150 câu trắc nghiệm Crom - Sắt - Đồng cơ bản (P4)
30 câu hỏi
Sắp xếp tính khử của các kim loại theo chiều tăng dần?
Au, Ag, Pb, Sn, Ni, Fe, Zn
Au, Ag, Sn, Pb, Fe, Ni, Zn
Au, Ag, Sn, Pb, Ni, Fe, Zn
Au, Ag, Ni, Pb, Sn, Fe, Zn
Đáp án A
• Ta có dãy điện hóa
→ Tính khử của các kim loại theo chiều tăng dần là: Au < Ag < Pb < Sn < Ni < Fe < Zn.
Khi điều chế FeCl2 bằng cách cho Fe tác dụng với dung dịch HCl. Để bảo quản dung dịch FeCl2 thu được không bị chuyển thành hợp chất sắt (III), người ta có thể cho thêm vào dung dịch
một lượng sắt dư
một lượng kẽm dư
một lượng HCl dư
một lượng HNO3 dư
Đáp án A
Dung dịch FeCl2 dễ bị không khí oxi hóa thành
muối Fe3+ . Để bảo quản FeCl2 người ta thêm 1
lương Fe vì: Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+
Dùng HNO3 vì HNO3 oxi hóa luôn ion Fe2+ thành
Fe3+, dùng Zn sẽ tạo ra 1 lượng muối Zn2+, dùng
HCl sẽ không ngăn cản quá trình tạo Fe3+.
Để thu lấy Ag tinh khiết từ hỗn hợp X (gồm a mol Al2O3, b mol CuO, c mol Ag2O), người ta hòa tan X bởi dung dịch chứa (6a + 2b + 2c) mol HNO3 được dung dịch Y, sau đó thêm (giả thiết hiệu suất các phản ứng đều là 100%)
c mol bột Al vào Y
c mol bột Cu vào Y
2c mol bột Al vào Y
2c mol bột Cu vào Y
Đáp án B
=> Sau phản ứng Al2O3, CuO, Ag2O và HNO3 đều hết.
Vậy dung dịch Y chứa: Al(NO3)3: 2a mol; Cu(NO3)2: b mol; AgNO3: 2c mol
Để thu được Ag từ dung dịch Y ta thêm Cu vào:
=> Cần c mol Cu.
Cho vài giọt dung dịch H2S vào dung dịch FeCl3 hiện tượng xảy ra là
dung dịch xuất hiện kết tủa đen
có kết tủa vàng
kết tủa trắng hóa nâu
không hiện tượng gì
Đáp án B
H2S + 2FeCl3 → S↓(vàng) + 2FeCl2 + 2HCl
Nhúng các thanh Fe giống nhau lần lượt vào các dung dịch: AgNO3 (1), Al(NO3)3 (2), Cu(NO3)2 (3), Fe(NO3)3 (4). Các dung dịch có thể phản ứng với Fe là
1 và 3
1 và 2
1,3 và 4
1,2,3,4
Đáp án C
Fe + 3AgNO3 (dư) → Fe(NO3)3 + 3Ag↓
Fe + Al(NO3)3 → không phản ứng.
Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu↓
Fe + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2
→ Fe có thể phản ứng với các dung dịch (1), (3), (4)
Trong các loại quặng sắt, quặng chứa hàm lượng % Fe lớn nhất là
Hematit đỏ
Hematit nâu
Manhetit
Xiđerit
Đáp án C
Quặng hematit đỏ chứa Fe2O3 khan → %Fe = 2 × 56 : 160 = 70%.
• Quặng hemantit nâu chứa Fe2O3.nH2O → %Fe < 70%.
• Quặng manhetit chứa Fe3O4 → %Fe = 3 × 56 : 232 ≈ 72,41%.
• Quặng xiđerit chứa FeCO3 → %Fe = 56 : 116 ≈ 48,28%
→ Quặng chứa hàm lượng sắt lớn nhất là manhetit
Cho hỗn hợp Fe và Cu vào dung dịch HNO3 thấy thoát ra khí NO và NO2 thu được dung dịch X và một phần kim loại Cu không tan. Muối trong dung dịch X là
Fe(NO3)2, Cu(NO3)2
Fe(NO3)2
Fe(NO3)3
Fe(NO3)3, Cu(NO3)2
Đáp án A
Fe, Cu + HNO3 → ddX + NO, NO2 + một phần kim loại Cu không tan.
- Sau phản ứng có một phần Cu không tan → Dung dịch chỉ gồm Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2.
