
to say he is like Mickey Mouse
to tease or make fun of
to hurt someone badly
to give a compliment
Đáp án D
Cấu trúc: to take the mickey out of sb: lấy ai ra làm trò đùa
≠ to give (hoặc pay/ make) a compliment to somebody: khen ngợi ai, ca tụng ai
To say he is like Mickey Mouse: nói anh ta như là chuột Mickey
To tease or make fun of sb: trêu chọc, bỡn cợt ai
To hurt someone badly: làm đau ai đó nhiều
The girl has a bazillion clothes already, she does not need to buy any more.
a great deal of
a heap of
a good number
a small amount
Đáp án D
a bazillion: một số lượng rất lớn, hơn cả tỷ
≠ a small amount: lượng nhỏ
A great deal of: nhiều
A heap of: một đống, nhiều (dùng trong văn phòng informal)
A good number: một con số tốt
He was so insubordinate that he lost his job within a week
fresh
disobedient
obedient
understanding
Đáp án C
- insubordinate: (a) không chịu phục tùng, không chịu vâng lời
>< obedient: (a) vâng lời
I am afraid t haven’t allowed him enough initiative, said Father Payne; that’s a bad habit of mine.
determination
encouragement
beginning
cowardice
Đáp án D
- initiative: (n) dũng khí, sức mạnh để làm gì
>< cowardice: (n) tính nhút nhát, sự nhát gan
A. operationB. supervision C. reinforce D. committee
operation
supervision
reinforce
committee
Đáp án D
committee
Từ committee trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các từ còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3
committee/kəˈmɪti/, cooperation /ˌɒpəˈreɪʃn/, supervision /ˌsuːpəˈvɪʒn/, reinforce /ˌriːɪnˈfɔːs/
A. overlookB. influential C. furniture D. oceanic
overlook
influential
furniture
oceanic
Đáp án C
furniture
Từ furniture trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1 , các từ còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3
furniture /ˈfɜːnɪtʃə(r)/, overlook /ˌəʊvəˈlʊk/, influential /ˌɪnfluˈenʃl/, oceanic /ˌəʊʃiˈænɪk/
A. buffalo B. dinosaur C. elephant D. mosquito
buffalo
dinosaur
elephant
mosquito
Đáp án D
mosquito nhấn âm 2, các từ còn lại nhấn âm 1
A. apply B. anthem C. appear D. attend
apply
anthem
appear
attend
Đáp án B
Trọng âm của từ anthem rơi vào âm tiết thứ nhất, các từ còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Apply: /ə'plai/
Attend: /ə'tend/
Appear: /ə'piə/
Anthem: /'ænθəm/
A. reduce B. offer C. apply D. persuade
reduce
offer
apply
persuade
Đáp án B
Offer là danh từ 2 âm tiết ấn ở âm đầu
Các động từ 2 âm tiết còn lại nhấn ở âm 2
inventor
physicist
president
property
Đáp án A
inventor nhấn âm 2, các từ còn lại nhấn âm 1
A. mysterious B. historicalC. particular D. heritage
mysterious
historical
particular
heritage
Đáp án D
/mɪstɪəriəs/,/hɪstɒrɪkl/, /pətɪkjələ®/ /herɪtɪdʒA. scenery B. festival C. atmosphere D. location
scenery
festival
atmosphere
location
Đáp án D
Location nhấn âm 2 trước đuôi “tion”, các từ còn lại nhấn âm 1
A. operation B. supervision C. reinforce D. committee
operation
supervision
reinforce
committee
Đáp án D
Từ committee trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các từ còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3
committee/kəˈmɪti/, cooperation /ˌɒpəˈreɪʃn/, supervision /ˌsuːpəˈvɪʒn/, reinforce /ˌriːɪnˈfɔːs/
A. overlook B. influential C. furniture D. oceanic
overlook
influential
furniture
oceanic
Đáp án C
Từ furniture trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1 , các từ còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3
furniture /ˈfɜːnɪtʃə(r)/, overlook /ˌəʊvəˈlʊk/, influential /ˌɪnfluˈenʃl/, oceanic /ˌəʊʃiˈænɪk/
A. considerate B. photographer C. community D. circumstance
considerate
photographer
community
circumstance
Đáp án D
Trọng âm của từ circumstance rơi vào âm tiết thứ nhất, còn các từ còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2
Considerate: /kən'sidərit/
Photographer: /fə'tɔgrəfə/
Community: /kə'mju:niti/
Circumstance: /'sə:kəmstəns/
A. apply B. anthem C. appear D. attend
apply
anthem
appear
attend
Đáp án B
Giải thích: Trọng âm của từ anthem rơi vào âm tiết thứ nhất, còn các từ còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Apply: /ə'plai/
Attend: /ə'tend/
Appear: /ə'piə/
Anthem: /'ænθəm/
A. buffalo B. dinosaur C. elephant D. mosquito
buffalo
dinosaur
elephant
mosquito
Đáp án D
mosquito nhấn âm 2, các từ còn lại nhấn âm 1
A. relate B. protect C. compose D. settle
relate
protect
compose
settle
Đáp án D
settle: nhấn âm 1, các từ còn lại nhấn âm 2
A. community B. emotional C. conversion D. element
community
emotional
conversion
element
Đáp án D
Từ element trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các từ còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2
Element: /ˈel.ɪ.mənt/, community: /kəˈmjuː.nə.ti/, emotional : /ɪˈməʊ.ʃən.əl/, conversion: /ɪˈməʊ.ʃən.əl/
A. pedestrian B. incredible C. vegetarian D. associate
pedestrian
incredible
vegetarian
associate
Đáp án C
Từ vegetarian trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, các từ còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2
Vegetarian: /ˌvedʒ.ɪˈteə.ri.ən/, pedestrian: /pəˈdes.tri.ən/, incredible: /ɪnˈkred.ə.bəl/, associate: /əˈsəʊ.si.eɪt/
A. bamboo B. forget C. deserve D. channel
bamboo
forget
deserve
channel
Đáp án D
Đáp án: D. channel: /ˈtʃæn.əl/
A. bamboo: /bæmˈbuː/
B. forget: /fəˈɡet/
C. deserve: /dɪˈzɜːv/
endanger
furniture
determine
departure
Đáp án B
Đáp án: B. furniture: /ˈfɜː.nɪ.tʃər/
A. endanger: /ɪnˈdeɪn.dʒər/
C. determine: /dɪˈtɝː.mɪn/
D. departure: /dɪˈpɑːr.tʃɚ/
relation
arrange
summary
eliminate
Đáp án C
Trọng âm của “summary” rơi vào âm tiết thứ nhất, các từ còn lại âm tiết 2
Summary: /ˈsʌm.ər.i/
Relation: /rɪˈleɪ.ʃən/, arrange: /əˈreɪndʒ/, eliminate: /iˈlɪm.ɪ.neɪt/
A. different B. important C. essential D. negation
different
important
essential
negation
Đáp án A
Trọng âm của “different” rơi vào âm tiết thứ nhất, các từ còn lại âm tiết 2
Different: /ˈdɪf.ər.ənt/
Important: /ɪmˈpɔː.tənt/, essential: /ɪˈsen.ʃəl/, negation: /nɪˈɡeɪt/
introduce
volunteer
understand
mechanized
Đáp án D
“mechanized” trọng âm rơi vào âm tiết nhất, các từ còn lại âm tiết thứ ba
Mechanized: /ˈmek.ə.naɪz/
Introduce: /ˌɪn.trəˈdʒuːs/, volunteer: /ˌvɒl.ənˈtɪər/, understand: /ˌʌn.dəˈstænd/
A. mushroom B. mountain C. movement D. moustache
mushroom
mountain
movement
moustache
Đáp án D
“moustache” trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các từ còn lại âm tiết thứ nhất
Moustache: /məˈstɑːʃ/
Mushroom: /ˈmʌʃ.ruːm/, mountain: /ˈmaʊn.tɪn/, movement: /ˈmuːv.mənt/
architect
electric
mineral
luxury
Đáp án B
‘electric’ trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các từ còn lại âm tiết 1
Electric: /iˈlek.trɪk/
Architect: /ˈɑː.kɪ.tekt/, mineral: /ˈmɪn.ər.əl/, luxury: /ˈlʌk.ʃər.i/
A. imagine B. horizon C. property D. computer
imagine
horizon
property
computer
Đáp án C
‘property’ trọng âm rơi vào âm tiết 1, các từ còn lại âm tiết 2
Property: /ˈprɒp.ə.ti/
Imagine: /ɪˈmædʒ.ɪn/, horizon: /həˈraɪ.zən/, computer: /kəmˈpjuː.tər/
- David: “Do you fancy going to a movie this evening?”
- Lisa: “ ___________ ”
I’m sorry. I don’t know that.
Not at all. Go ahead.
Not so bad. And you?
That would be nice.
:Đáp án D
- David: Tối nay bạn có muốn đi xem phim không?
- Lisa: “ ________ ”
A. Tớ xin lỗi. Tớ không biết điều đó.
B. Không có gì. Cứ tự nhiên.
C. Bình thường. Còn bạn thì sao?
D. Điều đó sẽ rất tuyệt.
- John : “What kind of job would you like?
- Tim: “___________”.
No, thanks
I heard it was very good
Anything to do with computers
Anytime after next week
Đáp án: C
Giải thích:
Dịch:
- John: “Bạn muốn làm công việc gì?”
- Tim: “__________.”
A. Tất cả đều
B. Tôi nghe nói công việc đó rất tốt
C. Bất cứ công việc nào liên quan đến máy tính
D. Bất cứ lúc nào sau tuần tới
Dựa vào nghĩa, chọ C phù hợp nhất.
David: “________” Mike: “I won’t say no!”
How are things with you, Mike?
What about playing badminton this afternoon?
Mike, do you know where the scissors are?
What’s your favourite drink, tea or coffee?
