150 câu trắc nghiệm Crom - Sắt - Đồng cơ bản (P5)
Đề thi

150 câu trắc nghiệm Crom - Sắt - Đồng cơ bản (P5)

A
Admin
Hóa họcLớp 1268 lượt thi
29 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các cặp chất sau: Cu và dung dịch FeCl3; H2S và dung dịch CuSO4; H2S và dung dịch FeCl3; dung dịch AgNO3 và dung dịch FeCl3. Số cặp chất xảy ra phản ứng ở điều kiện thường là:

2

3

4

1

Xem đáp án

Đáp án C

Các cặp chất xảy ra phản ứng:

Cu + 2FeCl3  CuCl2 + 2FeCl2

H2S + CuSO4  CuS + H2SO4

H2S + 2FeCl3   2FeCl2 + S + 2HCl

3AgNO3 + FeCl3  3AgCl + Fe(NO3)3

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Fe vào dung dịch AgNO3 dư. Sau phản ứng hoàn toàn ta thu được dung dịch X và kết tủa Y. Trong dung dịch X có chứa:

Fe(NO3)3, AgNO3, Fe(NO3)2.

Fe(NO3)3, Fe(NO3)2.

Fe(NO3)3, AgNO3.

AgNO3, Fe(NO3)2.

Xem đáp án

Đáp án C

Fe + 2AgNO3  Fe(NO3)2 + 2Ag

Fe(NO3)2 + AgNO3 dư  Fe(NO3)3 + Ag

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các phát biểu sau:

(1) Thiếc, chì là những kim loại mà nguyên tử có 4 electron ở lớp ngoài cùng.

(2) Pb không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng lẫn dung dịch H2SO4 đặc nóng vì sản phẩm là PbSO4 không tan bọc ngoài kim loại, ngăn không cho phản ứng xảy ra tiếp.

(3) Sn, Pb bị hòa tan trong dung dịch kiềm, đặc nóng.

(4) Sn tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng và dung dịch H2SO4 đặc tạo ra cùng một loại muối.

Các phát biểu đúng là:

1, 2

2, 3

1, 3

3, 4

Xem đáp án

Đáp án C

(1) đúng, thiếc: [Kr]4d105s25p2 ;

 

Chì: [Kr]4f145d106s26p2  ; cả 2 chất thuộc nhóm IVA

 

 

(2) sai, Pb tan nhanh trong H2SO4 đặc nóng vào

 

tạo thành muối Pb(HSO4)2

 

(3) đúng

 

(4) sai, Sn tác dụng với  H2SO4 loãng được Sn(II),

 

còn với H2SO4 đặc được Sn(IV)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từ từ đến dư một lượng bột sắt vào trong bình đựng một lượng nhỏ khí clo đã được đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, chất rắn thu được trong bình là

FeCl2

FeCl2 và FeCl3

Fe và FeCl2

Fe và FeCl3

Xem đáp án

Đáp án D

2Fe + 3Cl2 cau-5-crom-sat-dong-co-ban-1.PNG2FeCl3

Vậy sau phản ứng chất rắn gồm Fe, FeCl3

Chú ý: phản ứng Fe với FeCl3 xảy ra khi FeCl3 ở trạng thái dung dịch

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm Fe2O3, ZnO và Cu tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được dung dịch Y và phần không tan Z. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH (loãng, dư) thu được kết tủa

Fe(OH)2 và Cu(OH)2.

Fe(OH)2, Cu(OH)2 và Zn(OH)2.

Fe(OH)3.

Fe(OH)3 và Zn(OH)2.

Xem đáp án

Đáp án A

Do thu được cả kết tủa nên Cu còn dư sau phản ứng với Fe3+

Như vậy, trong dung dịch Y có FeCl2, ZnCl2 và CuCl2

Cho phản ứng với NaOH thì kết tủa thu được là Fe(OH)2 và Cu(OH)2

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp gồm x mol AgNO3 và y mol Cu(NO3)2 được hỗn hợp khí có M = 42,5 đvC. Tỉ số x/y là:  

1

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án A

Tổng số NO2 và O2 thu được

nNO2 = x  +2y

nO2 = 0,5x  +0,5y

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Gang, thép là hợp kim của sắt. Tìm phát biểu đúng ?

