12 Bài tập Bài toán tìm x chứa dấu giá trị tuyệt đối (có lời giải)
12 câu hỏi
Ta có: |2x - 5| = 4.
∙ Nếu 2x - 5 ≥ 0 hay ta có:
2x – 5 = 4.
2x = 9
(thỏa mãn)
∙ Nếu 2x - 5 < 0 hay ta có:
2x – 5 = -4
2x = 5 - 4
2x = 1
(thỏa mãn)
Vậy .
Tìm x, biết: 7,5 - 3|x - 3| = -4,5.
7,5 - 3|x - 3| = -4,5
-3|x - 3| = -4,5 - 7,5
-3|x - 3| = -12
|x - 3| = 4
x – 3 = 4 hoặc x – 3 = -4
x = 7 hoặc x = -1.
Vậy x {7; -1}.
\(x = \frac{7}{4}\) hoặc \(x = \frac{5}{2}\) ;
\(x = \frac{7}{4}\) hoặc \(x = \frac{{ - 5}}{4}\);
\(x = \frac{7}{4}\) hoặc \(x = \frac{5}{4}\);
\(x = \frac{7}{2}\) hoặc \(x = \frac{5}{4}\).
Đáp án đúng là: C
2|2x - 3| = 1
\(\left| {2x - 3} \right| = \frac{1}{2}\)
Nếu \(x \ge \frac{3}{2}\) ta có:
\(2x - 3 = \frac{1}{2}\)
2x = 3 + \[\frac{1}{2}\]
2x = \[\frac{7}{2}\]
x = \[\frac{7}{4}\] (thỏa mãn).
Nếu \(x < \frac{3}{2}\) ta có:
\(2x - 3 = - \frac{1}{2}\)
2x = 3 - \[\frac{1}{2}\]
2x = \[\frac{5}{2}\]
x = \[\frac{5}{4}\] (thỏa mãn).
Vậy \(x \in \left\{ {\frac{7}{4};\,\,\frac{5}{4}} \right\}\).
Giá trị sau đây của x thỏa mãn: 2|3x - 1| + 1 = 5x.
x = 1;
\(x = \frac{3}{{11}}\);
\(x = \frac{{ - 3}}{{11}}\);
x = 1 hoặc \(x = \frac{3}{{11}}\).
Đáp án đúng là: D
2|3x - 1| + 1 = 5x
2|3x - 1| = 5x - 1
∙ Nếu 3x - 1 ≥ 0 hay x ≥ \[\frac{1}{3}\] thì |3x - 1| = 3x - 1, ta có:
2(3x - 1) = 5x - 1
6x - 2 = 5x - 1
6x - 5x = -1 + 2
x = 1 (thỏa mãn).
∙ Nếu 3x - 1 < 0 hay x < \[\frac{1}{3}\] thì |3x - 1| = 1 - 3x, ta có:
2(1 - 3x) = 5x - 1
2 - 6x = 5x - 1
-6x - 5x = -1 - 2
-11x = -3
x = \[\frac{3}{{11}}\] (thỏa mãn).
Vậy \[x = \left\{ {1;\,\,\frac{3}{{11}}} \right\}\].
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
Giá trị tuyệt đối của một số thực là số đối của nó;
Giá trị tuyệt đối của một số thực là một số dương;
Giá trị tuyệt đối của hai số đối nhau thì đối nhau;
Giá trị tuyệt đối của một số thực là một số không âm.
Đáp án đúng là: B
Khoảng cách từ điểm x đến điểm gốc 0 trên trục số được gọi là giá trị tuyệt đối của số x.
Khi đó, giá trị tuyệt đối của một số thực là một số không âm.
x = -10 hoặc \(x = - \frac{2}{3}\);
\(x = - \frac{2}{3}\);
x = 10 hoặc \(x = - \frac{2}{3}\);
x = -10.
Đáp án đúng là: A
|0,5x – 2| - |x + 3| = 0
|0,5x – 2| = |x + 3|
TH1: 0,5x – 2 = x + 3
\[\frac{1}{2}\]x - x = 3 + 2
\[\frac{{ - 1}}{2}\]x = 5
x = 5 : \[\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)\]
x = -10.