Đáp án B
David: “_________”
Mike: “ Tớ đồng ý nhé”
A. Mọi việc sao rồi, Mike?
B. Chiều nay chơi cầu lông nhé?
c. Mike, bạn biết cái kéo ở đâu không?
D. Đồ uống yêu thích cùa bạn là gì, trà hay cà phê?
John was in Hanoi and wanted to send a parcel to his parents. He asked a local passer-by the way to the post-office. Choose the most suitable response to fill in the blank in the following exchange.
- John: “Can you show me the way to the nearest post office, please?”
- Passer-by: “_______”
No way! I hate him
Just round the corner over there.
Look it up in a dictionary!
There’s no traffic near here
Đáp án B
John: “Bạn làm ơn có thể chỉ cho tôi đường đến bưu điện gần nhất không?”
Người qua đường: “________”
Không đời nào! Tôi ghét anh ấy.
B. Nó chỉ ở quanh khu vực đằng kia thôi
C. Hãy tra nó trong từ điển!
D. Không có giao thông gân đây.
Sarah has just bought a new skirt that she likes very much.
- Jane: “You look great in that red skirt, Sarah!”
- Sarah: “_______”
No, I don’t think so,
Oh, you don’t like it, do you?
Thanks, I bought it at Macy’s
I like it.
Đáp án C
Jane: “Cậu trông rất tuyệt trong chiếc váy màu đỏ đó, Sarah.”
Sarah: “_________”
A. Không, tớ không nghĩ vậy.
B. Ồ, cậu không thích nó phải không?
C. Cảm ơn, tớ đã mua nó ở Marcy’s
D. Tớ thích nó.
Ken and Laura are saying goodbye to each other after going to LOTTE Center. And they are going to have a date with each other later.
- Laura: “Well, it’s getting late. Maybe we could get together sometime.”
- Ken: “..................... “
Nice to see back you
Take it easy
Sounds good. I’ll give you a call
Yes, I’ve enjoyed it
Đáp án C
Laura: Ồ, trời đang dần tối rồi. Có lẽ chúng ta nên gặp mặt dịp khác.
A. Rất vui được gặp lại cậu.
B. Hãy thư giãn đi.
c. Nghe có vẻ ổn đấy. Tớ sẽ gọi cho cậu.
D. Ừ, tớ thích nó.
Mrs. Smith: “__________”. - Mr. Brown: “Thank you. We are proud of him.”
Youi kid is naughty
Can we ask your child to take a photo?
Your child is just adorable
I can give your kid a lift to school
Đáp án C
Mrs. Smith: “__________”.
- Mr. Brown: “Cảm ơn, chúng tôi rất tự hào về bé.”
A. Con của anh rất nghịch ngợm.
B. Chúng tôi có thể nhờ con anh chụp ảnh được không?
C. Con anh rất đáng yêu.
D. Tôi có thể cho con bạn đi nhờ đến trường.
-“-“We’ll have to hurry if we want to finish this project on time.” – “________”
OK. But I’ll call you later
I’ll say we will
I’m tired. I’ll go home early
What a wonderful idea!
Đáp án B
“Chúng ta sẽ phải làm nhanh lên nếu chúng ta muốn hoàn thành dự án này đúng thời gian.”
A. Được. Nhưng tôi sẽ gọi cho bạn sau.
B. Tôi đồng ý!
C. Tôi mệt. Tôi sẽ về nhà sớm.
D. Thật là một ý tưởng tuyệt vời!
Kate: “Thank you for the lovely present”. - Peter: “____________”
I’m pleased you like it
No, thanks
Go ahead
Come on
Đáp án A
Kate: Cảm ơn vì món quà đáng yêu nhé!
Peter: “ ____________ ”.
A. Tớ vui vì bạn thích nó
B. Không, cảm ơn
C. Cứ tự nhiên
D. Cố lên,... (Dùng để cổ vũ, khích lệ)
Sarah: “Your hairstyle is terrific, Mary!” - Mary: - “_____________”
Never mention it.
Thanks, Sarah. I had it done yesterday
Thanks, but I’m afrai
Yes, all right.
Đáp án: B
Giải thích:
Dịch: Sarah: “Kiểu tóc của bạn tuyệt lắm, Mary!”
- Mary: - “_____________.”
A. Đừng bao giờ nhắc đến điều đó
B. Cảm ơn, Sarah. Tôi đã làm ngày hôm qua đó
C. Cảm ơn, nhưng tôi sợ
D. Vâng, được rồi
Dựa vào nghĩa, chọn B.
“Has an annoucement been made about the nine o’clock flight to Paris”
-“______________”.
Not yet
Yes, it is nine o’clock
I don’t think so
Sorry, I don’t
Đáp án A
“Đã có thông báo về chuyến bay 9h đến Paris chưa?”
A. Vẫn chưa có thông báo
B. Vâng, giờ là 9h
C. Tôi không nghĩ vậy
D. Xin lỗi, tôi không
“I can speak English well enough to apply for that post.”
-“______________”.
Me neither
Me too
Me either
Me also
Đáp án B
“Tớ có thể nói tiếng anh đủ tốt để ứng tuyển cho vị trí đó”
- Me too: tôi cũng vậy (Dùng sau phát biểu của người khác là khẳng định)
E.g:
A: I like apples.
B: Me too
- Me neither: tôi cũng vậy (Dùng sau phát biểu của người khác là phủ định)
E.g:
A: I don’t like apples.
B; Me neither.
John: “Do you think that we should use public transportation to protect our environment?”
Linda: “___________”
Of course not. You bet
There is no doubt about it
Well, that’s very surprising
Yes, it’s an absurd idea
Đáp án B
John: “Cậu có nghĩ rằng chúng ta nên sử dụng phương tiện giao thông công cộng để bảo vệ môi trường không?”
Linda: “_________”
A. Tất nhiên không. Chắc luôn.
B. Không còn nghi ngờ gì về điều đó/ Chắc chắn rồi (Thể hiện sự đồng tình với vấn đề nào đó)
C. Ồ, điều đó rất ngạc nhiên
D. Vâng, đó là ý tưởng ngớ ngẩn
Alice: “How about having a drive to the countryside this weekend?”
Mary: “___________”
That’s a good idea
Not at all
No, thanks
Never mind
Đáp án A
Alice: “Cuối tuần này chúng ta lái xe về quê nhé”
Mary: “ ______________”
A. Đó là một ý kiến hay (thể hiện sự đồng ý)
B. Không có gì
C. Không, cảm ơn (trả lời khi từ chối lời mời ăn/uống gì đó)
D. Quên chuyện đó đi
- Mark: “What a lovely house you have!”
- Phil: “ _______________
No problem
Thank you. Hope you will drop in.
I think so.
Of course not, it’s not costly.
Đáp án B
Mark: “Cậu có ngôi nhà thật đáng yêu!”
Không vấn đề gì
Cám ơn. Hi vọng cậu sẽ ghé thăm
Tớ nghĩ vậy
Tất nhiên không, nó không đắt.
John: “I didn’t pass my driving test.” - Anna: “__________!”
Better luck next time
So poor
Congratulations
That was nice of them
Đáp án D
- Mike: “Bài kiểm tra tiếng anh đầu tiên không tốt như tớ mong đợi.”
Trời ơi!
Điều đó là đủ xuất sắc rồi!
Ổn rồi, đừng lo nữa
Đừng lo, lần sau sẽ tốt hơn mà!
Mary: “It’s a nice day today. Let’s play a game of tennis.”
Linda: “________________”
Will we not play?
Why not do we play?
Why not?
Shall not we play?
Đáp án C
Mary: “Hôm nay là một ngày đẹp trời. Chúng ta đi chơi quần vợt nhé.”
Linda: “Tại sao lại không chứ?”
Trả lời bằng “why not” để đồng tình với một lời đề nghị, rủ rê
- Tom: “Would you mind holding the door open for me, please?”
- Mary: “_________.”
Oh, with pleasure
Ready
You’re welcome
I can do
Đáp án A
Tom: “Phiền cậu giữ cửa mở hộ tớ được không?”
A. Ồ, tớ rất sẵn lòng.
B. Đã sẵn lòng (làm việc gì)
C. Không có gì (Dùng để đáp lại lời cảm ơn của ai)
D. Tớ có thể làm.
Mary is talking to her professor in his office.
- Mary: “Can you tell me how to find material for my science report, professor?”
- Professor: “___________”
I like it that you understand.
Try your best, Mary.
You can borrow books from the library.
You mean the podcasts from other students?
Đáp án C
Mary đang nói chuyện với giáo sư ở văn phòng thầy ấy.
Mary: “Thưa giáo sư, thầy có thể chỉ cho em biết cách tìm tài liệu cho bài báo cáo khoa học không ạ?”
Giáo sư: “______________”
A. Thấy vui vì em đã hiểu.
B. Cô hết sức nhé, Mary.
C. Em có thể mượn sách từ thư viện.
D. Ý em là những bản audio từ những học sinh khác?
Two friends Diana and Anne are talking about their upcoming exams.
Diana: “Our midterm exams will start next Tuesday, are you ready?”
Anne: “____________”
I’m half ready.
God save you.
Thank you so much.
Don’t mention it!
Đáp án A
Hai bạn Diana và Anne đang nói về kỳ thi sắp đến.
Diana: “Kỳ thì giữa kỳ sẽ bắt đầu vào thứ 2 tuần sau, bạn sẵn sàng chưa?”
Anne: “____________”
A. Mình ôn được một nửa rồi.
B. Chúa sẽ phù hộ cho bạn.
C. Cảm ơn nhiều nhé.
D. Không có gì! (Đáp lại lời cảm ơn)
- “You look beautiful with your new hairstyle!”
- “___________”.
Not at all
It’s kind of you to say so.
Very kind of your part
Willingly
Đáp án B
- “Bạn trông thật đẹp với kiểu tóc mới đó!”
- “____________.”
A. Không có gì
B. Thật tuyệt khi nghe bạn nói vậy.
C. Bạn thật là tốt bụng. (Dùng đáp lại khi nhận được sự giúp đỡ từ ai đó)
D. Willingly: Rất sẵn lòng
E.g: “Will you help me?” ‘Willingly’.
