150 câu trắc nghiệm Crom - Sắt - Đồng cơ bản (P2)
30 câu hỏi
Các đồ vật bằng bạc để trong không khí lâu ngày bị xám đen do bạc phản ứng với các chất có trong không khí là
O2, hơi nước.
CO2, hơi H2O.
H2S, O2.
H2S, CO2
Đáp án C
Bạc sẽ có màu đen khi tiếp xúc với không khí có mặt H2S
4Ag + 2H2S + O2 → 2Ag2S + 2H2O
Cách đây hơn hai ngàn năm, người Trung Hoa đã biết dùng sắt để chế la bàn và đến ngày nay loại la bàn đó vẫn còn được sử dụng. Nhờ tính chất vật lí nào mà sắt có ứng dụng đó ?
Nhiệt độ nóng chảy cao
Dẫn điện, dẫn nhiệt tốt
Có khối lượng riêng lớn
Có tính nhiễm từ
Đáp án D
Kim nam châm là chất sắt có từ tính thiên nhiên lấy từ trong đá. Người ta cũng sớm biết là nếu để cho một thanh kim loại chạm vào đá nam châm thì thanh kim loại cũng có đặc tính như đá nam châm, nghĩa là có khuynh hướng chỉ về một phía tương đối cố định.
Và từ tính được truyền nhận như thế có thể bị phai dần theo thời gian. Thành ra các tàu bè dùng la bàn từ thời xa xưa vẫn phải mang theo một viên đá nam châm loại tốt, để có thể nam châm hoá hay từ hóa kim la bàn khi cần. Người ta đã biết đến sự từ hóa vào khoảng thế kỷ thứ 11.
→ Nhờ tính nhiễm từ mà sắt được dùng để chế la bàn.
Cho hỗn hợp X gồm Fe2O3, ZnO và Cu tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được dung dịch Y và phần không tan Z. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH (loãng, dư) thu được kết tủa:
Fe(OH)2 và Cu(OH)2.
Fe(OH)2, Cu(OH)2 và Zn(OH)2.
Fe(OH)3.
Fe(OH)3 và Zn(OH)2.
Đáp án A
Do thu được cả kết tủa nên Cu còn dư sau phản ứng với Fe3+
Như vậy, trong dung dịch Y có FeCl2, ZnCl2 và CuCl2
Cho phản ứng với NaOH thì kết tủa thu được là Fe(OH)2 và Cu(OH)2
Do Ni rất cứng nên ứng dụng quan trọng nhất của Ni là?
dùng trong ngành luyện kim.
mạ lên sắt để chống gỉ cho sắt.
dùng làm chất xúc tác.
dùng làm dao cắt kính.
Đáp án A
Phần lớn niken được dùng để chế tạo hợp kim, Ni có tác dụng làm tăng độ bền, chống ăn mòn và chịu nhiệt độ cao.
- Hợp kim Inva Ni - Fe không dãn nở theo nhiệt độ, được dùng trong kĩ thuật vô tuyến,...
- Hợp kim đồng bạch Cu - Ni có tính bền vững cao, không bị ăn mòn dù trong môi trường nước biển, dùng chế tạo chân vịt tàu biển, tuabin cho động cơ máy bay phản lực.
Một phần nhỏ niken được dùng:
- Mạ lên các kim loại khác để chống ăn mòn.
- Làm chất xúc tác (bột Ni) trong nhiều phản ứng hóa học.
- Chế tạo ắc quy Cd - Ni (có hiệu điện thế 1,4 V), ăcquy Fe – Ni.
→ Ứng dụng quan trọng nhất của Ni là dùng trong ngành luyện kim
Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá hủy trước là:
4
1
2
3
Đáp án D
Nếu trong cặp, Fe có tính khử lớn hơn thì Fe sẽ bị phá hủy trước, đó là các cặp: Fe và Pb, Fe và Sn, Fe và Ni
Phát biểu nào cho dưới đây là không đúng?