Do: Cudư + 2Fe(NO3)3 → Cu(NO3)2 + 2Fe(NO3)2
Nhóm nào sau đây gồm tất cả các kim loại đều khử ion Ag+ trong dung dịch AgNO3 ?
Zn, Fe, Ni
Zn, Pb, Au
Na, Cr, Ni
K, Mg, Mn
Đáp án A
• Các kim loại đều khử ion Ag+ trong dung dịch AgNO3
- Đáp án A đúng.
- Đáp án B sai vì Au không khử được Ag+.
- Đáp án C sai vì Na khi cho vào dung dịch AgNO3
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑
2NaOH + 2AgNO3 → Ag2O + 2NaNO3 + H2O
- Đáp án D sai vì K khi cho vào dung dịch AgNO3
2K + 2H2O → 2KOH + H2↑
2KOH + 2AgNO3 → Ag2O + 2KNO3 + H2O
Trong các phản ứng sau phản ứng nào sai:
Fe + 2HCldd → FeCl2 + H2
Fe + CuSO4dd → FeSO4 + Cu
Fe + Cl2 → FeCl2
3Fe + 2O2 → Fe3O4
Đáp án C
Các Đáp án A, B, D đúng.
Đáp án C sai vì 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
Cho các phản ứng:
(1) Cu2O + Cu2S →
(2) Cu(NO3)2 →
(3) CuO + CO →
(4) CuO + NH3 →
Số phản ứng tạo ra kim loại Cu là:
2
3
1
4
Đáp án B
(1): 2Cu2O + Cu2S → 6Cu + SO2
(2): Cu(NO3)2 CuO + 2NO2 + ½ O2
(3): CuO + CO Cu + CO2
(4): 3CuO+ 2NH3 3Cu + N2 + 3H2O
Ni tác dụng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây ?
O2, F2, Cl2, H2
O2, Cl2, dung dịch H2SO4 đặc nóng, dung dịch AgNO3
F2, Cl2, dung dịch HNO3, dung dịch Fe(NO3)2
S, F2, dung dịch NaCl, dung dịch Pb(NO3)2
Đáp án B
A sai, Ni không tác dụng với H2
C sai, Ni không tác dụng với Fe(NO3)2
D sai, Ni không tác dụng với NaCl
Ni tác dụng được với tất cả các chất trong B
Có các hóa chất: H2O, dung dịch HCl, dung dịch NaOH, dung dịch NaCl, dung dịch KI và dung dịch K2CrO4. Crom (III) oxit tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
H2O, HCl, NaOH, NaCl
HCl, NaOH
HCl, NaOH, K2CrO4
HCl, NaOH, KI
Đáp án B
Cr2O3 là oxit lưỡng tính nên tác dụng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH:
Cr2O3 + 6HCl → 2CrCl3 + 3H2O
Cr2O3 + 2NaOH + 3H2O → 2Na[Cr(OH)4]
Khi vật làm bằng sắt tráng kẽm (Fe – Zn) bị ăn mòn điện hóa trong không khí ẩm, quá trình xảy ra ở điện cực âm (anot) là
khử Zn
khử H+ của môi trường
oxi hóa Fe
oxi hóa Zn
Đáp án D
Zn có tính khử mạnh hơn nên ở cực
âm(anot): Zn → Zn2+ + 2e : quá trình oxi hóa Zn
Khi thêm dung dịch Na2CO3 vào dung dịch FeCl3 sẽ có hiện tượng gì xảy ra ?
Xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ vì xảy ra hiện tượng thủy phân
Dung dịchvẫn có màu nâu đỏ vì chúng không phản ứng với nhau
Xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ đồng thời có hiện tượng sủi bọt khí
Có kết tủa nâu đỏ tạo thành sau đó lại tan do tạo khí CO2
Đáp án C
Phương trình phản ứng: 2FeCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O → 2Fe(OH)3↓(đỏ nâu) + 3CO2↑ + 6NaCl
Một vật làm bằng hợp kim Zn-Ni đặt trong không khí ẩm. Phát biểu sai là
Vật bị ăn mòn điện hóa
Có một dòng điện từ Zn sang Ni
Cực âm là Zn, xảy ra quá trình: Zn → Zn2+ + 2e
Zn bị ăn mòn vì Zn có tính khử mạnh hơn Ni
Đáp án B
Khi xảy ra ăn mòn thì Zn là cực âm(anot), Ni là cực dương(catot), nên dòng điện từ Ni sang Zn
Phản ứng nào sau đây sai?