Mr John: “What do you do for a living?” Mr Mike: “___________”.
I work in a bank
I want to be a doctor, I guess
It’s hard work, you know
I get a high salary, you know
Đáp án A
Mr John: “Ông làm nghề gì kiếm sống vậy?” Mr Mike: “__________.”
A. Tôi làm việc ở một ngân hàng.
B. Tôi đoán là tôi muốn trở thành bác sỹ.
C. Đó là một công việc vất cả, bạn thấy đó.
D. Tôi nhận được lương cao, bạn thấy đó.
- “Well, cats are very good at catching mice around the house.”
- “_______.”
Nothing more to say
You can say that again
Yes, I hope so
No, dogs are very good, too
Đáp án B
- “Ồ, những con mèo rất giỏi bắt chuột khắp nhà.”
Không có gì để nói hơn
Mình đồng ý với bạn
Vàng, mình hi vọng vậy
Không, những con chó cũng giỏi
ð Đáp án B (You can say that again. = I agree with you.)
Hung: “ Thank you very much for a lovely party.”
Hoa : “__________”
Have a good day.
Thanks.
You are welcome.
Cheers!
Đáp án C
Hùng: “Cảm ơn bạn rất nhiều vì một bữa tuyệt vời”.
Chúc một ngày tốt lành
Cảm ơn
Không có gì (Đáp lại lời cảm ơn)
Cạn li
Mike:“A motorbike knocked Tim down” - Mary: “______________”
How terrific!
Poor him!
Why do you say so?
What a cheap motorbike!
Đáp án B
Mike: “Một chiếc xe máy đã làm Tim ngã”.
A. Thật tuyệt!
B. Tội nghiệp cậu ấy quá.
C. Tại sao bạn nói vậy?
D. Chiếc xe máy thật rẻ!
“Can I get you something to drink?”
I’d like some Coke, thanks.
Thank you. You’re welcome.
Yes, why not?
Yes, you can, of course.
Đáp án A
“Mình lấy cho bạn cái gì để uống nhé?”
Mình muốn uống coca- cola, cảm ơn bạn nhé
Cảm ơn. Không có gì
Vâng, tại sao không?
Vâng, tất nhiên bạn có thể
Mike: “I apologize to you for not keeping my promise”
Mary: “______________”
Well, that’s out of question
Your apology is accepted.
I am grateful to that.
That was very sweet of you.
Đáp án B
Mike; “Tớ xin lỗi vì không giữ lời hứa.”
Ồ, đó là không thể được.
Tớ biết ơn điều đó.
Cậu rất ngọt ngào.
- Your apology is accepted ~ Never mind: đáp lại lời xin lỗi (chấp nhận và tha thứ)
A. busy B. answer C. person D. basic
busy
answer
person
basic
Đáp án A
- Busy /'bizi/ (adj): bận rộn
E.g: I am busy doing the housework. (Tôi đang bận làm công việc nhà.)
- Answer /'ɑ:nsɜr/ (n,v): câu trả lời; trả lời
E.g: You should answer my question as soon as possible. (Bạn nên trả lời câu hỏi của tôi sớm nhất có thể.)
- Person /'pɜ:sən/ (n): người
E.g: He is a good person. (Anh ta là người tốt.)
- Basic /'beisik/ (adj): cơ bản, cơ sở, cần thiết
E.g: To get a job, you should have basic skills. (Để tìm được việc thì bạn nên có những kỹ năng cơ bản.)
=> Đáp án A (“s” phát âm là /z/, các từ còn lại là /s/)
A. laughed B. sacrificedC. cooked D. explained
laughed
sacrificed
cooked
explained
Đáp án D
- Laugh /lɑ:f/ (v): cười
E.g: He makes me laugh. (Anh ấy làm tôi cười.)
- Sacrifice /'sækrifais/ (v): hi sinh
E.g: I will sacrifice everything for my daughter. (Tôi sẽ hi sinh mọi thứ vì con gái.)
- Cook /kʊk/ (v): nấu
E.g: My husband can cook well. (Chồng tôi có thể nấu ăn ngon.)
- Explain /ik’splein/ (v): giải thích
E.g: Can you explain this problem to me again? (Bạn có thể giải thích lại vấn đề này cho tôi được không?)
=> Đáp án D (“ed” được phát âm là /d/; các từ còn lại được phát âm là /t/)
Note: Quy tắc phát âm đuôi “ed” sau các động từ có quy tắc:
• TH1: phát âm là /id/ :Khi động từ có tận cùng là phụ âm /t/ hoặc /d/
E.g: wanted / wɒnntid /; needed / ni:did /
• TH2: phát âm là /t/:Khi động từ tận cùng bằng phụ âm vô thanh /p/, /f/, /k/, /s/, /ʃ/, /tʃ/
E.g: stopped / stɒpt /; laughed / lɑ:ft /; cooked / kʊkt /; watched / wɒtʃt /
• TH3: phát âm là /d/:Khi động từ tận cúng là các nguyên âm và các phụ âm còn lại
E.g: plaved / pleid/ ; opened / əʊpənd/
thanked
belonged
cooked
laughed
Đáp án B
- Thank /θæŋk/ (v): cảm ơn
E.g: You should thank your teacher who’s helped you
Belong /bi’lɒŋ/ (v): thuộc về, của
E.g: This book belongs to my sister.
- Cook /kʊk/ (v): nấu
E.g: I can cook well.
- Laugh /lɑ:f/ (v): cười
E.g: They always laugh at my jokes.
=> Đáp án B (“ed” được phát âm là /d/; các từ còn lại được phát âm là /t/)
Note: Quy tắc phát âm đuôi “ed” sau các động từ có quy tắc:
• TH1: phát âm là /id/: Khi động từ có tận cùng là phụ âm /t/ hoặc /d/
E.g: wanted / wɒntid /; needed / ni:did /
• TH2: phát âm là /t/: Khi động từ tận cùng bằng phụ âm vô thanh /p/, f/, /k/, /s/, /ʃ/, /tʃ/
E.g: stopped / stɒpt /; laughed / lɑ:ft /; cooked / kʊkt /; watched / wɒtʃt /
• TH3: phát âm là /d/: Khi động từ tận cùng là các nguyên âm và các phụ âm còn lại
E.g: played / pleid/; opened /əʊpənd/
A. sour B. hour C. pour D. flour
sour
hour
pour
flour
Đáp án C
- Sour /saʊər/ (adj): chua
E.g: The plums are a bit sour.
- Hour /aʊər/ (n): giờ, tiếng (đồng hồ)
E.g: It takes two hours to get there by train.
- Pour /pɔ:r/ (v): đổ, rót, trút
E.g: 1 poured the beer into the glass.
-Flour /flaʊər/ (n): bột mỳ
E.g: Make it with flour.
Đáp án C (“our” được phát âm là các từ còn lại là /aʊər/)
A. takes B. develops C. burns D. laughs
takes
develops
burns
laughs
Đáp án C
- Take /teik/ (v); lấy
- Develop /di'veləp/ (v); phát triển
- Burn /bɜ:n/ (v): đốt cháy
- Laugh /lɑ:f/ (v): cười
Đáp án C (“s” được phát âm là /z/ còn lại là /s/)
Quy tắc phát âm đuôi “s, es”:
- TH1: Nếu các từ tận cùng bằng các âm /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/. /dʒ/ (thường tận cùng bằng các chữ cái: -s, -ss, -ch, -sh, -x, -z (-ze),- o,- ge,- ce) thì phát âm là /iz/
E.g: changes /t∫eindʒiz/ ; practices /'præktisiz/
- TH2: Nếu các từ tận cùng bằng các phụ âm vô thanh /ð/, /p/, /k/, /f/, /t/ thì phát âm là /s/
E.g: cooks / /kuks/; stops /stɒps/
- TH3: Nếu từ tận cùng bằng cácnguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại thì phát âm là /z/
E.g: plays / /pleiz /; Stands /stændz/....
A. century B. culture C. secure D. applicant
century
culture
secure
applicant
Đáp án A
- Century /'sent∫əri/ (n): thế kỷ
- Culture /'kʌlt∫ə(r)/ (n): văn hóa
E.g: American culture
- Secure /si'kjʊə(r)/ (adj): an toàn, chắc chắn; (v): bảo đảm, củng cố, chiếm được
E.g: Its not a very secure way to make a living.
The windows were secured with locks and bars.
- Applicant /'æplikənt/ (n): ứng viên, người xin việc
E.g: There were over 500 applicants for the job.
Đáp án A (“c” được phát âm là /s/; còn lại được phát âm là /k/)
A. element B. dedicate C. event D. devote
element
dedicate
event
devote
Đáp án D
Element / 'elimənt / (n): yếu tố, bộ phận; nguyên tố; phần tử;..
E.g: Customer relations is an important element of the job.
- Dedicate / 'dedikeit / (v): cống hiến, hiến dâng
E.g: He dedicated his life to helping the poor.
Event /i‘vent/ (n): sự kiện
E.g: I would like to thank everyone who attended our charity evening for supporting the event.
- Devote / di'voʊt / (v): hiến dâng, dành hết cho
E.g: He devoted a lifetime to working with disabled children.
Đáp án D (“e” được phát âm là /i/; các từ còn lại là /e/)
A. chemical B. approachC. achieve D. challenge
chemical
approach
achieve
challenge
Đáp án A
Chemical / 'kemikəl / (n): hóa chất
E.g: Dangerous chemicals were released into the river.
- Approach / ə'prəʊt / (n): cách thức giải quyết, đường lối, sự đến gần
E.g: He has a different approach to the problem.
- Achieve / ə't∫i:v / (v): đạt được
E.g: I’ve achieved my ambition.
- Challenge / 't∫ælindʒ / (n): thách thức
E.g: She’s looking forward to the challenge of her new job.
Đáp án A (“ch” được phát âm là /k/; các từ còn lại là /t∫/)
A. expand B. vacancy C. applicant D. category
expand
vacancy
applicant
category
Đáp án B
Expand /iks'pænd/ (v): mở rộng
E.g: We will expand our range of products.