Fe có thể tan trong dung dịch FeCl3
Cu có thể tan trong dung dịch FeCl3
Fe không thể tan trong dung dịch CuCl2
Cu không thể tan trong dung dịch CuCl2
Đáp án C
Có xảy ra phản ứng: Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu
Cho Fe vào dung dịch gồm Cu(NO3)2 và AgNO3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X (gồm 2 muối) và chất rắn Y (gồm 2 kim loại). Bỏ qua sự thủy phân của các muối. Hai muối trong X là:
Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3
Cu(NO3)2 và Fe(NO3)3
Fe(NO3)3 và AgNO3
Cu(NO3)2 và Fe(NO3)2
Đáp án D
Cho Fe vào dung dịch gồm Cu(NO3)2, AgNO3 → ddX gồm 2 muối và chất rắn Y gồm 2 kim loại.
Ta có thứ tự các phản ứng trong dung dịch:
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag↓
Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu↓
Fe(NO3)2 + AgNO3 dư → Fe(NO3)3 + Ag↓
→ Dung dịch X gồm hai kim loại gồm Ag và Cu, dung dịch gồm hai muối là Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2
Nhỏ từ từ đến dư dung dịch FeSO4 đã được axit hóa bằng H2SO4 vào dung dịch KMnO4. Hiện tượng quan sát được là
dung dịch màu tím hồng bị nhạt dần rồi chuyển sang màu vàng
dung dịch màu tím hồng bị nhạt dần đến không màu
dung dịch màu tím hồng bị chuyển dần sang nâu đỏ
màu tím bị mất ngay. Sau đó dần dần xuất hiện trở lại thành dung dịch có màu hồng
Đáp án A
10FeSO4 + 8H2SO4 + 2KMnO4 → 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + 8H2O + K2SO4
Chú ý: muối Fe2(SO4)3 và FeCl3 có màu vàng
Nung FeCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn X. X là:
FeO
Fe2O3
Fe3O4
Fe
Đáp án B
2FeCO3 + ½ O2 Fe2O3 + 2CO2
Để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép bằng phương pháp điện hóa người ta dùng kim loại nào ?
Cu
Pb
Zn
Sn
Đáp án C
Để chống ăn mòn, người ta dùng một kim loại có tính khử lớn hơn Fe, thường là Zn, ghép vào vỏ tàu biển bằng thép để bảo vệ vỏ tàu, như thế Zn sẽ bị ăn mòn điện hóa trước
X là một hợp chất của Zn thường được dùng trong y học, với tác dụng làm thuốc giảm đau dây thần kinh, chữa bệnh eczema, bệnh ngứa,.... Chất X là
Zn(NO3)2
ZnSO4
ZnO
Zn(OH)2
Đáp án C
ZnO được dùng trong y học, với tác dụng làm thuốc đau dây thần kinh, chữa bệnh eczema, bệnh ngứa,..do ZnO có tính chất làm săn da, sát khuẩn, bảo vệ, làm dịu tổn thương da,..
Thêm bột sắt (dư) vào các dung dịch riêng biệt sau: FeCl3, AlCl3, CuSO4, Pb(NO3)2, NaCl, HCl, HNO3 (loãng), H2SO4 (đặc nóng). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp phản ứng tạo ra muối Fe(II) là
4
5
6
7
Đáp án C
Nhúng 1 lá sắt nhỏ vào dung dịch chứa 1 trong các chất sau: FeCl3, AlCl3, CuSO4, Pb(NO3)2, NaCl, HCl, HNO3, H2SO4 (đặc, nóng), NH4NO3.
• Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2
• Fe + AlCl3 → không phản ứng.
• Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓
• Fe + Pb(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Pb↓
• Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
• Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
Fedư + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2
• 2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O
Fedư + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4
→ Số trường hợp tạo muối Fe(II) là 6
Cho các ion kim loại: Zn2+, Sn2+, Ni2+, Fe2+, Pb2+. Thứ tự tính oxi hoá giảm dần là
Pb2+ > Sn2+ > Fe2+ > Ni2+ > Zn2+.
Sn2+ > Ni2+ > Zn2+ > Pb2+ > Fe2+.
Zn2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+ > Pb2+.
Pb2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+ > Zn2+.
Đáp án D
Thứ tự tính khử tăng dần: Pb < Sn < Ni < Fe < Zn
Nên tính oxi giảm dần: Pb2+ > Sn2+ > Ni2+ >
Fe2+ > Zn2+
Cho các phát biểu sau:
(a) Các kim loại kiềm đều tan tốt trong nước.
(b) Các kim loại Mg, Fe, K và Al chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
(c) Các kim loại Mg, K và Fe đều khử được ion Ag+ trong dung dịch thành Ag.
