15 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 2: Số thực. Giá trị tuyệt đối của một số thực có đáp án
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 2: Số thực. Giá trị tuyệt đối của một số thực có đáp án

A
Admin
ToánLớp 786 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây đúng?

Tập số thực được kí hiệu là \(\mathbb{Q}\) ;

Số tự nhiên không phải là số thực;

Quan hệ giữa các tập số \(\mathbb{N} \subset \mathbb{Z} \subset \mathbb{Q} \subset \mathbb{R}\);

Mọi số thực đều là số vô tỉ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có:

Tập số thực được kí hiệu là \(\mathbb{R}\). Do đó, đáp án A sai.

\(\mathbb{N}\) \(\mathbb{Q}\) \(\mathbb{R}\). Do đó, đáp án B sai.

Vì \(\mathbb{N}\) \(\mathbb{Z}\); \(\mathbb{Z}\)\(\mathbb{Q}\); \(\mathbb{Q}\) \(\mathbb{R}\) nên \(\mathbb{N} \subset \mathbb{Z} \subset \mathbb{Q} \subset \mathbb{R}\). Do đó, đáp án C đúng.

Mọi số vô tỉ đều là số thực. Do đó, đáp án D sai.

Vậy chọn đáp án C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây sai?

\(\sqrt 4 \in \mathbb{N}\);

\(\sqrt 3 \in \mathbb{Q}\);

\(\frac{2}{3} \in \mathbb{R}\);

\( - 9 \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:

\(\sqrt 4 = 2\). Vì 2 là số tự nhiên nên \(\sqrt 4 \in \mathbb{N}\). Do đó, đáp án A đúng.

\(\sqrt 3 = 1,732...\) . Vì 1,732… là số thập phân vô hạn không tuần hoàn nên \(\sqrt 3 \)là số vô tỉ. Suy ra \(\sqrt 3 \in I\). Do đó, đáp án B sai.

\(\frac{2}{3} = 0,66...\). Vì 0,66… là số thập phân vô hạn tuần hoàn nên \(\frac{2}{3}\) là số hữu tỉ. Mà số vô tỉ là số thực. Suy ra, \(\frac{2}{3} \in \mathbb{R}\). Do đó, đáp án C đúng.

−9 là số nguyên âm nên \( - 9 \in \mathbb{Z}\). Do đó, đáp án D đúng.

Vậy chọn đáp án B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn chữ số thích hợp điền vào chỗ chấm: −9,08 < 9,…1

</>

0; 1; 2; …; 9;

1; 2; …; 9;

0;

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì −9,08 là số thập phân âm và 9,…1 số thập phân dương.

Mà số thập phân âm luôn bé hơn số thập phân dương nên ta có thể điền vào chỗ chấm các chữ số từ 0; 1; 2;...; 9.

Vậy chọn đáp án A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

So sánh 0,(31) và 0,3(12).

0,(31) = 0,3(12);

0,(31) > 0,3(12);

0,(31) < 0,3(12);

</>

Không so sánh được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:

0,(31) = 0,3131…;

0,3(12) = 0,3121…

Mà 0,3131… > 0,3121… nên 0,(31) > 0,3(12).

Vậy chọn đáp án B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số |− 9,35|; \(\sqrt {50} \); 6,(23); \(\sqrt 3 \) số lớn nhất là:

|− 9,35|;

6,(23);

\(\frac{1}{3}\);

\(\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì giá trị tuyệt đối của một số thực x luôn là số không âm: |x| ≥ 0 với mọi số thực x.

Do đó, |− 9,35| = 9,35.

\(\frac{1}{3}\)= 0,(3)

Sử dụng máy tính cầm tay, ta có \(\sqrt 3 \)= 1,732…

Suy ra 0,(3) < 1,732…< 6,(23) < 9,35

Do đó, \(\frac{1}{3}\) < \(\sqrt 3 \) < 6,(23) < |− 9,35|

Vậy số lớn nhất là |− 9,35|.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Sử dụng máy tính cầm tay, so sánh \(\sqrt {10} \) và 3,163.

\(\sqrt {10} \)= 3,163;

\(\sqrt {10} \)< 3,163;

</>

\(\sqrt {10} \)> 3,163;

Không so sánh được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\sqrt {10} = 3,162...\)

Mà 3,162…< 3,163 nên \(\sqrt {10} < 3,163\).

Vậy chọn đáp án B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Hai số thực có điểm biểu diễn trên trục số cách đều điểm gốc O và nằm về cùng một phía là hai số đối nhau;

Hai số thực có điểm biểu diễn trên trục số nằm về hai phía ngược nhau là hai số đối nhau;

Hai số thực có điểm biểu diễn trên trục số cách đều điểm gốc O và nằm về hai phía ngược nhau là hai số đối nhau;

Hai số thực có điểm biểu diễn trên trục số cách đều điểm gốc O là hai số đối nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hai số thực có điểm biểu diễn trên trục số cách đều điểm gốc O và nằm về hai phía ngược nhau là hai số đối nhau.