- Vacancy /Veikənsi/ (n): chỗ trống, vị trí trống (công việc)
E.g: Does your company have any vacancies for accountants?
- Applicant /æplikənt/ (n): ứng viên, người xin việc
E.g: There are ten applicants for the job.
- Category /’kætagəri/ (n): loại, hạng
E.g: The results can be divided into three main categories.
Đáp án B (“a” được phát âm là /ei/; các từ còn lại là /æ/)
A. carpet B. school C. facial D. contact
carpet
school
facial
contact
Đáp án C
Carpet /'kɑ:pit/ (n): thảm, tấm thảm
E.g: I have just bought a new living room carpet.
- School /sku:l/ (n): trường học
E.g: My school has over 700 students.
- Facial /'fei∫əl/ (ad): (thuộc) mặt
E.g: facial expressions (biểu hiện trên khuôn mặt)
- Contact /'kɒntækt/ (n,v): liên lạc, tiếp xúc
E.g: We’ve lost contact for many years.
Đáp án C (phát âm là /∫/; các từ còn lại là /k/)
contain
feature
picture
culture
Đáp án A
- Contain /kən'tein/ (v): chứa đựng, bao gồm
- Feature /'fi:t∫ər/ (n); điểm đặc trưng
- Picture /'pikt∫ər/ (n); bức tranh
- Culture /'kʌlt∫ər/ (n): văn hóa
Đáp án A (“t” được phát âm là /t/; các từ còn lại là /t∫/)
A. fare B. black C. match D. calcium
fare
black
match
calcium
Đáp án A
Fare /fer/ (n): tiền xe, tiền vé
E.g: When do they start paying full fare?
- Black /bkæk/ (adj): đen; tối
E.g: The sky looks very black.
- Match /mæt∫/ (n): điểm; cuộc thi đấu
E.g: They are playing an important match against Liverpool on Saturday.
- Calcium /'kælsiəm/ (n): canxi
E.g: Calcium is important for optimal bone health throughout your life.
Đáp án A (“a” được phát âm là /e/; các từ còn lại là /æ/)
A. future B. refuse C. abuse D. fuss
future
refuse
abuse
fuss
Đáp án D
- Future /'fju:t∫ə(r)/(n); tương lai
- Refuse / 'refju:z/(v): từ chối
- Abuse / a‘bju:s /(v, n): lạm dụng
- Fuss / fʌs/ (n/v): sự om xòm, làm phiền, làm ầm lên
Đáp án D (“u” phát âm là /ʌ/ các từ còn lại là / ju/)
A. smoothlyB. southern C. breath D. airworthy
smoothly
southern
breath
airworthy
Đáp án C
- Smoothly/ 'smu:ðli/(adv): trồi chảy, êm dịu, mượt
- Southern /sʌðən /(adj): thuộc miến Nam
- Breath / breθ/(n): hơi thở
- Airworthy / 'eəwɜ:ði/(adj); bay được (máy bay)
Đáp án C (“th” phát âm là /θ/ các từ còn lại là /ð /)
A. accurate B. account C. accept D. accuse
accurate
account
accept
accuse
Đáp án A
- Accurate /'ækjərət/ (adj): chính xác, đúng
- Account /ə'kaʊnt/ (n): sự tính toán; tài khoản, báo cáo
- Accept /ək'sept/ (v): chấp nhận
- Accuse /ə'kju:z/ (v): buộc tội, kết tội
ð Đáp án A (“a” được phát âm là /æ/; còn các từ còn lại là /ə/)
A. predator B. restore C. recollect D. preface
predator
restore
recollect
preface
Đáp án B
- Predator /'predətə[r]/ (n): thú ăn mồi sống, thú ăn thịt
- Restore /ri'stɔ:[r]/ (v): phục hồi, khôi phục
- Recollect /rekə'lekt/ (v): nhớ lại, nhớ ra
- Preface /'prefis/ (n): lời tựa, lời nói đầu (sách)
ð Đáp án B (“e” được phát âm là /i/; còn các từ còn lại là /e/)
chamber
ancient
danger
ancestor
Đáp án D
- Chamber /'t∫eimbə[r]/ (n): buồng, phòng
- Ancient /'ein∫ənt/ (adj): cổ đại, cổ điển
- Danger /'deindʒə[r]/ (n): sự nguy hiểm
- Ancestor /'ænsestə[r]/ (n): tổ tiên
ð Đáp án D (“a” được phát âm là /æ/; các từ còn lại là /ei/)
choice
chaos
charge
chase
Đáp án B
- Choice /'t∫ɔis/ (n): sự lựa chọn
- Chaos /'keiɒs/ (n): sự lộn xộn, sự hỗn độn
- Charge /t∫ɑ:dʒ/ (v, n): tiền phải trả, tính giá
- Chase /t∫eis/ (v): rượt đuổi
ð Đáp án B (“ch” được phát âm là /k/; các từ còn lại là /t∫/)
A. sugar B. season C. serious D. secret
sugar
season
serious
secret
Đáp án A
Sugar /'∫ʊgə(r)/ (n): đường ăn
Season /'si:zn/ (n): mùa
Serious /'siəriəs/ (adj): nghiêm trọng
Secret /'si:krit/ (n): bí mật
ð Đáp án A (“s” được phát âm là /∫/; các từ còn lại là /s/)
A. amuse B. purse C. blouse D. please
amuse
purse
blouse
please
Đáp án B
- Amuse /ə'mju:z/ (v): làm buồn cười, làm vui
- Purse /pɜ:s/ (n): ví tiền
- Blouse /blaʊz/ (n): áo choàng
- Please /pli:z/ (v): làm hài lòng
ð Đáp án B (“s” được phát âm là /s/; các từ còn lại là /z/)
A. catB. flatC. mate D. spat
cat
flat
mate
spat
Đáp án C
- Cat /kæt/ (n): con mèo
- Flat /flæt/ (n): căn hộ
- Mate /meit/ (n): bạn, bạn đời
- Spat /spæt/ (n): ghệt mắt cá chân (phủ mặt trên của giày và phần mắt cá chân)
ð Đáp án C (“a” được phát âm là /ei/; các từ còn lại là /æ/)
A. scissors B. sugar C. sense D. soft
scissors
sugar
sense
soft
Đáp án B
- Scissors /'sizəz/ (n): cái kéo
- Sugar /'∫ʊgər/ (n): đường
- Sense /sens/ (n): giác quan; cảm giác, tri giác
- Soft /sɔ:ft/ (adj): mềm, dẻo; nhẵn, mịn, mượt
ð Đáp án B (“s” được phát âm là //; các từ còn lại là /s/)
A. entrance B. paddy C. bamboo D. banyan
entrance
paddy
bamboo
banyan
Đáp án A
- Entrance /'entrəns/ (n): sự vào, lối vào
- Paddy /'pædi/ (n): thóc, lúa, gạo
- Bamboo /bæm'bu:/ (n): cây tre
- Banyan /'bænjən/ (n): cây đa
ð Đáp án A (“a” được phát âm là /ə/; các từ còn lại là /æ/)
A. shortage B. storage C. garage D. encourage
shortage
storage
garage
encourage
Đáp án C
- Shortage /'∫ɔ:tidʒ/ (n): sự thiếu
- Storage /'stɔ:ridʒ/ (n): kho, sự lưu trữ
- Garage /'gærɑ:ʒ/ (n): nhà để xe
- Encourage /in'kʌridʒ/ (v): khuyến khích, động viên
ð Đáp án C (“age” được phát âm /ɑ:ʒ/; các từ còn lại là /idʒ/)
A. fame B. baby C. plane D. many
fame
baby
plane
many
Đáp án D
Fame /feim/ (n): danh tiếng
Baby /'beibi/ (n): đứa bé
Plane /plein/ (n): máy bay
Many /'meni/ (adj): nhiều
ð Đáp án D (“a” được phát âm là /e/; các từ còn lại là /ei/)
mother
thunder
within
wither
Đáp án B
Mother /'mʌðə/ (n): mẹ
Thunder /'θʌndə/ (n): sấm
Within /wi'ðin/ (prep): trong vòng 1 khoảng thời gian
Wither /'wiðə/ (v): làm khô, làm héo quắt lại
ð Đáp án B (“th” được phát âm là /θ/; các từ còn lại là /ð/)
A. confine B. conceal C. convention D. concentrate
confine
conceal
convention
concentrate
Đáp án D
- Confine /kən'fain/ (v): hạn chế, giới hạn; giam giữ, giam cầm, nhốt/giữ lại
- Conceal /kən'si:l/ (v): giấu giếm, giấu, che đậy
- Convention /kən'venʃn/ (n): công ước, hiệp định, hội nghị, quy ước
- Concentrate /'kɔnsəntreit/ (v) : tập trung
A. question B. presentation C. industrializationD. modernization
question
presentation
industrialization
modernization
Đáp án A
- Question /'kwestʃən/ (n): câu hỏi
- Presentation /,pri:zen'teiʃn/ (n): bài thuyết trình; sự trình diễn, trưng bày
- Industrialization /in,dʌstriələ'zeiʃn/ (n): sự công nghiệp hóa
- Modernization /,mɔ:dərnə'zeiʃn/ (n): sự hiện đại hóa
It was relativelyeasy for him to learn baseball because he had been a cricket player.
approximately
comparatively
nearly
essentially
Đáp án B
- Relatively /'relətivli/ ~ Comparatively /kəm'paerətivli/ (adv); tương đối, khá
E.g: Eating in this restaurant is relatively/ comparatively cheap. (Ăn ở nhà hàng này tương đối rẻ.)
- Approximately /ə'prɒksimətli/ (adv): xấp xỉ
E.g: My school has approximately 600 students. (Trường tôi có khoảng 600 học sinh.)
- Nearly /'niəli/ (adv): gần như
E.g: I have stayed here for nearly 3 weeks. (Tôi đã ở đây gần 3 tuần rồi.)