(d) Khi cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư thu được kim loại Fe.
Số phát biểu đúng là:
2
4
1
3
Đáp án C
(a) đúng
(b) sai do Fe không phải chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy
(c) sai do K khi cho vào dung dịch sẽ phản ứng với H2O trước nên sẽ không thể khử được Ag+
(d) sai, khi cho Mg vào Fe3+ thì sẽ phản ứng theo quy tắc alpha (tạo Fe2+), do đó, khi Fe3+ đang dư thì sẽ không tạo được Fe
Như vậy, chỉ có 1 phát biểu đúng
Tôn lợp nhà thường là hợp kim nào dưới đây ?
Sắt tráng kẽm
Sắt tráng thiếc
Sắt tráng magie
Sắt tráng niken
Đáp án A
Tôn lợp nhà thường là hợp kim sắt tráng kẽm, một số mạ nhôm kẽm,..để kháng nhiệt, chống ăn mòn, mang tính thẩm mỹ
Cho hỗn hợp gồm a mol FeS2 và b mol Cu2S tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 thì thu được dung dịch A (chứa 2 muối sunfat) và 0,8 mol khí NO là sản phẩm khử duy nhất. Tìm a và b là
a = 0,06; b = 0,03.
a = 0,12; b = 0,06.
a = 0,06; b = 0,12.
a = 0,03; b = 0,06.
Đáp án B
Bảo toàn e : 15a+10b=0,8.3
Bảo toàn S:
Giải hệ trên ta được
Các số oxi hoá có thể có của bạc trong hợp chất là
+1
+2
+3
Cả 3 đều đúng
Đáp án D
Trong các hợp chất, bạc có số oxi hóa phổ biến là +1, ngoài ra bạc còn có số oxi hóa là +2,+3
Cho các phản ứng:
(1) Fe3O4 + 4H2SO4(loãng) → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O
(2) Fe + H2O FeO + H2
(3) Fe(NO3)2 + HCl → FeCl3 + NO + H2O
(4) FeS + H2SO4(đặc nóng) → Fe2(SO4)3 + H2S + H2O
Có bao nhiêu phản ứng viết đúng ?
1
2
3
4
Đáp án B
(1) Đúng
(2) Đúng. Ở nhiệt độ dưới 5700C, sản phẩm Fe cộng nước là Fe3O4
(3) Sai. 9Fe(NO3)2 + 12HCl → 5Fe(NO3)3 + 4FeCl3 + 3NO +6H2O
(4). Sai. 2FeS + 10H2SO4 đn → Fe2(SO4)3 + 9SO2+10 H2O
Cho một miếng Fe vào cốc đựng H2SO4 loãng. Bọt khí H2 sẽ bay ra nhanh hơn khi thêm vào cốc trên dung dịch nào trong các dung dịch sau:
HgSO4
Na2SO4
Al2(SO4)3
MgSO4
Đáp án A
- Ban đầu, Fe tiếp xúc trực tiếp với ion H+ của axit, sắt bị ăn mòn hóa học theo phản ứng:
Fe + 2H+ → Fe2+ + H2↑
- Khi H2 sinh ra bám vào bề mặt là sắt, ngăn cản tiếp xúc giữa Fe và H+, giảm tốc độ phản ứng.
- Khi thêm vài giọt HgSO4 vào, vì tính oxi hóa Hg2+ vào, vì tính oxi hóa Hg2+ > H+, nên có phản ứng: Fe + 2Hg2+ → Fe2+ + Hg.
- Hg tạo ra bám vào Fe tạo thành hai điện cực (pin điện) và Fe bị ăn mòn điện hóa, vì tính khử Fe > Hg: Cực âm (Fe): Fe → Fe2+ + 2e, Cực dương (Hg): 2H+ + 2e → H2↑
Khí thoát ra ở cực Hg, nên Fe bị ăn mòn nhanh hơn
Cho sơ đồ chuyển hóa quặng đồng thành đồng:
CuFeS2 X Y Cu.
Hai chất X, Y lần lượt là:
Cu2O, CuO
CuS, CuO
Cu2S, CuO
Cu2S, Cu2O
Đáp án D
=> Hai chất X, Y lần lượt là Cu2S và Cu2O.
