15 câu trắc nghiệm Lịch sử & Địa lí lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 9 có đáp án
15 câu hỏi
Điền đáp án đúng vào chỗ trống.
Năm 2020, số dân của vùng Đồng bằng Bắc Bộ là hơn …………………triệu người.
Lời giải
Năm 2020, số dân của vùng Đồng bằng Bắc Bộ là hơn 21 triệu người.
Chọn đáp án đúng.
Dân cư ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người
.
Lời giải
Dân cư ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người Kinh. Bên cạnh đó còn một số dân tộc khác như Mường, Sán Dìu,...
Quan sát lược đồ sau.
|
Lược đồ mật độ dân số ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ năm 2020 |
Chọn đáp án đúng.
Năm 2020, những tỉnh (thành phố) có mật độ dân số trên 1 500 người/km2 là
.
Lời giải
Năm 2020, những tỉnh (thành phố) có mật độ dân số trên 1 500 người/km2 là Hà Nội và Bắc Ninh.
Quan sát lược đồ sau.
|
Lược đồ mật độ dân số ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ năm 2020 |
Tỉnh (thành phố) nào sau đây không thuộc vùng Đồng bằng Bắc Bộ?
Thái Bình.
Hà Nội.
Sóc Trăng.
Ninh Bình.
Đáp án đúng là: C
Tỉnh Sóc Trăng không thuộc vùng Đồng bằng Bắc Bộ. Đây là một tỉnh ven biển thuộc vùng Nam Bộ.
Hoạt động sản xuất nông nghiệp truyền thống của vùng Đồng bằng Bắc Bộ là
chăm sóc và bảo vệ rừng.
trồng lúa nước.
đánh bắt thuỷ sản.
chăn nuôi gia súc, gia cầm.
Đáp án đúng là: B
Hoạt động sản xuất nông nghiệp truyền thống của vùng Đồng bằng Bắc Bộ là trồng lúa nước.
Chọn đáp án đúng.
Làng nghề là
nơi chuyên làm một loại hàng thủ công.
nơi giao lưu, trao đổi hàng hoá của cả nước.
nơi bán mặt hàng thủ công nước ngoài.
nơi trưng bày các hàng hoá quý hiếm.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Làng nghề là nơi chuyên làm một loại hàng thủ công.

Nguyên liệu chính để tạo nên đồ gốm, sứ là
tơ tằm.
đất sét.
tre nứa.
đá vôi.
Đáp án đúng là: B
Gốm, sứ là các sản phẩm thủ công truyền thống được tạo nên từ đất sét.
Hệ thống đê lớn nhất nước ta là
đê sông Hồng.
đê sông Thái Bình.
đê sông Mã.
đê sông Cả.
Đáp án đúng là: A
Hệ thống đê lớn nhất nước ta là đê sông Hồng.
Để ngăn lũ lụt và có thể trồng lúa nhiều vụ trong năm, người dân Đồng bằng Bắc Bộ đã làm gì?
Đắp đê dọc hai bên bờ sông và kè đê kiên cố.
Làm nhà vững chắc, có khả năng chống chịu tốt.
Xây dựng các công trình thuỷ điện.
Xẻ sườn núi thành những bậc phẳng, gọi là ruộng bậc thang.
Đáp án đúng là: A
Để ngăn lũ lụt và có thể trồng lúa nhiều vụ trong năm, người dân Đồng bằng Bắc Bộ đã đắp đê dọc hai bên bờ sông và kè đê kiên cố.
Vì sao vùng Đồng bằng Bắc Bộ có dân cư tập trung đông đúc nhất nước ta?
Vì vùng có nhiều du khu lịch sinh thái nổi tiếng, bờ biển dài bao quanh.
Vì vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sinh sống, giao thông và sản xuất.
Vì vùng có nhiều loại tài nguyên khoáng sản để khai thác.
Vì vùng có khí hậu mát mẻ quanh năm, lượng mưa ít.
Đáp án đúng là: B
Do điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sinh sống, giao thông và sản xuất nên vùng Đồng bằng Bắc Bộ có dân cư tập trung đông đúc nhất nước ta.
Chọn đúng/sai cho mỗi ý sau.
Vùng Đồng bằng Bắc Bộ có những điều kiện thuận lợi nào để trở thành vùng trồng lúa lớn thứ hai của nước ta?
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Nguồn nước dồi dào. |
b) Người dân giàu kinh nghiệm sản xuất. |
c) Đất đai màu mỡ. |
d) Nhiều ruộng bậc thang. |
Lời giải
a) Nguồn nước dồi dào. | Đ |
b) Người dân giàu kinh nghiệm sản xuất. | Đ |
c) Đất đai màu mỡ. | Đ |
d) Nhiều ruộng bậc thang. | S |
Đồng bằng Bắc Bộ trở thành vùng trồng lúa lớn thứ hai của nước ta do có đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào, người dân giàu kinh nghiệm sản xuất.
Quan sát hình ảnh sau.

Hình ảnh trên đại diện cho làng nghề truyền thống nào?
Làng cói Kim Sơn.
Làng miến Cự Đà.
Làng lụa Vạn Phúc.
Làng tranh Đông Hồ.
Đáp án đúng là: D
Hình ảnh trên đại diện cho làng tranh Đông Hồ.
Nối tên làng nghề truyền thống với đúng tên sản phẩm thủ công.

Lời giải
Làng Bát Tràng (Hà Nội) chuyên làm gốm.
Làng Đại Bái (Bắc Ninh) chuyên đúc đồng.
Làng Văn Lâm (Ninh Bình) chuyên thêu ren.
Làng Đồng Xâm (Thái Bình) chuyên chạm bạc.
Sắp xếp các công việc dưới đây theo đúng thứ tự trong quy trình sản xuất lúa nước.
Chọn giống lúa
Chăm sóc lúa
Làm đất
Thu hoạch và bảo quản
Gieo mạ và cấy lúa
Lời giải
Quy trình trồng lúa nước:
1. Chọn giống lúa
2. Làm đất
3. Gieo mạ và cấy lúa
4. Chăm sóc lúa
5. Thu hoạch và bảo quản

Sắp xếp các công đoạn dưới đây theo đúng thứ tự trong quy trình sản xuất sản phẩm gốm ở Bát Tràng.
Nung gốm
Phơi sấy
Chọn và pha chế đất
Trang trí hoa văn
Tráng men
Tạo dáng gốm
Lời giải
Quy trình sản xuất sản phẩm gốm ở Bát Tràng là:
1. Chọn và pha chế đất
2. Tạo dáng gốm
3. Phơi sấy
4. Trang trí hoa văn
5. Tráng men
6. Nung gốm



