150 câu Trắc nghiệm tổng hợp Kinh tế lượng có đáp án (Phần 2)
20 câu hỏi
Màn hình quản lý dữ liệu:
Là nơi lưu trữ dữ liệu nghiên cứu với một cấu trúc dữ liệu gồm cột, hàng và các cột giao nhau giữa cột và hàng.
Là nơi quản lý các biến và nhãn của biến
Cả a, b đều sai.
Cả a, b đều đúng.
Chọn đáp án: A
Màn hình cú pháp là:
Cho ta xem và lưu trữ những cú pháp của một lệnh phân tích.
Các cú pháp được lưu trữ sẽ được sữ dụng lại mà không cần thao tác các lệnh phân tích lại
Cả a, b đều đúng.
Cả a, b đều sai
Chọn đáp án: C
Màn hình hiển thị kết quả:
Cho phép chúng ta xem và lưu giữ các kết quả phân tích.
Cho phép chúng ta xem và chỉnh sửa kết quả.
Cả a, b đều sai.
Cả a, b đều đúng.
Chọn đáp án: A
Muốn tìm độ phân tán của Y và X trên phần mềm SPSS ta vào cột:
Graphs
Analyze
Tranfrom
Tất cả đều sai
Chọn đáp án: A
Muốn xử lý số liệu hồi quy trên phần mềm SPSS ta vào:
Analyze
Analysix
Cả a, b đều sai
Cả a, b đều đúng
Chọn đáp án: A
Mô hình hồi quy bội là:
Một biến phụ thuộc với hai biến độc lập
Một biến phụ thuộc với ba biến độc lập
Một biến phụ thuộc với bốn biến độc lập
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án: D
Biến giả là:
Biến định tính là biến quy định một tính chất nào đócủa đối tượng kinh tế
Biến định lượng là biến có giá trị cụ thể
Cả a, b đều đúng
Cả a, b đều sai
Chọn đáp án: A
Cách đặt biến giả:
Biến định tính là biến độc lập
Biến định lượng là biến độc lập
Biến định lượng là biến phụ thuộc
Biến định tính là biến phụ thuộc
Chọn đáp án: A
Trường hợp một nhân tố kinh tế có hai tính chất:
Z = 1 tính chất thứ nhấ; Z = 0 tính chất còn lại
Z = 2 tính chất thứ nhất; Z = 3 tính chất còn lại
Cả a, b đều sai
Cả a, b đều đúng
Chọn đáp án: A
Bản chất của biến giả là:
Chuyển biến định tính sang biến định lượng
Chuyển biến định lượng sang biến định tính
Chuyển biến độc lập sang biến phụ thuộc
Chuyển biến phụ thuộc sang biến độc lập
Chọn đáp án: A
Biến phụ thuộc còn được gọi là:
Biến được giải thích
Biến giải thích
Biến không được giải thích
Tất cả đều sai
Chọn đáp án: A
Công thức RSS là:
RSS = ESS – TSS
RSS = TSS – ESS
RSS =ESS + TSS
RSS = TSS + ESS
Chọn đáp án: B
Rxy = 1 là:
X và Y quan hệ tương đối chặt chẻ
X và Y quan hệ không chặt chẻ
X và Y quan hệ chặt chẻ tuyệt đối
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án: C
ESS > RSS thì hàm hồi quy:
Hàm hồi qui phù hợp với các số liệu quan sát
Hàm hồi qui không phù hợp với các số liệu quan sát
X và Y không có quan hệ
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án: A
Ta có hàm hồi Y= 120 – 10X
X và Y là quan hệ đồng biến
X và Y là quan hệ nghịch biến
Cả a, b đều đúng
Cả a, b đều sai
Chọn đáp án: B
Ta có mẫu số liệu sau đây:
Thu nhập | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 15 | 15 | 16 | 17 | 20 |
Chi tiêu | 7 | 8 | 9 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 |
Y = 1,849 + 0,673X
Y = 2,8 94 + 0, 773X
Y = 1,849 – 0,673X
Y = 2,849 – 0,773X
Chọn đáp án: A
Ứng dụng của Phân tích hồi quy là:
Dự báo
Cơ sở
a, b đều đúng
a, b đều sai
Chọn đáp án: C
Hàm hồi quy 3 biến là:
2 biến x
2 biến y
2 biến x và 1 biến y
Cả 3 đều đúng
Chọn đáp án: C
Mô hình hồi quy 3 biến là dạng:
Đơn giản nhất của hồi quy bội
Phức tạp nhất của hồi quy bội
Cả a, b đều sai
Cả a, b đều đúng
Chọn đáp án: A
Bản chất đa cộng tuyến là:
Các biến độc lập có mối quan hệ tuyến tính chính xác với nhau
Các biến độc lập không có mối quan hệ tuyến tính chính xác với nhau
Các biến phụ thuộc có mối quan hệ tuyến tính chính xác với nhau
Các biến phụ thuộc không có mối quan hệ tuyến tính chính xác với nhau
Chọn đáp án: A