Vậy chọn đáp án C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đối của \(\sqrt 5 \) là:

5;

\( - \sqrt 5 \);

\(\sqrt { - 5} \);

−5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:

Số đối của \(\sqrt 5 \)là \( - \sqrt 5 \).

Vậy chọn đáp án B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định sai.

Giá trị tuyệt đối của một số thực x là khoảng cách từ điểm 0 đến điểm x trên trục số;

Giá trị tuyệt đối của một số thực x là khoảng cách từ điểm –x đến điểm x trên trục số;

Giá trị tuyệt đối của một số thực x là khoảng cách từ điểm 0 đến điểm –x trên trục số;

Giá trị tuyệt đối của một số thực x là khoảng cách từ điểm x đến điểm 0 trên trục số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giá trị tuyệt đối của một số thực x là khoảng cách từ điểm x đến điểm 0 trên trục số.

Mà trên trục số, khoảng cách từ điểm x đến điểm 0 bằng khoảng cách từ điểm 0 đến điểm x cũng bằng khoảng cách từ điểm 0 đến điểm –x.

Do đó, đáp án B sai.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị tuyệt đối của −3,14 là:

−3,14;

0;

± 3,14;

3,14.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì giá trị tuyệt đối của một số thực x luôn là số không âm: |x| ≥ 0 với mọi số thực x.

Nên |−3,14| = 3,14.

Vậy chọn đáp án D.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu số thực x thoả mãn \(\left| x \right| = \sqrt 5 \)?

1;

2;

3;

0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:

\(\left| x \right| = \sqrt 5 \)

Vì \(\sqrt 5 \) > 0 nên x = \(\sqrt 5 \) hoặc x = \( - \sqrt 5 \).

Do đó có hai giá trị x thỏa mãn bài toán.

Vậy chọn đáp án B.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây sai?

\(\sqrt 2 ;\sqrt 3 ;\sqrt 5 \) là các số thực;

Mọi số nguyên đều là số thực;

\(\frac{1}{{16}} \in I\);

\(\frac{1}{{16}} \in \mathbb{R}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có:

Sử dụng máy tính cầm tay có tính được \(\sqrt 2 = 1,41...;\sqrt 3 = 1,73...;\sqrt 5 = 2,23...\)là các số thập phân vô hạn không tuần hoàn nên \(\sqrt 2 ;\sqrt 3 ;\sqrt 5 \) là các số vô tỉ mà mọi số vô tỉ đều là số thực. Suy ra, \(\sqrt 2 ;\sqrt 3 ;\sqrt 5 \)là số thực.

Do đó, đáp án A đúng.

Số nguyên là số thập phân hữu hạn nên số nguyên là số hữu tỉ mà mọi số hữu tỉ đều là số thực. Suy ra, mọi số nguyên đều là số thực.

Do đó, đáp án B đúng.

\(\frac{1}{{16}} = 0,0625\). Vì 0,0625 là số thập phân hữu hạn nên \(\frac{1}{{16}}\) là số hữu tỉ. Suy ra, \(\frac{1}{{16}} \notin I\). Do đó, đáp án C sai, đáp án D đúng.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp các số thực \( - \frac{2}{3};\,\,\sqrt 2 ;\,\,0,2(14)\,;\frac{4}{7};\,\,0,123\) theo thứ tự từ lớn đến bé:

\( - \frac{2}{3}\);0,123; 0,2(14); \(\frac{4}{7}\); \(\sqrt 2 \);

\( - \frac{2}{3}\);\(\frac{4}{7}\); 0,123; 0,2(14); \(\sqrt 2 \);

\(\sqrt 2 \); \(\frac{4}{7}\); 0,123; 0,2(14); \( - \frac{2}{3}\);

\(\sqrt 2 \); \(\frac{4}{7}\); 0,2(14); 0,123; \( - \frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta chia dãy số trên thành 2 nhóm:

Nhóm 1: \( - \frac{2}{3}\)

Nhóm 2: \(\sqrt 2 ;\,\,0,2(14)\,;\,\,\frac{4}{7}\,;\,\,0,123\)

Xét nhóm 2 ta có:

\(\sqrt 2 = 1,414...\); 0,2(14) = 0,214…; \(\frac{4}{7} = 0,571...\)

Mà 1,414…> 0,571…> 0,214…> 0,123 nên \(\sqrt 2 \)> \(\frac{4}{7}\)> 0,2(14) > 0,123.

Vì 0,123 là số dương, \( - \frac{2}{3}\) là số âm mà số dương luôn lớn hơn số âm nên 0,123 >\( - \frac{2}{3}\).

Suy ra, \(\sqrt 2 \)> \(\frac{4}{7}\)> 0,2(14) > 0,123 > \( - \frac{2}{3}\).

Vậy chọn đáp án D.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(\sqrt {\left| { - 16} \right|} = ?\)

16;

−4;

4;

Không tồn tại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có:

\(\sqrt {\left| { - 16} \right|} = \sqrt {16} = 4\)

Vậy chọn đáp án C.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm giá trị của z biết |z – 8| = 0

8;

−8;

0;

± 8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có

|z – 8| = 0

z – 8 = 0

z = 8

Vậy chọn đáp án A.