- Essentially /i'senʃəli/: về bản chất, về cơ bản
E.g: The pattern is essentially the same. (Kiểu mẫu này vế cơ bản thì giống nhau.)
(Tương đối dễ dàng với anh ta khi học bóng chày vì anh ta đã là một cầu thủ cricket.)
You have to be on your toesif you want to beat her.
pay all your attention to what you are doing
upset her in what she is doing
get involved in what she is doing
make her comply with your order
Đáp án A
- Be on your toes ~ Pay all your attention to what you are doing: tập trung chú ý vào việc bạn đang làm
=> Đáp án B (Bạn phải tập trung vào nếu muốn đánh bại cô ấy.)
School uniform is compulsoryin most of Vietnamese schools
depended
paid
required
divided
Đáp án C
- Compulsory/kəm'pʌlsəri/ ~ Required /ri'kwaiəd/ (adj): được yêu cầu/ bắt buộc
E.g: Regular attendance is required in this course.
-Depended: bị phụ thuộc
-Paid: được trả tiền, thanh toán
-Divided: được chia thành nhiều phần, bị chia tách
Đáp án C (Đồng phục trường thì bắt buộc ở hầu hết các trường học ở Việt Nam)
It was obvious to everyone that the child had been badly treated
significant
unclear
evident
frank
Đáp án C
- Obvious /'ɒbviəs/ ~ Evident /'evidənt/ (adj): rõ ràng, hiển nhiên
E.g: It’s obvious that he doesmt really love her.
- Unclear /,ʌn'kliə/ (adj): không rõ ràng
E.g: It is unclear what happened last night
- Frank /fræηk/ (adj): ngay thật, thành thật
E.g: To be frank, I hate him
The use of lasers in surgery has become relatively commonplace in recent years.
absolutely
relevantly
comparatively
almost
Đáp án C
Relatively /'relətivli/ ~ Comparatively /kəm'pærətivli/ (adv): khá, tương đối
E.g: The exam is relatively easy.
Absolutely /,æbsə’lu:tli/ (adv): tuyệt đối, hoàn toàn
E.g: The food is absolutely delicious.
- Relevantly /'reləvəntli/ (adv); liên quan, thích hợp
E.g: He has experience in teaching and, more relevantly, in industry.
- Almost /'ɔ:lməʊst/ (adv): hầu như, gần như
E.g: She’s almost always late.
Đáp án C (Việc sử dụng laser trong phẫu thuật đã trở nên khá phổ biến trong những năm gần đây.)
From an airplane, the grasslands of the western prairie appear almost as uniform as a placid sea.
hilly
calm
seedy
fake
Đáp án B
- Placid /'plæsid/ ~ Calm (adj): yên tĩnh, lặng, trầm lặng
- Hilly /’hili/ (adj): có nhiều đồi núi
E.g: That is a hilly area.
- Seedy (adj): xơ xác
E.g: It’s a seedy hotel.
- Fake /feik/ (adj): giả, không thật
Đáp án B (Từ trên máy bay, các đồng cỏ của thảo nguyên phía tây xuất hiện gần như đồng nhất một vùng biển lặng.)
Whenever problems come up, we discuss them frankly and find solutions quickly.
arrive
encounter
happen
dean
Đáp án C
Come up - Happen (v): xảy ra
E.g. I’m afraid something urgent has come up.
- Arrive / ə'raiv / (v): đến
E.g: They arrived at the airport.
- Encounter / in'kaʊntər / (v): bắt gặp, đối đầu
E.g: We encountered some problems in the first week.
- Clean / kli:n / (v): lau chùi
E.g: You should clean the house carefully.
Đáp án c (Bất cứ lúc nào có vấn đề xảy ra thì chúng ta sẽ thảo luận một cách thẳng thắn và tìm cách giải quyết nhanh chóng.)
I just want to stay at home to watch TV and take it easy.
sleep
sit down
eat
relax
Đáp án D
Take it easy ~ Relax: thư giãn, thoải mái
E.g: Take it easy! Don’t panic.
- Sleep (v): ngủ
- Sit down (v): ngồi xuống
- Eat (v): ăn
Đáp án D (Tôi chỉ muốn ở nhà xem ti -vi và thư giãn thôi.)
I’m becoming increasingly absent-minded. Last week, I locked myself out of my house twice.
being considerate of things
remembering to do right things
forgetful of one’s past
often forgetting things
Đáp án D
- Absent-minded /,æbsənt'maindid/ (adj): đãng trí, hay quên ~ often forgetting things
E.g: My grandmother is becoming quite absent-minded.
Đáp án D (Tôi ngày càng trở nên đãng trí. Tuần trước, tôi tự khóa chính mình ở ngoài nhà 2 lần.)
Sports and festivals form an integral part of every human society.
Informative
delighted
exciting
essential
Đáp án D
Integral /'intigrəl/ - Essential /i'sen∫əl/ (adj): cần thiết, quan trọng
E.g: Music has become an integral part of our life.
- Informative /in'fɔ:mətiv/ (adj): cung cấp nhiều thông tin hữu ích
E.g: The lecture is informative.
- Delighted /di'laitid/ (adj): vui mừng
E.g: I was delighted with my birthday gifts.
- Exciting /ik'saitiη/ (adj): hào hứng, hứng thú, hấp dẫn
E.g: The football match was exciting.
Đáp án D (Thể thao và lễ hội tạo nên phần thiết yếu trong xã hội loài người.)
The teacher gave some suggestions on what could come out for the examination.
effects
symptoms
hints
demonstrations
Đáp án C
- Suggestion (n): lời gợi ý (= hint)
- Effect: ảnh hưởng, tác động
- Symptom/ 'simptəm/ (n): triệu chứng
E.g: Symptoms include a headache and sore throat.
- Demonstration /,deməns'trei∫n/ (n): sự thể hiện, trình bày, sự chứng minh
E.g: a demonstration of the connection between the two sets of figures
Đáp án C (Giáo viên đã đưa ra những gợi ý cho những vấn đề có thể xuất hiện trong kỳ thi.)
Today’s scientists have overcome many of the challenges of the depth by using more sophisticated tools.
complicated
worldly
experienced
aware
Đáp án A
- Sophisticated /sə'fistikeitid]/ (adj) ~ Complicated /'kɑ:mplikeitid/ (adj): phức tạp
- Worldly /'wɜ:ldli/ (adj); vật chất, thực tế, thực dụng; từng trải chuyện đời, thạo đời
- Experienced /iks'piəriənst/ (adj): có kinh nghiệm, giàu kinh nghiệm; từng trải
- Aware /ə'wer/ (adj): biết, nhận thấy, nhận thức thấy
Đáp án A (Ngày nay các nhà khoa học đã vượt qua nhiều thách thức về độ sâu bằng cách sử
dụng nhiều công cụ tinh vi phức tạp hơn)
He sounded panic-stricken on the phone.
terrified
troubled
happy
disappointed
Đáp án A
- Panic-stricken /'pænik,strikən/ ~ Terrified /'terəfaid/ (adj): hoàng sợ, khiếp sợ
- Troubled (adj): không yên, lo lắng, bồn chồn
E.g: You look troubled.
- Happy /‘haepi/ (adj): vui, hạnh phúc
E.g: He was very happy because he passed the exam.
- Disappointed /,disə'pɔint/ (adj): thất vọng
E.g: I was disappointed at the result.
Đáp án A (Anh ta nghe có vẻ hoảng sợ qua điện thoại.)
Few businesses are flourishing in the present economic climate.
taking off
setting up
growing well
closing down
Đáp án C
- Flourish ~ Grow well: thịnh vượng, phát đạt, phát triển
- Take off: trở nên phổ biến và thành công
E.g: Her singing career had just begun to take off.
- Set up: thành lập, gây dựng
E.g: A committee has been set up to investigate the problem.
- Close down: đóng cửa
E.g: The factory was dosed down.
In 1985, the Coca-Cola Company altered the secret formula of the drink’s ingredients.
modified
proposed
enriched
restored
Đáp án A
- Alter /'ɔ:ltər/ (v): thay đổi (= modify /'mɒdifai/)
- Propose /prə'pəʊz/ (v): kiến nghị
- Enrich /in'rit∫/ (v): làm giàu, làm phong phú
- Restore /ri'stɔ:[r]/ (v): phục hồi, hồi phục, khôi phục
ð Đáp án A (Vào năm 1985, công ty Coca – Cola đã thay đổi công thức bí mật về các thành phần của đồ uống)
Every time he opens his mouth, he immediately regrets what he said. He’s always putting his foot in his mouth.
saying embarrassing things
making a mistake
doing things in the wrong order
speaking indirectly
Đáp án A
- Put one’s foot in one’s mouth: to say or do something that upsets, offends or embarrasses sombody – nói hoặc làm điều gì đó khiến cho ai đó tức giận, khó chịu hoặc bối rối
The conference is governed by its newly elected board.
watched
chosen
ruled
advised
Đáp án C
- Govern ~ Rule (v): chỉ đạo, quản lí , chủ trì
- Watch (v): xem
- Choose (v): chọn
- Advise (v): khuyên
ð Đáp án C (Hội nghị được ban lãnh đạo mới chủ trì)
After a long lunch hour, business resumes as usual.
continues
resurfaces
delays
responds
Đáp án A
- Resume ~ Continue (v): bắt đầu lại, tiếp tục
- Resurface (v): làm lại bề mặt, đặt lại lớp mới (con đường)
- Delay (v): trì hoãn
- Respond (v): phản ứng lại, đáp lại
The weather is horrible at the moment, isn’t it? I hope it clears up later.
becomes brighter
shines
is not cloudy
clean
Đáp án C
- Clear up: hết mây/mưa
trở nên sáng sủa hơn
chiếu sáng
không có mây
sạch sẽ
ð Đáp án C (Thời tiết bây giờ đang rất tệ có phải không? Tôi hi vọng trời sẽ hết mây mưa.)