2Fe + 6H2SO4 đặc, nguội → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Fe + H2O FeO + H2
3Fe + 4H2O Fe3O4 + 4H2
4Fe(OH)2 + 2H2O + O2→ 4Fe(OH)3
Đáp án A
Fe không phản ứng với H2SO4 đặc nguội.
Tìm phát biểu đúng về Sn ?
Thiếc không tan trong dung dịch kiềm đặc.
Thiếc là kim loại có tính khử mạnh.
Trong tự nhiên, thiếc được bảo vệ bằng lớp màng oxit nên tương đối trơ về mặt hóa học.
Trong mọi hợp chất, thiếc đều có số oxi hóa +2.
Đáp án C
A Sai do Sn tan trong dung dịch kiềm đặc
B Sai, thiếc là kim loại có tính khử trung bình
C Đúng
D Sai, thiếc có số oxi hóa phổ biến là +2 và +4
Thép là hợp kim của sắt chứa
hàm lượng cacbon lớn hơn 0,2%.
hàm lượng cacbon lớn hơn 2%.
hàm lượng cacbon nhỏ hơn 0,2%.
hàm lượng cacbon nhỏ hơn 2%.
Đáp án D
Thép là hợp kim của sắt và Cacbon, trong đó hàm lượng cacbon nhỏ hơn 2%
Gang là hợp kim của sắt và cacbon trong đó hàm lượng cacbon từ 2%-5%.
Hiện tượng gì xảy ra khi cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm có chứa dung dịch FeCl2?
Xuất hiện màu nâu đỏ
Xuất hiện màu trắng xanh
Xuất hiện màu nâu đỏ rồi chuyển sang màu trắng xanh
Xuất hiện màu trắng xanh rồi chuyển sang màu nâu đỏ
Đáp án D
FeCl2 +2NaOH → Fe(OH)2 (trắng xanh) + 2NaCl
4Fe(OH)2 + 2H2O + O2 → 4Fe(OH)3 (nâu đỏ)
Cho các phát biểu sau:
(a) Các kim loại kiềm đều tan tốt trong nước.
(b) Các kim loại Mg, Fe, K và Al chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
(c) Các kim loại Mg, K và Fe đều khử được ion Ag+ trong dung dịch thành Ag.
(d) Khi cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư thu được kim loại Fe.
Số phát biểu đúng là:
2
4
1
3
Đáp án C
(a) đúng
(b) sai do Fe không phải chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy
(c) sai do K khi cho vào dung dịch sẽ phản ứng với H2O trước nên sẽ không thể khử được Ag+
(d) sai, khi cho Mg vào Fe3+ thì sẽ phản ứng theo quy tắc alpha (tạo Fe2+), do đó, khi Fe3+ đang dư thì sẽ không tạo được Fe
Như vậy, chỉ có 1 phát biểu đúng.
Cho các hoá chất:
(a) Dung dịch HNO3
(b) Dung dịch H2S có hòa tan O2
(c) O2
(d) Dung dịch FeCl3
(e) Dung dịch H2SO4 loãng
(f) Dung dịch NaCl
Kim loại Ag không tác dụng với chất nào ?
b, c, e
b, c
d, e, f
c, d, e, f
Đáp án D
Ag tác dụng được với dung dịch HNO3, H2S có hòa tan O2
Ag không tác dụng với O2, FeCl3 , H2SO4, NaCl
Thí nghiệm nào sau đây có kết tủa sau phản ứng?
Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Cr(NO3)3.
Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4])
Thổi CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 .
Cho dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3.
Đáp án D
Cho dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3 thu được kết tủa:
3NH3 + 3H2O + AlCl3 → Al(OH)3 + 3NH4Cl
Cho sơ đồ chuyển hóa giữa các hợp chất của crom:
Cr(OH)3 X Y Z T
Các chất X, Y, Z, T theo thứ tự là:
KCrO2, K2CrO4, K2Cr2O7, Cr2(SO4)3.
K2CrO4, KCrO2, K2Cr2O7, Cr2(SO4)3.
KCrO2, K2Cr2O7, K2CrO4, CrSO4.
KCrO2, K2Cr2O7, K2CrO4, Cr2(SO4)3.
Đáp án A
Nhận định nào không đúng về khả năng phản ứng của sắt với nước?
Ở nhiệt độ cao (nhỏ hơn 570oC), sắt tác dụng với nước tạo ra Fe3O4 và H2.
Ở nhiệt độ lớn hơn 1000oC, sắt tác dụng với nước tạo ra Fe(OH)3.