Sắt tây thường được dùng làm vỏ đồ hộp đựng thực phẩm. Hãy cho biết sắt tây là sắt được phủ bởi kim loại nào ?
Zn
Sn
Al
Ni
Đáp án B
Sắt tây được dùng làm vỏ đồ hộp đựng thực phẩm là sắt được tráng Sn có tác dụng chống ăn mòn, tạo vẻ đẹp và không độc hại.
Hiện tượng gì xảy ra khi nhỏ một ít dung dịch KMnO4 vào dung dịch có chứa FeSO4 và H2SO4?
Xuất hiện màu tím hồng của dung dịch KMnO4
Mất màu tím hồng và xuất hiện màu vàng
Mất màu vàng và xuất hiện màu tím hồng
Cả A, B và c đều không đúng
Đáp án B
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + 8H2O
Chất rắn X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được dung dịch Y chỉ chứa 1 muối, axit dư và sinh ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Dãy các chất nào sau đây phù hợp với X
Cu; CuO; Fe(OH)2
CuFeS2; Fe3O4; FeO
FeCO3; Fe(OH)2; Fe(OH)3
Fe; Cu2O; Fe3O4
Đáp án D
Đáp án A có CuO không tạo NO
Đáp án B có CuFeS2 chắc chắn tạo nhiều hơn 1 muối,
Đáp án C có Fe(OH)3 không tạo NO
Vàng bị hoà tan trong nước cường toan tạo thành
AuCl và khí NO
AuCl3 và khí NO2
AuCl và khí NO2
AuCl3 và khí NO
Đáp án D
Au + HNO3 + 3HCl → AuCl3 + NO + 2H2O
Cho các dung dịch loãng: (1) FeCl3, (2) FeCl2, (3) H2SO4, (4) HNO3, (5) hỗn hợp gồm HCl và NaNO3. Những dung dịch phản ứng được với kim loại Cu là:
(1), (2), (3)
(1), (3), (5)
(1), (4), (5)
(1), (3), (4)
Đáp án C
Các dung dịch phản ứng với kim loại đồng là FeCl3, HNO3, hỗn hợp gồm HCl, NaNO3. Các phản ứng:
2FeCl3 + Cu → 2FeCl2 + CuCl2
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
3Cu + 2NO3- + 8H+ → 3Cu2+ + 2NO↑ + 4H2O
Kim loại nào sau đây có tác dụng hấp thụ tia gama, ngăn cản chất phóng xạ ?
Pt
Pd
Au
Pb
Đáp án D
Chì(Pb) có tác dụng hấp thụ tia gama nên dùng ngăn cản chất phóng xạ
Nung Fe(NO3)2 trong bình kín, không có không khí, thu được sản phẩm gồm
FeO, NO
Fe2O3, NO2 và O2
FeO, NO2 và O2
FeO, NO và O2
Đáp án B
4Fe(NO3)2 2Fe2O3 + 8NO2 + O2
Cho Fe dư tác dụng với dung dịch HNO3 sau phản ứng dung dịch thu được chứa những chất tan nào ?
HNO3; Fe(NO3)2.
Fe(NO3)3.
Fe(NO3)2.
Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3.
Đáp án C
Cho Fe dư tác dụng với dung dịch HNO3:
Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
Fedư + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2
→ Sau phản ứng thu được Fe(NO3)2
Cho biết số hiệu nguyên tử của Ag là 47. Cho biết vị trí của Ag trong bảng tuần hoàn:
Ô 47, chu kì 5, nhóm IA
Ô 47, chu kì 5, nhóm IB
Ô 47, chu kì 4, nhóm IB
Ô 47, chu kì 6, nhóm IIB
Đáp án B
Ag có Z = 47. Cấu hình của Ag là [Kr]4d105s1
→ Ag ở ô 47, chu kì 5, e cuối cùng điền vào phân lớp 4d nên Ag Є IB
Cấu hình nào sau đây là cấu hình thu gọn của nguyên tử nguyên tố sắt (Z = 26) ?
[Ar] 3d8
[Ar] 3d74s1
[Ar] 3d64s2
[Ar]3d54s24p1
Đáp án C
Cấu hình của nguyên tố sắt Z = 26: 1s22s22p63s23p63d64s2 → Cấu hình thu gọn là [Ar]3d64s2