There used to be a shop at the end of the street but it went out of business a year ago.
closed up
closed
closed down
closed into
Đáp án C
- Go out of business ~ Close down: phá sản, đóng cửa
- Close up: khít lại, sát lại gần nhau
- Close: đóng
- Close into: không có nghĩa
ð Đáp án C (Đã từng có một cửa hàng ở cuối phố này nhưng một năm trước nó đã bị đóng cửa.)
He makes money by raising poultry and cattle.
spends
produces
earns
creates
Đáp án C
- Make money ~ Earn money: kiếm tiền
- Spend (v): tiêu (tiền)
- Produce (v): sản xuất
- Create (v): tạo ra
ð Đáp án C (Anh ta kiếm tiền bằng cách nuôi gia cầm và gia súc.)
She was born and grown up in a picturesque fishing village in Ha Long Bay.
dangerous
pretty
wealthy
poor
Đáp án B
- Picturesque /,pikt∫ə'resk/ ~ Pretty (adj): đẹp
- Dangerous (adj): nguy hiểm
- Wealthy (adj): giàu có
- Poor (adj): nghèo nàn
ð Đáp án B (Cô ấy sinh ra và lớn lên trong một làng chài tuyệt đẹp ở Vịnh Hạ Long.)
My wife was so keen on the picture that she paid through her nose for it.
paid nothing
turned a deaf car
was offered
paid much more than usual
Đáp án D
- Pay through her nose ~ Pay much more than usual: trả nhiều tiền hơn mức bình thường
A. không trả gì
B. làm ngơ như không nghe thấy
C. được cung cấp
ð Đáp án D (Vợ tôi rất thích bức tranh này đến nỗi cô ấy trả rất nhiều tiền để có nó.)
My hard-working students expected a good fortune to come in addition to their intelligence.
thoughtful
dilligent
courteous
bright
Đáp án B
- Hard-working ~ Diligent /'dilidʒənt/ (adj): chăm chỉ
- Thoughtful /θɔ:tfəl/ (adj): có suy nghĩ, thận trọng; trầm tư
- Courteous /'kɔ:tiəs/ (adj): lịch sự
- Bright /brait/ (adj): sáng sủa; thông minh
The Civil War in 1863 cut the United States into two nations - a southern Confederacy and a northern Union.
acknowledged
alienated
severed
integrated
Đáp án C
Cut ~ Sever /'sevə/ (v): chia cắt, cắt đức
Acknowledge: thừa nhận, công nhận, biết ơn
Alienate /'eiljəneit/ (v): làm cho xa lánh
Integrate /'intigreit/ (v): hợp nhất
ð Đáp án C (Cuộc nội chiến vào năm 1863 đã chia cắt nước Mỹ thành hai quốc gia – một liên minh phía nam và một liên minh phía bắc).
Unselfishness is the very essence of friendship
important part
difficult part
romantic part
interesting part
Đáp án A
- Essence (n) ~ Important part: phần quan trọng, phẩm chất, tính chất quan trọng
- Difficult part: phần khó khăn
- Romantic part: phần lãng mạn
- Interesting part: phần thú vị
ð Đáp án A (Sự không ích kỷ là phần quan trọng nhất trong tình bạn.)
It was boiling yesterday. We have a very humid and dry summer this year.
very hot
cooking
dry
cooked
Đáp án A
- Boiling ~ Very hot: rất nóng
- Cooking : đang nấu
- Dry (adj): khô
- Cooked: được nấu
ð Đáp án A(Hôm qua trời rất nóng. Năm nay chúng ta có một mùa hè khô và ẩm.)
It was inevitable that the smaller company should merge with the larger one.
vital
unnecessary
urgent
unavoidable
Đáp án D
- Inevitable /in'evitəbl/ (adj) ~ Unavoidable (adj): không thể tránh được, chắc chắn xảy ra
- Vital/'vaitl/ (adj): sống còn, quan trọng
- Unnecessary /ʌn'nesisəri/(ad;): không cần thiết
- Urgent /' :d nt/(adj): gấp, khẩn cấp, cấp bách
ð Đáp án D (Không thế tránh được rằng công ty bé hơn sẽ hợp nhất với công ty lớn hơn.)
It was necessary to divide the movie “Roots” into five parts in order to show it on television.
adapt
merge
segment
transact
Đáp án B
- Divide /di'vaid/ (v): phân chia, chia
E.g: Divide the class into two teams. (Hãy chia lớp thành 2 đội.)
-Adapt /ə'dæpt/ (v): phỏng theo, sửa lại cho thích hợp, thích nghi
E.g: It takes a lot oi'time to adapt to a new environment. (Mất rất nhiều thời gian để thích nghi với môi trường mới.)
We should adapt some exercises in this book. (Chúng ta nên thay đổi một số bài tập trong cuốn sách này cho phù hợp.)
-Merge /mɜ:dʒ/ (v): kết hợp, gộp lại
E.g: These small shops should be merged into a large one. (Những cửa hàng nhỏ này nên gộp lại thành một cùa hàng lớn.)
- Segment /seg’ment/ (v): cắt ra/ chia ra nhiều phần khác nhau
E.g: We should segment the population on the basis of age. (Chúng ta nên chia dân số dựa vào tuổi tác.)
-Transact /træn'zækt/ (v): làm kinh doanh
E.g: They transacted business in this city very well. (Họ làm kinh doanh ở thành phố này rất tốt.)
Vậy: Divide ≠ Merge
=> Đáp án B (Rất cần thiết phải chia bộ phim “Roots” thành 5 phần để chiếu lên tivi.)
With the final examinations coming very soon his anxietywas rising to almost unbearable limits.
joy
confidence
boredom
apprehension
Đáp án B
- Anxiety /æŋ’zaiəti/ (n): sự lo lắng
E.g: Waiting for him is a time of great anxiety. (Chờ đợi anh ấy là cả một khoảng thời gian rất lo lắng.)
- Joy /dʒɔi/ (n): niềm vui
E.g: My daughter jumped for joy at the news. (Con gái tôi đã nhảy lên vì sung sướng khi nghe tin đó.)
-Confidence /'kɒnfidəns/ (n): sự tự tin
E.g: He lacked confidences, so he didn’t get a job. (Anh ấy thiếu tự tin nên không nhận được việc.)
-Boredom /'bɔ:dəm/ (n): sự nhàm chán
E.g: She nearly died of boredom. (Cô ấy gần chết vì buồn chán.)
Apprehension /,æpri’henʃən/ (n): sự lo sợ, lo lắng
E.g: I watched the match result with some apprehension. (Tôi đã lo lắng khi xem kết quả trận đấu.)
Vậy Anxiety ≠ Confidence
=> Đáp án B (Kỳ thi cuối kỳđang đến gần thì sự lo lắng của anh ấy càng tăng lên tới mức gần như không chịu được.)
In most countries, mandatory military service does not apply to women
optional
compulsory
beneficial
constructive
Đáp án A
- Compulsory /kəm'pʌlsəri/ ~ Mandatory /’mændətəri/ (adj): bắt buộc
E.g: It is compulsory for all motorcyclists to wear helmets.
- Optional /'ɔp∫ənl/ (adj): tự chọn
E.g: It is an optional subject.
- Beneficial /,beni'fi∫əl/ (adj): có lợi
E.g: This can be beneficial to our company.
- Constructive/kən'strʌktiv/ (adj): có tính xây dựng
E.g: I need constructive advice.
Vậy: Mandatory # Optional
Đáp án A (Ở hầu hết các quốc gia thì nghĩa vụ quân sự bắt buộc không áp dụng với nữ giới
I must have a watch since punctuality is imperative in my new job.
Being courteous
Being cheerful
Being efficient
Being late
Đáp án D
- Punctuality /,pʌηkt∫u'æləti/: sự đúng giờ
E.g: Punctuality is very important.
A. Lịch sự B. Vui vẻ C. Hiệu quảD. Trễ giờ
Vậy: Punctuality # Being late
Đáp án D (Tôi phải có đồng hồ vì công việc mới của tôi bắt buộc phải đúng giờ.)
We should keep these proposals secretfrom the chairman for the time being
revealed
frequent
lively
accessible
Đáp án A
- Secret /'si:krət/ (adj): bí mật # Revealed: tiết lộ
E.g: You must keep it secret.
- Frequent /fri'kwənt/ (adj): thường xuyên
E.g: She is a frequent visitor to this area.
- Lively /'laivli/ (adj): sinh động, sôi nổi, năng nổ
E.g: That is a lively debate.
- Accessible /ək'sesəbl/ (adj): có thể tới được, có thể tiếp cận được
E.g: The documents are not accessible to the public.
1 didn’t think his comments were very appropriateat that time
unsuitable
right
exact
correct
Đáp án A
Appropriate /ə'prəʊpriət/ (adj): phù hợp, thích hợp ≠ Unsuitable (adj): không phù hợp
E.g: 1 want to buy an appropriate gift.
- Right /rait/ (adj): đúng, thích hợp
E.g: He feels certain that he’s right.
- Exact /ig'zækt/ (adj): chính xác
E.g: The exact date of the wedding remains a secret.
- Correct /kə'rekt/ (adj): đúng, chính xác
E.g: This is a correct answer.
She decided to remain celibate and devote her life to helping the homeless and orphans
divorced
separated
single
married
Đáp án D
Celibate / 'seləbət / (adj): sống độc thân ≠ married: đã kết hôn
- Single / 'siηgl / (adj): độc thân
E. g: He’s young and single.
- Divorced / di'vɔ:st / (adj): ly hôn
E. g: My parents are divorced.
- Separated / 'sepərəitid / (adj): ly thân
E.g: My parents separated when I was five.
Đáp án D (Cô ấy đã quyết định không lấy chồng và cống hiến cả đời để giúp đỡ người vô gia cư và trẻ mồ côi.)
In Western culture, it is polite to maintain eye contact during conversation
irresponsible
discourteous
insecure
informal
Đáp án B
Polite / pə'lait / (adj): lịch sự ≠ Discourteous / di'skɜ:tjəs /: bất lịch sự
E.g: She is always polite and friendly.