Ở nhiệt độ lớn hơn 570oC, sắt tác dụng với nước tạo ra FeO và H2.
Ở nhiệt độ thường, sắt không tác dụng với nước.
Đáp án B
Ở nhiệt độ thường, sắt không tác dụng với nước
Ở nhiệt độ cao, sắt khử được hơi nước:
Fe + H2O FeO + H2.
3Fe + 4H2O Fe3O4 + 4H2
Tính chất vật lí nào dưới đây không phải là tính chất của Fe kim loại?
Kim loại nặng, khó nóng chảy.
Màu vàng nâu, cứng và giòn.
Dẫn điện và nhiệt tốt.
Có tính nhiễm từ.
Đáp án B
Sắt là kim loại f
- Có màu trắng, dẻo, dễ rèn → Đáp án B sai.
- Có khối lượng lớn 7,9g/cm3, nóng chảy ở nhiệt độ 1540oC → kim loại nặng, khó nóng chảy.
- Có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.
- Có tính nhiễm từ
Có các nguyên liệu:
(1). Quặng sắt.
(2). Quặng Cromit.
(3). Quặng Boxit.
(4). Than cốc.
(5). Than đá.
(6). CaCO3.
(7). SiO2.
Những nguyên liệu dùng để luyện gang là:
(1), (3), (4), (5).
(1), (4), (7).
(1), (3), (5), (7).
(1), (4), (6), (7).
Đáp án D
Nguyên liệu dùng để luyện ngang là quặng sắt có chưa 30-95% oxi sắt, không chứa hoặc chứa rất ít S,P
Than cốc(không có trong tự nhiên,phải điều chế từ than mỡ) có vai trò cung cấp nhiệt khi cháy, tạo ra chất khử là CO và tạo thành gang
Chất chảy CaCO3 ở nhiệt độ cao bị phân hủy thành CaO, sao đó hóa hợp với SiO2 là chất khó nóng cháy có trong quặng sắt thành xỉ silicat dễ nóng chảy, có khối lượng riêng nhỉ nổi lên trên gang
Khi thêm dung dịch Na2CO3 vào dung dịch FeCl3 sẽ có hiện tượng gì xảy ra ?
Xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ vì xảy ra hiện tượng thủy phân
Dung dịchvẫn có màu nâu đỏ vì chúng không phản ứng với nhau
Xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ đồng thời có hiện tượng sủi bọt khí
Có kết tủa nâu đỏ tạo thành sau đó lại tan do tạo khí CO2
Đáp án C
Phương trình phản ứng:
2FeCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O → 2Fe(OH)3↓(đỏ nâu) + 3CO2↑ + 6NaCl
Cho các chất:
(a) Dung dịch NaCN
(b) Thủy ngân
(c) Nước cường toan
(d) Dung dịch HNO3
Chất có thể hòa tan vàng là
b, c
b, c, d
a, b, c
a, b, c, d
Đáp án C
Vàng có thể tan được trong NaCN thủy ngân và nước cường toan
Au + CN- → [Au(CN)2 ]-
Au +Hg → hỗn hống Hg-Au
Au +HNO3 + 3HCl → AuCl3 + NO + H2O
Thực hiện các phản ứng sau:
(1) Fe + dung dịch HCl
(2) Fe + Cl2
(3) dung dịch FeCl2 + Cl2
(4) Fe3O4 + dung dịch HCl
(5) Fe(NO3)2 + HCl
(6) dung dịch FeCl2 + KI
Các phản ứng có thể tạo thành FeCl3 là
1, 2, 3, 4
2, 3, 4, 5
chỉ 2, 3
chỉ trừ 1
Đáp án B
Fe+ 2HCl → FeCl2 + H2 (1)
2Fe + 3Cl2dư → 2FeCl3 (2)
2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3 (3)
Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O (4)
9Fe(NO3)2 + 12HCl→ 4FeCl3 + 5Fe(NO3)3 + 3NO + 6H2O (5)
FeCl2 + KI → không xảy ra phản ứng.
Cho các hoá chất:
(a) Dung dịch HNO3
(b) Dung dịch H2S có hòa tan O2
(c) O2
(d) Dung dịch FeCl3
(e) Dung dịch H2SO4 loãng
(f) Dung dịch NaCl
Kim loại Ag không tác dụng với chất nào ?
b, c, e
b, c
d, e, f
c, d, e, f
Đáp án D
Ag tác dụng được với dung dịch HNO3, H2S có hòa tan O2
Ag không tác dụng với O2, FeCl3 , H2SO4, NaCl