Gang là hợp kim sắt – cacbon (5-10%).

Thép là hợp kim sắt – cacbon (2-5%).

Nguyên tắc sản xuất gang là khử sắt trong oxit bằng CO, H2 hay Al ở nhiệt độ cao.

Nguyên tắc sản xuất thép là oxi hóa các tạp chất trong gang (C, Si, Mn,S, P..) thành oxit, nhằm giảm hàm lượng của chúng.

Xem đáp án

Đáp án D

Gang là hợp kim sắt – cacbon (2-5%).

Thép là hợp kim sắt – cacbon (hàm lượng C < 2%)

Nguyên tắc sản xuất gang khử sắt trong oxit bằng CO ở nhiệt độ cao

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Để bảo quản dung dịch muối sắt (II) trong phòng thí nghiệm, người ta thường ngâm vào dung dịch đó

Một thanh Cu

Một thanh Zn

Một thanh Fe

Một thanh AI

Xem đáp án

Đáp án C

- Trong điều kiện thường Fe2+ dễ chuyển thành Fe3+

- Khi có Fe thì: Fe + 2Fe3+   3Fe2+

=> Do đó, trong dung dịch luôn có Fe2+

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các cặp kim loại sau: (1) Mg, Fe ; (2) Fe, Cu ; (3) Fe, Ag . Cặp kim loại khi tác dụng với dung dịch HNO3 có thể tạo ra dung dịch chứa tối đa 3 muối (không kể trường hợp tạo NH4NO3) là:

(1)

(1) và (2)

(2) và (3)

(1) và (2) và (3)

Xem đáp án

Đáp án B

(1) Phản ứng với HNO3 thì Mg phản ứng trước,

 

sau đến sắt, nếu dư sắt thì 3 muối

 

(2) Phản ứng với HNO3 thì Fe phản ứng trước

 

nếu Fe và Cu dư thì có thể tạo 3 muối.

 

(3) Không có trường hợp nào do Ag+ có tính oxi

 

hóa mạnh hơn Fe3+... hơn nữa chỉ tạo ra Fe3+

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Người chụp ảnh thường dùng dung dịch X để lau sạch những vết đen bám trên Ag. X là

Na2S2O3.

Na2S2O7.

Na2CrO4.

NaSCN.

Xem đáp án

Đáp án A

Trong nhiếp ảnh người ta dùng AgBr (không dùng AgCl kém nhạy, AgI quá nhạy với ánh sáng).

Để lau sạch những viết bám đen người ta dùng Na2S2O3 có khả năng hòa tan lớp AgBr

AgBr + 2Na2S2O3 → Na3[Ag(S2O3)2] + NaBr.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Gang, thép là hợp kim của sắt. Tìm phát biểu đúng ?

Gang là hợp kim sắt – cacbon (5-10%).

Thép là hợp kim sắt – cacbon (2-5%).

Nguyên tắc sản xuất gang là khử sắt trong oxit bằng CO, H2 hay Al ở nhiệt độ cao.

Nguyên tắc sản xuất thép là oxi hóa các tạp chất trong gang (C, Si, Mn,S, P..) thành oxit, nhằm giảm hàm lượng của chúng.

Xem đáp án

Đáp án D

Gang là hợp kim sắt – cacbon (2-5%).

Thép là hợp kim sắt – cacbon (hàm lượng C < 2%)

Nguyên tắc sản xuất gang khử sắt trong oxit bằng CO ở nhiệt độ cao

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ từ từ đến dư dung dịch FeSO4 đã được axit hóa bằng H2SO4 vào dung dịch KMnO4. Hiện tượng quan sát được là

dung dịch màu tím hồng bị nhạt dần rồi chuyển sang màu vàng

dung dịch màu tím hồng bị nhạt dần đến không màu

dung dịch màu tím hồng bị chuyển dần sang nâu đỏ

màu tím bị mất ngay. Sau đó dần dần xuất hiện trở lại thành dung dịch có màu hồng

Xem đáp án

Đáp án A

10FeSO4 + 8H2SO4 + 2KMnO4 → 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + 8H2O + K2SO4.