- Irresponsible /,iris'pɒnsəbl / (adj): vô trách nhiệm
- Insecure / ,insi'kjʊər / (adj): không an toàn
- Informal /in’fɔ:məl/ (adj): không trang trọng, thân mật, không chính thức
E.g: I had an informal meeting yesterday.
Đáp án B (Ở văn hóa phương Tây, thật là bất lịch sự khi vẫn tiếp xúc bằng mắt suốt cả cuộc đàm thoại.)
I can’t stand people who treat animals cruelly.
gently
cleverly
reasonably
brutally
Đáp án A
- Cruelly /'kru:əli/ ~ Brutally (adv): một cách độc ác, hung ác, tàn nhẫn
E.g: The dog had been cruelly treated.
- Gently /'dʒentli/ (adv): một cách nhẹ nhàng
E.g: He held the baby gently.
- Cleverly /'klevəli/ (adv): một cách khéo léo, thông minh
E.g: This skirt is cleverly designed.
- Reasonably /‘ritzənəbli/ (adv): một cách hợp lý
E.g: We should discuss this matter reasonably.
Vậy: Cruelly # Gently
Đáp án A (Tôi không thể chịu được những người đối xử với động vật tàn nhẫn.)
The most important thing is to keep yourself occupied.
busy
comfortable
free
relaxed
Đáp án C
Occupied /'ɒkjʊpaied/ ~ Busy (adj): bận rộn
E.g: She’s fully occupied looking after three children.
- Comfortable /'kʌmftəbl/ (adj): thoải mái
E.g: This bed is very comfortable.
- Free /tri:/ (adj): rảnh rỗi
E.g: Are you free tonight?
- Relaxed /ri'lækst/ (adj): thư giãn
E.g: I te looked culm and relaxed.
They have not made any effort to integrate with the local community.
cooperate
put together
separate
connect
Đáp án C
Integrate / 'intigreit]/ (v): hợp nhất, hợp thành (+ into/ with sth)
E.g: These programs will integrate with your existing software.
Cooperate / kəu'ɒpəreit/ (v): hợp tác, cộng tác
E.g: The two groups agreed to cooperate with each other.
Separate /'seprət/ (v): tách biệt, tách ra
E.g: Raw meat must be kept separate from cooked meat.
- Connect (v): kết nối
E.g: First connect the printer to the computer.
Đáp án C (Họ không nỗ lực hợp nhất với cộng đồng địa phương.)
There has been insufficient rainfall over the past two years, and farmers are having trouble.
adequate
unsatisfactory
abundant
dominant
Đáp án A
- Insufficient /,insə'fi∫nt/ #sufficient: không đủ, thiếu
E.g: The management paid insufficient attention to working conditions
- Adequate /'ædikwət/ (adj): đủ, đầy đủ
E.g: The room was small but adequate.
- Unsatisfactory /,ʌn,sætis'fæktəri/ (adj): không vừa ý, không hài lòng
- Abundant /ə'bʌndənt/ (adj): nhiều, phong phú
E.g: Fish are abundant in the lake.
- Dominant /'dɒminənt/ (adj): ưu thế hơn, trội hơn
E.g: The dominant feature of the room was the large fireplace
Đáp án A (Không có đủ lượng mưa trong vòng 2 năm qua, và người nông dân gặp rắc rối.)
“Please speak up a bit more, Jack. You’re hardly loud enough to be heard from the back”, the teacher said.
visible
edible
eligible
inaudible
Đáp án D
- Loud enough to be heard: đủ to để nghe thấy
- Visible /'vizəbl/ (adj): có thể nhìn thấy
- Edible /'edibll/ (adj): có thể ăn được (không độc)
- Eligible /'elidʒəbl/ (adj): đủ tư cách
- Inaudible /in'ɔ:dəbl/ (adj): không thể nghe thấy
Vậy: Loud enough to be heard # Inaudible
Đáp án D (Giáo viên nói “Jack, em hãy nói to lên một chút. Em nói không đủ to để các bạn ở phía cuối có thể nghe thấy được.)
The funny story told by the man amused all the children.
pleased
entertained
saddened
frightened
Đáp án C
Amuse (v): làm ai vui, làm ai buồn cười, tiêu khiển
E.g: This article amused him.
- Please /pli:z/ (v): làm vui lòng ai, làm ai vui
E.g: I married him to please my parents.
- Entertain (v): giải trí, tiêu khiển
E.g: She entertained US with jokes.
- Sadden /'sædən/ (v): làm ai buon
E.g: We were saddened by her death.
- Frighten /'fraitən/ (v): làm ai hoảng sợ
E.g: That story frightened many children.
Vậy: amused # saddened
Đáp án C (Câu chuyện hài hước được người đàn ông đó kể đã làm bọn trẻ vui.)
During the five – decade history the Asian Games have been advancing in all aspects.
holding at
holding back
holding to
holding by
Đáp án B
- Advance: tiến lên, tiến bộ
- Hold back: kìm lại, giữ lại
E.g: Do you think that mixed-ability classes hold back the better students?
ð Đáp án B (Suốt lịch sử 5 thập kỷ Asian Games đã tiến bộ trong mọi mặt.)
Some vegetables are grown without soil and artificial flight
real
natural
genuine
true
Đáp án B
- Artificial (adj): nhân tạo >< natural (adj): tự nhiên
- Real (adj): thật
- Genuine (adj): có thật, chính cống, xác thực
- True (adj): đúng
ð Đáp án B (Một vài loại rau sinh trưởng mà không có đất và ánh sáng nhân tạo)
The relationship between structure, process and outcome is very unclear.
disappear
external
apparent
uncertain
Đáp án C
- Unclear (adj): không rõ ràng
- Disappear /,disə'piə[r]/ # appear (v): biến mất # xuất hiện
- External /ik'stɜ:nl/ (adj): ngoài, bên ngoài
- Apparent /ə'pærənt/ (adj): rõ ràng
- Uncertain /ʌn'sɜ:tn/ (adj): không chắc (+ of/about sth)
ð Đáp án C (Mối quan hệ giữa cấu trúc, quá trình và kết quả thì không rõ ràng)
The situation in the country has remained relatively stable for a few months now.
constant
changable
objective
ignorant
Đáp án B
- Stable /'steibl/ (adj): ổn định
- Constant /'kɒnstənt/ (adj): liên tục, không ngừng, không thay đổi
- Changeable /'t∫eindʒəbl/ (adj): dễ thay đổi
- Objective /əb'dʒektiv/ (adj): khách quan
- Ignorant /'ignərənt/ (adj): ngu dốt, không biết
ð Đáp án B (Tình cảnh trong nước vẫn tương đối ổn định trong khoảng một vài tháng.)
People in Vietnam nod their head to show thatt they agree with something.
blink
shake
wave
slump
Đáp án B
- Nod (v): gật (đầu) Shake (v): lắc (đầu)
- Blink (v): làm đui mù
- Wave (v): phất, vẫy
- Slump (v): hạ nhanh, sụp xuống
ð Đáp án B (Người Việt Nam gật đầu để cho thấy họ đồng ý với điều đó.)
It’s difficult to tell him to give in because he is so big-headed.
wise
modest
arrogant
generous
Đáp án B
- Big-headed /,big'hedid/ (adj): tự phụ, kiêu căng, ngạo mạn Modest (adj): khiêm tốn
- Wise /waiz/ (adj): khôn ngoan
- Arrogant /'ærəgənt/ (adj): kiêu căng, ngạo mạn
- Generous /'dʒenərəs/ (adj): hào phóng, rộng lượng
ð Đáp án B (Khó mà bảo anh ta chịu thua vì anh ta quá kiêu ngạo.)
They have not made any effort to integrate with the local community.
cooperate
put together
separate
connect
Đáp án C
- Integrate /'intigreit/ (v): hợp nhất, hợp thành, hội nhập, hòa hợp (+ into/ with sth)
- Cooperate /koʊˈɑːpəˌreɪt/ (v): hợp tác, cộng tác
- Separate /'seprət/ (v): tách biệt, tách ra
- Connect (v): kết nối
ð Đáp án C (Họ không cố gắng hội nhập với cộng đồng địa phương.)
This new washing machine is not a patch on our old one. These clothes are still dirty.
to be expensive
to be strange
to be broken
to be better
Đáp án D
- Not a patch on sth: không tốt bằng cái gì
A. đắt đỏ B. xa lạ C. bị vỡ D. tốt hơn
Vậy: not a patch on # to be better
ð Đáp án D (Máy giặt mới này không tốt bằng cái máy cũ của chúng ta. Quần áo vẫn còn bẩn.)
She lived with a rich family in London during her childhood.
selfish
well-off
famous
penniless
Đáp án D
- Rich ~ Well-off (adj): giàu có
- Penniless ~ Poor (adj): nghèo khó
- Selfish (adj): ích kỉ
- Famous (adj): nổi tiếng
ð Đáp án D (Cô ấy đã sống với một gia đình giàu có ở London trong suốt thời thơ ấu của mình.)
There has been no discernible improvement in the noise levels since lorries were banned.
clear
obvious
thin
insignificant
Đáp án D
- Discernible (adj): rõ ràng
- Clear ~ Obvious (adj): rõ ràng
- Thin (adj): mỏng manh, gầy
- Insignificant (adj): không đáng kể, không rõ ràng
ð Đáp án D (Đã không có sự cải thiện rõ ràng về mức độ tiếng ồn từ khi cấm xe tải.)
Thousands are going starving because of the failure of this year’s harvest.
hungry
poor
rich
full
Đáp án D
Starving: đói, thiếu ăn
Hungry: (adj): đói
Poor (adj): nghèo, đói
Rich (adj): giàu
Full (adj): no, đầy đủ
ð Đáp án D (Hàng ngàn người đang bị chết đói vì năm nay mất mùa).
