150 câu trắc nghiệm Crom - Sắt - Đồng nâng cao (P6)
Đề thi

150 câu trắc nghiệm Crom - Sắt - Đồng nâng cao (P6)

A
Admin
Hóa họcLớp 1270 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 13,00 gam Zn trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch X và 0,448 lít khí N2 (đktc). Khối lượng muối trong dung dịch X là:

18,90 gam

37,80 gam

39,80 gam

28,35 gam

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có:

ne nhường = 2.nZn = 0,4 mol > ne nhận = 10.nN2 =0,2 mol phản ứng tạo thành NH4NO3.

Khối lượng muối trong dung dịch X là = 189.0,2 + 80.0,025 = 39,80 gam

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tan hoàn toàn 58 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu, Ag trong dung dịch HNO3 2M thu được 0,15 mol NO; 0,05 mol N2O và dung dịch D. Cô cạn dung dịch D, khối lượng muối khan thu được là:

120,4 gam

89,8 gam

116,9 gam

110,7 gam

Xem đáp án

Đáp án D

mmuối khan = 58 + 0,85.62 =  110,7 (g)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Để m gam phôi bào sắt ngoài không khí, sau một thời gian Fe bị oxi hóa thành hỗn hợp X gồm 4 chất rắn có khối lượng 27,2 gam. Hòa tan vừa hết X trong 300 ml dung dịch HCl nồng độ a mol/l thấy thoát ra 3,36 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y. Cho tiếp dung dịch HNO3 tới dư vào dung dịch Y được dung dịch Z chứa hỗn hợp FeCl3, Fe(NO3)3, HNO3 dư và có 2,24 lít NO duy nhất thoát ra (đktc). Giá trị của m và a lần lượt là:

22,4 gam và 3M

16,8 gam và 2M

22,4 gam và 2M

16,8 gam và 3M

Xem đáp án

Đáp án A

Giả sử X gồm Fe và O:

nFe = x ; nO = y  mX = 56a + 16b = 27,2 (1)

BT e: 3nFe = 2nO + 3nNO + 2nH2 3x = 2y + 3. 0,1 + 0,15 .2 3x = 2y + 0,6 (2)

Từ (1) và (2) x= 0,4 mol; y = 0,3 mol

mFe = 0,4 . 56 = 22,4 g

mH+ = 2.nO  +2.nH2 = 2. 0,3 + 2. 0,15 = 0,9 mol a= 3M

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung nóng m gam PbS ngoài không khí sau một thời gian, thu được hỗn hợp rắn (có chứa một oxit) nặng 0,95 m gam. Phần trăm khối lượng PbS đã bị đốt cháy là:

74,69%

95,00%

25,31%

64,68%

Xem đáp án

Đáp án A

Sơ đồ: m(g) 0,95m (g) hh (PbO và PbS dư) + SO2

Áp dụng ĐLBTKL ta có:

mO = m - 0,95m = 0,05m (g) nO = 3,125.10-3m (mol)

Ta có: nPbS phản ứng  = nPbO = nO = 3,125.10-3m (mol)

%PbSđã bị đốt cháy=3,125.10-3m.239m.100%=74,69%

 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hòa toàn 15,3g hỗn hợp X gồm các kim loại Fe, Mg, Al thu được 25,1 g hỗn hợp các oxit Y. Hòa tan B bằng HCl 2M thì cần dùng thể tích là:

0,6 lít

0,525 lít

0,6125 lít

0,74 lít

Xem đáp án

Đáp án C

 m = moxit - mkim loại = 25,1 - 15,3 = 9,8g

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhúng một đinh sắt vào 150ml dung dịch CuSO4. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lấy đinh sắt sấy khô, thấy khối lượng tăng lên 1,2g. Vậy nồng độ ban đầu của CuSO4 là:

1M

2,5M

2M

0,5M

Xem đáp án

Đáp án A

Phương trình phản ứng:

Ta có: Δm↑ = 64a - 56a = 1,2

a = 0,15 mol

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4,32 gam hỗn hợp gồm Zn, Fe vào cốc đựng dung dịch chứa 0,08 mol CuSO4. Sau phản ứng thu được dung dịch B và kết tủa C. Kết tủa C có:

Cu

Cu, Fe, Zn

Cu, Fe

Cu, Zn

Xem đáp án

Đáp án A

0,0664 < nFe, Zn < 0,077

Ta thấy chỉ có Zn và Fe phản ứng hết với CuSO4 mà nFe, Zn < nCuSO4 nên Zn và Fe phản ứng hết.

CuSO4 Kết tủa chỉ có Cu

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 5,6g Fe trong dung dịch HNO3 thu được khí NO duy nhất và dung dịch X. Thêm NaOH dư vào dung dịch X thu được kết tủa Y. Nung Y trong điều kiện không có oxi thu được chất rắn Z. Còn nung Y trong không khí thì thu được chất rắn T có khối lượng mT = mZ + 0,32. Vậy Y có khối lượng là:

10,42

11,2

10,36

13,4

Xem đáp án

Đáp án C

 Z có FeO và Fe2O3

Ta có:

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 13,00 gam Zn trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch X và 0,448 lít khí N2 (đktc). Khối lượng muối trong dung dịch X là:

18,90 gam

37,80 gam

39,80 gam

28,35 gam

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có:

ne nhường = 2.nZn = 0,4 mol > ne nhận = 10.nN2 = 0,2 mol phản ứng tạo thành NH4NO3.