Chú ý: muối Fe2(SO4)3 và FeCl3 có màu vàng

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất mà khi cho từng chất tác dụng với dung dịch HI đều sinh ra sản phẩm có iot là

Fe2O3, Fe3O4, Fe2(SO4)3, Cl2

Fe(OH)3, FeO, FeCl3, Fe3O4

AgNO3, Na2CO3, Fe2O3, Br2

Fe3O4, FeO, AgNO3, FeS

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có AgNO3 + HI → AgI↓ + HNO3 →Loại C, D

 

FeO + 2HI → FeI2 + H2O → Loại B

 

Chú ý: các hợp chất Fe2O3, Fe(OH)3, Fe3O4,

 

Fe2(SO4)3 khi tác dụng với HI sinh ra hợp chất

 

Fe3+ có tính oxi hóa mạnh tương tác với I- trong

 

dung dịch sinh ra I2 và Fe2+ .

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch: Cu(NO3)2, AlCl3, AgNO3, ZnSO4, NaCl, FeCl3. Số dung dịch tạo kết tủa với dung dịch NH3 dư là:

5

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

Các chất tạo kết tủa với NH3 là AlCl3 và FeCl3

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Crom (VI) oxit là oxit bazơ.

Ancol etylic bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3.

Khi phản ứng với dung dịch HCl, kim loại Cr bị oxi hóa thành ion Cr2+.

Crom (III) oxit và crom (III) hiđroxit đều là chất có tính lưỡng tính.

Xem đáp án

Đáp án A

- Crom (VI) oxit là oxit bazơ không đúng vì: CrO3 là oxit axit.

- Ancol etylic bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3: đúng vì CrO3 có tính oxi hóa mạnh.

- Khi phản ứng với dung dịch HCl, kim loại Cr bị oxi hóa thành ion Cr2+ đúng vì dung dịch HCl không có tính oxi hóa trong khi đó Cr có 3 số oxi hóa phổ biến +2, +3, +6.

Vậy: Crom (VI) oxit là oxit bazơ là sai.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch loãng: (1) FeCl3, (2) FeCl2, (3) H2SO4, (4) HNO3, (5) hỗn hợp gồm HCl và NaNO3. Những dung dịch phản ứng được với kim loại Cu là:

(1), (2), (3)

(1), (3), (5)

(1), (4), (5)

(1), (3), (4)

Xem đáp án

Đáp án C

Các dung dịch phản ứng  với kim loại đồng là FeCl3, HNO3, hỗn hợp gồm HCl, NaNO3. Các phản ứng:

2FeCl3 + Cu  2FeCl2 + CuCl2

3Cu + 8HNO3  3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

3Cu + 2NO3- + 8H+  3Cu2+ + 2NO↑ + 4H2O

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu về đồng, bạc, vàng như sau:

(1) Tính khử yếu dần theo thứ tự: Cu > Ag > Au

(2) Cả 3 kim loại đều tan trong dung dịch HNO3

(3) Cả 3 kim loại đều có thể tồn tại trong tự nhiên dưới dạng đơn chất

(4) Dung dịch HNO3 chỉ hòa tan được Cu, Ag; còn không hòa tan được Au.

(5) Chỉ có Cu mới hòa tan trong dung dịch HCl, còn Ag, Au không hòa tan trong dung dịch HCl.

Số phát biểu đúng là:

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án B

• Tính khử yếu dần theo thứ tự: Cu > Ag > Au.

- Dung dịch HNO3 chỉ hòa tan được Cu, Ag; còn Au chỉ hòa tan trong nước cường toan ( hỗn hợp 1 thể tích HNO3 và 3 thể tích HCl đặc).

- Cả ba kim loại Cu, Ag, Au đứng sau H nên đều không hòa tan trong HCl.

- Cả ba kim loại đều có thể tồn tại trong tự nhiên dưới dạng đơn chất.