TH2: 2 – 0,5x = x + 3
\[\frac{{ - 1}}{2}\]x - x = 3 - 2
\[\frac{{ - 1}}{2}\]x - \[\frac{2}{2}\]x = 1
\[\frac{{ - 3}}{2}\]x = 1
x = \[ - \frac{2}{3}\]
Vậy x = -10 hoặc \(x = - \frac{2}{3}\).
Tìm các giá trị của x biết |x – 0,6| = 1
x = 1,6;
x = –0,4;
x = 1,6 hoặc x = –0,4;
x = 2.
Đáp án đúng là: B
Ta có |x – 0,6| = 1
x – 0,6 = 1 hoặc x – 0,6 = –1
x = 1,6 hoặc x = –0,4
Vậy x {1,6; –0,4}.
Tìm x biết |x – 1| = | -3|.
x = 4;
x = -2;
x = 2;
x = 4 hoặc x = -2.
Đáp án đúng là: D
|x – 1| = | -3|
|x – 1| = 3
TH1. x - 1 = 3 suy ra x = 4.
TH2. x - 1 = -3 suy ra x = -2.
Vậy x = 4 hoặc x = -2.
Tính tổng các giá trị của x thỏa mãn: \(\left| {2x - 3} \right| - \frac{1}{3} = 0\).
1
2
3
4
Đáp án đúng là:C
\(\left| {2x - 3} \right| - \frac{1}{3} = 0\)
|2x - 3| = \[\frac{1}{3}\]
TH1. 2x - 3 = \[\frac{1}{3}\]
2x = 3 + \[\frac{1}{3}\]
2x \[ = \frac{{10}}{3}\]
x = \[\frac{{10}}{3}:2\]
x \[ = \frac{5}{3}\].
TH2. 2x - 3 = \[\frac{{ - 1}}{3}\]
2x = 3 - \[\frac{1}{3}\]
\[2x = \frac{8}{3}\]
\[x = \frac{4}{3}\].
Do đó, tổng các giá trị của x là: \(\frac{5}{3} + \frac{4}{3} = \frac{9}{3} = 3\).
Vậy tổng các giá trị của x là 3.
Tìm x để biểu thức A = |x + 3| + 4 đạt giá trị nhỏ nhất.
x = 3 thì Amin = 4;
x = -3 thì Amin = -4;
x = 3 thì Amin = -4;
x = -3 thì Amin = 4.
Đáp án đúng là: D
Ta có |x + 3| ≥ 0 với mọi số thực x.
Suy ra |x + 3| + 4 ≥ 4 với mọi số thực x hay A ≥ 4 với mọi số thực x.
Dấu “=” xảy ra khi x + 3 = 0 hay x = -3.
Vậy Amin = 4 khi x = -3.
So sánh hai số a và b. Biết a, b là hai số dương và |a| < |b|.
a < b;
a > b;
a ≥ b;
a ≤ b.
Đáp án đúng là: A
Vì a, b là hai số dương nên |a| = a; |b| = b.
Với |a| < |b| thì a < b.
Vậy chọn đáp án A.
Cho \(\left| {x - 2} \right| = \left| { - \sqrt {12} } \right|\). Phát biểu đúng là:
x là số vô tỷ;
x là số hữu tỉ;
x là số nguyên;
x là số tự nhiên.
Đáp án đúng là: A
\(\left| {x - 2} \right| = \left| { - \sqrt {12} } \right|\)
\(\left| {x - 2} \right| = \sqrt {12} \)
∙ Nếu x ≥ 2 thì ta có: \(x - 2 = \sqrt {12} \).
Suy ra \(x = 2 + \sqrt {12} \)(thỏa mãn).
∙ Nếu x < 2 thì ta có: \(x - 2 = - 2\sqrt 3 \).
Suy ra \(x = 2 - 2\sqrt 3 \) (thỏa mãn).
Do đó \(x = 2 + 2\sqrt 3 \) hoặc \(x = 2 - 2\sqrt 3 \). Ta thấy cả hai giá trị của x đều là số vô tỉ.
Chọn đáp án A.