Khối lượng muối trong dung dịch X là = 189.0,2 + 80.0,025 = 39,80 gam

Lưu ý: Đề bài không nói thu được khí X duy nhất nên có thể có muối NH4NO3 tạo thành.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 4,76 gam hỗn hợp Zn, Al có tỉ lệ mol 1:2 trong 400ml dung dịch HNO3 1M vừa đủ, được dung dịch X chứa m gam muối khan và không thấy có khí thoát ra. Giá trị của m là:

25,8 gam

26,9 gam

27,8 gam

28,8 gam

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: nZn = 0,04 mol; nAl = 0,08 mol

Do phản ứng không tạo khí nên trong dung dịch tạo NH4NO3. Trong dung dịch có: 0,04 mol Zn(NO3)2 và 0,08 mol Al(NO3)3.

Vậy số mol NO3- còn lại để tạo NH4NO3 là:

0,4 - 0,04.2 - 0,08.3 = 0,08 mol

Do đó trong dung dịch tạo 0,04 mol NH4NO3

m = 0,04.189 + 0,08.213 + 0,04.80 = 27,8 gam

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm 2 gam Fe và 3 gam Cu vào dung dịch HNO3 thấy thoát ra 0,448 lít khí NO(đktc). Tính khối lượng muối thu được trong dung dịch , biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

4,5g

3,6g

2,4g

5,4g

Xem đáp án

Đáp án D

Phản ứng:

Fe + 4HNO3 Fe(NO3)3 + NO + 2H2O (1)

Fe + 2Fe(NO3)3 3Fe(NO3)2                (2)

Từ (1):

Từ (2):

              

nFedu = 0,0375 – 0,02 – 0,01 = 0,0075 mol

Fe dư nên Cu chưa phản ứng.

          

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử m gam Fe3O4 bằng khí H2 thu được hổn hợp X gồm Fe và FeO, hỗn hợp X tác dụng vừa hết với 3 lít dung dịch H2SO4 0,2M (loãng). Giá trị của m là:

46,4 gam

23,2 gam

11,6 gam

34,8 gam

Xem đáp án

Đáp án A

Fe3O4 FeO , Fe FeSO4

Nhận thấy sau phản ứng chỉ thu được FeSO4 → nFeSO4 = nSO4 2- = 0,6 mol

Bảo toàn nguyên tố Fe → nFe3O4 = 0,6: 3= 0,2 mol
→ m= 46,4 gam.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hòa toàn 3,86g hỗn hợp gồm Fe, Al, Cu thu được 4,66g oxit. Cho toàn bộ lượng oxit này tác dụng với dung dịch axit H2SO4 20% (d = 1,14 g/ml). Vậy thể tích H2SO4 cần dùng tối thiểu là:

21,1 ml

21,5 ml

23,4 ml

19,6 ml

Xem đáp án

Đáp án B

 mO = moxit - mkim loại = 4,66 - 3,86 = 0,8g

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Để định lượng Fe2+ trong mẫu phân tích người ta dùng phương pháp chuẩn độ đicromat dựa vào sơ đồ phản ứng sau:

Fe2+ + H+ + Cr2O72-  Fe3+ + Cr2+ + H2O

Hãy tính khối lượng Fe2+ trong dung dịch X biết đã dùng hết 30ml K2Cr2O7 0,1M.

0,56

0,112

1,008

1,56

Xem đáp án

Đáp án C

Phương trình phản ứng:

mFe = 0,003.6.56 = 1,008g

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích dung dịch HNO3 1M loãng ít nhất cần dùng để hòa tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe và 0,15 mol Cu là: (Biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO):

1,0 lít

0,6 lít

0,8 lít

1,2 lít

Xem đáp án

Đáp án C

Số mol HNO3 cần dùng là: 0,6 + 0,2 = 0,8 mol

Thể tích dung dịch HNO3 1M cần dùng là:

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung nóng 29 gam oxit sắt với khí CO dư, sau phản ứng, khối lượng chất rắn còn lại là 21 gam. Công thức oxit là:

FeO

Fe3O4

Fe2O3

FeO hoặc Fe3O4

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi số mol CO tham gia phản ứng là x → số mol CO2 tạo thành là x mol

Vì lượng CO dư → chất rắn chỉ chứa Fe → nFe = 0,375 mol

Bảo toàn khối lượng → 29 + 28x = 44x + 21 → x= 0,5 mol → nO = 0,5

→ nFe : nO = 0,375 : 0,5 = 3:4 → Công thức của oxit sắt là Fe3O4

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hòa tan hoàn toàn một hốn hợp gồm 0,15 mol Fe và 0,15 mol Cu là (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO)