→ Có 3 phát biểu đúng là (1), (3), (4)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất mà khi cho từng chất tác dụng với dung dịch HI đều sinh ra sản phẩm có iot là

Fe2O3, Fe3O4, Fe2(SO4)3, Cl2

Fe(OH)3, FeO, FeCl3, Fe3O4

AgNO3, Na2CO3, Fe2O3, Br2

Fe3O4, FeO, AgNO3, FeS

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có AgNO3 + HI → AgI↓ + HNO3 → Loại C, D

 

FeO + 2HI → FeI2 + H2O → Loại B

 

Chú ý: các hợp chất Fe2O3, Fe(OH)3, Fe3O4,

 

Fe2(SO4)3 khi tác dụng với HI sinh ra hợp chất

 

Fe3+ có tính oxi hóa mạnh tương tác với I- trong

 

dung dịch sinh ra I2 và Fe2+ .

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho vài giọt dung dịch H2S vào dung dịch FeCl3 hiện tượng xảy ra là

dung dịch xuất hiện kết tủa đen

có kết tủa vàng

kết tủa trắng hóa nâu

không hiện tượng gì

Xem đáp án

Đáp án B

H2S + 2FeCl3 → S↓(vàng) + 2FeCl2 + 2HCl

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Vàng bị hoà tan trong nước cường toan tạo thành

AuCl và khí NO.

AuCl3 và khí NO2.

AuCl và khí NO2.

AuCl3 và khí NO.

Xem đáp án

Đáp án D

Au + HNO + 3HCl  → AuCl3 + NO + 2H2O

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Ni tác dụng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây ?

O2, F2, Cl2, H2

O2, Cl2, dung dịch H2SO4 đặc nóng, dung dịch AgNO3

F2, Cl2, dung dịch HNO3, dung dịch Fe(NO3)2

S, F2, dung dịch NaCl, dung dịch Pb(NO3)2

Xem đáp án

Đáp án B

A sai, Ni không tác dụng với H2

C sai, Ni không tác dụng với Fe(NO3)2

D sai, Ni không tác dụng với NaCl

Ni tác dụng được với tất cả các chất trong B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các phát biểu về kẽm sau:
(a) Zn có thể tác dụng với các dung dịch HCl, HNO3 đặc nguội, NaOH;
(b) những đồ vật bằng Zn không bị han rỉ, không bị oxi hóa trong không khí và trong nước;
(c) có thể dùng Zn để đẩy Au ra khỏi phức xianua [Au(CN)2]- (phương pháp khai thác vàng);
(d) Zn không thể đẩy được Cu ra khỏi dung dịch CuSO4 
(e) không tồn tại hợp chất ZnCO3 
Số phát biểu đúng là

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án B

Có các phát biểu về kẽm:

- Zn có thể tác dụng với các dung dịch HCl, HNO3 đặc, nguội, NaOH.

- Zn không bị han rỉ, không bị oxi hóa trong không khí và trong nước vì trên bề mặt kẽm có màng oxit hoặc cacbonat bazơ bảo vệ.

- Zn có thể đẩy Au ra khỏi phức xianua [Au(CN)2]- (phương pháp khai thác vàng).

- Zn có thể đẩy được Cu ra khỏi dung dịch CuSO4.

- ZnCO3 tồn tại ở dạng rắn, không tồn tại ở dạng dung dịch.

→ Có 3 phát biểu đúng là (a), (b), (c)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ từ từ dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4 cho tới dư. Hiện tượng quan sát được là

xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, lượng kết tủa tăng dần.

xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, lượng kết tủa tăng dần đến không đổi. Sau đó lượng kết tủa giảm dần cho tới khi tan hết thành dung dịch màu xanh đậm.

xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, lượng kết tủa tăng đến không đổi.

xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt.

