13 Bài tập Dạng toán tìm x (có lời giải)
Đề thi

13 Bài tập Dạng toán tìm x (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 724 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x, biết:

3,2x + (−1,2).x + 2,7 = −4,9.

Xem đáp án

3,2x + (−1,2).x + 2,7 = −4,9

3,2x – 1,2x = −4,9 – 2,7

2x = −7,6

x = −7,6 : 2

x = −3,8

Vậy x = −3,8.

2. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết: 2x−1+12=2−23

Xem đáp án

Media VietJack

 x=6172(thỏa mãn)

Vậy x=6172 .

3. Tự luận
• 1 điểm

Giá trị nào sau đây của x để giá trị biểu thức A=x+1x+2 là một số nguyên.

Xem đáp án

Điều kiện xác định: x ≠ −2.

Khi đó: A=x+1x+2=x+2−1x+2

=x+2x+2−1x+2.

=1−1x+2

Vậy để A là số nguyên thì 1 ⋮ (x + 2) hay x + 2 Î Ư(2) = {± 1}.

Với x + 2 = −1 thì x = −3 (thỏa mãn);

Với x + 2 = 1 thì x = −1 (thỏa mãn).

Vậy x Î{−3; −1}.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm x, biết: 2,1x – 7 = 0.

x = 3;

x = \(\frac{{10}}{3}\);

x = \(\frac{{11}}{3}\);

x = 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

2,1x – 7 = 0

2,1x = 7

\(x = \frac{7}{{2,1}} = \frac{{10}}{3}\)

Vậy \(x = \frac{{10}}{3}\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm x, biết: \(\sqrt x = 2\).

x = 3;

x = 4;

x = 5;

x = 6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Điều kiện: x ≥ 0.

\(\sqrt x = 2\)

x = 22

x = 4 (thỏa mãn).

Vậy x = 4.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm x biết \(\sqrt {x - 1} = 3\).

x = 7;

x = 9;

x = 10;

x = 11.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điều kiện: x – 1 ≥ 0 hay x ≥ 1.

\(\sqrt {x - 1} = 3\)

x – 1 = 9

x = 10 (thỏa mãn).

Vậy x = 10.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm x, biết 1,1(x – 1) + 1,2 (x – 1) + 1,7 (x – 1) = 16,4

x = −4,1;

x = 4,1;

x = −5,1;

x = 5,1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

1,1(x – 1) + 1,2 (x – 1) + 1,7 (x – 1) = 16,4

(x – 1). (1,1 + 1,2 + 1,7) = 16,4.

(x – 1). 4 = 16,4

x −1 = 16,4 : 4

x – 1 = 4,1

x = 5,1.

Vậy x = 5,1.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm x, biết: \(2,1\sqrt x + 2,2\sqrt x + 2,3\sqrt x + 2,4\sqrt x = 9\).

x = 1;

x = −1;

x = 3;

x = −3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Điều kiện: x ≥ 0.

\(2,1\sqrt x + 2,2\sqrt x + 2,3\sqrt x + 2,4\sqrt x = 9\)

\(\sqrt x \,.\,(2,1 + 2,2 + 2,3 + 2,4) = 9\)

\(\sqrt x .9 = 9\)

\(\sqrt x = 1\)

x = 1(thỏa mãn).

Vậy x = 1.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm x, biết: 5x – 5 = x + 4 – \(\frac{1}{2}\).

x = \(\frac{1}{8}\);

x = \(\frac{{15}}{8}\);

x = 158 ;

x = \(\frac{{17}}{8}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

5x – 5 = x + 4 – \(\frac{1}{2}\)

5x – x = 5 + 4 – \(\frac{1}{2}\)

4x = 9 – \(\frac{1}{2}\)

4x = \(\frac{{17}}{2}\)

x = \(\frac{{17}}{8}\).

Vậy x = \(\frac{{17}}{8}\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với x ≥ 0, x ≠ 4, tìm các giá trị x nguyên để biểu thức \(P = \frac{3}{{\sqrt x - 2}}\) nhận giá trị nguyên.

x ∈ {−1; 9; 25};

x ∈ {1; −9; 25};

x ∈ {1; 9; 25};

x ∈ {1; 9; −25}.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Với x ∈ \(\mathbb{Z}\) và x ≥ 0, x ≠ 4, để P nhận giá trị nguyên khi \(\left( {\sqrt x - 2} \right)\) là ước của 3.

Suy ra \(\left( {\sqrt x - 2} \right) \in \left\{ { - 3;\,\,3;\,\,1;\,\, - 1} \right\}\).

Vì \(\sqrt x \ge 0\) nên \(\sqrt x - 2 \ge - 2\).

Suy ra \((\sqrt x - 2) \in \left\{ {3;\,\,1;\,\, - 1} \right\}\).

Ta có bảng sau:

\(\sqrt x - 2\)

−1

1

3

\(\sqrt x \)

1

3

5

X

1(TM)

9(TM)

25(TM)

Vậy x ∈ {1; 9; 25}.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị nào của x thỏa mãn: \({x^2} - \frac{1}{2} = \frac{5}{2} + 6\).

x = 3;

x = −3;

x = ±3;

x = 9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\({x^2} - \frac{1}{2} = \frac{5}{2} + 6\)

\({x^2} = \frac{1}{2} + \frac{5}{2} + 6\)

x2 = 3 + 6

x2 = 9

x = 3 hoặc x = −3.

Do đó giá trị x thỏa mãn biểu thức trên là x = ± 3.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm x để \(A = \sqrt {x - 1} \) đạt giá trị nhỏ nhất với x ≥ 1.

x = 1;

x = −1;

x = 2;

x = −2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Với x ≥ 1 thì x – 1 ≥ 0 suy ra \(\sqrt {x - 1} \ge 0\).

Dấu " = " xảy ra khi và chỉ khi \(\sqrt {x - 1} = 0\) hay x = 1.

Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức A bằng 0 khi x = 1.

Chọn đáp án A.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm x, biết: \(\frac{{x + 1}}{2} + \frac{{x + 1}}{3} + \frac{{x + 1}}{4} = \frac{1}{8}\).

x = 0;

x = 1;

x = \(\frac{{ - 23}}{{26}}\);

x = \(\frac{{23}}{{26}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\frac{{x + 1}}{2} + \frac{{x + 1}}{3} + \frac{{x + 1}}{4} = \frac{1}{8}\)

\((x + 1)\left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{4}} \right) = \frac{1}{8}\)

\(x + 1 = \frac{1}{8}:\left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{4}} \right)\)

\(x + 1 = \frac{1}{8}:\left( {\frac{6}{{12}} + \frac{4}{{12}} + \frac{3}{{12}}} \right)\)

\(x + 1 = \frac{1}{8}:\frac{{13}}{{12}}\)

\(x + 1 = \frac{3}{{26}}\)

\(x = \frac{3}{{26}} - 1\)

\(x = \frac{{ - 23}}{{26}}\).

Vậy \(x = \frac{{ - 23}}{{26}}\).