1,0 lít

0,6 lít

0,8 lít

1,2 lít

Xem đáp án

Đáp án C

Thể tích dung dịch HNO3 là ít nhất dung dịch gồm Fe2+ và Cu2+

Số mol HNO3 cần dùng là: 0,6 + 0,2 = 0,8 mol

Thể tích dung dịch HNO3 1M cần dùng là:

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 18,5 gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe3O4 tác dụng với 200ml dung dịch HNO3 loãng, đun nóng và khuấy đều. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc), dung dịch Y và 1,46 gam kim loại. Nồng độ mol của dung dịch HNO3 là:

2M

2,4M

2,5M

3,2M

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có:

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử hoàn toàn m gam hỗn hợp các oxit FeO, Fe2O3 và Fe3O4 thu được khí CO2 và Fe. Hấp thụ khí CO2 bằng nước vôi trong dư thu được a gam kết tủa. Hòa tan hoàn toàn Fe trong dung dịch HCl dư thu được V lít H2 (đktc). Mối liên hệ giữa m, V và a là:

m = 5V + 1,6a

m = 1,25V + 0,16a

m = 2,5V + 0,16a

m = 2,5V + 1,6a

Xem đáp án

Đáp án C

(FeO, Fe2O3, Fe3O4) + CO → Fe + CO2
CO2 + Ca(OH)2 dư → a gam ↓ CaCO3
Fe + HCl dư → V lít H2
• nFe = nH2 = V/22,4 mol; nCO = nCO2 = a/100 mol.
Theo bảo toàn khối lượng mhỗn hợp oxit = mFe + mCO2 - mCO
→ m = V/22,4 × 56 + a/100 × 44 - a/100 × 28 = 2,5V + 0,16a

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn từ từ V lít khí CO ở (đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO, Fe2O3 (ở nhiệt độ cao). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X. Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thì tạo thành 4 gam kết tủa. V có giá trị là:

1,120

0,896

0,448

0,224

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có:

Trong phản ứng khử CuO, Fe2O3 bằng CO, ta luôn có:

nCO = nCO2 = 0,04 mol

VCO = 0,04.22,4 = 0,896 lít

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện  phần 500ml dung dịch CuSO4 0,2M (điện cực trơ) cho đến khi catot thu được 3,2 gam kim loại thì thể tích khí (đktc) thu được ở anot là:

3,36 lít

1,12 lít

0,56 lít

2,24 lít

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có:

CuSO4 dư, catot chỉ có Cu2+ bị điện phân, ở anot nước bị điện phân.

Tại catot:

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng m gam hỗn hợp Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng 7:3 với một lượng dung dịch HNO3. Khi các phản ứng kết thúc, thu được 0,75m gam chất rắn, dung dịch X và 5,6 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và NO2 (không có sản phẩm khử khác của N+5). Biết lượng HNO3 đã phản ứng là 44,1 gam. Giá trị của m là:

448

40,5

33,6

50,4

Xem đáp án

Đáp án D

Khối lượng Fe = 0,3m gam và khối lượng Cu = 0,7m gam

Sau phản ứng còn 0,75m gam Fe chỉ phản ứng 0,25m gam; Fe dư vậy sau phản ứng chỉ thu được muối Fe2+.

Ta có:

Số mol của Fe(NO3)2 = 0,25m/56

Áp dụng ĐLBT nguyên tố N ta có:

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Thổi một luồng khí CO dư qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp gồm CuO, Fe2O3, FeO, Al23 nung nóng thu được 2,5 gam chất rắn. Toàn bộ khí thoát ra sục vào nước vôi trong dư thấy có 15 gam kết tủa trắng. Khối lượng của hỗn hợp oxit kim loại ban đầu là:

7,4 gam

4,9 gam

9,8 gam

23 gam

Xem đáp án

Đáp án B

Các phương trình hóa học:

MxOy + yCO xM + yCO2

Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O

Ta có: moxit = mkim loại + moxi

Trong đó:

moxit = 2,5 + 0,15.16 = 4,9 gam

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhúng một đinh sắt vào 150ml dung dịch CuSO4. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lấy đinh sắt sấy khô, thấy khối lượng tăng lên 1,2g. Vậy nồng độ ban đầu của CuSO4 là:

1M

2,5M

2M

0,5M

Xem đáp án

Đáp án A

Phương trình phản ứng:

Ta có: Δm↑ = 64a - 56a = 1,2

 a = 0,15 mol

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hỗn hợp gồm 0,1 mol Fe và a mol Cu vào dung dịch HNO3 loãng dư thu được 5,6 lít hỗn hợp NO và N2 (đktc) có tỷ khối hơi so với H2 là 14,5. Vậy a có giá trị là:

0,6625

0,6225

0,0325

0,165

Xem đáp án

Đáp án A

Gọi x, y là số mol của N2 và NO trong hỗn hợp.

Ta có:

Ta có: ∑necho = ∑ne nhận

0,3 + 2a = 1,25 + 0,375

a = 0,6625 mol