Xem đáp án

Đáp án B

Nhỏ từ từ dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4 cho tới dư:

CuSO4 + 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)2↓ + (NH4)2SO4

Cu(OH)2↓ + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2

→ Hiện tượng quan sát được là xuất hiện ↓ màu xanh nhạt, lượng ↓ tăng dần đến không đổi. Sau đó ↓ giảm dần cho tới khi tan hết thành dung dịch màu xanh đậm

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho thanh Zn tác dụng với dung dịch CuSO4, nhận định đúng là:

Zn bị khử còn Cu2+ bị oxi hóa

Zn bị oxi hóa còn Cu2+ bị khử

Zn và Cu đều bị oxi hóa

Zn và Cu đều bị khử

Xem đáp án

Đáp án B

Phương trình phản ứng: Zn + CuSO4  ZnSO4 + Cu (đỏ)

Cu sinh ra bám vào lá Zn, đồng thời lượng Cu2+ trong dung dịch giảm đi nên màu xanh giảm dần.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bột sắt dư vào dung dịch H2SO4 loãng thu được V lít H2 (đktc) và dung dịch có chứa m1 gam muối. Mặt khác, cho bột sắt dư vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được V lít SO2 (đktc) và dd có chứa m2 gam muối. So sánh m1 và m2.

m1 = m2

m1 = 0,5m2

m1 > m2

m1 < m2

Xem đáp án

Đáp án C

Cho Fe dư + H2SO4 → m1 gam muối + V lít H2

 

Fe + 2H+ → Fe2+ + H2

 

nFe2+ = nH2 = V/22,4

 

→ m1 = mFeSO4 = V/22,4 × 152 gam.

 

Cho Fe + H2SO4 đặc, nóng

 

→ m2 gam muối + V lít SO2

 

2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O

 

nFe2(SO4)3 = 1/3 × nSO2 = 1/3 × V/22,4 mol

 

→ m2 = mFe2(SO4)3 = 1/3 × V/22,4 × 400 gam

 

→ m1 > m2

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho vào ống nghiệm một ít tinh thể K2Cr2O7, sau đó cho nước vào và khuấy đều để K2Cr2O7 tan hết, thu được dung dịch X. Thêm vài giọt dung dịch KOH vào dung dịch X, thu được dung dịch Y. Màu của dung dịch X và Y lần lượt là:

Màu vàng và màu da cam

Màu nâu đỏ và màu vàng

Màu da cam và màu vàng

Màu vàng và màu nâu đỏ

Xem đáp án

Đáp án C

Trong dung dịch K2Cr2O7 (màu da cam) có cân bằng:

Khi thêm dung dịch KOH vào, OH- trung hòa H+ làm cân bằng chuyển dịch sang phải tạo ra CrO42- có màu vàng

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu chất tan trong dung dịch NH3 trong các chất: Cu(OH)2, AgCl,Ni, Zn(OH)2,Pb, Sn? 

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án B

Cu(OH)2↓ + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2

AgCl↓ + 2NH3 → [Ag(NH3)2]Cl

Ni + NH3 → không phản ứng.

Zn(OH)2↓ + 4NH3 → [Zn(NH3)4](OH)2

Pb + NH3 → không phản ứng.

Sn + NH3 → không phản ứng.

→ Có 3 chất tan trong dung dịch NH3

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Để oxi hóa hoàn toàn 0,01 mol CrCl3 thành K2CrO4 bằng Cl2 khi có mặt KOH, lượng tối thiểu Cl2 và KOH tương ứng là:

0,015 mol và 0,04 mol

0,015 mol và 0,08 mol

0,03 mol và 0,08 mol

0,03 mol và 0,04 mol

Xem đáp án

Đáp án B

 

 

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Những bức tranh cổ (vẽ bằng bột chì, thành phần chính là muối bazơ 2PbCO3.Pb(OH)2) thường có màu đen. Hãy cho biết có thể dùng chất nào dưới đây để phục hồi bức tranh cổ này ?

H2O2

HNO3

H2SO4

AgNO3

Xem đáp án

Đáp án A

- Những bức tranh cổ vẽ bằng bột chì (thành phần chính là muối bazơ 2PbCO3.Pb(OH)2). Khi để lâu bột chì tác dụng với H2S trong không khí tạo PbS màu đen.

2PbCO3.Pb(OH)2 + 3H2S → 3PbS + 2CO2 + 4H2O

- Có thể dùng H2O2 để phục hồi bức tranh này, vì PbS màu đen biến thành PbSO4 thành màu trắng theo phản ứng:

PbS + 4H2O2 → PbSO4 + 4H2O.