Mr. Smith’s new neighbors appear to be very friendly.
amicable
inapplicable
hostile
futile
Đáp án C
- Friendly (adj): thân thiện
- Amicable /æmikəbl / (adj): thân ái, thân mật
- Inapplicable /,inə'pri:ʃəbl / (adj): không thể áp dụng được (+to sb/sth)
- Hostile /’hɔstail / (adj): thù địch, không thân thiện
- Futile /'fju:tail/ (adj): không có hiệu quả
ð Đáp án C (Những người hàng xóm mới của ông Smith dường như rất thân thiện).
Names of people in the book were changed to preserve anonymity.
reveal
conserve
cover
presume
Đáp án A
- Preserve /pri'zə:v/ (v); giữ, giữ gìn, duy trì
- Reveal /ri'vi:l/ (v) : để lộ, tiết lộ
- Cover /'kʌvə/ (v): che đậy, che giấu
- Conserve /kən'sə:v/ (v); giữ gìn, duy trì, bảo tồn
- Presume /pri'zju:m/ (v); cho là, coi như là
ð Đáp án A (Tên của những người trong quyển sách thì được thay đổi để giấu tên.)
In remote communities, it’s important to replenish stocks before the winter sets in.
empty
refill
repeat
remake
Đáp án A
- Replenish /ri'pleniʃ/ (v): lại làm đầy, cung cấp thêm (replenish sth with sth)
- Empty (v): làm trống rỗng
- Refill /'ri:fil/ (v); làm đầy lại (refill sth with sth)
- Repeat /ri'pi:t/(v): lặp lại
- Remake /'ri:'meik/(v): làm lại
ð Đáp án A (Trong những cộng đồng xa xôi hẻo lánh thì rất quan trọng phải bổ sung thêm nguyên vật liệu trước khi mùa đông đến.)
verbal
signal
common
attract
Đáp án D
- Verbal /'Vɜ:bal/ (adj): bằng lời nói, bằng miệng
E.g: Verbal instructions are very important. (Hướng dẫn bằng miệng thì rất quan trọng.)
- Signal /'signəl/ (n): tín hiệu
E.g: Don’t move until I give the signal. (Đừng di chuyển cho đến khi tôi đưa ra tín hiệu.)
- Common /‘kɒmən/ (adj): chung, phổ biến, thông thường
E.g: We share a common interest in sports. (Chúng tôi có sở thích chung về thể thao.)
- Attract /ə'trækt/ (v): hấp dẫn, thu hút
E.g: We should attract more graduates to teaching. (Chúng ta nên thu hút nhiều người mới tốt nghiệp hơn về giảng dạy.)
=> Đáp án D (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các từ còn lại là thứ nhất)
A. academicB. inorganicC.understanding D. uncertainty
academic
inorganic
understanding
uncertainty
Đáp án D
- Academic /,ækə'demik/ (adj): có tính chất học thuật, (thuộc) học viện
E.g: You need to have good academic qualifications. (Bạn cấn có bằng cấp học thuật tốt.)
- Inorganic /,inɔ:'gænik/ (adj): vô cơ
E.g: inorganic chemistry (hóa học vô cơ)
- Understanding /,ʌndə'stændiŋ)/ (n): sự hiểu biết
E.g: They should have a better understanding of this disease. (Họ nên có sự hiểu biết tốt hơn về căn bệnh này.)
- Uncertainty /ʌn'sɜ:tnti/ (n); sự không chắc chắn
E.g: There is uncertainty about the future of this country. (Không có sự chắc chắn về tương lai của quốc gia này.)
=> Đáp án D (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các từ còn lại là thứ 3)
A. partnership B. romantic C. actually D. attitude
partnership
romantic
actually
attitude
Đáp án B
- Partnership /‘pɑ:tnəʃip/ (n): sự cộng tác, hiệp hội
E.g: He’s gone into partnership with an old friend. (Anh ta bắt đầu cộng tác với một người bạn cũ.)
- Romantic /rəʊ'mæntik/ (adj): lãng mạn
E.g: They had a romantic weekend in the countryside.
- Actually /'æktʃuəli/ (adv): thực sự, quả thật
E.g: What actually happened that night?
- Attitude /'ætitju:d/ (n): thái độ
E.g: You should have a positive attitude to/ towards work.
Đáp án B (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2; các từ còn lại là thứ nhất)
obedient
Decision
Mischievous
biologist
Đáp án C
- Obedient /əʊ'bi:diənt/ (adj): ngoan ngoãn, biết vâng lời
E.g: He is an obedient child.
- Decision /di'siʒən/ (n): quyết định
E.g: I have to make a decision now.
- Mischievous /'misʃivəs/ (adj): tinh nghịch
E.g: He is a mischievous boy.
- Biologist /bai'ɒlədʒi/ (n): nhà sinh vật học
E.g: He is a famous biologist.
Đáp án C (trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất; các từ còn lại là thứ 2)
A. economyB. certificate C. graduate D. semester
economy
certificate
graduate
semester
Đáp án C
- Economy /i:'kɒnəmi/ (n): kinh tế
E.g: Increased tourism has a major impact on the local economy.
- Certificate /sə'tifikət/ (n): chứng chỉ, giấy chứng nhận
E.g: a marriage certificate (giấy chứng nhận kết hôn)
- Graduate /’grædʒuət/ (n): sinh viên tốt nghiệp đại học; (v); tốt nghiệp
E.g: She graduated from Harvard University in 2000.
- Semester /si'mestə/ (n): học kì
E.g: He got good results last semester.
Đáp án C (trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất; các từ còn lại là thứ 2)
A. enthusiastic B. durabilityC. civilization D. humanitarian
enthusiastic
durability
civilization
humanitarian
Đáp án B
- Enthusiastic /in,θju:zi'æstik/ (adj): nhiệt tình, hăng hái
E.g: He is very enthusiastic about this project.
- Durability /,djʊərə'biləti/ (n): tính lâu bền, độ bền
E.g: This rope has a high level of strength and durability.
- Civilization /,sivəlai'zei∫ən/ (n): nền văn minh
E.g: This disease is common in Western civilization.
- Humanitarian /hju:,mæni'teəriən/ (n): người theo chủ nghĩa nhân đạo
Đáp án B (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, còn lại là thứ 4)
Note: Các từ có hậu tố là -ic, -ish, -ical, -sion, -tion, -ance, -ence, -idle, -ious, -iar, ience, -id, -eous, -acy, -ian, -ity -> trọng âm rơi vào âm tiết liền trước.
A. engineering B. economics C. recommend D. curriculum
engineering
economics
recommend
curriculum
Đáp án D
Engineering /,endʒi'niəriη / (n): nghề kỹ sư
E.g: He studied engineering at this university.
- Economics /,i:kə'nɒmiks / (n): kinh tế
E.g: He has been studying politics and economics for 2 years.
- Recommend /,rekə'mend / (v): giới thiệu, khuyên
E.g: Can you recommend a local doctor?
- Curriculum / kə'rikjələm / (n): chương trình giảng dạy
Đáp án D (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2; các từ còn lại là âm tiết thứ 3)
A. perseverance B. application C. agriculture D. dedication
perseverance
application
agriculture
dedication
Đáp án C
Perseverance /,pɜ:si'viərəns / (n): tính kiên trì, kiên nhẫn
E.g: The only way to improve is through hard work and perseverance.
- Application /,æpli'kei∫n / (n): ứng dụng, đơn xin
E.g: This device has many practical applications.
- Agriculture / 'ægrikʌlt∫ər / (n): nông nghiệp
E.g: 80% of the country’s population depends on agriculture.
- Dedication /,dedi'kei∫n / (n): sự cống hiến, tận tụy
E.g: She thanked them for their dedication and enthusiasm.
Đáp án C (trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất; các từ còn lại là âm tiết thứ 3)
A. marriage B. response C. maintain D. believe
marriage
response
maintain
believe
Đáp án A
Marriage /'mæridʒ/ (n): hôn nhân
E.g: Our parents have a happy marriage.
- Response /ri'spɔns/ (n): sự đáp lại, sự phản ứng lại
E.g: There should be a suitable response to this letter.
Maintain /mein'tein/ (v): duy trì, giữ
E.g: We need to maintain good relations with our neighbors.
- Believe /bi'li:v/ (v): tin, tin tưởng
E.g: I don’t believe him.
Đáp án A (trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất; các từ còn lại là thứ 2)
A. certain B. equal C. decide D. couple
certain
equal
decide
couple
Đáp án C
Certain /'sɜ:tən/ (adj): chắc chắn
E.g: I am quite certain about/ of success.
- Equal /'i:kwəl/ (adj): ngang bằng, bình đẳng
E.g: There is an equal number of boys and girls in our class.
- Decide /di'said/ (v): quyết định
E.g: I decide to tell her the truth.
- Couple /'kʌpl/ (n): cặp, đôi
E.g: I saw a couple of girls get out.
Đáp án C (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2; các từ còn lại là thứ nhất)
A. magnificent B. appliances C. potentially D. preservation
magnificent
appliances
potentially
preservation
Đáp án D
- Magnificent /mæg'nifisnt/ (adj): nguy nga, tráng lệ, lộng lẫy
- Appliance / ə'plaiəns/ (n): trang thiết bị, thiết bị
- Potentially /pə'ten∫əli/ (adv): khả năng, tiềm năng
E.g: This crisis is potentially the most serious in the organization’s history.
- Preservation /,prezə'vei∫ən/ (n): sự giữ gìn, sự bảo quản (có đuôi “tion” thì trọng âm rơi vào âm tiết trước nó)
E.g: There is great public concern about some of the chemicals used in food preservation.
Đáp án D (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3; các từ còn lại là âm tiết thứ 2)
A. architect B. electric C. mineral D. luxury
architect
electric
mineral
luxury
Đáp án B
- Architect / 'ɑ:kitekt/ (n): kiến trúc sư
- Electric /i'lektrik]/ (adj): thuộc điện, phát điện
E.g: electric light (ánh sáng điện)
- Mineral /minərəl/ (n): khoáng chất
- Luxury /'lʌk∫əri/ (n): sự xa xỉ, sự xa hoa
Đáp án B (trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2; các từ còn lại là thứ nhất)
Bạn có thích hoạt động này không?







